1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA lop 5 tuan 22

24 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 62,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- Các hoạt động dạy- học : *Hoạt động 1:15’ Hình thành công thức tính diện xung quanh và diện tích toàn phÇn cña h×nh lËp ph¬ng - GV tổ chức cho HS quan sát mô hình trực quan và nêu c[r]

Trang 1

Tuần 22

Thứ hai, ngày 18 tháng 1 năm 2010

Tập đọc Lập làng giữ biển

I- Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật

- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển ( Trả lời đợc các câu hỏi 1,

2, 3.)

II – chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ( 5 phút )

HS đọc bài Tiếng rao đêm, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.

B Bìa mới:

-Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

- GV giới thiệu chủ điểm Vì cuộc sống thanh bình: Trong ba tuần học tới, các em sẽ

đ-ợc học những bài viết về những ngời đã giữ cho cuộc sống chúng ta luôn thanh bình –các chiến sĩ biên phòng, cảnh sát giao thông, các chiến sĩ công an, chiến sĩ tình báo hoạt

động bí mật trong lòng địch, những vị quan toà công minh,…(HS quan sát tranh minhhoạ chủ điểm)

- GV : Bài Lập làng giữ biển ca ngợi những ngời dân chài dũng cảm, dám rời mảnh đất

quê hơng đến lập làng ở một hòn đảo ngoài biển, xây dựng cuộc sống mới giữ gìn vùngbiển trời của Tổ quốc

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) Luyện đọc

- Hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc toàn bài

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Từng tốp (mỗi tốp 4 HS) tiếp nối nhau đọc bài văn (2-3 lợt) Có thể chia vài thành 4

đoạn nh sau:

Đoạn 1: Từ đầu đến Ngời ông nh toả ra hơi muối

Đoạn 2: Từ Bố Nhụ vẫn nói điềm tĩnh đến thì để cho ai?

Đoạn 3: Từ Ông Nhụ bớc ra võng đến quan trọng nhờng nào.

Đoạn 4 : phần còn lại

GV kết hợp giúp HS tìm hiểu các từ ngữ đợc chú giải cuối bài; giản nghĩa thêm từ ngữ:

làng biển (làng ở xóm ven biển hoặc đảo), dân chài(ngời dân làm nghề đánh cá) ; dùng

ảnh su tầm đợc giúp HS hiểu các từ ngữ: vàng lới, lới đáy (nếu có).

+ Lời ông Nhụ (nói với Bố Nhụ): kiên quyết, gay gắt

+ Lờ bố Nhụ (nói với Nhụ): vui vẻ, thân mật: “Thế nào con, đi với bố chứ?”

+ Lời đáp của Nhụ : Nhẹ nhàng

+ Đoạn kết bài (suy nghĩ của Nhụ): đọc chậm lại, giọng mơ tởng

b) Tìm hiểu bài

* Đọc thầm bàI văn và câu hỏi trong SGK:

- Bài văn có những nhân vật nào?(Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn – 3 thế hệ trong

Trang 2

- Theo lời của bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì? (Ngoài đảo có đất rộng, bãi

dài, cây xanh, nớc ngọt, ng trờng gần, đáp ứng đợc mong ớc bấy lâu của những ngời dân chài là có đất rộng để phơi đợc một vàng lới, buộc đợc một con thuyền).

- Hình ảnh làng chài mới hiện ra nh thế nào qua những lời nói của bố Nhụ? (Làng mới

ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lới, buộc thuyền Làng mới sẽ giống mọi ngôi làng ở trên đất liền- có chợ, có trờng học, có nghĩa trang…)

- Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ vàcuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ (Ông b ớc ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng nh ng ời súc miệng khan Ôn đã hiểu những ý t ởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nh ờng nào)

- GV mời 1 HS đọc đoạn nói suy nghĩ của Nhụ (từ Vậy là việc đã quyết định rồi đến hết), trả lời câu hỏi 4( Dành cho HS khá) Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố nh thế nào? (Nhụ

đi, sau đó cả nhà sẽ đi Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm cá Sấu đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời Nhụ tin kế hoạch của bố và mơ tởng đến làng mới)

-HS nêu ND ,ý nghĩa bài văn

c) Đọc diễn cảm

- Bốn HS phân vai (ngời dẫn chuyện, bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ) đọc diễn cảm bài văn GVhớng dẫn các em thể hiện đúng lời các nhân vật

- GV hớng dẫn cả lớp đọc diễn cảm theo cách phân vai đoạn văn:

- Để có một ngôi làng nh mọi ngôi làng ở trên đất liền, rồi sẽ có chợ, có trờng học, có nghĩa trang,

Bố Nhụ nói tiếp nh trong một giấc mơ, rồi bất ngời, vỗ vào vai Nhụ:

- Thế nào con, đi với bố chứ?

- Vâng!- Nhụ đáp nhẹ.

Vậy là việc đã quyết định r ồi Nhụ đi/ và sau đó/ cả nhà sẽ đi Đã có một làng Bạch Đằng gaing do

những ngời dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu Hòn đảo đang bồng bềnh đâu đó / ở mãi phía chân

- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản

II- Các hoạt động dạy- học :

*Hoạt động1:(5’) Ôn về tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ

Bài 1: Tất cả HS trong lớp tự làm bài theo công thức tính diện tích GV yêu cầu 2 HS

đọc kết quả, các HS khác nhận xét, sau đó GV kết luận

Bài 2: GV yêu cầu HS nêu cách tính rồi tự làm bài, GV đánh giá bài làm của HS.

Bài 3: ( Nếu còn thời gian cho HS làm thêm) GV tổ chức thi phát hiện nhanh kết quả

đúng trong các trờng hợp đã cho ( a, b, c, d )

GV đánh giá bài làm của HS Kết quả là:

a) Đ; b) S; c) S; d) Đ;

- Nhận xét tiết học

Trang 3

Lịch sử : Bài 20: bến tre đồng khởi

- ảnh t liệu về phong trào “Đồng khởi”

- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để xác định vị trí tỉnh Bến Tre)

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy học :

*Hoạt động 1: (10’)Làm việc cả lớp

- Giới thiệu bài mới:

+ HS nhắc lại những biểu hiện về tội ác của Mĩ – Diệm

+ GV nhấn mạnh: Trớc tình hình đó, nhân dân miền Nam đã đồng loạt vùng lên “Đồng khởi”

- GV nêu nhiệm vụ bài học:

+ Vì sao nhân dân miền Nam lại đồng loạt đứng dậy khởi nghĩa?

+ Phong trào “Đồng Khởi” ở Bến Tre diễn ra nh thế nào?

+ Phong trào “Đồng khởi” có ý nghĩa gì?

*Hoạt động 2 (20 )’ Làm việc theo cả nhóm

- GV chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một nội dung sau:

*Nhóm 1: Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ phong trào “Đồng khởi”.

(Do sự đàn áp tàn bạo của chính quyền Mĩ – Diệm, nhân dân miền Nam buộc phải vùng lên phá tan ách kìm kẹp)

*Nhóm 2: Tóm tắt diễn biến chính cuộc “Đồng khởi” ở Bến Tre.

*Nhóm 3: Nêu ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi”.

(Mở ra thời kì mới: nhân dân miền Nam cầm vũ khí chiến đấu chống quân thù, đẩy quân

Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động, lúng túng)

- Sau khi HS thảo luận, GV mời đại diện các nhóm lên trình bày GV nhận xét, bổ sung

Nghe viết: Hà Nội

I- Mục đích yêu cầu:

- Nghe- viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ

- Tìm đợc danh từ riêng (DTR) là tên ngời, tên địa lí Việt Nam (BT2) ; viết đợc 3 đến 5

Trang 4

tên ngời, tên địa lý theo yêu cầu của BT3.

II – chuẩn bị:

- Bảng phụ viết quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam: Khi viết tên ngời, tên địa

lí Việt Nam, cần viết chữ hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng tạo thành tên đó

(Tiếng Việt 4, tập một , tr.68)

iii- các hoạt động dạy – học

A -Kiểm tra bài cũ( 5 phút )

HS viết những tiếng có âm đầu r, d, gi (hoặc những tiếng thanh hỏi, thanh ngã) có

thể tìm từ trong bài thơ Dáng hình ngọn gió (hoặc mẩu chuyện vui Sợ mèo không biết).

B Bài mới:

- Giới thiệu bài

GV nêu MĐ, YC của tiết học

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS nghe - viết ( 20 phút )

- GV đọc trích đoạn bài thơ Hà Nội Cả lớp theo dõi trong SGK.

- GV hỏi HS về nội dung bài thơ (Bài thơ là lời một bạn nhỏ mới đến thủ đô, thấy HàNội có nhều thứ lạ, nhiều cảnh đẹp)

- HS đọc thầm lại bài thơ GV nhắc các em chú ý những từ ngữ cần viết hoa (viết lại ra

giấy nháp những từ ngữ đó): Hà Nội, Hồ Gơm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột, Tây

- HS nhắc lại quy tắc viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam GV mở bảng phụ (đã ghi quy

tắc); mời 1-2 HS nhìn bảng đọc lại: Khi viế tên ngời, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa

chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên.

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu của bài tập, làm bài vào VBT

- chia lớp làm 3-4 nhóm ; các nhóm thi tiếp sức GV giải thích cách chơi:

+ Mỗi HS lên bảng cố gắng viết nhanh 5 tên riêng vào đủ 5 ô rồi chuyển bút cho bạntrong nhóm viết tiếp (sẽ có bạn không điền đủ 5 ô nên bạn sau có thể bổ sung nội dungvào ô còn thiếu giúp bạn trớc):

Tên 1 bạn nam trong lớp (ô 1) Tên 1 bạn nữ trong lớp (ô 2) Tên 1 anh hùng nhỏ tuổi (ô 3) Tên 1 dòng sông (hoặc hồ, núi, đèo) (ô 4) Tên 1 xã (hoặc phờng) (ô 5)

* chú ý: HS có thể viết tên các xã (hoặc phờng) khác để tránh cả lớp chỉ viết tên 1 địa phơng mình +Nhóm nào chỉ làm đầy ô 1 - ô dễ nhất sẽ không dợc tính điểm cao Nhóm làm đầy cả 5

ô sẽ đợc khen là hiểu biết rộng

- GV lập nhóm trọng tài HS để đánh giá kết quả cuộc chơi

- HS các nhóm thi tiếp sức Sau Thời gian quy định, các nhóm ngừng chơi đại diệnnhóm đọc kết quả Tổ trọng tài kết luận nhóm tìm đợc nhiều DTR , viết đúng, đủ loại Cảlớp và GV bổ sung, kết luận nhóm thắng cuộc

- HS viết thêm vào vở tên 2 anh hùng nhỏ tuổi, 2 tên sông (hoặc hồ, núi đèo)

Trang 5

III- Các hoạt động dạy- học :

*Hoạt động 1:(15 )’ Hình thành công thức tính diện xung quanh và diện tích toàn

Bài 2: - GV yêu cầu HS nêu hớng giải và tự giải bài toán.

- GV đánh giá bài làm của HS

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và c âu Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

I- Mục đích yêu cầu:

- Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện (ĐK)-kết quả (KQ), giả thiết kết quả (KQ)

(GT) Biết tìm các câu và quan hệ từ trong câu ghép (BT1) ; tìm đợc quan hệ từ thích hợp đểtạo câu ghép (BT2) ; biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3)

II – chuẩn bị:

Vở BT

iii- các hoạt động dạy – học

A- Kiểm tra bài cũ( 5 phút )

- Nhắc HS cách nối các vế câu ghép bằng QHT để thể hiện quan hệ ngauyên nhân –kết quả (tiết LTVC trớc)

- HS làm lại BT3, 4 (phần Luyện Tập)

B Bài mới:

- Giới thiệu bài

Trong tiết LTVC tuần trớc, các em đã học cách nối các vế câu ghép chỉ quan hệ nguyênnhân – kết quả bằng một QHT hoặc một cặp QHT Trong giờ học hôm nay, các em sẽhọc nối các câu ghép chỉ quan hệ điều kiện(gỉa thiết)- kết quả bằng QHT

*H oạt động 1 :Phần nhận xét ( 12 phút )

Bài tập 1

- Một HS đọc yêu cầu của bài

Trang 6

- GV nhắc HS trình tự làm bài:

+ Đánh dấu phân cách các vế câu trong mỗi câu ghép

+ Phát hiện cách nốicác vế câu giữa hai câu ghép có gì khác nhau

- HS đọc thầm lại 2 câu văn, suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV mời 1 HS chỉ vào 2 câu văn

đã viết trên bảng lớp, nêu nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a)Nếu trời trở rét / thì con phải

mặc áo ấm

b) Con phải mặc ấm,/ nếu trời trở

rét.

- ở câu a, 2 vế câu ghép đợc nối với nhau bằng cặp

QHT nếu … thì …, thể hiện quan hệ ĐK-KQ.

- Vế 1 chỉ điều kiện, vế 2 chỉ kết quả.

- ở câu b, 2 vế câu ghép đợc nối với nhau chỉ bằng 1

QHT nếu, thể hiện quan hệ ĐK-KQ.

- Vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ điều kiện Bài tập 2

HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, phát biểu GV chốt lại:

Cặp QHT nối các vế câu thể hiện quan hệ ĐK-KQ, GT-KQ: nếu … … thì , nếu nh thì … , hễ … … thì , hễ

mà … thì … , giá … … thì , giá mà … thì, giả sử … thì …

- HS nêu ví dụ: Giả sử (giả dụ) tôi thả một con cá vàng vào bình nớc thì nớc sẽ nh thế nào? ; Nếu nh tôi thả một con cá vàng vào bình nớc thì nớc sẽ nh thế nào?; Nớc sẽ nh thế nào nếu nh (giả sử, giả dụ)

tôi thả một con cá vàng vào bình nớc?

*H oạt động 2 Phần ghi nhớ ( 3 phút )

- Một, hai HS đọc to, rõ nội dung ghi nhớ

- Hai, ba HS nhắc lại nội dung ghi nhớ (không nhìn SGK)

* Chú ý: GV không cần phân biệt rành mạch với HS hai thuật ngữ điều kiện và giả thiết Tuy nhiên có thể nói với các em: giả thiết là những cái cha xảy ra hoặc khó xảy ra (VD: Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng) Còn điều kiện là những cái có thể có thực, có

thể xảy ra (VD: Nếu nhiệt độ trong phòng lên đến 30 độ thì bật quạt.)

*H oạt động 3 Phần Luyên tập ( 17 phút )

Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu của bài tập; suy nghĩ, trao đổi cùng bạn

- GV mời 1 HS phân tích 2 câu văn, thơ đã viết trên bảng lớp: gạch dới các vế câu chỉ

ĐK(GT), vế câu chỉ KQ; khoanh tròn các QHT nối các vế câu cả lớp và GV nhận xét,chốt lại lời giải đúng:

a) Nếu ông trả lời đùng ngựa của ông đi một ngày đ ợc mấy b ớc

- QHT nếu

* Là ngời, tôi sẽ chết cho quê hơng đợc coi là một câu đơn, mở đầu bằng trạng ngữ.

Bài tập 2

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giải thích: Các câu trên tự nó đã có nghĩa, song để thể hiện quan hệ ĐK-KQ hayGT- KQ, các em phải biết điền các QHT thích hợp vào chỗ trống trong câu

- HS suy nghĩ, làm bài cá nhân

- Mời 3-4 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh Những em này làm xong bài, trình bàykết quả

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a) Nếu (nếu mà, nếu nh) chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại (GT-KQ)

b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại t rầm trồ khen ngợi (GT-KQ)

c)Nếu(giá) ta chiếm đợc điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi (GT-KQ).

Hễ em đợc điểm tốt là cả nhà mừng vui.

b) Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công

Trang 7

(HS cũng có thể lợc bớt chủ ngữ ở vế 2)

c) Giá mà (giá nh ) Hồng chịu khó hoc hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong

học tập

HS cũng có thể lợc bớt chủ ngữ trong vế 1 của câu:

Nếu (nếu mà) chịu khó học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

*H oạt động 4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa luyện tập về câu ghép có quan hệ điều kiện giả thiết –kết quả, biết dùng QHT, cặp QHT thể hiện đúng các quan hệ điều kiện giả thiết – kếtquả

Khoa học : Tiết 43: Sử DụNG NĂNG Lợng chất đốt ( Tiết 2)

*Hoạt động 3: Thảo luận về sử dụng an toàn, tiết kiệm chất đốt

Bớc 1: Làm việc theo nhóm

Các nhóm thảo luận (HS dựa vào SGK; các tranh ảnh, …đã chuẩn bị và liên hệ với thực tế ở địa phơng, gia đình HS) theo các câu hỏi gợi ý:

- Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than?

- Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là các nguồn năng lợng vô tận không? Tại sao?(Chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than sẽ làm ảnh hởng tới tài nguyên rừng, môi trừơng Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên đợc hình thành từ xác sinh vật qua hàng triệu năm.Hiện nay, các nguồn năng lợng này đang có nguy cơ bị cạn kiệt do việc sử dụng của con ngời Con ngời đang tìm cách khai thác, sử dụng năng lợng mặt trời, nớc chảy,…)

- Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí năng lợng Tại sao cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng phí năng lợng?

- Nêu các việc nên làm để tiết kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn

- Gia đình bạn sử dụng loại chất đốt gì để đun nấu?

- Cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt

- Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốt đối với môi trờng không khí và các biện pháp để làm giảm những tác hại đó

Bớc 2: Làm việc cả lớp

Từng nhóm trình bày kết qủa và thảo luận chung cả lớp

Lu ý: GV phân công một số nhóm chuẩn bị nội dung “sử dụng an toàn”; và một số

nhóm chuẩn bị nọi dung “sử dụng tiết kiệm” Sau đó, GV cho Hs trình bày trớc lớp Có thể thực hiện hoạt động 1, 2 ở tiết thứ nhất, hoạt động 3 ở tiết thứ 2

Nhận xét tiết học

_

Thể dục Bài 43 nhảy dây phối hợp mang vác : Trò chơi “trồng nụ, trồng hoa”

I- Mục tiêu :

- Thực hiện đợc động tác tung bắt bóng theo nhóm 2 – 3 ngời

- Biết di chuyển tung và bắt bóng

- Thực hiện đợc nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau

- Thực hiện đợc động tác bật cao

- Thực hiện phối hợp chạy mang vác

- Biết chơi và tham gia chơi đợc

II- Địa điểm, ph ơng tiện :

- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

Trang 8

- Phơng tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng để học sinh tập luyện, vật

chuẩn treo trên cao để tập bật cao (bóng hoặc khăn) Kẻ vạch giới hạn

iiI- các hoạt động dạy học

*Hoạt động 1 : Mở đầu 6 10 phút

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học: 1-2 phút

- Lớp chạy chậm thành vòng tròn xung quanh sân tập: 1 phút

- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối: 1 - 2 phút

- Chơi trò chơi “Nhảy lớt sóng”: 1 – 2 phút hoặc trò chơi do giáo viên chọn

*Hoạt động 2 : Phần cơ bản(18- 22 )

Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2 3 ng ời: 5- 7 phút.

Các tổ tập theo khu vực đã quy định, dới sự chỉ huy chung của tổ trởng, học sinh ônlại tung và bắt tóng bằng hai tay, tập tung bắt bóng theo nhóm 3 ng ời, phơng pháp tổchức tơng tự nh bài 42

- Ôn nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau: 6 – 8 phút

Phơng pháp tổ chức tập luyện theo từng nhóm hoặc từng cặp Lần cuối có thể tổ chức thi

đua giữa các nhóm hoặc các cặp theo cách hoặc là nhảy tính số lần hoặc là cùng bắt đầunhảy trong một thời gian nhất định xem ai nhảy đợc nhiều lần hơn

- Tập bật cao và tập chạy mang vác: 5 - 7 phút

Tập bật cao theo tổ Giáo viên làm mẫu cách bật nhảy với tay lên cao chạm vào vậtchuẩn, sau đó cho học sinh bật nhảy thử một số lần, rồi mới bật chính thức theo lệnhcủa giáo viên Tập phối hợp chạy – mang vác theo từng nhóm 3 ng ời: 1 – 2 lần x 6– 8m Giáo viên làm mẫu 1 lần, sau đó học sinh làm theo

* Thi bật nhảy cao theo cách với tay cao lên chạm vật chuẩn: 1 -2 lần

Chơi trò chơi trồng nụ, trồng hoa“ ”: 5 -7 phút

Giáo viên nêu trò chơi, yêu cầu học sinh nhắc lại cách chơi và quy định chơi Chocác đội thi đấu xem đội nào có nhiều ngời nhảy qua ở mức cao nhất Giáo viên nhắchọc sinh bảo hiểm để tránh chấn thơng và động viên khuyến khích các em trong khitập

*Hoạt động 3 : Kết thúc 4 6 phút

- Thực hiện động tác thả lỏng, hít thở sâu tích cực: 2 – 3 phút

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài, nhận xét và đánh giá kết quả bài học: 2 phút

- Giáo viên giao bài tập về nhà: Nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau

_

Thứ t, ngày 20 tháng 1 năm 2010

Kể chuyện

ông Nguyễn khoa đăng

I- Mục đích yêu cầu:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ nhớ và kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câuchuyện

- Biết trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện

II – chuẩn bị:

- Bảng lớp viết sẵn lời thuyết minh cho 4 tranh (theo SGK)- nếu không có tranhminh hoạ phóng to

iii- các hoạt động dạy – học

A- Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )

Trang 9

HS kể lại câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm thể hiện ý thức bảo vệ các công trìnhcông cộng, di tích lịch sử – văn hoá, ý thức chấp hành Luật Giao thông đờng bộ hoặcmột việc làm thể hiện lòng biết ơn thơng binh, liệt sĩ.

B Bài mới:

-Giới thiệu bài

Câu chuyện các em đợc nghe hôm nay kể về ông Nguyễn Khoa Đăng (1691-1725)- mọt

vị quan thời chúa Nguyễn, văn võ toàn tài, rất có tài xét xử các vụ án, đem lại sự côngbằng cho ngời lơng thiện Ôngcũng là ngời có công lớn trừng trị bọn cớp, tiêu diệt chúng

đến tận sào huyệt

*H oạt động 1 GV kể chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng ( 8 phút )

- GV kể lần 1, viết lên bảng những từ ngữ khó đọc chú giải sau truyện: truông, sào

huyệt, phục binh; giải nghĩa từ cho HS hiểu.

- GV kể lần 2, yêu cầu HS vừa lắng nghe GV kể vừa quan sát từng tranh minh hoạ trongSGK

- GV lần 3 (nếu cần)

*H oạt động 2 (25 )Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

a) KC trong nhóm: Từng nhóm 4 HS kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh (mỗi em

kể 1 hoặc 2 tranh), sau đó kể toàn bộ câu chuyện Kể xong, HS trao đổi trả lời câu hỏi 3

(Biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cớp tài

tình ở chỗ nào?)

b) Thi KC trớc lớp

- Một vài tốp HS, mỗi tốp 4 em, tiếp nối nhau lên bảng thi kể lại từng đoạn câu chuyện theo 4 tranh minh hoạ (HS cầm SGK, nhìn tranh minh hoạ trong sách kể lại câu chuyện)

- 2 HS (tiếp nối nhau) thi kể toàn bộ câu chuyện

- HS trao đổi về biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừngtrị bọn cớp tài tình ở chỗ nào

VD về câu trả lời: ông Nguyễn Khoa Đăng cho bỏ tiền vào nớc để xem có váng dầu không vì

đồng tiên có dầu là đồng tiền đã qua tay anh bán dầu ông còn thông minh hơn nữa khi phân tích : chỉ

kẻ sáng mắt mới biết là ngời bán dầu để tiền ở đâu mà lấy, nên đã lột đợc mặt nạ tên ăn cắp giả ăn mày, giả mù.

Mu kế trừng trị bọn cớp đừơng của ông rất tài tình vì vừa đánh vào lòng tham của bọn cớp, vừa làm chúng bất ngờ, không nghĩ đợc là chính chúng khiêng các võ sĩ về tận sào huyệt để tiêu diệt chúng.

Mu kế này còn đợc tổ chức rất chu đáo, phối hợp trong ngoài: các võ sĩ xông ra đánh giết bọn c ớp từ bên trong, phục binh triều đình từ bên ngoài ùn ùn kéo vào, khiến bọn cớp khiếp hãi đành chắp tay hàng phục.

*H oạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét tiết học Dăn HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho ngời thân; đọc trớc đề

bài và gợi ý của bài tập KC trong SGK tuần 23 để tìm đợc câu chuyện về những ngời đã

- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng

- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng trong một số tình huống đơn giản

II Các hoạt động dạy- học :

*Hoạt động1:(5’)Ôn lại quy tắc ,công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn

phần của hình lập phơng

Trang 10

GV yêu cầu một số HS nhắc lại quy tắc, công thức tính diện tích xung quanh và diện tíchtoàn phần của hình lập phơng.

*Hoạt động 2:(35’) Luyện tập – Thực hành.

Cho HS làm bài tập rồi chữa bài

Bài 1: (10’)Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của

- HS tự tìm ra kết quả GV yêu cầu HS giải thích kết quả

- GV đánh giá bài làm của HS và nêu kết quả của bài toán ( chỉ có hình 3, hình 4 là gấp

đợc hình lập phơng)

Bài 3: (15’)Phối hợp kĩ năng vận dụng công thức tính và ớc lợng.

- HS liên hệ với công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phơng và dựa trên kết quả tính hoặc nhận xét cạnh một độ dài hình lập phơng để so sánh diện tích HS tự rút ra kết luận

- 4 HS đọc kết quả và giải thích cách làm GV đánh giá bài làm của HS

Sau phần luyện tập của tiết này, nếu còn thời gian GV nêu vấn đề dể HS nhận ra rằng: 1) Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng không phụ thuộc vào

vị trí đặt hộp

2) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật phụ thuộc vào vị trí đặt hộp

3) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật không phụ thuộc vào vị trí đặt hộp

- Nhận xét tiết học

_

Tập đọc

Cao bằng

I- Mục đích yêu cầu :

- Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ

- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cơng và con ngời Cao Bằng.(Trả lời đợc câu hỏi

1, 2, 3 ; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)

- HS khá, giỏi trả lời đợc câu hỏi 4 và thuộc đợc toàn bài thơ (câu hỏi 5)

II – chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bản đồ Việt Nam để GV chỉ vị trí Cao Bằng cho HS

iii- các hoạt động dạy học

A -Kiểm tra b ài cũ( 5 phút )

HS đọc lại bài Lập làng giữ biển, trả lời câu hỏi về bài đã học.

B Bài mới:

- Giới thiệu bài

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) Luyện đọc

- Hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài thơ

Trang 11

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Từng tốp HS (mỗi tốp 3 HS) tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ (đọc 2-3 lợt) GV kết hợp

h-ớng dẫn HS phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng thầm, suối khuất, rì rào, … ; giúp )

HS hiểu các địa danh : Cao Bằng, Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bài thơ- giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lòng yêu mến núi non,

đất đai và con ngời Cao Bằng; nhấn giọng những từ ngữ nói về địa thế đặc biệt, về lòng

mến khách, sự đôn hậu, mộc mạc của ngời Cao Bằng(qua, lại vợt, rõ thật cao, bằng

xuống, mận ngọt, rất thơng, rất thảo, nh hạt gạo, nh suối trong, )

b) Tìm hiểu bài

Đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi:

- Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?

(Muốn đến Cao Bằng phải vợt qua Đèo gió, Đèo Giang, đèo Cao Bắc Những từ ngữ, trong khổ thơ: sau khi qua … ta lại v ợt … , lại v ợt … nói lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở của Cao Bằng)

- Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách, sự đôn hậu của ngời Cao Bằng?(Khách vừa đến đợc mời thử hoa quả rất đặc trng của Cao Bằng là mận Hình

ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng nói lên lòng mến khách của ngời Cao Bằng Sự đôn hậu của những ngời dân mà khách đợc gặp thể hiện qua những từ ngữ và hình ảnh miêu tả: ngời trẻ thỉ rất th ơng , rất thảo, ngời già thì lành nh hạt gạo , hiền nh suối trong)

- Tìm những hình ảnh thiên nhiên đợc so sánh với lòng yêu nớc của ngời dân Cao Bằng.

Còn núi non Cao Bằng

Đo làm sao cho hết

Nh lòng yêu đất nớc

Sâu sắc ngời Cao Bằng

Đã dâng đến tận cùng

Hết tầm cao Tổ quốc

Lại lặng thầm trong suốt

Nh suối khuất rì rào…

- Tình yêu đất nớc sâu sắc của ngời Cao Bằng cao nh núi, không đo hết đợc.

- Tình yêu đất nớc của ngời Cao Bằng trong trẻo và sâu sắc

Sau khi qua Đèo Gió

Ta lại vợt Đèo Giàng

Lại vợt đèo Cao Bắc

- HS nhắc lại ý nghĩa cuả bài thơ

- GV nhận xét tiết học ; dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

_

Kĩ Thuật

Trang 12

Chơng 3 Lắp ghép mô hình kĩ thuật

Bài 26 Lắp xe cần cẩu

(2 Tiết)

I - Mục tiêu

- Chọn đúng, đủ số lợng các chi tiết lắp xe cần cẩu

- Biết cách lắp và lắp đợc xê cần cẩu theo mẫu Xe lắp tơng đối chắc chắn và có thểchuyển động đợc

- Với HS khéo tay:

Lắp đợc xê cần cẩu theo mẫu Xê lắp chắc chắn, chuyển động dễ dành ; t5ay quay dâytời quấn vào và nhả ra ra đợc

- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

- GV nêu tác dụng của xe cần cẩu trong thực tế:

Xe cần cẩu đợc dùng để nâng hàng, nâng các vật nặng ở cảng hoặc ở các công trình xâydựng…

*Hoạt động 1.(10’) Quan sát, nhận xét mẫu

- Cho HS quan sát mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn

- Hớng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận và trả lời câu hỏi: Để lắp xe cần cẩu, theo em cần phải lắp mấy bộ phận? Hãy nêu tên cac bộ phận đó (Cần lắp 5 bộ phận: Giá đỡ cần cẩu; cần cẩu; ròng rọc; dâu tời; trục bánh xe)

*Hoạt động 2.(25 ) Hớng dẫn thao tác kĩ thuật

a)Hớng dẫn chọn các chi tiết

- GV cùng HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK

- Xếp các chi tiết đã chọn vào lắp hộp theo từng loại chi tiết

b) Lắp từng bộ phận

* Lắp giá đỡ cẩu (H.2-SGK)

- GV nêu câu hỏi: Để lắp giá đỡ cẩu, em phải chọn những chi tiết nào?

-Yêu cầu HS quan sát hình 2 (SGK) Sau đó, GV gọi 1 HS trả lời lên bảng chọn các chitiết để lắp

- HS quan sát GV lắp 4 thanh thẳng 7 lỗ vào tấm nhỏ

- GV đặt câu hỏi tiếp: Phải lắp các thanh thẳng 5 lỗ vào hàng lỗ thứ mấy của thanhthẳng 7 lỗ? (lỗ thứ t)

- GV hứơng dẫn lắp các thanh thẳng 5 lỗ vào các thanh thẳng 7 lỗ

- Gọi 1 HS lên lắp các thanh chữ U ngắn, sau đó lắp tiếpvào bánh đai và tấm nhỏ

* Lắp cần cẩu (H.3-SGK)

- Gọi1 HS lên lắp hình 3a (nhắc HS lu ý vào vị trí các lỗ lắp của các thanh thẳng)

- GV nhận xét và bổ sung cho hoàn thiện bớc lắp

- Gọi 1 HS khác lên lắp hình 3b (nhắc HS lu ý vị trí các lỗ lắp và phân biệt mặt phải, mặttrái cần cẩu để sử dụng vít)

- GV hớng dẫn lắp hình 3c

* Lắp các bộ phận khác (H.4-SGK)

- Yêu cầu HS quan sát hình 4 để trả lời câu hỏi trong SGK

- Gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi và lắp hình 4a, 4b, 4c Đây là 3 bộ phận đơn giản các em

đã học ở lớp 4

- Toàn lớp quan sát và nhận xét

- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thành bớc lắp

c) Lắp ráp xe cần cẩu (H.1-SGK)

- GV lắp ráp xe cần cẩu theo các bớc trong SGK

- GV lu ý cách lắp vòng hãm vào trục quay và vị trí buộc dây tời ở trục quay cho thẳngvới ròng rọc để quay tời đợc dễ dàng

Ngày đăng: 01/10/2021, 13:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w