1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 4 mạng lưới nước cấp

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 4: Mạng lưới cấp nướcNội dung cần nắm được  MLCN: định nghĩa, phân loại, nguyên tắc vạch tuyến  Các sơ đồ MLCN: cụt, vòng, hỗn hợp hình vẽ, nguyên tắc hoạt động, ưu nhược điểm..

Trang 1

Chương 4: Mạng lưới cấp nước

Nội dung cần nắm được

 MLCN: định nghĩa, phân loại, nguyên tắc vạch tuyến

 Các sơ đồ MLCN: cụt, vòng, hỗn hợp (hình vẽ, nguyên tắc hoạt động, ưu nhược điểm)

 Cách tính toán MLCN

 Cấu tạo MLCN (loại ống phổ biến, và các thiết bị khác)

Người soạn: ThS Trần Đức Minh Hải SĐT: 0983322093

Trang 2

Chương 4: Mạng lưới cấp nước

4.1.Tổng quan về MLCN

nước sạch

Trạm bơm II

Mạng lưới cấp nước

(chiếm 50-70%

giá thành)

Hệ thống cấp nước (HTCN)

- Khái niệm: là tập hợp của hệ thống đường ống, các thiết bị và công trình làm nhiệm

vụ phân phối nước sạch tới các đối tượng dùng nước trong thành phố.

4.1.1 Định nghĩa

Nhắc lại kiến thức

Trang 3

Chương 4: Mạng lưới cấp nước

Vị trí của MLCN trong một HTCN

MLCN

Trang 4

Chương 4: Mạng lưới cấp nước

4.1 Tổng quan về MLCN

4.1.2 Phân loại

- MLCN cụt

- MLCN vòng

- MLCN hỗn hợp

4.1.3 Nguyên tắc vạch tuyến

- Tổng chiều dài đường ống là nhỏ nhất

- Đưa được nước tới tất cả các đối tượng dùng nước

- Hướng vận chuyển chính đưa nước về cuối mạng lưới và các điểm dùng nước tập trung

- Hạn chế bố trí đường ống qua sông, hồ, đê, đường xe lửa v.v…

Trang 5

Chương 4: Mạng lưới cấp nước

4.1 Tổng quan về MLCN

4.1.4 Các cấp của ML đường ống

- Tuyến ống cấp 1: Là mạng lưới làm nhiệm vụ truyền dẫn và điều hòa

áp lực

- Tuyến ống cấp 2: dẫn và phân phối nước cho từng khu trong mạng lưới

- Tuyến ống cấp 3: (còn gọi là mạng dịch vụ) là mạng lưới cụt dạng nhánh cây gồm các tuyến ống có đường kính nhỏ hơn bằng 150mm đi vào các ngõ, tiểu khu để phân phối nước vào các hộ gia đình

Trang 6

Chương 4: Mạng lưới cấp nước

4.2 Các sơ đồ MLCN

4.2.1 MLCN cụt

- Nguyên lý hoạt động:

chỉ cấp nước theo 1 hướng tới đối tượng dùng nước.

Trang 7

Chương 4: Mạng lưới cấp nước

4.2 Các sơ đồ MLCN

4.2.2 MLCN vòng

- Nguyên lý hoạt động:

mỗi đối tượng dùng nước được cấp nước từ

ít nhất 2 hướng

Trang 8

Chương 4: Mạng lưới cấp nước

4.2 Các sơ đồ MLCN

4.2.2 MLCN vòng

Chiều dài Chiều dài đường ống nhỏ Tổng chiều dài mạng lưới lớn.

Mức độ an

toàn Không an toàn về mặt cấp nước

An toàn hơn do nước được cấp từ ít nhất 2 phía

Phạm vi áp

dụng

Đối tượng dùng nước nhỏ, không yêu cầu cấp nước

liên tục (công trường xây

dựng, vùng đô thị chưa hoàn chỉnh về quy hoạch)

Phạm vi cấp nước quy mô lớn

Đặc biệt kết hợp cả cấp nước chữa cháy

Trang 9

Chương 4: Mạng lưới cấp nước

4.3 Cách tính toán MLCN

- Giờ dùng nước nhiều nhất

- Giờ dùng nước nhiều nhất có cháy

4.3.1 Các trường hợp tính toán

4.3.2 Các bước tính toán

- Xác định lưu lượng Q (m3/h, l/s)

- Tính chọn đường kính D (mm) dựa vào vận tốc kinh tế

- Tiến hành tính toán thủy lực, xác định tổn thất áp lực, H trên các đoạn ống, các điểm dùng nước

- Xác định chiều cao đài nước, áp lực công tác của máy bơm

Trang 10

Chương 4: Mạng lưới cấp nước

4.3 Cách tính toán MLCN

- Xác định Q nút

- Tính ngược Q từ cuối

mạng lưới về đầu mạng

lưới

- Từ các Q nút, ta xác định

được Q của tuyến ống, dựa

trên Vkt tra D và h trên

tuyến ống

4.3.3 Tính toán mạng lưới cấp nước cụt

Trang 11

Chương 4: Mạng lưới cấp nước

4.3 Cách tính toán MLCN

- Xác định Q nút

- Tính ngược Q từ cuối

mạng lưới về đầu mạng

lưới

- Từ các Q nút, ta xác định

được Q của tuyến ống, dựa

trên Vkt tra D và h trên

tuyến ống

4.3.3 Tính toán mạng lưới cấp nước cụt

Trang 12

Chương 4: Mạng lưới cấp nước

4.4 Cấu tạo MLCN

a) Ống gang dẻo

4.4.1 Các loại ống cấp nước (vật liệu làm ống)

- Đặc điểm: bền, chịu được

tác động cơ học tốt

- Thường chế tạo theo dạng 1

đầu tròn, 1 đầu loe

- Thường có chiều dài: 6m

Trang 13

Chương 4: Mạng lưới cấp nước

4.4 Cấu tạo MLCN

b) Ống thép tráng kẽm

4.4.1 Các loại ống cấp nước (vật liệu làm ống)

- Đặc điểm: bền, chịu được áp

lực cao, có khả năng chống ăn

mòn, chịu được nhiệt

- Được sử dụng phổ biến, đặc

biệt khi cấp nước nóng

Trang 14

Chương 4: Mạng lưới cấp nước

4.4 Cấu tạo MLCN

c) Ống nhựa PVC, HDPE và PPR

4.4.1 Các loại ống cấp nước (vật liệu làm ống)

Tính cơ học Chịu áp lực kém Chịu áp lực tốt Chịu áp lực tốt

Khả năng

chống ăn

mòn

Ở nhiệt độ trên 60oC thì ko bền với hóa chất Có khả năng chịu được ăn mòn

Độc tố

Có nhiều phụ gia gây độc, kém thân thiện với môi trường

Đảm bảo an toàn cho việc cấp nước

Giá thành Tương đối rẻ Cao hơn PVC Cao hơn cả PVC và HDPE

Ống nhựa PVC

Ống nhựa HDPE

Trang 15

Chương 4: Mạng lưới cấp nước

4.4 Cấu tạo MLCN

4.4.2 Phụ tùng nối ống

- Tê: T dùng để phân nhánh ống nước thành 3 hướng khác nhau

- Thập: + dùng để phân nhánh theo 4 chiều khác nhau

- Côn: thay đổi cấp đường kính

- Cút: dùng để thay đổi hướng nước chảy

Trang 16

Chương 4: Mạng lưới cấp nước

4.4 Cấu tạo MLCN

4.4.3 Thiết bị quản lý

- Van 2 chiều (khóa): Dùng để đóng mở nước

trong từng đoạn ống, phục vụ mục đích sửa

chữa, kiểm tra sự cố, thau rửa đường ống v.v…

- Van 1 chiều: có tác dụng chỉ cho nước chảy

theo một chiều nhất định,

- Van xả bùn: dùng để dốc sạch nước và bùn

khi tẩy rửa đường ống

Trang 17

Chương 4: Mạng lưới cấp nước

4.4 Cấu tạo MLCN

4.4.4 Thiết bị phòng ngừa

- Van giảm áp: tự động giảm áp lực ở đầu mạng lưới khi áp lực quá cao để tránh vỡ ống

- Van xả khí: đặt ở những vị trí cao của MLCN, xả khí tích tụ ra ngoài, tránh cho ống khỏi bị phá hoại

Ngày đăng: 30/09/2021, 22:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN