PHỤ LỤC: Lớp vỏ Trái Đất - Vỏ Trái Đất cấu tạo chủ yếu bằng những vật chất cứng rắn, độ dày dao động từ 5 km ở đại dương đến 70 km ở lục địa?. Vỏ Trái Đất chỉ chiếm khoảng 15% về thể tíc[r]
Trang 1Tuần 12 Ngày soạn:
07/11/2015
Tiết 12 Ngày dạy: 10/11/2015
I MỤC TIÊU : Qua bài học, HS cần đạt được
1 Kiến thức:
- Nêu được tên các lớp cấu tạo của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp
- Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất
2 Kĩ năng:
- Quan sát và nhận xét về vị trí, độ dày của các lớp cấu tạo bên trong Trái Đất (từ hình vẽ)
- Xác định được 6 lục địa, 4 đại dương và 7 mảng kiến tạo lớn (Âu - Á, Phi, Ấn Độ, Bắc
Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực, Thái Bình Dương) trên bản đồ hoặc quả địa cầu
3 Thái độ:
Giúp học sinh hiểu biết thêm về thực tế
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1.
Chuẩn bị của giáo viên :
Quả địa cầu, các địa mảng của lớp vỏ Trái Đất (sgk)
2
Chuẩn bị của h ọc sinh : Sgk.
III.
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1 Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp.
6A1 ……… 6A2 ……… 6A3 ……… 6A4 ……… 6A5 ……… 6A6 ………
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất?
Câu 2: Nêu hiện tượng ngày đêm ở 2 miền cực?
3
Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Nêu được tên các lớp cấu tạo
của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp (cá
nhân)
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; sử
dụng số liệu thống kê và biểu đồ; giải quyết vấn
đề; tự học; …
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi;
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “
bài lên lớp”; cá nhân
* Bước 1:
Gv giới thiệu về phương pháp tìm hiểu cấu tạo
bên trong Trái Đất: địa chấn, trọng lực, địa từ
* Bước 2:
- Quan sát hình 26, cho biết Trái Đất được cấu
1 Cấu tạo bên trong của Trái Đất. BÀI 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
Trang 2tạo bởi mấy lớp?
(GV gọi HS yếu dựa vào nội dung SGK trả lời).
- Nghiên cứu bảng từ trên xuống dưới cho biết
các lớp cấu tạo Trái Đất có đặc điểm gì?
- Độ dày? Trạng thái? Nhiệt độ?
*Bước 3:
Giáo viên chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 2: Trình bày được cấu tạo và vai
trò của lớp vỏ Trái Đất (cặp).
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; sử
dụng bản đồ; giải quyết vấn đề; tự học; …
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi;
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “
bài lên lớp”; cá nhân; nhóm
* Bước 1:
Học sinh làm việc cặp trả lời các câu hỏi
- Cho biết cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất?
(GV gọi HS yếu dựa vào nội dung SGK trả lời).
- Theo em vỏ Trái Đất liền một khối hay do
nhiều mảng ghép lại?
- Quan sát hình 27 cho biết có mấy địa mảng
chính? Đó là những mảng nào? (7 mảng)
- Vậy mảng nào là mảng lục địa, mảng nào là
mảng đại dương?
- Theo em các địa mảng này nằm cố định hay
dịch chuyển?
* Bước 2:
Cho biết thể tích và khối lượng của vỏ trái đất?
* Bước 3:
Gv hướng dẫn dấu mũi tên, đường nét đứt …
- Nếu 2 địa mảng di chuyển tách xa nhau sẽ tạo
nên khe hở vật chất dưới sâu trào lên hình
thành dãy núi ngầm dưới đại dương.
- Nếu 2 địa mảng xô vào nhau thì ở chỗ tiếp
xúc của chúng đá sẽ bị nén ép nhô lên tạo
thành các hệ thống núi, đồng thời sinh ra núi
lửa, động đất.
Học sinh xem tranh ảnh sgk
- Liên hệ: hệ thống núi lửa phân bố ở ven Thái
Bình Dương
- Lớp vỏ Trái Đất mỏng nhưng lại có vai trò
quan trọng theo em đó là vai trò gì?
- Các lớp cấu tạo Trái Đất: lớp vỏ,
lớp trung gian và lớp lõi Trái Đất
- Đặc điểm: độ dày, trạng thái, nhiệt
độ của từng lớp (sgk trang 32)
2 Cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất.
- Cấu tạo:
+ Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của Trái Đất, được cấu tạo
do một số địa mảng nằm kề nhau
+ Vỏ Trái Đất chiếm 15% thể tích và 1% khối lượng của Trái Đất
Trang 3(Dành cho học sinh giỏi).
- Vai trò:
Lớp vỏ của Trái đất rất mỏng nhưng
có vai trò rất quan trọng vì là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên khác và là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
1 Tổng kết:
- Cấu tạo bên trong Trái Đất gồm mấy lớp?
- Dùng quả địa cầu đọc tên và xác định các mảng lục địa và các mảng đại dương?
2 Hướng dẫn học tập:
- Đọc bài đọc thêm trang 36
- Làm câu hỏi 1, 2 vào vở
- Tìm hiểu và xác định vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương
V PHỤ LỤC:
Lớp vỏ Trái Đất
- Vỏ Trái Đất cấu tạo chủ yếu bằng những vật chất cứng rắn, độ dày dao động từ 5 km (ở đại dương) đến 70 km (ở lục địa) Vỏ Trái Đất chỉ chiếm khoảng 15% về thể tích và khoảng 1% về trọng lượng của Trái Đất nhưng có vai trò rất quan trọng đối với thiên nhiên
và đời sống con người
- Căn cứ vào sự khác nhau về thành phần cấu tạo, độ dày … vỏ Trái Đất lại chia thành hai kiểu chính: vỏ lục địa và vỏ đại dương
- Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau
+ Trên cùng là tầng đá trầm tích do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành Tầng này không liên tục và có nơi mỏng nơi dày
+ Tầng granit gồm các loại đá nhẹ tạo nên như đá granit và các loại đá có tính chất tương
tự như đá granit … được hình thành do vật chất nóng chảy ở dưới sâu của vỏ Trái Đất đông đặc lại Lớp vỏ lục địa được cấu tạo chủ yếu bằng granit
+ Tầng badan gồm các loại đá nặng hơn như đá badan và các loại đá có tính chất tương tự như đá badan … được hình thành do vật chất nóng chảy phun trào lên mặt đất rồi đông đặc lại Lớp vỏ đại dương cấu tạo chủ yếu bằng badan
(sưu tầm-nguồn thienvanbachkhoa.org)
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………