Lý thuyết thực tập vô cơ 2 KHTN ĐIỀU CHẾ ZnSO4.7H2O TỪ XỈ KẼM Điều chế POTASSIUM PERMANGANATE từ PYROLUSITE ORE ĐIỀU CHẾ K2Cr2O7 TỪ CHROMIUM (III) OXIDE ĐIỀU CHẾ PHỨC POTASSIUM TRIS(OXALATO) FERRATE (III) Xỉ kẽm ngoài thành phần chính là ZnO ngoài ra còn lẫn ZnCl2, NH4Cl, ZnS, Zn, FexOy, CaCO3 ,… Vì vậy giai đoạn đầu tiên là cho hỗn hợp vào nước và đun nóng => Loại bỏ lượng lớn Cl Tiếp theo là hòa tách kẽm trong xỉ = H2SO4 1 ÷ 2 M => Đây là phản ứng dị thể, tốc độ pư phụ thuộc vào : +) Diện tích tiếp xúc giữa xỉ và dd axit => Nghiền xỉ dạng bột +) Nhiệt độ => Đun nóng +) Nồng độ axit => Vừa phải (quá loãng thì pư xảy ra chậm, quá đặc thì tạo ra SO2 khí độc)
Trang 1Trang 1
Kết tinh ZnSO4.7H2O Loại sắt khỏi dung dịch
Hòa tách kẽm trong xỉ = H2SO4 Loại bỏ sơ bộ tạp chất tan
BÀI 1 : ĐIỀU CHẾ ZnSO4.7H2O TỪ XỈ KẼM (PREPARATION OF ZINC SULFATE)
Zinc sulfate cryllises from aqueous solution as a heptahydrate, zinc sulfate – 7 – water, ZnSO4.7H2O)
CÁC GIAI ĐOẠN :
Xỉ kẽm ngoài thành phần chính là ZnO ngoài ra còn lẫn ZnCl2, NH4Cl, ZnS, Zn, FexOy, CaCO3 ,…
Vì vậy giai đoạn đầu tiên là cho hỗn hợp vào nước và đun nóng => Loại bỏ lượng lớn Cl
-Tiếp theo là hòa tách kẽm trong xỉ = H2SO4 1 ÷ 2 M
=> Đây là phản ứng dị thể, tốc độ pư phụ thuộc vào :
+) Diện tích tiếp xúc giữa xỉ và dd axit => Nghiền xỉ dạng bột
+) Nhiệt độ => Đun nóng
+) Nồng độ axit => Vừa phải (quá loãng thì pư xảy ra chậm, quá đặc thì tạo ra SO2 khí độc)
Chú ý là trong quá trình đun nóng không để dung dịch quá cạn làm ZnSO4.H2O kết tinh
Giai đoạn tốn khá nhiều thời gian nhất là “Loại bỏ sắt “
+) Nhỏ từ từ từng giọt H2O2 vào becher chứa nước lọc và kiểm tra pH
+) Đun nóng dung dịch và thêm từ từ từng giọt Na2CO3 bão hòa và pH dung dịch = 5 để kết tủa hoàn toàn Fe(III)
=> Dùng oxi già để oxi hóa Fe(II) thành Fe(II)
2Fe2+ + H2O2 + 4OH- 2Fe(OH)3 ↓
Không dùng dung dịch NaOH để chỉnh pH vì nó làm tăng pH đột ngột
Trang 23 2 3
CO 2- + H O = HCO - + OH-
HCO - + H O = CO + OH
-Đun nóng để đuổi CO2 bay ra, làm cân bằng dịch chuyển về phía tạo ra OH- , trung hòa nấc
2 hoàn toàn Nếu không đun nóng thì phải dùng lượng lớn Na2CO3
Khi thêm Na2CO3 nếu thấy sủi bọt khí mạnh => chứng tỏ dd vẫn còn rất axit, lúc này không cần thử pH mà thêm tiếp đến lúc bọt khí thoát ra yếu để tránh lãng phí thời gian
Trong quá trình chỉnh pH nếu thấy xuất hiện kết tủa trắng, làm dung dịch ngả màu nâu “cà phê sữa” (bình thường sẽ có màu đỏ) thì có thể có hai nguyên nhân :
1)Là do hiện tượng cục bộ, OH-, Zn(OH)2 kết tủa
=> Khuấy đều dung dịch, cho 1 vài giọt axit để làm tan Zn(OH)2
2)Là do dung dịch cạn làm ZnSO4.H2O kết tinh => Thêm 1 ít nước, khuấy đều cho tan
Sau đó tiếp tục đun nóng => Lọc nóng dung dịch (Nhằm để giảm độ nhớt dung dịch, tăng kích
thước hạt, già hóa Fe(OH) 3 , khi lọc không bít giấy lọc => Dễ lọc hơn)
Cần chú ý rằng : Sau khi lọc sắt(III)hidroxit xong mà dung dịch vẫn còn màu vàng thì nên biết dd vẫn còn Fe(III) => Chỉnh lại pH
Giai đoạn kết tinh : Không nên đun quá sôi và cạn Vì ở nhiệt độ cao ZnSO4 sẽ kết tinh ở dạng ZnSO4.H2O khó tan
Ứng dụng của ZnSO4.7H2O : Trong sản xuất thức ăn gia súc, phân bón (complex fertiliser) vi lượng, sản xuất mực in, thuốc nhuộm, thuốc thử trùng
Trang 3Preparation of K2MnO4
PREPARATION OF POTASSIUM PERMANGANATE
FROM PYROLUSITE ORE
K 2 MnO 4 is prepared from pyrolusite ore Pyrolusite is fused with KOH in presence of air
Green coloured potassium manganate is formed.
Phương trình phản ứng : 4KOH + O2 + 2MnO2 2K2MnO4 + 2H2O
Đây là phản ứng pha rắn, diện tích tiếp xúc giữa các tác chất với nhau đóng vai trò vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ và hiệu suất phản ứng
+) Dùng MnO2 dạng bột mịn, MnO2 xốp, nó vừa phản ứng và vừa hút KOH nóng chảy làm hỗn hợp đặc sệt lại ngay
=> Khi cho MnO2 vào thì phải đảo trộn nhanh tránh tình trạng hỗn hợp đã khô lại rồi và vẫn còn MnO2 chưa tiếp xúc với KOH
=> Nghiền mịn hỗn hợp, tái tạo bề mặt tiếp xúc giữa MnO2 với KOH vì sản phẩm sinh ra sẽ ngăn cản các tác chất tiếp xúc với nhau ; cải tạo bề mặt cho oxi không khí tiếp xúc với chất rắn
=> Giai đoạn khó khăn nhất
* Một yếu tố quan trọng khác không thể không nhắc đến là “nhiệt độ”
Nhiệt độ tăng, V pư tăng Vì vậy cần đun nóng cho KOH nóng chảy hoàn toàn Phải đậy nắp ủ
nhiệt
Chuyển hỗn hợp vào erlen chứa nước.
Trang 4Pư dị phân xảy ra : 3K2MnO4 + H2O = 2KMnO4 + MnO2 + 4KOH
Trang 5When CO 2 is bubbled through a extract of potassium manganate, the potassium manganate is oxidised to potassium per manganate
Vai trò của CO 2 : Tạo môi trường axit, tác dụng với KOH, làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận sinh ra KMnO4 hoàn toàn
Ở đây dùng CO2 do nó dễ điều chế, KHCO3 có độ tan lớn khó lẫn vào trong sản phẩm
Có thể thay thể CO2 bằng Cl2, H2SO4 loãng
2K2MnO4 + Cl2 2KCl + 2KMnO4
Không thể thay CO2 bằng SO2, HNO2, NH3 vì chúng có tính khử mạnh tác dụng với KMnO4 làm phá hủy sản phẩm
Mình đọc 1 vài tài liệu khác thì thấy có sách ghi có thể thay bằng O3
2KMnO4 + O3 + H2O 2KMnO4 + 2KOH + O2
Cách nhận biết dấu hiệu kết thúc của pư dị phân K2MnO4 :
Trước khi sục khí CO2 vào cần phải quan sát kĩ màu của dung dịch Pư có thể coi là kết thúc khi lớp dung dịch chảy trên thành bình có màu tím đỏ hoàn toàn, CO2 sinh ra hầu như không còn được hấp thụ Cần sục khí CO2 cho thật dư để đảm bảo K2MnO4 đã bị chuyển hết thành KMnO4
Chuyển dung dịch vào becher và để yên cho cặn MnO2 lắng xuống Lọc phần dung dịch bằng phễu thủy tinh xốp ở áp suất thấp
Phễu lọc xốp (thành phần chính SiO2) trơ với KMnO4 ; tuy nhiên nó không được lọc với kiềm đặc hoặc axit HF vì SiO2 sẽ tác dụng với các chất này
Không dùng vật cứng để cọ rửa trên bề mặt xốp ; lọc được chất rắn có thể rửa được (không lọc được keo silic)
Không dùng giấy lọc để lọc vì nó chứa thành phần chính là Xenlulozơ, KMnO4 là chất oxi hóa rất mạnh, nó sẽ làm thủng giấy lọc
Trang 64 2 2 4 2 2
Trong quá trình đun nóng để cho váng tinh thể xuất hiện cũng như không sấy KMnO4 ở nhiệt
độ cao (nhiệt độ tủ sấy chỉ 800C) cho mau khô là nhầm tránh làm KMnO4 bị phân hủy theo
phương trình : 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
Phản ứng chuẩn độ KMnO4 bằng axit oxalic :
2MnO - + 5H C O + 6H+ 10CO + 2Mn2+ + 8H O
Properties :
Potassium permanganate is purple black coloured crystalline solid with a melting point of 523K
1) Solubility : It is soluble in water and it aqueous, solution, if concentrated, has purple colour but
if the solution is diluted it has pink colour
2) Action of heat : On strong heating it decomposes to give oxygen
3) Oxidizing properites : KMnO4 act as a strong oxidizing agent in acidic, basic and neutral medium 2MnO - + 5SO 2- + 6H+ 2Mn2+ + 5SO 2- + 3H O
2MnO - + 3SO 2- + H O 2MnO ↓ + 3SO 2- + 2OH
-2MnO - + SO 2- + 2OH- 2MnO 2- + SO 2- + H O
=> Use : As a oxidizing agent in laboratory and industry
In the volume estimation of ferrous salts, oxalic acid, …
As a disinfectant & germicide
Trang 7Preparation of K2Cr2O7 Reduction of ferrate K2FeO4
Preparation of K2Cr2O4
Preparation of K2CrO4
By oxidizing chromonium(III)oxdie or chromite mineral (main component FeCr2O4) in molten KOH solution
Phương trình phản ứng : 8KOH nc + 3O2 + 2Cr2O3 4K2CrO4 + 4H2O
Nếu như để ý một điều, trong bài KMnO4 ; ta sử dụng khoảng 18 gam KOH (khoảng 0,3 mol) ;
9 gam MnO2 (khoảng 0,1 mol) nếu chiếu theo pt : 4KOH + O2 + 2MnO2 2K2MnO4 + 2H2O
Thì KOH khá dư so với MnO2
Trong khi bài này, lượng KOH chỉ sử dụng là 6 gam (khoảng 0,1 mol) và 8 gam Cr2O3 (khoảng 0,05 mol) và lại phải dùng thêm KClO3
Cr2O3 có cấu trúc đặt khít, bền và trơ (nó là hợp chất bền nhất của crom) không như MnO2
tương đối xốp Vì vậy khi cho Cr2O3 vào KOH, nếu KOH quá dư thì hỗn hợp sẽ không đóng rắn lại
và hơi sệt như khối bùn, trong khi nếu cho MnO2 vào KOH thì hỗn hợp đóng rắn lại ngày
Tác dụng của KClO3 là cung cấp thêm khí O2 để oxi sinh ra ngay bên trong hỗn hợp rắn, đảm bảo tốt diện tích bề mặt tiếp xúc giữa hai pha rắn và khí để tăng tốc độ và hiệu suất phản ứng
2KClO3 2KCl + 3O2
Lúc này cần đảo trộn và nghiền mịn để hỗn hợp rắn tiếp xúc tốt hơn với oxi không khí
Có thể thay KClO3 bằng KNO3, Na2O2
Trang 8Không thể thay KClO3 bằng H2O2 dù H2O2 vì H2O2 phân hủy quá nhanh, O2 sinh ra chưa kịp tiếp xúc tốt với bên trong hỗn hợp rắn
Trong công nghiệp dùng phương pháp kiềm khô, thay KOH bằng Na2CO3 nóng chảy, nhiệt độ lúc này lên đến hơn 9000C Vì KOH nóng chảy bị cacbonat hóa khi nung nên có hiện tượng kiềm leo => Có thể làm hư lò nung
4 FeCr2O4 + 8 Na2CO3 + 7O2 8 Na2CrO4 + 2Fe2O3 + 8CO2
2Na2CrO4 + H2SO4 2NaHSO4 + Na2Cr2O7 + H2O
Na2Cr2O7 + KCl K2Cr2O7 (ít tan hơn ở to thường) + NaCl
Chỉnh pH dung dịch về 8 – 9 bằng dung dịch HCl rồi mới lọc
=> Vì sau phản ứng, KOH còn dư khá nhiều, làm dung dịch có tính nhớt cao làm giấy lọc trương lên, làm quá trình lọc xảy ra chậm
Nếu dung dịch qua lọc có màu xanh, thì khử ferrat bằng dung dịch H2O2
2K2FeO4 + 3H2O2 + 2H2O 4KOH + 2Fe(OH)3↓ + 3O2
Phải phân hủy hết ferrat trong môi trường kiềm để Fe3+ sinh ra bị kết tủa hoàn toàn, ngoài ra nếu dung dịch có môi trường axit thì có thể H2O2 sẽ khử sản phẩm Cr+6
Khi khử ferrat, không được dùng dư H2O2 cũng vì lý do trên
Principle : K2Cr2O7 was prepared by adjusting the pH of K2CrO4 solution to 3 - 4
Phần dung dịch qua lọc, điều chỉnh pH dung dịch về 3 – 4 bằng axit HCl
Vai trò của HCl, cung cấp H+ giúp cân bằng dịch chuyển theo chiều tạo ra Cr2O 2- hoàn toàn 2CrO 2- + 2H+ = Cr O 2- + H O
Trang 9Không dùng dư HCl, vì khi đun nóng, hơi nước bay đi, thể tích dung dịch còn lại giảm nên
Trang 107
7
nồng độ [Cl-] tăng
Bình thường ở điều kiện chuẩn thì E0Cr2O 2-/Cr3+ = 1,33V ; E0Cl-/Cl2 = 1,36V
=> Cr2O 2- không đủ khả năng oxi hóa
Cl-Nhưng nếu nồng độ [Cl-] tăng thì thế oxi hóa khử Cl2/Cl- lúc này sẽ giảm
Cr2O 2- có thể oxi hóa Cl- làm tiêu hao sản phẩm và hơn nữa là sinh ra Cl2 khí độc
Có thể thay HCl bằng H2SO4 loãng, HNO3 , H3PO4
Sản phẩm thu được có thể lẫn KCl, vì vậy khi kết tinh nên để nguội, chờ khoảng 30 phút, lúc này KCl chưa kịp kết tinh ; ngoài ra không nên dùng dư nhiều KClO3, HCl
The balanced equations of the titration reaction of Cr2O72- and Fe2+ in acidic
enviroment 6Fe2+ + Cr2O72- + 14H+
Trang 11Oxidation of FeC2O4 Preparation FeC2O4
PREPARATION OF COMPLEX POTASSIUM TRIS(OXALATO) FERRATE (III)
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
Phải cho dư axit vì nguyên nhân chính là hạn chế sự oxi hóa Fe2+ lên thành Fe3+
Bài kiểm tra gần đây của nhóm 3 (Cô Thủy) cũng đã thấy, môi trường càng baz thì Fe+2 dễ bị oxi hóa thành Fe+3
Nếu để ý các bạn sẽ thấy, ở những vùng có nước ngầm bị nhiễm phèn sắt, khi lấy từ giếng khoan lên thì nước có màu xanh hơi nhạt (chứa Fe2+) ; chỉ sau 1 thời gian ngắn thì nước có màu đỏ
(do Fe(II) bị oxi không khí oxi hóa thành Fe(III) ở dạng tủa hidroxit)
+ Nhiệt độ tăng => Tốc độ pư tăng => Đun nóng bình cầu, duy trì nhiệt độ sao cho bình không
bị sôi trào nhưng khí H2 sinh ra đều đặn trong bình D
+ Nồng độ axit H2SO4 : Không quá loãng vì tốc độ pư sẽ chậm ; không quá đặc vì sinh ra Fe3+,
SO2 => Sử dụng H2SO4 có nồng độ vừa phải 1 : 2
+ Diện tích tiếp xúc giữa sắt và axit => Nên dùng bột sắt (nhưng PTN chưa mua được bột sắt
vì thế dùng tạm đinh sắt nhỏ)
Trang 12Preparation of K3[Fe(C2O4)3].3H2O
FeSO4 + H2C2O4 FeC2O4↓ vàng + H2SO4
(acid yếu đẩy acid mạnh ra khỏi muối nè, ở phổ thông cứng nhắc acid mạnh đẩy acid yếu)
* Dùng Na2CO3, chỉnh pH dung dịch đến 3
Đun và khuấy dd đến sôi, rồi để nguội kết tinh FeC 2 O 4 2H 2 O
Tác dụng Na2CO3 : Làm giảm [H+] giúp cân bằng pư trên chuyển dịch về chiều thuận tạo ra kết tủa hoàn toàn
Ngoài ra, trong dung dịch còn xảy ra cân bằng : FeC2O4 + 2C2O 2- = [Fe(C2O4)3
]4-Đây là pư cạnh tranh với phản ứng tạo kết tủa, vì vậy cần đun sôi để phá hủy phức chất
=> Đảm bảo kết tủa hoàn toàn FeC2O4 trước khi kết tinh FeC2O4.2H2O
Đun nóng nhẹ hỗn hợp K 2 C 2 O 4 và FeC 2 O 4 trong 20 ml nước đến 400C
Dùng ống nhỏ giọt cho từ từ từng giọt H 2 O 2 , giữ nhiệt độ dung dịch ở khoảng 400C
=> Xuất hiện kết tủa đỏ nâu Fe(OH)3
2FeC2O4 + H2O2 + 4H2O 2Fe(OH)3 + 2H2C2O4 (ΔH < 0) giải phóng nhiệt Pư H < 0) giải phóng nhiệt Pư cạnh tranh : H2O2 H2O + O2 ↑
H2O2 phân hủy càng mạnh trong điều kiện ánh sáng, nhiệt độ cao, có mặt ion kim loại nặng
=> Cho thật từ từ H2O2 (dropwise)
Ngoài ra, khi nhiệt độ của dung dịch quá nóng Fe(OH)3 bị phân hùy thành Fe2O3 bị trơ, khó tan trở lại
Đun sôi dd trong 3 phút, rót nhanh axit H 2 C 2 O 4 bão hòa để hòa tan Fe(OH) 3
2Fe(OH)3 + 3K2C2O4 + 3H2C2O4 2K3[Fe(C2O4)3] + 6H2O
Trang 134
Vai trò của H2C2O4 : Vừa là chất hòa tan Fe(OH)3, vừa cung cấp ligand C2O 2- cho phản ứng tạo phức
Sau khi được dung dịch trong suốt, để nguội rồi cho ancol vào
Vì đây là phức chất nên dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao, nên sử dụng phương pháp cạnh tranh dung môi thay cho cô cạn để kết tinh
Có thể hiểu đơn giản là khi cho ancol vào dung dịch, xảy ra quá trình cạnh tranh solvat hóa Thay thế nước, độ phân cực của dung môi giảm do phá vỡ lớp bao bọc hidrat hóa => Các ion tiến lại gần nhau => Độ tan muối giảm, kết tinh tạo sản phẩm
Không được sấy sản phẩm trong tủ sấy vì phức chất không bền, dễ bị phân hủy theo pt sau :
2K3[Fe(C2O4)3] 2K2[Fe(C2O4)2 + K2C2O4 + 2CO2 (ánh sáng hoặc to cao)
Tính chất quang hóa này được dùng để in san các bản vẽ Đặt bản can (bản vẽ được giấy trên tờ giấy bóng mờ) lên tờ giấy trắng một mặt đã được tẩm hỗn hợp dung dịch K 3 [Fe(C 2 O 4 ) 3 ] và K 3 [Fe(CN) 6 ] rồi chiếu sáng mạnh Ánh sáng đi qua những chỗ không có đường nết vẽ của bản can gây ra sự khử Fe(III) về Fe(II) theo phản ứng trên Khi nhúng giấy trắng (đã được chiếu sáng) vào nước, những chỗ được chiếu sáng trên tờ giấy trở nên có màu xanh chàm còn những chỗ ứng với đường nét của bản vẽ có màu trắng.
Cân một lượng sản phẩm m gam sản phẩm Kx[Fe(C2O4)y].z H2O Hòa tan và định mức thành Vđm Hút Vpp dung dịch
+) Bước 1 : Chuẩn độ bằng dd KMnO4 (N1) tốn hết V1
+) Bước 2 : Cho 1 lượng dd KI dư vào dd trên rồi chuẩn độ bằng Na2S2O3 (N2) tốn hết V2
Lập công thức tính số mol Fe, C 2 O 2- có trong bình định mức (V ml)
Phản ứng chuẩn độ :
+) Bước 1 : 5C2O 2- + 2MnO - + 16H+ 10CO2 + 2Mn2+ + 12H2O
1 𝑉đ𝑚
n = 𝑁 𝑉 10−3
Trang 142 𝑉𝑝𝑝 1 1
Trang 153 6
+) Bước 2 : 2Fe3+ + 2I- 2Fe2+ + I2 - ; I2 + 2S2O 2- 2I- + S4O
2-nFe3+ =
𝑉đ𝑚
𝑉𝑝𝑝
𝑁2 𝑉2 10−3
Bài 5 : Nhường các bạn