Dạng 5: Kim loại tác dụng với lƣu huỳnh Phương pháp: Phản ứng giữa kim loại M và lưu huỳnh S M + S muối sunfua Phản ứng có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn * Phản ứng hoàn toàn thì s[r]
Trang 1CHƯƠNG VI: OXI – LƯU HUỲNH
Trang 2GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 1
CHƯƠNG VI: OXI – LƯU HUỲNH
A.TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
Nhóm VIA gồm oxi (O), lưu huỳnh (S), selen (Se) và telu (Te) Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4, thiếu hai electron nữa là bão hòa Oxi và lưu huỳnh đều thể hiện tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ oxi đến telu Trong nhóm VIA hai nguyên tố oxi và lưu huỳnh có nhiều ứng dụng nhất trong công nghiệp và đời sống con người
I.MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM OXI (NHÓM VIA)
1.Những nguyên tố trong nhóm Oxi:
Gồm các nguyên tố: oxi (O), lưu huznh (S), selen (Se), telu (Te) và poloni (Po)
Tất cả đều là phi kim (trừ Po là nguyên tố phóng xạ) hoạt động tương đối mạnh nhưng yếu hơn halogen
Các nguyên tố có thể phản ứng trực tiếp với kim loại
2.Cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm Oxi
Trang 3GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 2
3 Tính chất của các nguyên tố trong nhóm Oxi
Ở điều kiện bình thường, oxi tồn tại ở dạng phân tử 2 nguyên tử : O = O
Dạng thù hình khác của oxi là ozon: O3
Luôn có soh là -2 trừ các peoxit H2O2, Na2O2… có soh là -1 và +1, +2 trong OF2, O2F2
Có 3 đồng vị: 168O,178O,188O
Trang 4GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 3
2.Tính chất hóa học:
a Tác dụng với kim loại (trừ Au, Pt) oxit
Fe + 3O2
o t
Fe2O3
3Fe + 2O2
o t
Fe3O4
2Cu + O2
o t
b.Tác dụng với phi kim (trừ Halogen) oxit
- Tác dụng với hidro (nổ mạnh theo tỉ lệ 2:1):
2Fe2O3 + 8SO2
2CuFeS2 + 4O2
o t
Cu2S + 2FeO + 3SO2
2H2S + O2
o t
2S + 2H2O
2H2S + 3O2
o t
2SO2 + 2H2O (dư oxi)
Trang 5GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 4
C2.Với oxit, hidroxit
2CO + O2 t o 2CO2
Cu2O + 1/2O2
o t
2CuO 2SO2 + O2
Fe2O3 + 2H2O
Với hợp chất hữu cơ: các chất hữu cơ đều cháy trong oxi
CH4 + 2O2
o t
2KCl + 3O2
2KMnO4
o t
K2MnO4 + MnO2 + O2
2NaNO3
o t
2NaNO2 + O2
H2O2 MnO2 H2O + O2
2.Trong công nghiệp:
Chưng cất không khí lỏng: trong không khí lỏng N2 bay hơi ở -196oC sau đó là Ar và cuối cùng ta được O2 bay hơi ở -183oC
Điện phân nước:
2H2O → 2H2 + O2
Trang 6GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 5
Chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh nhạt
Tan nhiều trong nước hơn oxi
b2.Tính chất hóa học
Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi
VD: oxi hóa Ag ở nhiệt độ thường
Ag + O3 Ag2O + O2
Oxi hóa ion I- thành I2 (nhận biết ozon), O2 không oxi hóa được
2KI + O3 + H2O I2 + 2KOH + O2
b3.Ứng dụng:
Tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn và nhiều chất khác
Khử trùng nước ăn, khử mùi, bảo quản hoa quả, chữa sâu răng
Ozon được hình thành từ O2 nhờ tia cực tím (UV) hoặc sự phóng điện
3O2 UV 2O3
Trang 7GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 6
2.HIDRO PEOXIT (oxi già)
a Cấu tạo phân tử: Hidro peoxit (nước oxi già) có công thức phân tử: H2O2
Công thức cấu tạo: H O O H
Làm chất tẩy trắng bột giấy, tơ sợi, lông, len, vải
Dùng làm chất bảo vệ môi trường, khai thác mỏ
Dùng chế tạo nguyên liệu tẩy trắng trong bột giặt
Làm chất sát trùng
Trang 8GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 7
1190C Lỏng Vàng S8 mạch
Vòng linh động
1870C Quánh nhớt Nâu đỏ Vòng S8
chuỗi S8 Sn
Trang 9GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 8
b.Tính chất hóa học:
Là một phi kim hoạt động hóa học mạnh nhưng kém oxi và các halogen
b1/ Tác dụng với kim loại và hidro (trừ Au, Pt) ở nhiệt độ cao: tạo thành sunfua Lưu huznh thể hiện tính oxi hóa
2Al + 3S →Al 2S3 (nhôm sunfua)
Fe + S → FeS (sắt II sunfua)
Zn + S → ZnS (kẽm sunfua)
Lưu {: lưu huznh tác dụng với Hg ở nhiệt độ thường dùng S thu hồi Hg
Hg + S HgS (thủy ngân II sunfua)
Trang 10GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 9
Trang 11GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 10
Trang 12GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 11
Trang 13GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 12
- Trật tự không tan của muối sunfua trong nước và axit:
Na,K,Ca,Ba Mn, Zn,Fe Cd,Co,Ni,Pb,Cu,Hg,Ag
- Một số muối có màu đặc trưng: CdS màu vàng, CuS, FeS, Ag2S, PbS màu đen, ZnS màu trắng
4- LƯU HUỲNH ĐIOXIT (SO2)
a Cấu tạo phân tử: Công thức phân tử SO2 (khí sunphurơ)
Công thức cấu tạo: O=SO
SO2 + NaOH NaHSO3 (muối axit)
SO2 + 2NaOH Na2SO3 (muối trung hòa) + H2O
Tỷ lệ:
2
NaOH SO
n T
n
- T ≤ 1 : tạo muối axit (muối hidrosunfit)
- T ≥ 2 : tạo muối trung hòa (muối sunfit)
Trang 14GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 13
Trang 15GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 14
Sản xuất axit sunfuric
Tẩy trắn giấy, bột giấy
Chống nấm mốc cho lương thực thực phẩm
5 – LƯU HUỲNH TRIOXIT (SO3)
a/ Cấu tạo phân tử: Công thức phân tử: SO3
Công thức cấu tạo: O S( O)2
Trong SO3 nguyên tố S có số oxi hóa cực đại +6
b/TÍNH CHẤT VẬT LÝ: Ở điều kiện thường SO3 là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước và trong acid sunfuric
Trang 16GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 15
1/ Cấu tạo phân tử:
2/ Tính chất:
Tính chất vật lý:
Chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi
H2SO4 đặc dễ hút ẩm làm khô khí ẩm Aixt H2SO4 đặc tan trong nước và tỏa nhiệt lớn pha loãng
H2SO4 đặc bằng cách rót từ từ axit vào nước không làm ngược lại
Tính chất hóa học:
Tính chất của H 2 SO 4 loãng:
- Có đầy đủ tính chất của 1 axit
Tính chất của H 2 SO 4 đặc:
Thể hiện tính oxi hóa mạnh oxi hóa mọi kim loại (trừ Au,Pt), nhiều phi kim và hợp chất
Tác dụng với kim loại:
Tác dụng với kim loại cho muối mà kim loại có soh cao nhất
M + H2SO4đ muối sunfat (hóa trị cao của M) + (SO2; S; H2S) + H2O
Ví dụ: Cu + 2H2SO4đ CuSO4 + SO2 + H2O 2Fe + 6H2SO4đ Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Zn + 2H2SO4đ ZnSO4 + SO2 + H2O Các kim loại yếu và trung bình thì H2SO4 thường bị khử thành SO2
Các kim loại hoạt động mạnh thì có thể khử H2SO4 thành S hoặc H2S
Ví dụ: 3Zn + 4H2SO4đ 3ZnSO4 + S + 4H2O 4Zn + 5H2SO4đ 4ZnSO4 + H2S + 4H2O Lưu {: H2SO4 đặc nguội không tác dụng với Al, Cr, Fe
Tác dụng với phi kim
Trang 17GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 16
C + 2H2SO4đ CO2 + 2SO2 + H2O
S + 2H2SO4đ 3SO2 + 2H2O 2P + 5H2SO4đ 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O
Tác dụng với bazo, oxit bazo
4H2SO4 + 2Fe(OH)2 Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O 4H2SO4 + 2FeO Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
Trang 18GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 17
- H2SO4 được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành sản xuất: phẩm nhuộm,luyện kim, chất tẩy
rửa
4/ Muối sunfat: có 2 loại
Muối axit (muối hidrosunfat): chứa ion HSO4-, tất cả đều tan
Muối trung hòa (muối sunfat): chứa ion SO4-, đa số đều tan trừ BaSO4, PbSO4… không tan
Có thể nhận biết SO4- bằng dd BaSO4 hoặc muối của kim loại Ba
4 Nhận biết: Gốc SO42- được nhận biết bằng ion Ba2+, vì tạo kết tủa trắng BaSO4 không tan
trong các axit HNO3, HCl
2Cu + 2H2SO4 + O2 → 2CuSO4 + 2H2O 2Cu2O + Cu2S → 6Cu + SO2 ↑
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 2Fe(OH)2 + 1/2O2 + H2O → 2Fe(OH)3
H2S + ½ O2 → S + H2O (trắng xanh) (nâu đỏ)
H2S + 3/2 O2 → SO2 + H2O 2Fe(OH)2 + ½ O2 → Fe2O3 + 2H2O
* H2O2, O3
H2O2 + KNO2 → H2O + KNO3 H2O2 + Ag2O → 2Ag + H2O + O2
H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH O3 + 2Ag → Ag2O + O2
2KI + O3 + H2O → I2 + 2KOH + O2 2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 →2MnSO4 + 5O2 + K2SO4 + 8H2O
* S
3S + 2KClO3 → 3SO2 + 2KCl S + 2H2SO4 (đặc) → 3SO2 + 2H2O
S + 2H2SO4 (đặc) → 3SO2 ↑ + 2H2O 3S + 6NaOH → 2Na2S + Na2SO3 + 3H2O
S + 2HNO3 → H2SO4 + 2NO S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Trang 19GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 18
H2S + 2FeCl3 → 2FeCl2 + 2HCl + S ↓ CuS, PbS + H2SO4 : không phản ứng
H2S + H2SO4 (đ) → SO2 ↑ + S ↓ + 2H2O H2S + CuSO4 → CuS ↓ + H2SO4
2KMnO4 + 5H2S + 3H2SO4 → 2MnSO4 + 5S + K2SO4 + 8H2O
* SO2
SO2 + NO2 → SO3 + NO SO2 + 2H2O + Cl2 → H2SO4 + 2HCl
SO2 + 2CO boxit,500o C 2CO2 + S ↓ SO2 + 2H2O + Br2 → H2SO4 + 2HBr
SO2 + 2Mg → 2MgO + S ↓ SO2 + 2FeCl3 + 2H2O → 2FeCl2 + H2SO4 + 2HCl
SO2 + 6HI → 2H2O + H2S + 3I2 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2O
Trang 20GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 19
- H2S: dùng quì tím ẩm, dd KMnO4, dd Brom, dd Ba(OH)2, BaO , dd Pb(NO3)3, Cu(NO3)2
2.Ion
- Cl- dùng : AgNO3
- SO42-: dùng BaCl2, Ba(OH)2, BaO
- SO32-: Dùng BaCl2, Ba(OH)2, BaO, dd HCl, H2SO4 loãng
- CO32-: Dùng BaCl2, Ba(OH)2, BaO, dd HCl, H2SO4 loãng
3 Axit: dùng quì tím và phản ứng đặc trưng
Dạng 3: Xác định % theo thể tích, % theo khối lƣợng của hỗn hợp khí dựa vào tỉ khối hơi
Các công thức:
- Thành phần phần trăm theo thể tích của khí A trong hỗn hợp
- Thành phần phần trăm theo khối lượng của A trong hỗn hợp
- Tỉ khối của khí A so với khí B:
- Tỉ khối của hỗn hợp khí A so với khí B:
- Tỉ khối của khí A so với hỗn hợp khí B:
- Tỉ khối của hỗn hợp khí A so với hỗn hợp khí B:
Khối lượng phân tử trung bình:
A1, A2, A3, … là phân tử khối của các khí A1, A2, A3 có trong hỗn hợp
X1, x2, x3, … là số mol khí ( hoặc thể tích khí)
Trang 21GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 20
X1, x2, x3,… có thể là % số mol hoặc % theo thể tích của khí A1, A2, A3, … khi đó: x1 +x2 +x3+…=100%
- Đối với không khí:
Ví dụ 1:Hỗn hợp khí A gồm oxi và ozon có tỉ khối so với hiđro là 19,2 Tính % thể tích của các khí trong A?
Ví dụ 2: 1,12 lit hỗn hợp khí A gồm NO và N2O có tỉ khối so với hiđro là 16,75 Tính số mol
và % theo thể tích từng khí trong hỗn hợp?
Dạng 4: Giải toán dùng định luật bảo toàn electron
- Dùng định luật bảo toàn electron đối với các bài toán có:
+ Cho hỗn hợp nhiều chất tác dụng với nhau
+ Các phản ứng là phản ứng oxi hoá – khử
- Nội dung định luật: tổng số electron cho = tổng số electron nhận
Ví dụ 3: Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi A phản ứng hết với 1 hỗn hợp gồm 4,80 gam magiê
và 8,10 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit của 2 kim loại Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng và theo thể tích của hỗn hợp A?
Dạng 5: Kim loại tác dụng với lưu huỳnh
Phương pháp:
Phản ứng giữa kim loại (M) và lưu huỳnh (S)
M + S muối sunfua
Phản ứng có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
* Phản ứng hoàn toàn thì sau pư thu được :
- Muối sunfua ( Kim loại M hết, S hết)
- Hoặc muối sunfua, Kim loại (M) dư: khi cho hh các chất trên tác dụng với dung dịch axit sẽ cho hỗn hợp khí H2S và H2
- Hoặc muối sunfua, lưu huỳnh (S) dư: khi cho các chất trên tác dụng với dung dịch axit sẽ cho khí H2S và chất rắn (S) không tan
* Nếu phản ứng không hoàn toàn thì sau pư thu được:
- Muối sunfua, S dư, M dư: khi hoà tan trong axit thì thu đuợc hỗn hợp 2 khí H2S và H2 và 1 chất rắn (S) không tan
Ví dụ : Đun nóng hoàn toàn hỗn hợp bột gồm sắt và lưu huỳnh Đem hoà tan chất rắn sau phản ứng trong dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lit khí thoát ra Nếu đem hết lượng khí này cho vào dung dịch Pb(NO3)2 dư thì còn lại 2,24 lit khí Các thể tích đều đo ở đktc.Tính % khối lượng của sắt và lưu huỳnh trong hỗn hợp đầu và tính khối lượng kết tủa tạo thành trong dung dịch Pb(NO3)2?
Dạng 6: Các oxit axit ( CO2, SO2) hoặc các đa axit ( H2S, H3PO4,…) tác dụng với dung dịch kiềm: NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,…
Trang 22GV: Dương Văn Tấn-H17/25/K424/Lê Duẩn-01214280186 Trang 21
Cho CO2 tác dụng với dung dịch NaOH thì có thể xảy ra các phản ứng:
Bài 1: Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng trong các trường hợp sau:
a) Dẫn 2,24 lit khí hiđrosunfua vào 300 ml dung dịch NaOH 1M
b) Dẫn 13,44 lit SO2 vào 200 ml dung dịch NaOH 2M
c) Dẫn 0,672 lit SO2 vào 1 lit dung dịch Ca(OH)2 0.02 M