1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lý thuyết - bài tập kim loại

27 942 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết - bài tập kim loại
Người hướng dẫn GV. Đồng Đức Thiện
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 639 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp điều chế * Phương pháp thủy luyện điều chế kim loại yếu sau H: Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch muối.. Nhôm có thể khử các oxi

Trang 1

PHẦN I: KIM LOẠI Dạng 1: Các phương pháp điều chế kim loại

A Lý thuyết

a Nguyên tắc chung: Khử ion kim loại thành kim loại.

Mn+ + ne -> M

b Các phương pháp điều chế

* Phương pháp thủy luyện (điều chế kim loại yếu sau H): Dùng kim loại tự do có tính khử

mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch muối

Ví dụ:  Điều chế đồng kim loại:

Zn + Cu2+ -> Zn2+ + Cu

 Điều chế bạc kim loại:

Fe + Ag+ -> Fe2+ + Ag

* Phương pháp nhiệt luyện (Dùng điều chế kim loại trung bình, yếu sau Al): Dùng các chất

khử như CO, H2, C hoặc kim loại để khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao Phương phápnày được sử dụng để sản xuất kim loại trong công nghiệp:

CuO + H2  t0 Cu + H2OFe2O3 + 3CO  t0 2Fe + 3CO2

* Phương pháp điện phân: Dùng dòng điện 1 chiều trên catôt (cực âm) để khử ion kim loại

Ví dụ: Điều chế Cu bằng cách điện phân dung dịch CuSO4

CuSO4 + H2O   dpdd Cu + H2SO4 + 1/2O2

Bằng phương pháp điện phân có thể điều chế được kim loại có độ tinh khiết cao

B Bài tập

B.1 Lý thuyết

1/ Để điều chế kim loại người ta thực hiện :

A quá trình oxi hóa kim loại trong hợp chất B quá trình khử kim loại trong hợp chất

C quá trình khử ion kim loại trong hợp chất D quá trình oxi hóa ion kim loại trong h/chất

2/ Trong trường hợp nào sau đây ion Na+ bị khử thành Na

C Điện phân NaOH nóng chảy D Điện phân dung dịch NaCl

3/ Để điều chế đồng từ dung dịch đồng sunfat, người ta có thể :

A Dùng sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối

B Chuyển hóa đồng sunfat thành CuO rồi dùng H2 khử ở nhiệt độ cao

C Điện phân dung dịch CuSO4

D Cả 3 phương pháp trên

4/ Để điều chế Mg từ dung dịch MgCl2 người ta có thể :

A Chuyển hóa dung dịch MgCl2 thành MgO rồi khử bằng H2 ở nhiệt độ cao

B Dùng kim loại mạnh đẩy Mg ra khỏi dung dịch muối

C Điện phân MgCl 2 nóng chảy

Trang 2

6/ Để điều chế Na kim loại, người ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau:

3 Dùng K cho tác dụng với dung dịch NaCl 4 Khử Na2O bằng CO ở nhiệt độ cao

7/ Cho phát biểu đúng về phương pháp nhiệt nhôm

A Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau hidro trên dãy điện hóa

B Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trên dãy điện hóa

C Nhôm có thể khử các oxit kim loại đứng trước và sau Al trên dãy điện hóa với điều kiện kimloại ấy dễ bay hơi

D Nhôm có thể khử tất cả các oxit kim loại

8/ Khi cho luồng khí hidro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng, đếnkhi phản ứng xảy ra hoàn toàn Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:

A Al2O3, FeO, CuO, MgO B Al 2 O 3 , Fe, Cu, MgO C Al, Fe, Cu, MgO D Al, Fe, Cu, Mg 9/ Để điều chế canxi kim loại có thể dùng các phương pháp:

A Dùng H2 để khử CaO ở nhiệt độ cao C Điện phân nóng chảy muối CaCl 2

B Dùng kali kim loại đẩy Ca ra khỏi dung dịch muối CaCl2 D Cả 3 cách A, B, C đều được

10/ Những kim loại nào sau đây có thể điều chế được từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất

khử CO?

11/ Kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thêm vào đó vài giọt dung dịch CuSO4 Lựa chọn hiệntượng bản chất xảy ra:

A Ăn mòn kim loại B Ăn mòn điện hóa C Hiđro thoát ra mạnh hơn D, Màu xanh biến mất

B.2 Bài toán

12/ Khử một oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao, phản ứng xong người ta thu được 0,84 gam Fe và 448 ml

CO2 (đktc) Công thức phân tử của oxit sắt là công thức nào sau đây:

Pư: x mol x mol

HD: Muối có dạng RCl (R: Kim loại kiềm)

ptpư điện phân: 2RCl   dpnc 2RCl2

Trang 3

Dạng 2: Phản ứng tổng quát của kim loại

Các phản ứng đặc trưng của kim loại:

a) Phản ứng với oxi: Đa số các kim loại đều bị oxi hóa bởi O2 (đặc biệt ở nhiệt độ cao): Ví

dụ:

4Na + O2 -> 2Na2O3Fe + 2O2  t0 Fe3O4

b) Phản ứng với halogen và các phi kim khác

 Với halogen: các kim loại kiềm, kiềm thổ, Al phản ứng ngay ở to thường Các kim loạikhác phải đun nóng Hợp chất tạo thành ở đó kim loại có hoá trị cao:

 Kim loại đứng trước H2

 Muối tạo thành phải tan

Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2

g) Với axit HNO3, H2SO4 đặc nóng:

Trừ Au và Pt, còn hầu hết các kim loại tác dụng được với HNO3 (đặc hoặc loãng), H2SO4(đặc, nóng),

 Với HNO3 đặc:

(Khí duy nhất bay ra là NO2 màu nâu)

Mg + 4HNO3 đ, n  t0 Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Cu + 4HNO3 đ, n  t0 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

 Với HNO3 loãng: Tuỳ theo độ mạnh của kim loại và độ loãng của axit, sản phẩm khí bay ra

có thể là N2, N2O, NO Đối với kim loại mạnh và axit rất loãng, sản phẩm là NH4NO3

Trang 4

Ví dụ:

8Na + 10HNO3 đ, n  t0 8NaNO3 + NH4NO3 + 3H2O

4Mg + 10HNO3 đ, n  t0 4Mg(NO3)2 + N2O + 5H2O

3Cu + 8HNO3 đ, n  t0 3Cu(NO3)2 + NO + 4H2O

 Với axit H2 SO 4 đặc nóng Kim loại + H2SO4 đ.n  muối + (H2S, S, SO2) + H2O.

Tuỳ theo độ mạnh của kim loại mà sản phẩm của sự khử S+6 (trong H2SO4) có thể là H2S, Shay SO2

Kim loại càng mạnh thì S+6 bị khử về số oxi hoá càng thấp

Ví dụ:

8Na + 5H2SO4 đ, n  t0 4Na2SO4 + H2S + 5H2O

2Mg + 3H2SO4 đ, n  t0 2MgSO4 + S+ 3H2O

Cu + 2H2SO4 đ, n  t0 CuSO4 + SO2 + 2H2O

Chú ý: Al và Fe bị thụ động hoá trong H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội

h) Phản ứng với kiềm: Một số kim loại đứng trước H2 mà hợp chất hiđroxit của nó có tínhlưỡng tính có thể phản ứng với kiềm mạnh

Ví dụ như Be, Zn, Al:

Al + NaOH + H2O -> NaAlO2 + 3/2H2

k) Phản ứng kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi hợp chất:

 Đẩy kim loại yếu khỏi dung dịch muối (Trừ kim loại kiềm, kiềm thổ) Ví dụ:

Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu

 Đẩy kim loại yếu khỏi oxit (phản ứng nhiệt kim loại) Xảy ra ở to cao, toả nhiều nhiệt làmnóng chảy kim loại:

Al + Fe2O3  t0 Al2O3 + Fe

2Al + 3NiO  t0 Al2O3 + 3Ni

Phương pháp này thường được dùng để điều chế các kim loại khó nóng chảy như Cr, Mn,Fe… và được ứng dụng nhiều trong kỹ thuật hàn kim loại (đường ray xe lửa, )

2 Dãy thế điện hoá của kim loại

a Cặp oxi hoá - khử của kim loại

Giữa kim loại M và ion kim loại Mn+ tồn tại một cân bằng:

M+n + ne M0Trong những điều kiện nhất định, cân bằng đó có thể xảy ra theo 1 chiều xác định Dạng oxi

hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố tạo thành cặp oxi hoá - khử (oxh/kh) của nguyên tố

đó Ví dụ:

Các cặp oxi hoá - khử : Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Al3+/Al

b Điện thế oxi hoá - khử:

Tính oxi hóa của kim loại tăng dần:

Dạng oxi hóa: K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Hg22+ Ag+ Pt2+ Au3+

Dạng khử: K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu 2Hg Ag Pt Au

Tính khử của kim loại giảm dần

c Ý nghĩa của dãy thế điện hoá của kim loại

- Dự đoán chiều phản ứng giữa 2 cặp oxh - kh:

Khi cho 2 cặp oxh - kh gặp nhau, dạng oxi hóa mạnh nhất sẽ tác dụng với dạng khử mạnhnhất tạo thành dạng oxi hóa yếu hơn và dạng khử yếu hơn:

Ví dụ: Có 2 cặp oxh - kh : Zn2+/Zn và Fe2+/Fe phản ứng:

Zn + Fe2+ -> Zn2+ + Fe0

Có 2 cặp oxh - kh: Zn2+/Zn và Cu2+/Cu phản ứng:

Trang 5

Zn + Cu2+ -> Zn2+ + Cu0

- Những kim loại đứng trước H đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit

Ví dụ: Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2 

3 Hợp kim

Hợp kim là chất rắn thu được sau khi nung chảy một hỗn hợp nhiều kim loại khác nhau hoặc

hỗn hợp kim loại và phi kim

Hợp kim thường được cấu tạo bằng các loại tinh thể:

+ Tinh thể hỗn hợp: Gồm những tinh thể của các đơn chất trong hỗn hợp ban đầu, khi nóng

chảy chúng không tan vào nhau

+ Tinh thể dung dịch rắn: Là những tinh thể được tạo thành sau khi nung nóng chảy các đơn

chất trong hỗn hợp tan vào nhau

+ Tinh thể hợp chất hoá học: Là tinh thể của những hợp chất hoá học được tạo ra sau khi

nung nóng chảy các đơn chất trong hỗn hợp

Liên kết trong hợp kim chủ yếu là liên kết kim loại Trong loại hợp kim có tinh thể là hợp chất hoá học, kiểu liên kết là liên kết cộng hoá trị.

Hợp kim có những tính chất hoá học tương tự tính chất của các chất trong hỗn hợp ban

đầu, nhưng tính chất vật lý và tính chất cơ học lại khác nhiều.

4 Ăn mòn kim loại và chống ăn mòn

a Sự ăn mòn kim loại:

Sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hoá học của môi trường xung quanh gọi là sự

ăn mòn kim loại Căn cứ vào cơ chế của sự ăn mòn, ăn mòn kim loại được chia thành 2 loại

chính: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá.

* Ăn mòn hoá học:

Ăn mòn hoá học là sự phá huỷ kim loại do kim loại phản ứng hoá học với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao.

Đặc điểm của ăn mòn hoá học:

 Không phát sinh dòng điện

 Nhiệt độ càng cao thì tốc độ ăn mòn càng nhanh

Sự ăn mòn hoá học thường xảy ra ở:

 Những thiết bị của lò đốt

 Những chi tiết của động cơ đốt trong

 Những thiết bị tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao

* Ăn mòn điện hoá:

Ăn mòn điện hoá là sự phá huỷ kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo nên dòng điện.

Cơ chế ăn mòn điện hoá:

Những kim loại dùng trong đời sống và kỹ thuật thường ít nhiều có lẫn tạp chất (kim loạikhác hoặc phi kim), khi tiếp xúc với môi trường điện li (như hơi nước có hoà lẫn các khí CO2,NO2, SO2,…hoặc nước biển, …) sẽ xảy ra quá trình ăn mòn điện hoá

Xét cơ chế ăn mòn sắt có lẫn đồng trong không khí ẩm có hoà tan H+, O2, CO2, NO2,…tạothành môi trường điện li

Trang 6

Sắt có lẫn đồng tiếp xúc với môi trường điện li tạo thành 1 pin, trong đó Fe là kim loại hoạt

động hơn là cực âm, Cu là cực dương.

 Ở cực âm (Fe): Fe bị oxi hoá và bị ăn mòn

Fe – 2e -> Fe2+

Ion Fe2+ tan vào môi trường điện li, trên sắt dư e Các e

dư này chạy sang Cu (để giảm bớt sự chênh lệch điệntích âm giữa thanh sắt và đồng)

 Ở cực dương(Cu): Xảy ra quá trình khử ion H+ và O2

2H+ + 2e -> H2O2 + H2O + 4e -> 4OH-Sau đó xảy ra quá trình tạo thành gỉ sắt:

Fe2+ + 2OH- -> Fe(OH)2 4Fe(OH)2 +O2 + 2H2O -> 4Fe(OH)3 H O2

yFe2O3 mH2O

khử xảy ra trên bề mặt các điện cực Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa kim loại, ở cực dươngxảy ra quá trình khử các ion H+, H2O

Các điều kiện cần và đủ để xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa:

- Các điện cực phải khác chất nhau : có thể là cặp kim loại khác nhau, cặp kim loại - phikim (C), cặp kim loại - hợp chất hóa học (xêmentit Fe3C) Trong đó kim loại có tính khử mạnh

sẽ là cực âm Như vậy, kim loại nguyên chất khó bị ăn mòn

- Các điện cực phải tiếp xúc với nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn)

- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li

b Cách chống ăn mòn kim loại:

+ Cách li kim loại với môi trường: Dùng những chất bền với môi trường phủ lên bề mặt kim

loại:

 Các loại sơn chống gỉ, vecni, dầu mỡ, tráng men, phủ hợp chất polime

 Mạ một số kim loại bền như crom, niken, đồng, kẽm, thiếc lên bề mặt kim loại cần bảovệ

+ Dùng hợp kim chống gỉ (hợp kim inox): Chế tạo những hợp kim không gỉ trong môi

trường không khí, môi trường hoá chất

+ Dùng chất chống ăn mòn (chất kìm hãm): Chất chống ăn mòn làm bề mặt kim loại trở nên

thụ động (trơ) đối với môi trường ăn mòn

+ Dùng phương pháp điện hóa: Nối kim loại cần bảo vệ với 1 tấm kim loại khác có tính khử

mạnh hơn Ví dụ, để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần chìm trongnước biển) 1 tấm kẽm Khi tàu hoạt động, tấm kẽm bị ăn mòn dần, vỏ tàu được bảo vệ Saumột thời gian người ta thay tấm kẽm khác

5 Hợp chất của kim loại

a Oxit M x O y

+ Đều là tinh thể.

+ Tác dụng với H 2 O Chỉ có một số oxit kim loại mạnh (ví dụ kim loại kiềm, kiềm thổ)

và một số anhiđrit axit có số oxi hoá cao mới phản ứng trực tiếp với H2O

Na2O + H2O -> 2NaOH CrO3 + H2O -> H2CrO4Mn2O7 + H2O -> 2HMnO4

+ Tác dụng với axit: Phần lớn các oxit bazơ phản ứng với axit.

CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O

Trang 7

+ Tác dụng với oxit axit Chỉ có oxit của các kim loại mạnh phản ứng được.

CaO + CO2 -> CaCO3

+ Tác dụng với kiềm: Các oxit axit và các oxit lưỡng tính phản ứng được.

Al2O3 + 2NaOH -> 2NaAlO2 + H2O Mn2O7 + 2KOH -> 2KMnO4 + H2O

2M(OH)n  t0 M2On + nH2O

+ Tính tan trong H 2 O: Phần lớn ít tan, chỉ có hiđroxit của kim loại kiềm, Ba(OH)2 và một sốhiđroxit trong đó kim loại có số oxi hoá cao là tan được trong H2O Ví dụ: H2CrO4, H2Cr2O7,H2MnO4, HMnO4

+ Tính axit - bazơ:

Phần lớn có tính bazơ, một số có tính lưỡng tính (như Be(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3,Sn(OH)2,…), một số là axit (H2CrO4, H2Cr2O7, HMnO4)

+ Tính oxi hoá - khử: Thể hiện rõ đối với một số hiđroxit của kim loại có nhiều số oxi hoá

hoặc hiđroxit của kim loại yếu

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O -> 4Fe(OH)3

2Ni(OH)3 + 6HCl -> 2NiCl2 + Cl2 + 6H2O

c Muối

*Tính tan của muối:

 Muối nitrat của các kim loại: đều dễ tan trong nước

 Muối sunfat của các kim loại: phần lớn dễ tan, trừ CaSO4, BaSO4, PbSO4, Ag2SO4

 Muối clorua của các kim loại: phần lớn dễ tan, trừ AgCl, PbCl2, CuCl, Hg2Cl2, …

 Muối cacbonat của các kim loại: phần lớn khó tan, trừ cacbonat của kim loại kiềm vàamoni

 Muối cacbonat axit: nói chung tan tốt hơn muối cacbonat trung tính (trừ cacbonat axitcủa kim loại kiềm)

*Tính oxi hoá - khử của muối:

 Một số muối có số oxi hoá thấp của kim loại kém bền, có tính khử

Câu 1 Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là:

A Tính dễ bị oxi hóa B Tính khử C Tính dễ mất electron tạo ion dương D a, b, c đều đúng

Câu 2: Sự biến đổi tính kim loại của các nguyên tố trong dãy Al – Fe – Ca – Ba là:

Câu 3: Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng

dung dịch nào?

Trang 8

A Dung dịch CuSO4dư B Dung dịch FeSO4dư C Dung dịch FeCl 3 D, Dung dịch ZnSO4 dư

Câu 4: Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch CuSO4?

Câu 5 Dãy kim loại nào sau đây gồm những kim loại không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường

Câu 6 Chọn thứ tự giảm dần độ hoạt động hóa học của các kim loại kiềm.

C Li  Na  K  Rb  Cs D K  Li  Na  Rb  Cs

Câu 7: Cho phản ứng : M + HNO3 M(NO3)3 + N2 + H2O

Hệ số cân bằng của các phương trình phản ứng trên là :

A 10 , 36 , 10 , 3 , 18 B 4 , 10 , 4 , 1 , 5 C 8 , 30 , 8 , 3 , 15 D 5 , 12 , 5 , 1 , 6

Câu 8: Có 6 dung dịch đựng trong 6 lọ bị mất nhãn là (NH4)2SO4, NH4Cl, MgCl2, AlCl3, FeCl2, FeCl3.Nếu chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể giúp nhận biết 6 chất trên:

Câu 9: Cho Mg vào dung dịch chứa FeSO4 và CuSO4 Sau phản ứng thu được chất rắn A gồm 2 kim loại và dung dịch B chứa 2 muối Phản ứng kết thúc khi nào?

A CuSO 4 hết, FeSO 4 dư, Mg hết B CuSO4 hết, FeSO4 chưa phản ứng, Mg hết C CuSO4 hết, FeSO4 hết, Mg hết D CuSO4 dư, FeSO4 dư, Mg hết

Câu 10: Hóa chất nào sau đây dùng để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà vẫn giữ nguyên khối

lượng Ag ban đầu?

Câu 11: Cho 3 phản ứng: 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe

Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu

Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag

3 phản ứng trên chứng minh tính khử của kim loại giảm theo thứ tự nào?

A Ag > Cu > Fe > Al B Ag < Cu < Fe < Al C Fe > Cu > Ag > Al D Al > Fe > Cu >Ag

Câu 12: Khi cho Na vào dung dịch CuSO4 có hiện tượng:

A Có khí bay ra và có kết tủa màu xanh lam B Có kết tủa Cu màu đỏ

C Có khí bay ra và có kết tủa Cu màu đỏ D Có khí bay ra

Câu 13: Cấu hình electron sau đây của nguyên tử kim loại nào? 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

A Fe B Cu C Al D Zn

Câu 14: Xét các phản ứng sau đây :

AgNO3 + Fe(NO3)2 Fe(NO3)3 + Ag

Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag

Hãy chọn sự biến đổi tính khử nào đúng của kim loại và các ion trong các trường hợp sau :

A) Ag < Fe 2+ < Cu < Fe B) Ag > Fe2+ > Cu > Fe

C) Fe < Cu < Ag < Fe2+ D) Cu > Ag > Fe2+ > Fe

Câu 15: Cho kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng (dư) không thấy khí thoát ra Trong dung dịch A

có chứa những chất nào?

A Mg(NO3)2, NH4NO3 B Mg(NO 3 ) 2 , NH 4 NO 3 và HNO 3 dư

C Mg(NO3)2 và HNO3 dư D Cả A, B, C đều đúng

Câu 16: Cho phản ứng: Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + H2O, hệ số cân bằng của phản ứng lần lượt là:

Trang 9

Câu 18: Hòa tan hoàn toàn một kim loại hóa trị 2 có khối lượng 1,44g vào 250 ml dd H2SO4 0,3M ddsau phản ứng được trung hòa bởi 60 ml dd NaOH 0,5M Kim loại ban đầu là:

Câu 23: Hoà tan 10,0 gam hỗn hợp hai kim loại trong HCl dư thấy tạo ra 2,24lít khí H2(đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 24: hoà tan a gam Al trong dung dịch HNO3 loãng thu được 0,896 lít hỗn hợp khíX gồm N2O và

NO (đktc) Tỷ khối hơi của X so với H2 bằng 18,5 Tìm giá trị của a?

Câu 25: Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp Al và Mg bằng dung dịch HCl dư Sau phản ứng khối lượng dung

dịch axit tăng 7 gam Khối lượng Al và Mg trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:

Câu 26: Mg + H2SO4đ  MgSO4 + H2S + H2O

Hệ số phương trình lần lượt là:

DÃY ĐIỆN HÓA KL

Câu 1 Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng

dung dịch nào?

A Dung dịch CuSO4dư B Dung dịch FeSO4dư C Dung dịch FeCl 3 D, Dung dịch ZnSO4 dư

Câu 2 Những phản ứng nào sau đây không đúng:

1 Fe + 2H+ Fe2+ + H2

2 Fe + Cl2 FeCl2

3 AgNO3 + Fe(NO3)2 Fe(NO3)3 + Ag

4 2FeCl3 + 3Na2CO3 Fe2(CO3)3  + 6NaCl

Câu 4: Dãy kim loại nào sau đây đã được xếp theo chiều tăng dần của tính khử?

Câu 5: Cho 4 ion Al3+, Zn2+, Cu2+, Pt2+ Chọn ion có tính oxi hóa mạnh hơn Pb2+

Trang 10

Câu 8: Trong các phản ứng sau:

Câu 10: Có các ion kim loại: Fe3+, Fe2+, Cu2+ Tính oxi hóa của các ion kim loại (theo thứ tự)

A Tăng B Giảm C Vừa tăng vừa giảm D Vừa giảm vừa tăng

Câu 11: Khi nhúng lá Mn vào các dung dịch muối sau: AgNO3, ZnSO4, Cu(NO3)2 Mn sẽ khử đượcion

A Ag+, Cu2+ B Ag+, Zn2+ C Zn2+,Cu2+ D Ag + , Zn 2+ , Cu 2+

Câu 12: Có dd FeSO4 lẫn tạp chất là CuSO4 Để có thể loại bỏ được tạp chất người ta đã dùng phươngpháp hóa học đơn giản:

A Dùng Zn để khử ion Cu2+ trong dd thành Cu không tan

B Dùng Al để khử ion Cu2+ trong dd th ành Cu không tan

C Dùng Mg để khử ion Cu2+ trong dd th ành Cu không tan

D Dùng Fe để khử ion Cu 2+ trong dd th ành Cu không tan

Câu 13: Ngâm một lá niken trong các dung dịch muối sau: MgSO4, NaCl, CuSO4, AlCl3, ZnCl2,Pb(NO3)2 Với dung dịch muối nào phản ứng có thể xảy ra?

a/ MgSO4, CuSO4 b/ AlCl3, Pb(NO3)2 c/ ZnCl2, Pb(NO3)2 d/ CuSO 4 , Pb(NO 3 ) 2

Câu 14: Có một dung dịch FeSO4 bị lẫn tạp chất CuSO4 , muốn thu được dd FeSO4 tinh chất phảidùng:

a/ bột Mg dư rồi lọc b/ bột Cu dư rồi lọc c/ Ag dư rồi bột lọc d/ bột Fe dư rồi lọc

Câu 15: Nhận định 2 phản ứng sau: Cu + 2 FeCl3   CuCl2 + 2FeCl2 (1)

Fe + CuCl2   FeCl2 + Cu (2)

Kết luận nào dưới đây đúng

a/ Tính oxi hoá của Cu2+>Fe3+>Fe2+ b/ Tính oxi hoá của Fe 3 >Cu 2+ >Fe 2+

c/ Tính khử của Cu>Fe2+>Fe d/ Tính khử của Fe2+>Fe>Cu

Câu 16: Chỉ ra phát biểu đúng :

a/ Al, Fe, Ni, Cu đều có thể tan trong dd FeCl 3 b/ Ag có thể tan trong dd Fe(NO3)3

c/ Ag có thể khử Cu2+ thành Cu d/ Fe3+ có thể oxi hóa Ag+ thành Ag

Câu 17: Để làm sạch một mẫu bạc có lẫn Fe, Cu có thể ngâm mẫu bạc này vào 1 lượng dư dd:

Câu 18: Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra trong dung dịch :

Câu 21: Cho các dung dịch : X1 : dung dịch HCl X2: dung dịch KNO3 X3 : dung dịch HCl + KNO3

X4 : dung dịch Fe2(SO4)3 Dung dịch nào có thể hoà tan được bột Cu:

Câu 22: Các hỗn hợp chất nào sau đây không tồn tại trong cùng một dung dịch :

a/ Fe(NO3)3 và AgNO3 b/ Fe(NO 3 ) 2 và AgNO 3 c/ Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 d/ Tất cả đều sai

ĂN MÒN KL

1/ Điều kiện để xảy ra sự ăn mòn điện hóa học là :

Trang 11

A Các điện cực phải cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện ly.

B Các điện cực phải tiếp xúc với nhau

C Các điện cực phải là những chất khác nhau

D Cả 3 điều kiện trên

2/ Những khí nào sau đây trong khí quyển là nguyên nhân gây ra sự ăn mòn kim loại ?

3/ Loại phản ứng hóa học nào xảy ra trong sự ăn mòn kim loại ?

A Phản ứng thế B Phản ứng oxi hóa khử C Phản ứng phân hủyD Phản ứng hóa hợp

4/ Những kim loại nào sau đây có khả năng tạo ra màng oxit bảo vệ khi để ngoài không khí ẩm ?

5/ Điều nào sau đây nói lên sự khác biệt về bản chất của 2 hiện tượng ăn mòn kim loại ?

A Sự phát sinh dòng điện B Quá trình oxi hóa khử

C Kim loại mất electron tạo ra ion dương D Sự phá hủy kim loại

6/ Kết luận nào sau đây không đúng ?

A- Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ănmòn hoá học

B- Nối thanh Zn với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ sẽ được bảo vệ

C- Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó sẽ bị ăn mòn điện hoá

D- Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát tận bên trong, để trong không khí ẩm thì Sn sẽ bị ăn mòn trước

7/ Để bảo vệ vỏ tàu đi biển, trong các kim loại sau: Cu, Mg, Zn, Pb nên dùng kim loại nào ?

8/ Các vật dụng bằng sắt trong đời sống đều không phải là sắt nguyên chất Đó là nguyên nhân dẫn

đến:

A Các vật dụng trên bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn điện hóa

B Các vật dụng trên bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn hóa học

C Các vật dụng trên dễ bị sét gỉ khi tiếp xúc với dung dịch điện li

D A, C đều đúng

9/ Hãy chọn câu đúng Trong ăn mòn điện hóa, xảy ra:

10/ Để bảo vệ nồi hơi (supde) bằng thép khỏi bị ăn mòn, người ta thường lót kim loại nào sau đây vàomặt trong của nồi hơi:

11/ Khi để các cặp kim loại dưới đây ngoài không khí ẩm, trường hợp nào Fe bị mòn:

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP NĂM 2007

Câu 1: Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là

A tính oxi hoá và tính khử B tính bazơ C tính oxi hoá D tính khử.

Câu 2: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra dung dịch có

môi trường kiềm là

A Na, Ba, K B Ba, Fe, K C Be, Na, Ca D Na, Fe, K.

Câu 3: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

A dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2 B dung dịch NaOH và Al2O3

Câu 4: Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là

Câu 5: Cho phản ứng:

Trang 12

a Fe + b HNO3 → c Fe(NO3)3 + d NO + e H2O.

Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất Tổng (a + b) bằng

Câu 6: Dãy gồm các hợp chất chỉ có tính oxi hoá là

A Fe(OH)2, FeO B FeO, Fe2O3 C Fe(NO3)2, FeCl3 D Fe2O3, Fe2(SO4)3

Câu 7: Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có

A kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần B bọt khí và kết tủa trắng.

C kết tủa trắng xuất hiện D bọt khí bay ra.

Câu 8: Dãy các hiđroxit được xếp theo thứ tự tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là

A NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2 B NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3

C Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH D Mg(OH)2, NaOH, Al(OH)3

Câu 9: Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là

A Fe, Mg, Al B Al, Mg, Fe C Fe, Al, Mg D Mg, Fe, Al

Câu 10: Vàng là kim loại quý hiếm, tuy nhiên vàng bị hoà tan trong dung dịch

Câu 11: Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là

Câu 12: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong

Câu 13: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là

Câu 14: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)

những tấm kim loại

Câu 15: Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ

Câu 16: Chất hoà tan CaCO3 là

Câu 17: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là

Câu 18: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

A Na+, K+ B HCO3-, Cl- C Ca2+, Mg2+ D SO42-, Cl-

Câu 19: Chất không có tính chất lưỡng tính là

A Al(OH)3 B NaHCO3 C Al2O3 D AlCl3

Câu 20: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

A quặng manhetit B quặng boxit C quặng đôlômit D quặng pirit.

Câu 21: Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất

A bị khử B bị oxi hoá C nhận proton D cho proton.

Câu 22: Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ ở catôt thu được

Trang 13

dung dịch X Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là (Cho H = 1, O = 16, Na = 23, S =32)

Câu 25:: Khối luợng K2Cr2O7 cần dùng để oxi hoá hết 0,6 mol FeSO4 trong dung dịch có H2SO4 loãng làm môi trường là (Cho O = 16, K = 39, Cr = 52)

Câu 26: Oxit lưỡng tính là

Câu 27: Trung hoà 100 ml dung dịch KOH 1M cần dùng V ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

Câu 28: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) Sau phản ứng thu được 0,336 lít

khí hiđro (ở đktc) Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP NĂM 2008

Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

A tính bazơ B tính oxi hóa C tính axit D tính khử.

Câu 2: Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là

Câu 3: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là

A CuSO4 và ZnCl2 B CuSO4 và HCl C ZnCl2 và FeCl3 D HCl và AlCl3

Câu 4: Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là

A CuSO4 và HCl B CuSO4 và ZnCl2 C HCl và CaCl2 D MgCl2 và FeCl3

Câu 5: Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là

Câu 6: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?

A Pb(NO3)2 B Cu(NO3)2 C Fe(NO3)2 D Ni(NO3)2

Câu 7: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại

trên vào lượng dư dung dịch

A AgNO3 B HNO3 C Cu(NO3)2 D Fe(NO3)2

Câu 8: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch

A HCl B H2SO4 loãng C HNO3 loãng D KOH.

Câu 9: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là

Câu 10: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

A Fe + Cu(NO3)2 B Cu + AgNO3 C Zn + Fe(NO3)2 D Ag + Cu(NO3)2

Câu 11: Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với

Câu 12: Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch

Câu 13: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

Ngày đăng: 28/05/2013, 11:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w