1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa lí lớp 12 (Tiết 30 đến tiết 50)

45 444 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 546 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn chỉnh, đễ điều chỉnh, đã sử dụng nhiều năm và được điều chỉnh bổ sung hoàn chỉnh. Các bạn có thể tham khảo và điều chỉnh theo cách dạy của mình. Hình thức sạch đệp, rõ ràng, nội dung chi tiết, phương pháp giảng dạy đa dạng, có sự kết hợp của nhiều phương pháp khác nhau. Hiệu quả đã thấy rõ, tỉ lệ luôn luôn đạt kết quả cao.

Trang 1

Tiết PPCT : 30 - Ngày soạn : 06.11.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

Bài 26 CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC : Sau bài học, HS cần :

1) Về kiến thức :

- Hiểu được cơ cấu ngành CN của nước ta với sự đa dạng của nó, cùng một số ngành CN trọngđiểm, sự chuyển dịch cơ cấu trong từng giai đoạn và các hướng hoàn thiện

- Hiểu được sự phân hóa lãnh thổ CN và giải thích được sự phân hóa đó

- Phân tích được cơ cấu CN theo thành phần kinh tế cũng như sự thay đổi của nó và vai trò củamỗi thành phần

II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ công nghiệp chung VN.

- Atlat Địa lý Việt Nam.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1) Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi : Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp kết hợp CN chế biến lại có

ý nghĩa rất quan trọng đối với tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và phát triển kinh tế – xã hội nông thôn ?

2) Nội dung bài mới :

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1 : Cá nhân

- Bước 1 : GV lần lượt đưa ra các câu

hỏi, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời,

sau đó GV lần lượt chuẩn kiến thức :

+ Thế nào là cơ cấu CN theo ngành ?

+ Hãy chứng minh cơ cấu ngành CN của nước

ta tương đối đa dạng ?+ Em hiểu thế nào là ngành CN trọng điểm ?

Hãy trình bày các ngành CN trọng điểm củanước ta

- Bước 2 : GV yêu cầu HS quan sát

biểu đồ hình 34.1 để nhận xét về sự chuyển

dịch cơ cấu ngành CN của nước ta

- Bước 3 : HS trình bày, GV chuẩn

kiến thức, sau đó yêu cầu HS trình bày tiếp

hướng hoàn thiện của ngành CN:

+ Nhận xét biểu đồ :

 Ngành CN chế biến luôn chiếm tỉ trọng

lớn nhất > 75%, CN SX, phân phối điện,

I CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP THEO NGÀNH :

1/ Khái niệm : SGK 2/ Cơ cấu ngành công nghiệp :

- Tương đối đa dạng : chia thành 3nhóm với 29 ngành CN

+ Nhóm CN khai thác (4 ngành)+ Nhóm CN chế biến (23 ngành)+ Nhóm CN sản xuất, phân phối điện,khí đốt, nước (2 ngành)

3/ Ngành CN trọng điểm :

a) Khái niệm : (SKG) b) Các ngành : CN năng lượng, CN chế

biến lương thực, thực phẩm, CN dệt may…

4/ Hướng hoàn thiện cơ cấu ngành :

- Xây dựng cơ cấu ngành CN tương đốilinh hoạt

- Đẩy mạnh các ngành CN chế biến

Trang 2

 Cơ cấu giá trị sản xuất CN có xu hướng

giảm tỉ trọng của ngành CN khai thác và

CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt,nước; tăng tỉ trọng của ngành CN chếbiến

Kết luận : chuyển dịch hợp lý thích nghi với

tình hình mới để hội nhập với khu vực và thế

giới

Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm Tìm hiểu

cơ cấu theo lãnh thổ

- Bước 1 : GV chia lớp thành 2 nhóm,

sau đó phân công nhiệm vụ cho các nhóm

+ Nhóm 1 : Dựa vào hình 34.2 hoặc

Atlat Địa lý VN, kết hợp với nội dungtrong SGK, hãy trình bày sự phân hóalãnh thổ CN của nước ta

+ Nhóm 2 : Tìm hiểu nguyên nhân của

sự phân hóa CN theo lãnh thổ và sựchuyển dịch cơ cấu CN theo vùng lãnhthổ

- Bước 2 : Đại diện HS các nhóm

trình bày, yêu cầu các HS góp ý, sau đó GV

chuẩn kiến thức và đánh giá kết quả làm

1/ Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp:

* Khái niệm : Sự phân hóa lãnh thổ CN

là sự thể hiện ở mức độ tập trung CN trênmột vùng lãnh thổ

* Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu :

+ Đông Bắc : Đáp Cầu – Bắc Giang(VLXD, phân hóa học)

+ Bắc : Đông Anh – Thái Nguyên (cơkhí, luyện kim)

+ Tây Bắc : Việt Trì – Lâm Thao (hóachất, giấy)

+ Tây : Hòa bình – Sơn La (thủy điện)+ Đông Nam : Nam Định – Ninh Bình –Thanh Hóa (dệt-may, điện, VLXD)

- Ở Nam bộ hình thành một dải CN:TP.HCM là trung tâm CN lớn nhất nước …

- Dọc DHMT : có Đà Nẵng, Vinh, QuyNhơn, Nha Trang…

- Ở những khu vực còn lại, nhất là vùngnúi, CN phân bố phân tán

2/ Nguyên nhân : Do tác động của nhiều

nhân tố :

Trang 3

Hoạt động 3 : Cá thể

- Bước 1 : Yêu cầu HS dựa vào hình

34.2 để trình bày cơ cấu CN theo thành phần

kinh tế

- Bước 2: Gọi HS trả lời, GV chuẩn

kiến thức, sau đó yêu cầu HS nhận xét xu

hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo

thành phần kinh tế

- Bước 3 : GV đặt câu hỏi :

+ Tăng tỉ trọng CN khu vực ngoài Nhà nước có hợp lý không ? Tại sao ?

- TNTN

- Nguồn lao động có tay nghề

- Thị trường

- Kết cấu hạ tầng

- Vị trí địa lý

3/ Chuyển dịch cơ cấu CN theo vùng lãnh thổ:

- Đông Nam bộ dẫn đầu cả nước về tỉ

trọng giá trị sản xuất CN, tiếp đến là ĐBSH, ĐBSCL

III CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ :

Công cuộc đổi mới làm cho cơ cấu CN theo thành phần kinh tế có những thay đổi sâu sắc :

+ Số thành phần kinh tế được mở rộng + Giảm tỉ trọng của khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

IV ĐÁNH GIÁ :

1/ Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng ?

2/ Thế nào cơ cấu công công nghiệp theo ngành ? Dựa vào Atlat trang 16 hãy trình sự phân hóa về cơ cấu công nghiệp nước ta theo lãnh thổ ?

3/ Sự chuyển dịch trong cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta có phù hợp không ? Tại sao ?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

VII PHỤ LỤC :

PHÂN LOẠI CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA HIỆN HÀNH

(Nguồn : Tổng cục thống kê)

Công nghiệp khai thác (4) 1 Khai thác than

2 Khai thác dầu thô và khí tự nhiên

3 Khai thác quặng kim loại

4 Khai thác đá và mỏ khác

Trang 4

Công nghiệp chế biến (23) 1 Sản xuất thực phẩm và đồ uống

2 Sản xuất thuốc lá, thuốc lào

3 Sản xuất sản phẩm dệt

4 Sản xuất trang phục

5 Sản xuất sản phẩm bằng da, giả da

6 Sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sản

7 Sản xuất giấy và các sản phẩm bằng giấy

8 Xuất bản, in và sao bản ghi

9 Sản xuất than cốc,sản phẩm dầu mỏ tinh chế

10 Sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa chất

11 Sản xuất sản phẩm cao su và plastic

12 Sản xuất các sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác

13 Sản xuất kim loại

14 Sản xuất sản phẩm bằng kim loại (trừ máy móc, thiết bị)

15 Sản xuất máy móc, thiết bị

16 Sản xuất TB văn phòng, máy tính

17 Sản xuất thiết bị điện

18 Sản xuất radio, tivi và TB truyền thông

19 Sản xuất dụng cụ y tế, chính xác, dụng cụ quang học và đồng hồ các loại

20 Sản xuất, sửa chữa xe có động cơ

21 Sản xuất, sửa chữa phương tiện vận tải khác

22 Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

23 Sản xuất sản phẩm tái chế

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước (2) 1 Sản xuất và phân phối điện, ga

2 Sản xuất và phân phối nước

………Tiết PPCT : 31 - Ngày soạn : 08.11.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 27: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

- Chỉ trên bản đồ các vùng nguyên liệu chính và các trung tâm công nghiệp thực phẩm của nước ta

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ địa chất-khoáng sản VN

- Atlat đại lí VN

Trang 5

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2/ Kiểm tra bài cũ.

a/ Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?

b/ Tại sao nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu theo ngành?

c/ Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ ? Tại sao có sựphân hoá đó?

3/ Vào bài mới : GV yêu cầu HS nhác lại khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm, sau đó giới thiệu

cho HS biết các ngành công nghiệp trọng điểm sẽ tìm hiểu

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: GV sử dụng sơ đồ cơ cấu công

nghiệp năng lượng để giới thiệu cho HS những

ngành CN hiện có ở nước ta và những ngành sẽ

phát triển trong tương lai

Hoạt động 2: Tìm hiểu CN khai thác nguyên

– nhiên liệu (cặp)

- Bước 1; HS dựa vào SGK, bản đồ địa

chất-khoáng sản và kiến thức đã học:

+ Trình bày ngành CN khai thác than và công

nghiệp khai thác dầu khí theo phiếu HT 1 và 2

- Bươc 2: HS trình bày, GV đưa thông tin phản

hồi để đối chiếu

Hoạt động 3: tìm hiểu ngành công nghiệp

điện lực (cá nhân/cặp)

- Bước 1: HS dừa vào kiến thức:

+ Phân tích khái quát những thế mạnh về tự

nhiên đối với việc phát triển ngành công nghiệp

điện lực nước ta

+ Hiện trạng phát triển ngành công nghiệp điện

lực của nước ta

+ Tại sao có sự thay đổi về cơ cấu sản lượng

điện?

- Bước 2: đại diện HS trình bày, Gv chuẩn kiến

thức

- Bước 3: tìm hiểu tình hình phát triển và phân

bố ngành thủy điện và nhiệt điện nước ta

+ Tại sao nhà máy nhiệt điện chạy bằng than

không được xây dựng ở miền Nam?

- Bước 4: HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn KT

1 Công nghiệp năng lượng:

a) CN khai thác nguyên nhiên liệu:

- CN khai thác than (thông tin phản hồi PHT1)

- CN khai thác dầu khí (thông tin phản hồiPHT 2)

b) CN điện lực:

* Khái quát chung:

- Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển côngnghiệp điện lực

- Sản lượng điện tăng rất nhanh

- Cơ cấu sản lương điện phân theo nguồn có

+ Hàng loạt các nhà máy thủy điện công suấtlớn đang hoạt động: Hòa Bình, Yaly

+ Nhiều nhà máy đang triển khai xây dựng:sơn la, Na Hang

- Nhiệt điện:

+ Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồnnhiên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời,sức gió…

+ Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếudựa vào tha ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệtđiện ở miền Trung và miền Nam chủ yếudựa vào dầu, khí

+ Hàng loạt nhà máy nhiệt điện có công suấtlớn đi vào hoạt động: Phả Lại, Uông Bí vàUông Bí mở rộng, Phú Mĩ 1, 2, 3, 4…

Trang 6

Hoạt động 4: tìm hiểu ngành công nghiệp chế

biến LT – TP.

- Bước 1; GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ nông

nghiệp, sơ đồ, bảng biểu trong SGK và kiến

thức đã học:

+ Chứng minh cơ cấu ngành CN chế biến

LT-TP đa dạng

+ Giải thích vì sao CN chế biến LT-TP là ngành

công nghiệp trọng điểm

+ Tại sao nói: việc phân bố CN chế biến LT-TP

mang tính qui luật?

- Bươc 2; HS trả lời, GV chuẩn Kiến thức

+ Một số nhà máy đang được xây dựng

2 CN chế biến lương thực, thực phẩm:

- Cơ cấu ngành CN chế biến LT-TP rất phong phú và đa dạng với 3 nhóm ngành chính và nhiều phân ngành khác

- Dựa vào nguồn nguyên liệu của ngành trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt, nuôi tròng thủy hải sản

- Hàng năm sản xuất một lượng rất lớn

- Việc phân bố CN ngành Cn này mang tính chất qui luật Nó phụ thuộc vào tính chất nguông nguyên liệu , thị trường tiêu thụ

IV ĐÁNH GIÁ :

a/ Tại sao công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?

b/ Phân tích cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta?

c/ Hãy xác định các nhà máy thuỷ điện lớn của nước ta trên bản đồ và giải thích sự phân bố đó?

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và các câu

hỏi ở giữa và cuối bài

VII PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết PPCT : 32 - Ngày soạn : 10.11.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 28 : VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức:

- Nắm được các kiến thức về hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp

- Phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp

2 Về kĩ năng:

- Xác định trên bản đồ các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp chủ yếu ở nước ta

- Phân tích được sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ phân bố công nghiệp Việt Nam

- Atlat đại lí Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1/ Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2/ Kiểm tra bài cũ.

a/ Tại sao công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta ?

b/ Phân tích cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta ?

c/ Hãy xác định các nhà máy thuỷ điện lớn của nước ta trên bản đồ và giải thích sự phân bố đó ?

3/ Vào bài mới.

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Trang 7

Hoạt động 1 : ( Cả lớp)

Giáo viên giới thiệu về bản đồ công nghiệp

nước ta , Y/cầu HS nhận xét về phấn bố các

điểm trung tâm công nghiệp, quy mô, cơ cấu,

không gian bố trí…)

Hoạt động 2 : ( chia làm 4 nhóm)

Nhóm 1, nhóm 3 trình bày các nhân tố bên

trong, kể tên, nêu ví dụ, phân tích vai trò, mối

liên hệ các nhân tố…)

Nhóm 2, nhóm 4 trình bày các nhân tố bên

ngoài, kể tên, nêu ví dụ, phân tích vai trò, mối

liên hệ các nhân tố…)

Hoạt động 3 : ( chia 4 nhóm )

Trình bày Phiếu học tập ( bản phim trong chiếu

máy over head) theo 3 yêu cầu sau:

• Dựa vào kiến thức đã học nêu lại khái

niệm ( cần cho HS chuẩn bị coi lại kiến thức lớp 10 trước)

• Đặc điểm phân bố ( xem bản đồ và kiến

thức SGK)

• Giải thích nguyên nhân

Nhóm 1: Điểm công nghiệp

Nhóm 2: Khu công nghiệp

Nhóm 3: Trung tâm công nghiệp

Nhóm 4: Vùng công nghiệp

I/ Khái Niệm : Là sự sắp xếp, phối hợp giữa

các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao

về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường

II/ Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp : Có hai nhân tố chủ yếu : (Sơ đồ 28.1)

(Giảm tải : Không dạy mục II)

* Bên trong :

- Vị trí địa lí

- Tài nguyên thiên nhiên (Khoáng sản, nguồn nước, tài nguyên khác)

- Điều kiện kinh tế - xã hội (Dân cư và lao động, trung tâm kinh tế và mạng lưới đô thị, điều kiện khác : vốn, nguyên liệu …)

* Bên ngoài :

- Thị trường

- Hợp tác quốc tế (Vốn, công nghệ, tổ chức quản lí)

III/ Các hình thức chủ yêu tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

Giáo viên chuẩn lại kiến thức sau mổi nhóm trình bày

a) Điểm công nghiệp SGK b) Khu công nghiệp SGK c) Trung tâm công nghiệp SGK

d) Vùng công nghiệp SGK

IV ĐÁNH GIÁ :

1/ Thế nào là tổ chức lãnh thổ công nghiệp?

2/ So sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta?

3/ Hãy giải thích tại sao TP HCM và Hà Nội là hai trung tâm công nghiệp lớn của nước ta?

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và các câu

hỏi ở giữa và cuối bài

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

Tiết PPCT : 33 - Ngày soạn : 12.11.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 29 THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH

SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP

Trang 8

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức :

-Củng cố kiến thức đã học về một số vấn đề phát triển ngành cơng nghiệp Việt nam

-Bổ sung kiến thức về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu ngành cơng nghiệp

2 Kĩ năng:

-Biết cách phân tích lựa chọn và vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất cơng nghiệp.-Biết phân tích nhận xét , giải thích sự chuyển dịch cơ cấu cơng nghiệp trên cơ sở đọc bản đồ SGK hoặcAtlat Địa lí Việt nam

II Phương tiện dạy học :

-Bản đồ giáo khoa treo tường việt nam

-Thước kẻ , copa, máy tính…

III Hoạt động dạy học:

1/ Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2/ Kiểm tra bài cũ.

a Thế nào là tổ chức lãnh thổ công nghiệp?

b So sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta?

c Hãy giải thích tại sao TP HCM và Hà Nội là hai trung tâm công nghiệp lớn của nước ta?

3/ Vào bài mới.

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: (Cả lớp)

Bước 1: Gv yêu cầu Hs đọc kĩ đầu bài và gợi ý

cách làm:

+Xem bảng số liệu là tuyệt đối hay tương đối,

cĩ phải xử lí hay khơng

+Vẽ biểu đồ dạng nào cho thích hợp

+Lưu ý phải đảm bảo các bước tiến hành vẽ

biểu đồ (Tên biểu đồ Chú thích….)

Bước 2: Gọi Hs lên bảng làm bài tập.

Bước 3: Đề nghị Hs nhận xét và bổ sung.

Bước 4:GV nhận xét và đánh giá.

Hoạt đơng 2: (Cá nhân, lớp)

-Hs làm bài tập số 2 , nhận xéet về sự chuyển

dịch cơ cấu giá trị sản xuất cơng nghiệp phân

50.324.625.1

25.131.243.7

- Vẽ biểu đồ hình trịn là thích hợp nhất

- Lưu ý :+ Tính bán kính hình trịn năm 1995 và 2005.+ Cĩ tên biểu đồ và chú giải

b/ Nhận xét :

- K/v nhà nướcgiảm mạnh

- K/v ngồi quốc doanh và cĩ vốn đầu tư củanước ngồi tăng nhanh (Sử dụng số liệu đểchứng minh)

c/ Giải thích :

- Do chính sách đa dạng hĩa các thành phầnkinh tế

- Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp của nướcngồi

- Chú trọng phát triển cơng nghiệp

2/ Bài 2 :

- Do sự khác nhau về nguồn lực, cho nên

cơ cấu giá trị sản xuất cơng nghiệp khơng đều giữa các vùng.

+ Các vùng cĩ tỉ trọng lớn nhất (Dẫn chứng).+ Các vùng cĩ tỉ trọng nhỏ nhất (Dẫn chứng)

Trang 9

cơng nghiệp phân theo vùng.

+Sự thay đổi về tỉ trọng giữa năm 1995 và năm

2005 đối với từng vùng

Bước 2: Gọi Hs trình bày và GV nhận xét bổ

sung kiến thức

Hoạt động 3: (Cá nhân, lớp)

-Hs làm bài tập số 3, giải thích tại sao Đơng

nam bộ là vùng cĩ tỉ trọng giá trị sản xuất cơng

nghiệp cao nhất cả nước?

Bước 1: Yêu cầu Hs xem lại bảng số liệu ở bài

tập 2 để thấy được tỉ trọng giá trị sản xuất cơng

nghiệp của Đơng Nam Bộ Căn cứ vào bản đồ

cơng nghiệp Việt Nam hoặc Atlat và các kiến

thức đã học để nhận xét và giải thích vấn đề

Bước 2:Yêu cầu Hs trả lời, GV nhận xét và bổ

sung kiến thức

- Cĩ sự thay đổi về tỉ trọng giữa năm 1995 và

2005 đối với từng vùng

+ Vùng tăng mạnh nhất (Dẫn chứng) + Vùng giảm mạnh nhất (Dẫn chứng)

3/ Bài 3 :

Đơng Nam Bộ là vùng cĩ tỉ trọng cơng nghiệp cao nhất là vì:

- Cĩ vị trí thuận lợi

- Lãnh thổ cơng nghiệp sớm phát triển, cĩ TP

Hồ Chí Minh là trung tâm cơng nghiệp lớn

cả nước Vai trị của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

- Tài nguyên thiên nhiên

- Dân cư và nguồn lao động

- Cơ sở vật chất kĩ thuật

- Đặc biệt thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngồi

- Các nhân tố khác (Thị trường, đường lối

chính sách…… )

IV ĐÁNH GIÁ : GV kiểm tra một số bài thực hành của HS, lấy điểm để động viên tinh thần học tập của HS V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và các câu hỏi ở giữa và cuối bài VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết PPCT : 34 - Ngày soạn : 16.11.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong BÀI 30 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THƠNG VẬN TẢI VÀ THƠNG TIN LIÊN LẠC I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC : Sau bài học, Hs cần : 1 Về kiến thức : - Trình bày được sự phát triển và các tuyến đường chính của các loại hình vận tải ở nước ta - Nêu được đặc điểm phát triển của các ngành Bưu chính và Viễn thơng

2 Về kỹ năng :

- Đọc bản đồ Giao thơng Việt Nam

- Phân tích bảng số liệu về phân bố máy điện thoại theo các vùng

II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ Giao thơng Việt Nam

- Atlat Địa lý Việt Nam

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Trang 10

1 Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra một số bài thực hành của HS, lấy điểm để động viên tinh thần học tập

của HS.

3 Vào bài mới.

Khởi đđộng : Giao thông vận tải và thông tin liên lạc là các ngành dịch vụ đóng vai trò hết sức quantrọng trong việc phát triển kinh tế-xã hội của đất nước Về vai trò của giao thông vận tải và thông tinliên lạc, có thể tham khảo ở các bài 40 và 41 –sách Địa lý 12 Nâng cao

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt Động 1 : (Nhóm)

Bước 1: GV đặt câu hỏi: nước ta có những loại

hình GTVT nào Sau khi HS trả lời, GV chia

nhóm và giao việc

+ Dựa vào SGK, bản đồ GTVT VN, atlat Địa lý

VN và sự hiểu biết …, mỗi nhóm tìm hiểu hai

loại hình GTVT theo phiếu học tập

+ Nhóm 1, 2: Đường bộ và đường sắt, hoàn

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày (chỉ

lên bản đồ các tuyến đường chính) các nhóm

còn lại góp ý, bổ sung, sau đó GV đưa ra thông

tin phản hồi để các nhóm đối chiếu

Hoạt Động 2 : Tìm hiểu ngành bưu chính.

Bước 1: HS đọc SGK, cho biết hiện trạng phát

triển ngành Bưu chính ở nước ta và những giải

pháp trong giai đoạn tới

Bước 2: HS trả lời

GV giúp HS chuẩn kiến thức

Hoạt Động 3 : tìm hiểu ngành viễn thông.

- Bước 1: HS đọc SGK cho biết tình hình

phát triển ngành Bưu chính viễn thôngnước ta

- Bước 2: GV chuẩn kiến thức

1 Giao thông vận tải :

- Giúp cho các quá ttrinh sản xuất và việc đilại của nhân dân được diền ra liên tục, thuậntiện

- Củng cố tính thống nhất về nền kinh tế – xãhội

- Giúp cho việc giao lưu kinh tế – xã hộitrong nước và quốc tế được thực hiện nhanhchóng

- Tăng cường sức mạnh quốc phòng của đấtnước và tạo mối giao lưu kinh tế – xã hội vớicác nước khác trên thế giới

2 Thông tin liên lạc :

- Thông tin liên lạc: - Có vai trò rất quan

trọng với nền kinh tế thị trường; giúp chonhững người quản lý Nhà nước, quản lí kinhdoanh có những quyết định nhanh, chính xác,hiệu quả

- Khắc phục những hạn chế về thời gian vàkhoang cách, làm cho con người gần nhauhơn, đồng thời cũng giúp con người nâng caonhận thức về nhiều mặt

a Bưu chính :

* Hiện nay :

-Ơ nước ta, Bưu chính vẫn là ngành chủ yếumang tính phục vụ, với mạng lưới rộng khắptrên toàn quốc

-Kỹ thuật của ngành bưu chính đang còn lạchậu, chưa đáp ứng tốt sự phát triển của đấtnước và đời sống nhân dân

* Trong giai đoạn tới:

-Ngành Bưu chính sẽ triển khai thêm các hoạtđộng mang tính kinh doanh để phù hợp vớikinh tế thị trường

- Ap dụng những tiến bộ về khoa học kỹ thuật

để đẩy nhanh tốc độ phát triển

b Viễn thông :

- Ngành Viễn thông của nước ta có xuất phátđiểm rất thấp nhưng phát triển với tốc độnhanh vượt bậc

- Ngành Viễn thông đã xác định đúng hướng

là đón đầu csac thành tựu kỹ thuạt hiện đạicủa thế giới

- Mạng lưới Viễn thông ở nước ta tương đối

đa dạng và không ngừng phát triển

IV ĐÁNH GIÁ :

Trang 11

a/ Hãy nêu vai trị của ngành giao thơng vận tải và thơng tin liên lạc trong sự phát triển kinh tế xã hội? b/ Hãy nêu đặc điểm nổi bậc của ngành bưu chính và ngành viển thơng nước ta?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và các câu

hỏi ở giữa và cuối bài

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết PPCT : 35 - Ngày soạn : 18.11.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

Bài 31 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu đựơc khái niệm du lịch, phân loại và phân tích được các loại tài nguyên du lịch của nước ta

- Nắm vững tình hình phát triển du lịch và các trung tâm du lịch chính của nước ta

- Biết đựoc sự cần thiết phải phát triển du lịch bền vững

2 Kỹ năng:

- Xác định trên bản đồ các loại tài nguyên du lịch, trung tâm du lịch lớn của nước ta

- Phân tích số liệu, biểu đồ và xay dựng biểu đị liên quan tới sự phát triển du lịch của nước ta

3 Thái độ : Cĩ ý thức bảo vệ, tơn tạo tài nguyên du lịchvà giáo dục du lịch trong cơng đồng.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ du lịch Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

- Trang ảnh về một số đại điểm du lịch của nước ta

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1/ Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2/ Kiểm tra bài cũ.

a/ Hãy nêu vai trò của ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc trong sự phát triển kinh tế xã hội?

b/ Hãy nêu đặc điểm nổi bậc của ngành bưu chính và ngành viển thông nước ta?

3/ Vào bài mới.

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1 : Gv cho hoc sinh nghiên cứu

SGK

Thế nào là tài nguyên du lich?

GV nhấn mạnh lại các ý vì đây là khái niêm

mới

HS đọc sách

Gv yêu cầu một em lên bảng sơ đồ hố sự phân

loại tài nguyên du lich

GV nhận xét và hồn thàn sơ đồ

Dựa trên sơ đồ GV nêu câu hỏi để học sinh

1 Thương mại : a/ Nội thương (SGK) b/ Ngoại thương (SGK)

2 Tài nguyên du lịch.

a Khái niệm

Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên,

di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, cơng trình lao động sáng tạo của con ngưốic thể sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu duc lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch

b Phân loại

Trang 12

phân tích về các loại tài nguyên du lịch ở

nước ta:

- Địa hình nước ta có những tiềm năng gì cho

phát triển du lịch?

- Kể tên và năm đựơc công nhận các thắng cảnh

là di sản thiên nhiên thế giới ở nước ta?

- Khí hậu nước ta có đặc điểm gì thuận lợi cho

du lịch?

- Phân tích ý nghĩa của tài nguyên nước?

Gv phân tích tài nguyên sinh vật, đặc biêt là 28

VQG vì trong SGK chỉ nêu 27 VQG, đến nay

nước ta đã có 28 VQG (VQG thứ 28 mới thành

lập ở Lâm Đồng)

- Kể tên các thắng cảnh ở tỉnh Hà Tĩnh?

- Kể tên và xác đinh trên bản đồ các di sản văn

hoá vật thể ở nước ta đựơc UNESCO công

nhận?

Gv Giảng giải

Các làng nghề truyền thống ở nước ta?

Hoạt động 2 : Gv thông báo

Gv tổ chức cho học sinh làm việc với At lat địa

lí Việt Nam và các hình trong SGK để thấy sự

phát triển của ngành du lịch:

- Nhận xét hình 43.2 và 43.3?

- Năm du lịch 2008 đựơc diễn ra ở đâu?

- Số khách quốc tế đến Việt Nam đã tăng nhanh

song vẫn đang còn ít, vì sao ?

Hoạt động 3 :

Xác đinh các vùng du lịch chủ yếu của nước ta?

Nước ta đã hình thành các trung tâm du lịch lớn

ở đâu? Các tam giác tăng trưởng du lịch?

Tuyến du lịch di sản Miền Trung từ đâu đến

đâu?

Hoạt động 4.

Gv cho hs nhớ lại kiến thức: Thế nào là phát

triển bền vững sau đó nêu lên phát triển du lịch

bền vững

Các giải pháp phát triển du lịch bền vững ở

nước ta?

*Tài nguyên du lịch tự nhiên:

- Địa hình : có 5-6 vạn km địa hình caxtơ với

200 hang động đẹp: Vịnh Hạ Long, độngPhong Nha (được UNESCO công nhận là disản thiên nhien thế giới làn lượt vào năm

1994 và 2003), Bích Động…Ven bển có 125bãi biển, nhiều bãi biển dài và đẹp Các đảoven bờ có khả năng phát triển DL

- Khí hậu : Tương đối thuận lợi phát triển DL

- Nguồn nước : các hồ tự nhiên, sông ngòichằng chịt ở vùng sông nước ĐBSCL, cácthác nước Nguồn nước khoáng tự nhiên cógiá trị đặc biệt đối với phát triển du lịch

- Sinh vật : nước ta có 28 VQG, 44 khu bảotồn thiên nhiên, 34 khu rừng văn hoá, lịch sử,môi trường là cơ sở phát triển du lịch sinhthái

* Tài nguyên du lịch nhân văn:

- Nước ta có 5 di sản vật thể được UNESCOcông nhận là : Cố đô Huế (12-1993), Phố cổHội An và Thánh địa Mỹ Sơn (đều đựơccông nhận và 12-1999)

- Các lễ hội văn hoá của dân tọc đa dạng: lễhội chùa Hương… trong đó nước ta đã đựơcUNESCO công nhận Nhã nhạc cung đìnhHuế và Kồng chiêng Tây Nguyên là di sảnphi vật thể

- Các làng nghề truyền thông…

2 Tình hình phát triển và phân bố du lịch theo lãnh thổ

a Tình hình phát triển

- Ngành du lịch nước ta ra đời năm 1960 khiCty du Việt Nam thành lập 7-1960 Tuy nhiênđịa lí nước ta mới phát triển mạnh từ 1990đến nay

- Số lượt khách du lịch và doanh thu ngàycàng tăng nhanh, đến 2004 có 2,93 triệu lượtkhách quốc tế và 14,5 triệu lượt khách nộiđịa, thu nhập 26.000 tỉ đồng

b Sự phân hoá theo lãnh thổ

- Cả nước hình thành 3 vùng du lịch: Bắc Bộ(29 tỉnh-thành), Bắc Trung Bộ (6 tỉnh), NamTrung Bộ và Nam Bộ (29 tỉnh - thành)

- Tam giác tăng trưởng du lịch: Hà Nội – HảiPhòng – Quảng Ninh, TPHCM – Nha Trang -

Đà Lạt

- Tuyến du lịch di sản Miền Trung

- Các trung tâm du lịch: Hà Nội, TPHCM,Huế, Đà Nẵng, Hạ Long, Đà Lạt, Cần Thơ,Vũng Tàu, Nha Trang…

Trang 13

IV ĐÁNH GIÁ :

1/ Chứng minh rằng hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta đang cĩ chuyển biến tích cực trong những năm gần đât?

2/ Chứng minh tài nguyên du lịchcủa nước ta tương đối phong phú đa dạng?

3/ Thế nào là phát triển bền vững sau đĩ nêu lên phát triển du lịch bền vững?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK

và các câu hỏi ở giữa và cuối bài

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

Tiết PPCT : 36 - Ngày soạn : 19.11.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong ƠN TẬP I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này học sinh phải 1 Về kiến thức : Biết được những kiến thức trọng tâm của từng bài học 2 Kĩ năng : - Rèn luyện kỹ vẽ, nhận xét biểu đồ và giải thích - Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích bản đồ, Atlat Địa lí việt Nam - Phân tích mối quan hệ địa lí trong từng bài học Liên hệ thực tế để minh họa II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : Atlat địa lí Việt Nam III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : Hoạt động của thầy và trị Nội dung chính Hoạt động I : Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu kỹ nội dung từng bài, nếu khơng hiểu hoặc khơng rõ mạnh dạn trao đổi trước lớp Hoạt động II : Giáo viên hướng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ trịn, cột và đường biểu diễn Một số vấn đề cần lưu ý khi vẽ biểu đồ II ƠN TẬP PHẦN LÝ THUYẾT : (6 ĐIỂM) Gồm các bài từ Bài 16 : Đặc điểm dân số và phân bố dân cư đến Bài 31 : Vấn đề phát triển thương mại và du lịch III PHẦN THỰC HÀNH : (4 ĐIỂM) Gồm : 1/ Biểu đồ : + Biểu đồ trịn + Hình cột (thường và chồng) + Đường biểu diễn + Biểu đồ miền 2/ Nhận xét : Nhận xét số liệu 3/ Giải thích : Kết hợp với phần lý thuyết và sự hiểu biết của mình để giải thích IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Về nhà học bài và chuẩn bị mọi vật dụng cần thiết để tiến hành kiểm tra vào tiết sau ……… o………

KIỂM TRA 45 PHÚT

(Nội dung đề và đáp án được lưu trong sổ)

Trang 14

Tiết PPCT : 38 - Ngày soạn : 24.11.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 32 :VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN

NÚI BẮC BỘ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, hs cần :

1 Về kiến thức:

- Phân tích được các thế mạnh của vùng, hiện trạng khai thác và khả năng phát phát huy các thế mạnh

đó để phát triển kinh tế xã hội

- Hiểu được ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc của việc phát huy các thế mạnh của vùng

2 Về kĩ năng:

- Đọc và phân tích khai thác các kiến thức từ Atlat, bản đồ giáo khoa treo tường và bản đồ trong SGK

- Thu thập và xử lí các tư liệu thu thập được

3 Về thái độ, hành vi : Nhận thức được việc phát huy các thế mạnh của vùng không chỉ có ý nghĩa về

kinh tế mà còn có ý nghĩa chính trị-xã hội sâu sắc

II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ tự nhiên VN treo tường

- Bản đồ kinh tế vùng

- Tranh ảnh, phim tư liệu (nếu có)

- Atlat địa lý Việt Nam

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

a/ Tại sao tài nguyên du lịch lại là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu đối với việc pháttriển du lịch ?

b/ Phân tích các thế mạnh và hạn chế của tài nguyên du lịch nước ta ? Liên hệ với địa phương em ?

3 Bài mới : GV cho hs xem một số tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên, các dân tộc ít người, các cơ sở

công nghiệp (nếu có) của vùng và giới thiệu: đây là các hình ảnh về vùng Trung du và miền núi Bắc bộ.Vùng này có những đặc điểm nổi bật gì về tự nhiên, xã hội và tình hình phát triển kinh tế xã hội ra sao?Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở tiết học này

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1 : Hình thức: GV – HS (cả lớp)

Bước 1 : GV sử dụng bản đồ treo tường kết hợp

Atlat để hỏi :

- Xác định vị trí tiếp giáp và phạm vi lãnh thổ

của vùng ? Nêu ý nghĩa ?

->HS trả lời ( có gợi ý)->GV chuẩn kiến thức

- Yêu cầu hs tự xác định 02 bộ phận ĐB và TB

(dự vào SGK và Atlat)

Bước 2 : Cho học sinh khai thác Atlat và SGK,

nêu câu hỏi:

- Nêu những đặc điểm tự nhiên nổi bậc của

vùng ?

- ĐK KT-XH của vùng có thuận lợi và khó khăn

gì đối với việc phát triển KT-XH của vùng ?

->HS trả lời GV giúp hs chuẩn kiến thức

* GV nêu thêm vấn đề cho hs khá giỏi: việc

phát huy các thế mạnh của vùng có ý nghĩa KT,

- Tiếp giáp (Atlat)

-> VTĐL thuận lơi + GTVT đang được đầu

tư -> thuận lợi giao lưu với các vùng kháctrong nước và xây dựng nền kinh tế mở.-TNTN đa dạng -> có khả năng đa dạng hóa

cơ cấu ngành kinh tế

-Có nhiều đặc điểm xã hội đặc biệt ( thưadân, nhiều dân tộc ít người, vẫn còn nạn ducanh du cư, vùng căn cứ cách mạng…)

-CSVCKT có nhiều tiến bộ nhưng vẫn cònnhiều hạn chế

II CÁC THẾ MẠNH KINH TẾ

1 Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng

Trang 15

-Vùng có những thuận lợi và khó khăn gì trong

việc khai thác, chế biến khoáng sản và thủy

điện?

Thế mạnh đó thể hiện thế nào ở hai tiểu vùng

của vùng?

-GV lập bảng sau để hs điền thông tin vào

Bước 2: HS trả lời ( có gợi ý)

Loại khoáng sản Phân bố

Tên nhà máy Công suất Phân bố

- Nhóm lẻ: tìm hiểu thế mạnh về chăn nuôi

Bước 2 : Các nhóm tiến hành thảo luận, ghi kết

quả

Bước 3: đại diện các nhóm lên trình bày -> các

nhóm khác bổ sung-> GV giúp hs chuẩn kiến

+ Khai thác, chế biến khoáng sản :

- Kim loại: (atlat)

- Năng lượng: (atlat)

- Phi KL: (atlat)

- VLXD: (atlat)

-> Cơ cấu công nghiệp đa dạng

2 Thế mạnh về cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới :

a Điều kiện phát triển:

c Ý nghĩa : cho phép phát triển nông

nghiệp hàng hóa, hạn chế du canh du cư

3 Thế mạnh về chăn nuôi gia súc :

a Điều kiện phát triển:

Trang 16

Hoạt động 4: Tìm hiểu thế mạnh về kinh tế

biển

Hình thức: cá nhân – lớp

Yêu cầu hs dựa vào SGK và vốn hiểu biết nêu

các thế mạnh về kinh tế biển của vùng và ý

nghĩa của nĩ?

-> HS trả lời, GV giúp hs chuẩn kiến thức

4 Kinh tế biển

- Đánh bắt

- Nuơi trồng

- Du lịch

- GTVT biển…

*Ý nghĩa : Sử dụng hợp lí tài nguyên, nâng

cao đời sống, gĩp phần bảo vệ an ninh quốc phịng…

IV ĐÁNH GIÁ :

1/ Tại sao nĩi việc phát huy các thế mạnh của TD&MNBB cĩ ý nghĩa kinh tế to lớn, cĩ ý nghĩa chính trị xã hội sâu sắc?

2/ Xác định trên bản đồ các trung tâm cơng nghiệp của vùng?

3/ Giải pháp khắc phục các hạn chế để phát huy thế mạnh của vùng?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và các

câu hỏi ở giữa và cuối bài

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết PPCT : 39 - Ngày soạn : 29.11.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 33 VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH

Ở ĐỒNG BẰNG SƠNG HỒNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức :

- Biết xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Đồng bằng sơng Hồng

- Phân tích đựơc các thế mạnh chủ yếu và những hạn chế của Đồng bằng sơng Hồng

- Hiểu được tính cấp thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và những định hướng về sự chuyển dịch đĩ

2 Kĩ năng :

- Xác định trên bản đồ một số tài nguyên thiên nhiên (đất, nuớc, thuỷ sản, …), mạng lưới giao thơng và

đơ thị ở Đồng bằng sơng Hồng

- Phân tích được các hình ảnh và bảng biểu trong SGK

3 Thái độ: Cĩ nhận thức đúng về vấn đề dân số Thấy rõ sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Atlát địa lí Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên ĐBSH

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ :

a Tại sao nĩi việc phát huy các thế mạnh của TD&MNBB cĩ ý nghĩa kinh tế to lớn, cĩ ý nghĩa chính trị xã hội sâu sắc?

b Xác định trên bản đồ các trung tâm cơng nghiệp của vùng?

c Giải pháp khắc phục các hạn chế để phát huy thế mạnh của vùng?

3 Bài mới :

Trang 17

Mở bài: Đồng bằng sông Hồng là một trong ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, là vùng có nềnkinh tế phát triển mạnh đứng hàng thứ hai cả nước sau Đông Nam Bộ Vậy điều kiện nào tạo nên thếmạnh đó? Tại sao lại phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch như thế nào? Tiết học hôm naychúng ta sẽ tìm hiểu tất cả những vấn đề trên

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1 : Cá nhân

Xác định vị trí địa lí Đồng bằng sôngHồng

- Bước 1: Yêu cầu HS dựa vào Atlat Địa lí VN

trang 21 hoặc H-46.3 Trả lời các câu hỏi sau:

- Bước 1: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, H-46.1,

Atlat trang 21 Trả lời các câu hỏi sau:

1) Nêu đặc điểm tự nhiên của ĐBSH: đất đai,

khí hậu, nguồn nước, tai nguyên biển, khoáng

sản.

2) Phân tích cơ cấu sử dụng đất ở ĐBSH.

3) Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội ở ĐBSH.

4) Phân tích sức ép dân số tới sự phát triển kinh

tế - xã hội ở ĐBSH.

 Điều đó có ảnh hưởng như thế nào đối với sự

phát triển kinh tế ở ĐBSH?

- Bước 2: HS trình bày có phản hồi thông tin

- Bước 3: GV chuẩn kiến thức

- Diện tích: 15.000 km2, chiếm 4,5% diện tích

tự nhiên của cả nước

- Dân số: 18,2 triệu người (2006), chiếm21,6% dân số cả nước

- Gồm 11 tỉnh, thành: Hà Nội, Hải Phòng,Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà Nam, Hưng Yên, HảiDương, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định,Ninh Bình

- Giáp Trung du - miền núi phía Bắc, BắcTrung Bộ và vịnh Bắc Bộ

Ý nghĩa:

+ Dễ dàng giao lưu kinh tế với các vùngkhác và với nước ngoài

+ Gần các vùng giàu tài nguyên

b Tài nguyên thiên nhiên:

- Diện tích đất nông nghiệp khoảng 760.000

ha, trong đó 70% có độ phì cao và trungbình, có giá trị lớn về sản xuất nông nghiệp

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đônglạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng

- Tài nguyên nước phong phú, có giá trị lớn

về kinh tế: nước sông (hệ thống sông Hồng

và sông Thái Bình), nước ngầm, nước nóng,nước khoáng

- Tài nguyên biển : bờ biển dài 400 km, vùngbiển có tiềm năng lớn để phát triển nhiềungành kinh tế (đánh bắt và nuôi trồng thuỷsản, giao thông, du lịch)

- Khoáng sản không nhiều, có giá trị là đávôi, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên

c Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Dân cư đông nên có lợi thế:

- Chính sách: có sự đầu tư của Nhà nước vànước ngoài

- Cơ sở vật chất kĩ thuật và kết cấu hạ tầngphát triển mạnh (giao thông, điện, nước, thuỷlợi, xí nghiệp, nhà máy…)

2 Hạn chế:

- Dân số đông, mật độ dân số cao gây sức ép

về nhiều mặt

- Thường có thiên tai

- Sự suy thoái một số loại tài nguyên

II/ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

1 Thực trạng:

Cơ cấu kinh tế đồng bằng sông Hồng đang

có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưngcòn chậm

Trang 18

 Nhĩm 1,2: Giải thích tại sao ĐBSH lại phải

chuyển dịch cơ cấu kinh tế?

 Nhĩm 3,4: Nhận xét biểu bảng về sự chuyển

dịch cơ cấu GDP của cả nước và ĐBSH.

 Nhĩm 5,6: Dựa vào SGK, cho biết định

hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH

- Bước 2: Các nhĩm trình bày, cĩ bổ sung.

- Bước 3: GV chuẩn kiến thức.

- Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II v à III

- Trước 1990, khu vực I chiếm tỉ trọng cao nhất Sau 1990, khu vực III chiếm tỉ trọng cao nhất

2 Định hướng:

- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực

II và III

- Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế:

+ Trong khu vực I: (SGK) + Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành cơng nghiệp trọng điểm dựa vào thế mạnh về tài nguyên và lao động

+ Trong khu vực III: phát triển du lịch, dịch

vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo,…

IV ĐÁNH GIÁ :

1/ Tại sao có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đông bằng sông hồng?

2/ Phân tích những nguồn lực ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông hồng?

3/ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông hông diễn ra như thế nào ? Nêu những định hướng chính trong tương lai?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và các

câu hỏi ở giữa và cuối bài

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết PPCT : 40 - Ngày soạn : 02.12.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 34 THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ VỚI VIỆC SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC Ở ĐỒNG BẰNG SƠNG

HỒNG Giảm tải : Khơng dạy THAY THẾ : RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ VÀ NHẬN XÉT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần:

1 Kiến thức :

- Củng cố thêm kiến thức trong bài 33

- Biết được sức ép nặng nề của Ds đối với các vấn đề KT-Xh ở ĐBSH

- Phân tích được mối quan hệ giữa DS với sản xuất lương thực và tìm ra hướng giải quyết

2 Kĩ năng :

- Xử lí và phân tích số liệu theo yêu cầu đề bài và rút ra nhận xét cần thiết

- Biết giải quyết một cách khoa học về mối quan hệ giữa DS và vấn đề sản xuất lương thực ở ĐBSH, từ

đĩ cĩ thể đề ra định hướng cần thiết

Trang 19

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Các loại bản đồ: hình thể, phân bố dân cư, nông nghiệp của vùng ĐBSH

- Các dụng cụ học tập cần thiết

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

a/ Tại sao có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đông bằng sông hồng?

b/ Phân tích những nguồn lực ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông hồng?c/ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông hông diễn ra như thế nào? Nêu những định hướng chính trong tương lai?

b Bước 2 : GV theo dõi, hướng dẫn, giải đáp các thắc mắc của HS trong quá trình làm việc

c Bước 3 : HS trình bày kết quả làm việc, GV nhận xét đối chiếu kết quả

A Tốc độ tăng trưởng của các chỉ số trong bảng số liệu

- Bước 4: GV hướng dẫn HS nhận xét bảng số liệu

(Nhận xét: Tỉ trọng các chỉ số trong bảng số liệu của đồng bằng sông Hồng có sự thay đổi theo chiềuhướng giảm dần so với tỉ trọng chung của cả nước, tiếp sau đó là tỉ trọng sản lượng lương thực có hạt,

số dân, diện tích gieo trồng cây LT có hạt)

- Bước 5: Gv kiểm tra bài làm của HS, yêu cầu một số HS làm mẫu, các HS trong lớp cùng nhậnxét, sau đó có thể yêu cầu thu bài tại lớp hoặc về nhà hoàn thiện

Hoạt động 2: Phân tích và giải thích mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực

ở ĐBSH và đề ra hướng giải quyết.

Hình thức: cặp

- Hai HS cùng bàn trao đổi để trả lời câu hỏi

- Hai HS đại diện trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung kiến thức

• Mối quan hệ giữa DS với việc sản xuất lương thực ở ĐBSH:

- Do có những cố gắng trong việc thâm canh cây lương thực nên mặc dù diện tích gieotrồng cây lương thực có hạt giảm nhưng sản lượng trên thực tế vẫn tăng

- Tuy nhiên do sức ép của DS nên bình quân lương thực có hạt theo đầu người vẫn giảm

so với cả nước

Phương hướng giải quyết

Trang 20

- Tích cực mở rộng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt

- Thâm canh tăng vụ là giải pháp chủ yếu để giải quyết tốt nhất vấn đề lương thực

- Thực hiện tốt công tác DS kế hoạch hóa gia đình, giảm tỉ sinh

- Nâng cao mức sống, giải quyết việc làm, từ đó mức sinh sẽ giảm dần

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH Cụ thể là trong nông nghiệp cần phải tích cực giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trộng của ngành chăn nuôi và thủy sản Riêng trong ngành trồng trọt lại giảm tỉ trọng của cây lương thực và tăng dần tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả

IV ĐÁNH GIÁ : Gv kiểm tra, đánh giá và biểu dương những bài làm tốt, rút kinh nghiệm những lỗi

cần sửa chữa

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và các câu

hỏi ở giữa và cuối bài

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

………

………

……….

Tiết PPCT : 42 - Ngày soạn : 05.12.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 35: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG

BỘ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, HS cần :

1 Kiến thức :

- Trình bày được vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ đặc biệt của vùng cũng như những thế mạnh nổi trội của vùng (tài nguyên thiên nhiên, truyền thống dân cư) và cả những khó khăn trong quá trình phát triển

- Hiểu và trình bày được thực trạng và triển vọng phát triển cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp, sự phát triển của công nghiệp và cơ sở hạ tầng của vùng

2 Kĩ năng :

- Đọc và khai thác thông tin từ Atlat, bản đồ giáo khoa và các lược đồ trong bài

- Phân tích, thu thập các số trên các phương tiện khác nhau và rút ra các kết luận cần thiết

3 Thái độ : Thêm yêu quê hương Tổ quốc, đồng thời xác định tinh thần học tập nghiêm túc để xây

dựng và bảo vêh Tổ quốc

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ kinh Bắc trung Bộ

- Các bảng số liệu liên quan đến nội dung bài học

- Atlat địa lí VN

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1./ Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2./ Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra, đánh giá và biểu dương những bài làm tốt, rút kinh nghiệm những lỗi cần sửa chữa.

3 Bài mới :

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm lãnh thổ và

vị trí của vùng

Hình thức: cá nhân

GV yêu cầu HS quan sát vị trí địa lí của vùng

BTB trong cả nước và trả lời các câu hỏi theo

1 Khái quát chung: (Giảm tải : Chỉ dạy tên tỉnh, phạm vi lãnh thổ, VTĐL)

a) Vị trí địa lí và lãnh thổ:

- BTB là vùng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nhất nước

Trang 21

- Bước 1: GV yêu cầu HS bằng kiến thức đã học

và nội dung SGK hoàn thiện phiếu HT 1

- Bước 2: GV hướng dẫn HS điền các thông tin

+ Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm thảo

luận và giao nhiệm vụ

- Nhóm 1: Tìm hiểu về hoạt động lăm nghiệp

- Nhóm 2: tìm hiểu về nông nghiệp

- Nhóm 3: tìm hiểu về ngư nghiệp

+ Bước 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các thông

tin và gợi ý ề vấn đề tiềm năng, điều kiện phát

triển cơ cấu kinh tế liên hoàn, ý nghĩa của việc

hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp của

vùng

+ Bước 3: GV yêu cầu các nhóm HS trình bày,

nhận xét và bổ sung hoàn thiện

Hoạt động 4: tìm hiểu sự hình thành cơ cấu

công nghiệp và phát triển cơ sơ hạ tầng

GTVT.

Hình thức: cá nhân

HS hoàn thành 2 nhiệm vụ:

* Nhiệm vụ 1: tìm hiểu ngành công nghiệp

- Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 35.2 và

nội dung SGK, cho biết:

+ BTB có những điều kiện nào để phát triển

công nghiệp?

+ Nhận xét sự phân bố các ngành công nghiệp

trọng điểm, các trung tâm công nghiệp và cơ

cấu ngành của các trung tâm

- Bước 2: GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ,

nghiên cứu sự phân bố các loại tài nguyên phục

vụ cho công nghiệp, sự phân bố các ngành công

nghiệp trọng điểm, các trung tâm công nghiệp

lớn của vùng

- Bước 3: GV yêu cầu Hs trả lời, nhận xét, bổ

sung hoàn thiện nội dung

* Nhiệm vụ 2: tìm hiểu về việc xây dựng cơ sở

hạ tầng

- Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 35.2 và

- Tiếp giáp: ĐBSH, Trung du và miền núi

BB, Lào và Biển Đông

=> thuận lợi giao lưu văn hóa – kinh tế – xãhội của vùng với các vùng khác cả bằngđường bộ và đường biển

b) Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu của vùng (phụ lục 1)

2/ Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp (phụ lục 2)

3/ Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT

a) Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa:

- Là vùng có nhiều nguyên liệu cho sự pháttriển công nghiệp: khoáng sản, nguyên liệunông – lâm – ngư nghiệp

- Trong vùng đã hình thành một số vùngcông nhiệp trọng điểm: sản xuất vật liệu xâydựng, cơ khí, luyện kim, chế biến nông – lâm– thủy sản và có thể lọc hóa dầu

- Các trung tâm công nghiệp phân bố chủyếu ở dải ven biển,phía đông bao gồm ThanhHóa, Vinh, Huế

b) Xây dựng cơ sở hạ tâng, trước hết là GTVT.

- Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan

Trang 22

dựa vào nội dung SGK, cho biết:

+ Tại sao việc phát triển kinh tế vùng phải gắn

liền với xây dựng cơ sở hạ tầng?

- Bước 2: HS trả lời, GV nhận xét và chốt kiến

thức

trọng trong việc phát triển KT-XH của vùng

- Các tuyến GT quan trọng của vùng: quốc lộ

7, 8, 9, 1A, đường Hồ Chí Minh

IV ĐÁNH GIÁ :

a/ Nêu những thế mạnh nổi bật của vùng BTB?

b/ Vì sao đồi sống nhân dân vùng còn nhiều khó khăn, trở ngại?

c/ Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế Bắc Trung Bộ?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và các

câu hỏi ở giữa và cuối bài

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :

Tiết PPCT : 42 - Ngày soạn : 09.12.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 36: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI

- Hiểu được thực trạng và và triển vọng phát triển tổng hợp kinh tế biển, sự phát triển cơng nghiệp và cơ

sở hạ tầng của vùng

- Hiểu được trong những năm tới, với sự phát triển của cơng nghiệp và cơ sở hạ tầng, với sự khai tháctốt hơn kinh tế biển, hình thành nền kinh tế mở, kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ cĩ bước pháttriển đột phá

2 Về kỹ năng: Phân tích các bản đồ tự nhiên, kinh tế, đọc Atlat Địa Lí Việt Nam.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ treo tường Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ treo tường Kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

- Atlat Địa lí Việt Nam

- Một số hình ảnh, video clip về tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ (nếu cĩđiều kiện)

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

* Khởi động :

- Giáo viên cho học sinh xem một số hình ảnh về tự nhiên, kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ (Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn…) sau đĩ hỏi HS các hình ảnh đĩ là của vùng kinh tế nào, em biết gì về vùng kinh tế này

- HS phát biểu GV giới thiệu và ghi lên bảng tên bài học

- GV đưa sơ đồ cấu trúc nội dung bài học

* Bài mới:

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Ngày đăng: 30/06/2016, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: chia nhóm lớn. - Giáo án Địa lí lớp 12 (Tiết 30 đến tiết 50)
Hình th ức: chia nhóm lớn (Trang 15)
Hình thức: cặp - Giáo án Địa lí lớp 12 (Tiết 30 đến tiết 50)
Hình th ức: cặp (Trang 19)
Hình thức: Cá nhân/lớp. - Giáo án Địa lí lớp 12 (Tiết 30 đến tiết 50)
Hình th ức: Cá nhân/lớp (Trang 24)
Hình thức: cả lớp - Giáo án Địa lí lớp 12 (Tiết 30 đến tiết 50)
Hình th ức: cả lớp (Trang 30)
Hình thức: nhóm - Giáo án Địa lí lớp 12 (Tiết 30 đến tiết 50)
Hình th ức: nhóm (Trang 31)
Hình thức: Cặp - Giáo án Địa lí lớp 12 (Tiết 30 đến tiết 50)
Hình th ức: Cặp (Trang 39)
Hình thức: nhóm - Giáo án Địa lí lớp 12 (Tiết 30 đến tiết 50)
Hình th ức: nhóm (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w