+ Phân bố không đồng đều tùy vùngGồm hai dạng cơ bản: - Thân nhiệt trung tâm lõi - Thân nhiệt ngoại vi vỏ + Ổn định nhờ cân bằng giữa hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt + Là một tron
Trang 1Physiological temperature
Chương Tám
Sinh lý
Trang 3HỆ THỐNG VẬT CHÂT TẠO RA SỰ SỐNG BIOSPHERE
NGUỒN GỐC
THÂN NHIỆT
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
“QUÊ HƯƠNG” CỦA SỰ SỐNG
Trang 4Jokul
Nhiệt độ thường quy
tạo ra
sự sống
+50 0 C
-50 0 C
“KHUNG GIỚI HẠN SINH THÁI”
NHIỆT ĐỘ - YẾU TỐ SINH THÁI TRỰC TIẾP
Trang 6ĐÂU RỒI
Sinh vật duy nhất
“trần truồng”
(Một cách điều chỉnh nhiệt độ cơ thể và
chống ký sinh trùng)
Trang 7Hot Girl Exposes Hairy Chest
Trang 8.Ngựa 37,5 - 38,5 .Bò 37,5 - 39,5
.Trâu 37,5 - 39,0 Dê 38,5 - 40,5 Cừu 38,5 - 40,0 Heo 38,5 - 40,5 Chó 37,5 - 39,0 Mèo 38,5 - 39,5 Thỏ 37,5 - 39,5 .Ngỗng 40,0 - 42,0 Gà 40,5 - 42,0 .Vịt 41,0 - 43,0 (42 0 C)
Trang 91 Chuyển hóa cơ sở ở mọi tế bào (chủ yếu)
2 Vận động co cơ, run cơ
6 Nhiệt truyền vào từ môi trường (rất ít)
SỰ SINH NHIỆT LÀ MỘT QUÁ TRÌNH HÓA HỌC
Trang 10+ Phân bố không đồng đều tùy vùng
Gồm hai dạng cơ bản:
- Thân nhiệt trung tâm (lõi)
- Thân nhiệt ngoại vi (vỏ)
+ Ổn định nhờ cân bằng giữa hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt
+ Là một trong số các tín hiệu sinh tồn
+ Cân bằng nội môi, nội môi với môi trường
II.
Trang 11Thân nhiệt
ngoại vi
Thân nhiệt trung tâm
Trang 12Là nhiệt độ cơ thể đo đƣợc ở các vùng nằm sâu trong trung tâm (lõi) cơ thể (não, gan, các tạng…)
Trang 13từ ~0,2 – 0,5 0 C
Trang 14Là nhiệt độ cơ thể đo được ở da và các
tổ chức dưới da (phần vỏ của cơ thể)
Đặc điểm:
Trang 15- Từ “lõi” ra
- Hoặc từ môi trường vào cơ thể
Trang 16…là một cơ chế sinh lý, đó là quá trình mà cơ thể
tự điều chỉnh, cân đối giữa cường độ sinh nhiệt
và cường độ thải nhiệt, sao cho nhiệt độ trung tâm
luôn được duy trì, ổn định ở mức “điểm chuẩn”
Điều hòa thân nhiệt là một trong các chức
năng của cơ chế cân bằng nội môi
III.
Trang 17CƠ BẢN (~20-22%)
NHIỆT NĂNG (~70-78%)
+
Đặc điểm: Nhiệt phải được thải thường xuyên
khi tăng quá mức chuẩn, ngược lại nhiệt sẽ
được tạo thêm khi giảm dưới mức chuẩn
SINH NHIỆT - = 1 THẢI NHIỆT
Trang 18Khi thân nhiệt tăng cao hơn mức chuẩn, tốc độ thải nhiệt
sẽ cao hơn sinh nhiệt, do đó kéo thân nhiệt XUỐNG 37 0 C
Khi thân nhiệt giảm dưới điểm chuẩn, tốc độ sinh nhiệt sẽ cao hơn thải nhiệt,
do đó đẩy thân nhiệt LÊN 37 0 C
(Điểm chuẩn nhiệt, điểm điều nhiệt - được ấn định
bởi trung tâm điều nhiệt: não bộ )
Trang 19Não kiểm soát chặt chẽ thân nhiệt thông qua phương thức feed-back
(VAI TRÕ CHỦ ĐỘNG CỦA HỆ THẦN KINH VÀ HỆ DA BÌ)
CUNG PHẢN XẠ ĐIỀU NHIỆT
GỒM CÁC CẤU TRÖC
Trang 20TRUNG TÂM ĐIỀU HÕA THÂN NHIỆT
- Phần trước của TTĐHTN: Các TB nhạy cảm với nóng (warm-sensitive neuron)
- Phần sau của TTĐHTN:
Các TB nhạy cảm với lạnh (cold-sensitive neuron)
Tập hợp các TB TK (neuron) trực tiếp điều hòa thân nhiệt
Não thất III
(Third ventricle)
Hạ đồi (Hypothalamus)
(Heat-regulating center)
Trang 21MÔ DA có nhiệt độ thấp nhất trong cơ thể
- LỚP CÁCH NHIỆT
- VAI TRÕ ĐIỀU TIẾT
(CẤU TRÖC CƠ THỂ THÍCH HỢP CHO VIỆC ĐIỀU HÕA NHIỆT)
Trang 22ĐẶC ĐIỂM MÔ HỌC DA TRONG ĐIỀU HÕA NHIỆT
(1) Các lớp mô cách nhiệt, ngăn chặn tia
Trang 23CÁC CẤU TRÖC BIỂU MÔ LIÊN QUAN TỚI ĐIỀU NHIỆT
Ống dẫn Tuyến mồ hôi
Hệ mạch
Sợi TK Nang lông
Lớp sừng Lớp sắc tố
Tiểu thể nóng (Ruffini)
Tiểu thể
lạnh (Krause)
Búi m.mạch
Trang 24CẤU TRÖC VÀ VẬN HÀNH
CUNG PHẢN XẠ
ĐIỀU NHIỆT
TTĐHTN (Vùng dưới đồi Hypothalamus)
Da, cơ, mạch, các nội quan…
Nóng - lạnh (ở da, thành
mạch và ở nội quan…)
Các sừng tủy sống
Các dây TK
cảm giác
Các sợi TK giao cảm
Trang 25THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
THẦN KINH
TỰ CHỦ THẦN KINH VẬN ĐỘNG
CÁC TUYẾN
Ở DA
MẠCH MÁU
MÔ MỠ NÂU
HỆ CƠ
THÓAT NƯỚC
DẪN NHIỆT TỚI DA
SINH NHIỆT (KHÔNG VẬN CƠ)
SINH NHIỆT (VẬN CƠ)
THÔNG KHÍ
Ở PHỔI
(Các hormon chuyển hóa)
(CÁC CON ĐƯỜNG ĐÁP ỨNG CỦA CUNG PHẢN XẠ ĐIỀU NHIỆT)
Trang 26Thải nhiệt là các QUÁ TRÌNH VẬT LÝ
của cơ thể khi tiếp xúc với môi trường
Hai bước chính:
- Máu chuyển nhiệt từ phần “lõi” ra phần “vỏ”
- Thải nhiệt từ da (phần vỏ), nội mạc
ra môi trường ngoài
Hai hình thức thải nhiệt
(a) Truyền nhiệt (b) Thoát nước
Trang 27a2 Đối lưu nhiệt (convection)
(a) Truyền nhiệt (3 hình thức)
a1 Dẫn nhiệt (conduction)
Nhiệt được truyền từ chỗ cao qua thấp hơn khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa các vật thể
a3 Bức xạ nhiệt (radiation)
Sự truyền nhiệt đối lưu từ cơ thể sang
không khí, khi không khí dịch chuyển
Các vật không tiếp xúc nhau - nhiệt truyền dưới dạng tia hồng ngoại (tia bức xạ điện từ)
Nhiệt độ môi trường thấp hơn thân nhiệt
Trang 28(b) Bay hơi nước (2 hình thức)
b1 Qua đường hô hấp và da
b2 Bay hơi mồ hôi và dịch (~1,5 lít/giờ)
Bay hơi nước không cảm thấy ~500ml/ngày
Cơ chế thải nhiệt duy nhất trong môi trường nóng hơn thân nhiệt (1 gram nước bay hơi lấy đi 0,58kcal nhiệt)
- Bay hơi nước trên bề mặt da
- Do môi trường quá nóng và độ ẩm thấp
hoặc vận cơ mạnh trong thời gian dài
- Cơ thể có thể bị mất nước và khoáng
Trang 29TUỔI TÁC, GỚI TÍNH, VẬN ĐỘNG, DINH DƯỠNG NHỊP NGÀY ĐÊM, TÂM LÝ, MÔI TRƯỜNG, BỆNH…
IV.
Trang 30a Tuổi tác : càng lớn tuổi, thân nhiệt càng giảm
Trẻ em: trao đổi chất mạnh thân nhiệt thường cao hơn người trưởng thành
Người già, trao đổi chất thấp thân nhiệt luôn thấp hơn
khi còn trẻ
- Trung khu thần kinh và các tuyến mồ hôi chưa hoàn thiện
- Thân nhiệt dao động lớn
(Thân nhiệt người trưởng thành
có tính ổn định hơn)
Trang 31b Giới tính
Nửa sau kỳ kinh nguyệt tăng 0,3-0,5 0 C
Các tháng cuối thai kỳ có thể tăng 0,5-0,8 0 C
Ở phụ nữ có 2 thời điểm đặc thù cần tăng cường chuyền hóa ở nhiều nhóm
tb, mô, khiến thân nhiệt (và điện thế)
tăng đột biến
(Lớp mỡ dưới da của nữ dày)
Trang 33cao, kéo dài có thể làm
thân nhiệt trung tâm
tăng tới 40-41 0 C
HÓA NĂNG
DỰ TRỮ
CƠ NĂNG (25%) NHIỆT NĂNG (75%)
Trang 34Lo lắng Yêu Trầm cảm Khinh miệt Tự hào Xấu hổ
e Tâm lý
Trang 36g Dinh dưỡng
h Bệnh lý…
- Thân nhiệt thường tăng ở các bệnh
nhiễm khuẩn
- Các bệnh về chuyển hóa…
- Stress…phức tạp…
- Chế độ, tập quán
- Loại thực phẩm
- Thời điểm ăn uống
- Cơ quan tiêu hóa…
Trang 37GIẢM THÂN NHIỆT: dưới mức “chuẩn”
TĂNG THÂN NHIỆT: >37,2 0 C (sáng), >37,7 0 C (chiều)
(SỐT, SAY NÓNG, SAY NẮNG)
Sự mất cân bằng giữa hai quá trình sinh nhiệt
và thải nhiệt, cơ thể lâm vào tình trạng biến đổi
“nhiệt chuẩn” (tăng hoặc giảm)
+ Trung tâm điều nhiệt hoạt động bình thường (điểm điều nhiệt không đổi) + Hoặc điểm điều nhiệt bị thay đổi.
Trang 38TÌNH TRẠNG THÂN NHIỆT GIẢM
(a) Giảm thân nhiệt sinh lý: đv ngủ đông, người già…
Có thể do GIẢM SINH NHIỆT, hoặc do TĂNG THẢI NHIỆT hoặc do CẢ HAI - trong khi trung tâm điều nhiệt vẫn hoạt động bình thường (điểm điều nhiệt không thay đổi)
(b) Giảm thân nhiệt bệnh lý…
(c) Giảm thân nhiệt do môi trường
điểm điều nhiệt không thay đổi)
Trang 39Thân nhiệt xuống 35 0 C: chân tay run, khó cử động, gây hiện tượng “cóng”
Tại 32 0 C: hôn mê, rối loạn nhịp thở, nhịp tim; não mất khả năng điều nhiệt Tại 22-20 0 C: tim ngừng đập, tử vong
Môi trường quá lạnh: ngón chân tay, tai sẽ mất nhiệt, rụng (gây hoại tử),
có thể gây tạo tinh thể nội bào Ứng dụng: Hạ nhiệt nhân tạo trong phẫu thuật
Trang 41cần tăng 13%
Trang 42THẢI NHIỆT SINH NHIỆT
Để thân nhiệt giảm được 1 0 C
cần 100ml nước bay hơi (người 70kg)
Trang 43Sốt là trạng thái thân nhiệt chủ động
tăng cao hơn bình thường.
Do điểm chuẩn điều nhiệt bị nâng
lên cao hơn mức bình thường
Để đạt được mức “điểm chuẩn”
mới, cơ thể đáp ứng khẩn cấp:
- Tăng cơ chế sinh nhiệt
- Giảm cơ chế thải nhiệt
- Hoặc cùng lúc cả hai
TĂNG ĐIỂM ĐIỀU NHIỆT (Set point)
Trang 44Các cytokin gây sốt (Interleukin-1…)
tiết ra khi các tế bào miễn dịch thực bào
hoặc nhận diện các chất độc, kháng nguyên)
(a) Có thể do rối loạn hoạt động bình thường của não (b) Hoặc do các chất độc tác động lên các trung tâm
điều nhiệt (TTĐN) ở não (nguyên nhân chủ yếu)
HAI NHÓM CHẤT GÂY SỐT (PYROGENS)
Trang 45Body Heat-regulating center
Trang 46Tình trạng tăng thân nhiệt thụ động khi nhiệt độ (và độ ẩm) môi trường quá cao, vượt quá khả năng thải nhiệt của cơ thể
Khi bị say nóng, thân nhiệt lên đến 40,5-42 o C
SAY NÓNG - SAY NẮNG
Say nắng là một dạng của say nóng
có thêm tia bức xạ của mặt trời
Trang 47CẢM ƠN