Bài 2: Cả lớp làm 2 cột đầu - GV treo bảng phụ kể sẵn bài tập 2 - Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập và bài mẫu - HS hoạt động cá nhân làm bài vào vở GV quan sát giúp đỡ những HS chưa hiểu cách[r]
Trang 1Thứ sáu ngày 28 tháng 8 năm 2015.
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Tính được giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số
- Làm quen với công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh a
- Bài tập cần làm: 1; 2 (2 câu); 4 (chọn 1 trường hợp)
II Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 1 hs lên bảng Tính giá trị của biểu thức 35 + 3 x n với n = 4
B Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời HĐ1: Ôn về biểu thức có chứa 1 chữ và tính giá trị biểu thức Bài 1: Tính giá trị của biểu thức theo mẫu - GV kẻ bảng câu a; gọi 1 hs lên bảng làm mẫu và nêu cách làm
- HS tự làm bài vào vở, gọi 4 HS lên bảng chữa bài (cả 2 đối tượng) - Cả lớp và gv nhận xét, gv chốt kq đúng
a) b) b 18 : b a 6 x a 2 18 : 2 = 9 5 6 x 5 = 30 3 18 : 3 = 6 7 6 x 7 = 42 6 18 : 6 = 3 10 6 x 10 = 60 c) d) a a + 56 b 97 - b 50 50 + 56 = 106 18 97 - 18 = 79 26 26 + 56 = 82 37 97 - 37 = 60 100 100 + 56 = 156 90 97 - 90 = 7 Bài 2 (a, b): Tính giá trị của biểu thức + Các biểu thức trong bài có mấy phép tính? + Khi gặp biểu thức có nhiều phép tính ta làm thế nào? (hs: thực hiện theo đúng thứ tự thực hiện của phép tính.) - Gv hướng dẫn hs cách làm Lớp làm BT theo cặp - Đại diện 2 cặp lên bảng chữa bài; lớp nhận xét bài làm trên bảng, gv chốt kq đúng a) 35 x 3 x 7 = 735 b) 237 – (66 + 34) = 137 HĐ2: Ôn về bài toán có nội dung hình học Bài 4: Tính chu vi và diện tích hình vuông. + Muốn tính chu vi hình vuông ta làm tn? (ta lấy số đo 1 cạnh nhân 4) + Nếu cạnh hình vuông là a thì chu vi là bao nhiêu? (hs: a x 4) - Hs làm bài cá nhân (hs làm 1 trường hợp a = 3) - Hs lên bảng chữa bài, lớp nhận xét, gv chốt bài giải đúng - Hs nhắc lại nhiều lần cách tính chu vi hình vuông P = 3 x 4 = 12 cm
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét chung tiết học
- Dặn hs về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
Trang 2Thứ sáu ngày 11 tháng 9 năm 2015
TOÁN:
TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU
I Mục đích yêu cầu:
- Nhận biết hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu
- Biết viết các số đến lớp triệu
- Bài tập cần làm: 1; 2; 3 (cột 2)
II Chuẩn bị: Bảng các lớp, hàng kẻ sẵn trên bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 3’HS nêu lại cách so sánh số có nhiều chữ số.
B Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: Giới thiệu hàng triệu, chục triệu, trăm triệu, lớp triệu
- GV kẻ bảng như SGK
- HS phân tích ví dụ, nhận diện các hàng theo bảng
- HS chưa đạt yêu cầu đọc nhiều lần các hàng của số HS đạt yêu cầu nêu ví dụ khác
KL: SGK
HĐ2: Luyện tập
Bài 1: Đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10 triệu
- GV cho HS làm việc cả lớp - nêu đồng thanh
Mở rộng cho HS làm: Đếm thêm từ 10 triệu đến 100 000 triệu, Đếm thêm
100 000 triệu từ 100 000 triệu đến 900 000 triệu
KL: Củng cố cách đọc các số tròn triệu.
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu) HS quan sát mẫu, sau đó tự làm cá
nhân, trình bày kq, cả lớp theo dõi nhận xét
Bài 3: (cột 2) 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS viết 1 cột số, HS làm vào vở
yc HS chỉ lần lượt vào từng số mình đã viết, mỗi lần chỉ thì đọc số và nêu chữ số 0 cótrong số đó
C Củng cố, dặn dò: Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau.
Thứ sáu ngày 18 tháng 9 năm 2015
TOÁN:
VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN
Trang 3I Mục đích yêu cầu:
- Biết sử dụng 10 chữ số để viết số trong hệ thập phân
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- Bài tập cần làm: 1; 2; 3 (chỉ yêu cầu viết giá trị chữ số 5 của hai số)
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 2 HS làm bài tập 3 trong vở bài tập.
B Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của hệ thập phân
- GV nêu bài toán: 10 đơn vị = … chục
10 chục = … trăm
10 trăm = … nghìn … nghìn = 1 chục nghìn
10 chục nghìn = … trăm nghìn
- 1 HS làm trên bảng, cả lớp làm vào vở nháp
- HS nhận xét bài của bạn
+ Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì tạo thành mấy đơn vị ở hàng trên liền tiếp đó? (HS:
10 đơn vị ở 1hàng thì tạo thành 1 đơn vị ở hàng trên liền tiếp nó.)
KL: Đó chính là hệ thập phân Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở 1hàng thì tạo thành
1 đơn vị ở hàng trên liền tiếp nó
HĐ2: Cách viết số trong hệ thập phân
+Trong hệ thập phân có bao nhiêu chữ số, đó là những chữ số nào? (HS: có 10 chữ số
đó là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9)
+ Hãy sử dụng các số vừa nêu để viết các số sau: chín trăm chín mươi chín, hai nghìnkhông trăm linh năm
- 2 HS viết trên bảng, cả lớp viết vào giấy nháp
KL: Với 10 chữ số ta có thể viết được mọi số tự nhiên.
+ Hãy nêu giá trị của chữ số 9 trong số 999, của các chữ số 2; 0; 5 trong số 2005
- HS lần lượt nêu
KL: Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó.
HĐ3: Luyện tập
Bài 1: HS đọc bài mẫu và làm bài.
- HS nêu miệng bài làm, cả lớp nhận xét chốt kết quả đúng
Bài 2: 1 HS làm mẫu trên bảng HS nhận xét, rút ra cách làm.
- HS làm bài cá nhân, GV giúp HS chưa đạt yêu cầu
- HS đạt yêu cầu chữa bài, cả lớp nhận xét chốt kết quả đúng
Bài 3: chỉ nêu giá trị của chữ số 5 trong 2 số:
- 2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở
- HS đạt yêu cầu chữa bài trên bảng lớp
+ Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào gì? Giá trị của chữ số phụ thuộc vào
vị trí của nó trong số đó (HS trả lời và nhắc lại nhiều lần)
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
Thứ sáu ngày 25 tháng 9 năm 2015
TOÁN:
Trang 4GIÂY THẾ KỈ
I Mục đích yêu cầu:
- Biết đơn vị giây, thế kỉ
- Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giữa năm và thế kỉ
- Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ
- Bài tập cần làm: 1 (bỏ 3 ý: 7 phút = … giây; 9 thế kỉ = … năm; 1/5 thế kỉ = … năm); 2 a b
II Đồ dùng dạy học:
- Một chiếc đồng hồ thật, loại có cả 3 kim giờ, phút, giây và có các vạch chia theo từng phút
- Vẽ sẵn trục thời gian như SGK lên bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 3’ 2 HS lên bảng làm bài 3 trong VBT
B Bài mới: Giới thiệu bài gián tiếp
HĐ1: Giới thiệu giây, thế kỉ
a Giới thiệu giây
- 1 GV cho HS quan sát đồng hồ thật, yc HS chỉ kim giờ, kim phút trên đồng hồ + Khoảng thời gian kim giờ đi từ 1 số nào đó đến số liền sau đó là bao nhiêu giờ?+ Khoảng thời gian kim phút đi từ một vạch đến một vạch liền sau đó là bao nhiêuphút
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ thứ nhất, từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ 2
từ năm 1900 đến năm 2000 là thế kỉ thứ 20
+ Năm 1879 là ở thế kỉ nào? (thế kỉ 19) Năm 1945 ở thế kỉ nào? ( thế kỉ 20)
+ Năm 2005 ở thế kỉ nào? ( thế kỉ 21) chúng ta đang sống ở thế kỉ bao nhiêu? ( 21)+ Thế kỉ 21 tính từ năm nào đến năm nào? ( từ năm 2 001 đến năm 2 100)
+ Để ghi thế kỉ thứ mấy, người ta thường dùng chữ số La Mã
Trang 5+ Yc HS nêu cách làm của mình.
- Nhận xét bài làm trên bảng GV chốt kq đúng
Bài 2a, b:
- Yc HS tự làm bài vào vở, (GV giúp đỡ HS chưa đạt yêu cầu)
- GV tổ chức chữa bài HS đổi chéo bài để kiểm tra bài của nhau
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học Dặn HS về nhà làm bài tập VBT và chuẩn bị bài sau
Thứ sáu ngày 2 tháng 10 năm 2015
TOÁN:
BIỂU ĐỒ (Tiếp theo)
I Mục đích yêu cầu:
- Bước đầu biết về biểu đồ cột
- Biết đọc một số thơng tin trên biểu đồ cột, biết đọc vài thơng tin trên biểu đồ
- Bài tập cần làm: 1, 2a
II Đồ dùng dạy hoc:
Trang 6- Vẽ sẵn vào bảng phụ biểu đồ số chuột của 4 thôn đã diệt
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’) HS lên bảng làm bài tập 2 SGK trang 29
B Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: Giới thiệu biểu đồ hình cột, số chuột của 4 thơn đã diệt
- HS quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi về số cột, hàng tương ứng và cách đọc, nhận biết nội dung thơng báo của biểu đồ: + Biểu đồ có mấy cột? (HS đạt yêu cầu: 4 cột) + Dưới chân của các cột ghi gì? (HS chưa đạt yêu cầu: tên của 4 thôn) + Trục bên trái của biểu đồ ghi gì? Số được ghi trên đầu mỗi cột là gì? - GV h/d HS đọc biểu đồ: + Thôn nào diệt chuột nhiều nhất? Thôn nào diệt chuột ít nhất? + Cả 4 thôn diệt được bao nhiêu con chuột (8 850 con chuột) + Thôn Đồi diệt nhiều hơn thôn Đông bao nhiêu con chuột? (HS chưa đạt yêu cầu:) + Thôn Trung diệt ít hơn thôn Thượng bao nhiêu con chuột? + Có mấy thôn diệt được hơn 2 000 con chuột? (2 thôn đó là thôn Đồi và thôn Thượng) HĐ2: Luyện tập Bài 1: HS làm việc cá nhân vào vở và nối tiếp nêu kết quả. - GV giúp em chưa đạt yêu cầu đọc một vài thông tin trên biểu đồ KL: Củng cố kĩ năng đọc biểu đồ Bài 2a: Làm cả lớp C Củng cố, dặn dò: Nhận xét chung tiết học - Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
Thứ sáu ngày 9 tháng 10 năm 2015 TOÁN: PHÉP TRỪ I Mục đích yêu cầu:
- Biết đặt tính và biết thực hiện phép trừ các số có đến 6 chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp
- Bài tập cần làm: 1; 2 (dòng 1); 3
II Đồ dùng dạy học: GV, HS: SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’) 2 HS làm bài 432765 + 3267; 819607 + 26083
Trang 7B Bài mới: Gíơi thiệu bài trực tiếp
HĐ1: (10’) Củng cố kỹ năng làm tính trừ
- GV nêu phép tính; 865279 - 450237; 647253 - 285794
- Yêu cầu: Đặt tính rồi tính
- 2 HS làm trên bảng, cả lớp làm vào vở nháp
- GV giúp HS chưa đạt yêu cầu làm bài
- HS đạt yêu cầu nhận xét và nêu cách đặt tính, thực hiện tính
- GV nhận xét chốt kết quả đúng, cách thực hiện đúng
+ Khi thực hiện phép trừ các số tự nhiên ta đặt tính ntn? Thứ tự thực hiện phép tính ra sao? (HS đạt yêu cầu nêu như SGK, HS chưa đạt yêu cầu nhắc lại nhiều lần)
KL: Thực hiện trừ theo thứ tự từ phải sang trái
HĐ2: (18’) Luyện tập trang 40
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài và làm bài trên bảng con
- GV giúp HS chưa đạt yêu cầu
- 2 lượt HS chưa đạt yêu cầu làm bài trên bảng lớp, cả lớp nhận xét chốt kết quả đúng HS nhắc lại cách đặt tính và tính
KL: Củng cố kỹ năng thực hiện tính trừ có nhớ và không có nhớ với các STN có 4, 5, 6 chữ số
Bài 2: (dòng 1) Cả lớp làm vào vở ô li, nối tiếp nêu kết quả
- GV cùng học sinh nhận xét sửa sai HS đổi vở ghi Đ-S
Bài 2: (dòng 2) Mở rộng HS làm vào vở ô li, nối tiếp nêu kết quả
- GV cùng học sinh nhận xét chốt kết quả đúng
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK và nêu cách tính quãng đường từ Nha Trang đến thành phố HCM
- HS đạt yêu cầu nêu cách làm
- HS làm bài cá nhân, GV giúp đỡ HS chưa đạt yêu cầu
- 1HS đạt yêu cầu chữa bài trên bảng lớp
- GV nhận xét chốt bài giải đúng
KL: Củng cố kỹ năng giải toán có lời văn bằng 1 phép tính
C Củng cố, dặn dò: (2') Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập VBT và chuẩn bị bài sau
Thứ sáu ngày 16 tháng 10 năm 2015
TOÁN:
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
I Mục đích yêu cầu:
- Biết tính chất kết hợp của phép cộng
- Bước đầu sử dụng được tính chất giao hốn và tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính
- Bài tập cần làm: 1a (dòng 2, 3), b (dòng 1, 3); 2
II Đồ dùng dạy hoc:
Trang 8- Bảng phụ kẻ sẵn bảng (hđ1) III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’) 2 HS lên bảng làm bài tập 3 trong VBT
B Bài mới: Giới thiệu bài gián tiếp từ bài cũ HĐ1: (10’) Giới thiệu tính chất kết hợp của phép cộng
+ GV treo bảng phụ và 3 HS tính giá trị của các biểu thức (a + b) + c và
a + (b + c) trong từng trường hợp để điền vào bảng, HS cả lớp làm vào vở nháp.+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + (b + c) với giá trị của biểu thức (a + b) + c khi a = 4, b = 5, c = 6
- Tiến hành tương tự như vậy với hai trường hợp cịn lại
+ Khi ta thay chữ bằng số thì được giá trị của biểu thức (a + b) + c luôn như thế nào
so với giá trị của biểu thức a + (b + c)?
( HS đạt yêu cầu: giá trị của hai biểu thức này luôn bằng nhau)
- GV ghi bảng (a + b) + c = a + ( b + c)
KL: Khi thực hiện cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta cĩ thể cộng số thứ nhất với
tổng của số thứ nhất và số thứ hai
HĐ2: (18’) Thực hành
Bài 1: Câu a, làm dòng 2, 3 - Câu b, làm dòng 1, 3.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở ơ li
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở ơ li
- HS cả lớp nhận xét, góp ý bài làm trên bảng, GV chốt kết quả đúng
KL: Vận dụng t/c để giải toán.
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và chuẩn bị bài sau
Thứ sáu ngày 23 tháng 10 năm 2015
Trang 9A Bài cũ: (5’) 2 HS nêu 2 công thức tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
B Bài mới: GV giới thiệu trực tiếp
Bài 2: HS chưa đạt yêu cầu làm ý 1.
- Xác định hình tam giác có góc vuông, 3 góc nhọn, góc tù
- HS quan sát các hình trong SGK, dùng êke nhận biết các góc trong mỗi hình HS nêu miệng GV kết luận
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà làm các bài tập trong VBT
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2015
II Chuẩn bị: Thước kẻ, ê ke
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 2 HS lên bảng: Vẽ 2 đường thẳng vuông góc, 2 đường thẳng song song.
B Bài mới:
Trang 10HĐ1: Hướng dẫn vẽ hình chữ nhật theo độ dài các cạnh
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, gọi 1hs lên bảng dùng êke để kiểm tra góc vuơng và nêu các cặp cạnh song song với nhau có trong hình chữ nhật
- 1 HS nêu đặc điểm của hình chữ nhật, 1 HS nhắc lại
* GV hướng dẫn HS vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều rộng 2cm vào vở
- GV nêu, HS vẽ từng bước như A B
+ Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D, lấy đoạn DA = 2dm
+ Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại C, lấy đoạn thẳng CB = 2dm
+ Nối A với B ta được hình chữ nhật ABCD
HĐ2: Hướng dẫn vẽ hình vuông theo độ dài cạnh cho trước
- GV hỏi: Hình vuông có các cạnh như thế nào với nhau? Các góc ở đỉnh hình vuông
là góc gì?
- GV nêu: Chúng ta sẽ dựa vào các đặc điểm trên để vẽ hình vuông có độ dài các cạnh cho trước
- GV nêu ví dụ: Vẽ hình vuông có cạnh dài 3 cm
* Khi vẽ trên bảng GV vẽ hình vuông có cạnh dài 3dm.
- GV hướng dẫn HS từng bước vẽ như SGK:
+ Vẽ đoạn thẳng DC = 3 dm
+ Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D tại C Trên mỗi đường thẳng vuông góc
đó lấy đoạn thẳng DA = 3dm, CB = 3dm
+ Nối A với B ta được hình ABCD
- HS vẽ vào giấy nháp hình vuông có cạnh 3 cm
HĐ3: Hướng dẫn thực hành
Bài 1a: (Tr 54) Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 5cm và chiều rộng 3cm.
- HS tự vẽ hình vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình chữ nhật có chiều dài 5 dm và chiều rộng 3 dm
Bài 1a: (tr55) Vẽ hình vuông có cạnh 4cm.
- HS cả lớp tự vẽ hình vào vở ô li
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình vuông có cạnh 4dm
Bài 2a: (tr55) Vẽ theo mẫu
- HS cả lớp tự vẽ hình vào vở ô li; Đổi vở nhận xét
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học.
Trang 11Thứ sáu ngày 6 tháng 11 năm 2015
TOÁN:
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN
I Mục tiêu:
- Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân
- Bước đầu vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán
HĐ1: So sánh giá trị của hai biểu thức
- GV cho HS quan sát ví dụ mà HS vừa làm và so sánh
- Kết quả bằng nhau: 7 x 5 = 5 x 7
- GV viết kết quả vào ô trống
- GV treo bảng phụ như đã chuẩn bị (Các cột chưa có giá trị)
Trang 12- GV yêu cầu, HS lên bảng nối tiếp thực hiện yêu cầu.
- GV cho HS so sánh và rút ra nhận xét
- GV kết luận: Ta thấy giá trị của a x b và của b x a luôn luôn bằng nhau, ta viết:
a x b = b x a
* HS rút ra tính chất: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
- Gọi HS nhắc lại nhiều lần GV nói đó chính là tính chất giao hoán của phép cộng
HĐ2: Luyện tập
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống:
- HS làm bài cá nhân, 4 HS lên bảng chữa bài HS cả lớp nhận xét GV chốt kq đúng
- GV hỏi HS cách làm bài này GV củng cố tính chất giao hoán
Bài 2a, b: Tính
- HS làm cá nhân vào vở GV quan sát giúp đỡ hs chậm
- Sau đó gọi 4 HS lên bảng thực hiện Lớp đối chiếu kết quả
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
- GV chốt lại: Một số nhân với 1 bằng chính số đó Một số nhân với 0 bằng 0
- HS chưa đạt yêu cầu nhắc lại
C Củng cố, dặn dò: GV củng cố nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau
Thứ sáu ngày 13 tháng 11 năm 2015
TOÁN:
MÉT VUÔNG
I Mục đích yêu cầu:
- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; Đọc, viết được “mét vuông”, “m2”
- Biết được 1m2 = 100dm2 Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2, cm2
- Bài tập cần làm: 1; 2 (cột 1); 3
II Đồ dùng dạy học:
- GV: hình vuông có diện tích là 1m2 được chia thành 100 ô vuông nhỏ
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (5’) 1 HS lên bảng làm 200dm2 = cm2
2 Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: (10’) Giới thiệu mét vuông
a Giới thiệu Mét vuông Tiến hành như SGK.
- HS đạt yêu cầu phát hiện mối quan hệ giữa m2 và cm2-, dm2
1m 2 = 100 dm 2 1m 2 = 10 000 cm 2
Trang 13- HS nêu ứng dụng của mét vuông vào cuộc sống: tính diện tích khu vườn, căn nhà,
thửa ruộng,
HĐ2: (20’) Luyện tập Bài 1: Làm bảng con và bảng lớp. - HS viết theo mẫu vào bảng con và 1 HS làm trên bảng lớp - GV tổ chức nhận xét KL: Biết đọc, viết số đo diện tích theo m2 Bài 2 cột 1: HS đạt yêu cầu làm cột 2. - HS đổi vào bảng con và bảng lớp - Nhận xét bài làm trên bảng - GV chốt kết quả đúng KL: Rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo diện tích Bài 3: HS đạt yêu cầu lên bảng giải bài toán, HS cả lớp làm vào vở - GV giúp đỡ HS chưa đạt yêu cầu - HS và GV nhận xét bài làm trên bảng - GV chốt kết quả đúng HS chưa đạt yêu cầu chữa bài C Củng cố, dặn dò: Nhận xét chung tiết học - Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau Thứ sáu ngày 20 tháng 11 năm 2015 TOÁN: LUYỆN TẬP I Mục tiêu:
- Thực hiện được nhân với số có hai chữ số
- Vận dụng được vào giải bài toán có phép nhân với số có hai chữ số
- Bài tập cần làm: 1; 2 (cột 1, 2); 3
II Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 2 (tr 70 - VBTT4)
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
B Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp bằng lời
HĐ1: (5’) Củng cố kiến thức về nhân với số có hai chữ số
- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính và tính: 345 x 56 và 432 x 43
- HS cả lớp nhận xét, GV nhận xét, đánh giá
HĐ2: (30’) Luyện tập
Bài 1: Làm bảng con và bảng lớp
Trang 14- HS hoạt động cá nhân.
- 3 HS lên bảng chữa bài HS cả lớp nhận xét GV chốt kết quả đúng
Bài 2: Cả lớp làm 2 cột đầu
- GV treo bảng phụ kể sẵn bài tập 2
- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập và bài mẫu
- HS hoạt động cá nhân làm bài vào vở GV quan sát giúp đỡ những HS chưa hiểu cách làm, sau đó gọi 2 HS lên bảng thực hiện
- GV quan tâm HS chưa đạt yêu cầu
- HS, GV nhận xét chốt kết quả đúng
Bài 3: Trình bày bài giải vào vở
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Bài toán cho biết gì ? Yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách giải, HS nêu cách giải bài toán, GV nhận xét và chốt kết quả đúng HS nhắc lại các bước giải bài toán
- HS giải bài toán vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp nhận xét, bổ sung GV chốt kết quả đúng HS chữa bài vào vở
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.
Thứ sáu ngày 27 tháng 11 năm 2015
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, diện tích (cm2; dm2; m2)
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh
B Bài mới: GV hướng dẫn luyện tập
Bài 1: (cột 1) Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm bài cá nhân vào vở
- HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xét, GV kết luận và củng cố về các đơn vị đo đã học và mối quan hệ của chúng
Bài 2: (dòng 1) Tính
- GV chia lớp thành 3 nhĩm, mỗi nhĩm làm một cột vào vở
Trang 15- GV gọi đại diện các nhóm lên chữa bài
- GV cho cả lớp nhận xét, GV kết luận bài làm đúng
- GV củng cố và chốt lại cách nhân với số có 3 chữ số, nhân một số với một tổng
- GV chốt lại: tính chất nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệu
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất
- 1HS nêu cách tính
- HS làm bài cá nhân vào vở GV giúp đỡ HS làm bài
- 3 HS lên bảng chữa bài
II Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’) HS nêu quy tắc chia một số cho một tích.
B Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: (15’) Hình thành kiến thức chia một tích cho một số.
Trang 16+ Biểu thức (9 x 15) : 3 có dạng ntn? (HS: có dạng một tích chia cho một số)
+ Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này ta làm thế nào?
(HS: ta tính 9 x 15 trước rồi lấy 135 : 3)
+ Em có cách tính nào khác mà vẫn tìm được giá trị của biểu thức (9 x15 : 3)?
(HS: lấy 15 : 3 hoặc (9 : 3) rồi nhân 15)
- Yc HS làm cá nhân vào vở, GV giúp đỡ HS
- HS nối tiếp nêu kết quả GV và HS nhận xét, chốt kq đúng
- HS nêu lại cách thực hiện phép tính của mình
KL: Củng cố quy tắc chia một tích cho một số.
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
Thứ sáu ngày 11 tháng 12 năm 2015
II Các hoạt động dạy học:
HĐ1: (15’) Hướng dẫn HS thực hiện phép chia.
1 Trường hợp chia hết
- GV hướng dẫn HS khá tìm kết quả, HS yếu chú ý theo dõi và nêu lại
10105 : 43 = ?
a Đặt tính
b tính từ trái sang phải
Chú ý: GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia
2 Trường hợp chia có dư.
26345 : 35 =? (Hướng dẫn thực hiện tương tự như trường hợp chia hết)
HĐ2: (15’) Thực hành.
Bài 1: HS đặt tính rồi tính.
- HS thực hiện trên vở