TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9 “12 ĐỀ THI HSG CẤP TỈNH ĐỊA LÍ 9 ” (Có hướng dẫn chấm chi tiết);12 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9.ĐỀ SỐ: 01SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁĐỀ CHÍNH THỨCKÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNHNăm học: 2017 2018Môn thi: ĐỊA LÍ Lớp 9 THCSThời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 10032018(Đề thi có 01 trang, 06 câu)Câu I (2,0 điểm): 1. Trình bày hệ quả vận động tự quay quanh trục của Trái Đất. 2. Tại sao có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất?Câu II (2,0điểm ): 1. Giải thích tại sao khí hậu nước ta có tính chất đa dạng? 2. Tác động của khí hậu đến địa hình Việt Nam như thế nào?Câu III ( 3,0 điểm ): Lao động việc làm và đô thị hóa là những vấn đề xã hội được quan tâm hàng đầu ở nước ta. 1. Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn. Tại sao tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng? Nêu sự chuyển biến của nguồn lao động Thanh Hóa trong những năm đổi mới.2. Nêu các phương hướng giải quyết việc làm cho người lao động nước ta hiện nay.Câu IV(3,0 điểm): 1. Tại sao ngành du lịch ở nước ta hiện nay được chú trọng phát triển? 2. Chứng minh rằng nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm. Câu V(4,0 điểm): 1. Chứng minh Trung du và miền núi Bắc Bộ có thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên để phát triển công nghiệp. Tại sao nói phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc? 2. Trình bày những thuận lợi về kinh tế xã hội trong phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa. Câu VI (6,0 điểm): 1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam em hãy kể tên các trung tâm du lịch quốc gia ở nước ta. Giải thích tại sao Hà Nội là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước. 2. Cho bảng số liệu sau:SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ,NĂM 2005 VÀ 2012 (Đơn vị: nghìn tấn)NgànhBắc Trung BộDuyên hải Nam Trung Bộ2005201220052012Nuôi trồng65,5110,248,982,6Khai thác182,2284,6574,9764,1 a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô, cơ cấu sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2012. b. Nhận xét và giải thích về sự khác nhau của sản lượng thủy sản khai thác giữa hai vùng..HếtLưu ý: Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam, do NXB Giáo Dục phát hành.SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ HƯỚNG DẪN CHẤM KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNHNăm học: 20172018Môn thi: Địa lí 9 – THCSCâuÝNội dungĐiểmI 2,01Trình bày hệ quả vận động tự quay quanh trục của Trái Đất: Sự luân phiên ngày đêm và giờ trên Trái Đất (diễn giải). Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể...(diễn giải).1,00,50,52Tại sao có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất? Trái Đất hình cầu, trục Trái Đất luôn nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo một góc không đổi 66033’. Trong quá trình chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời, đường phân chia sáng tối thường xuyên thay đổi tạo nên hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau. Tại Xích đạo, đường phân chia sáng tối chia đôi thành hai phần bằng nhau, nên tại đây có ngày, đêm dài bằng nhau. Càng về các vĩ độ cao, đường phân chia sáng tối càng lệch so với trục Trái Đất, phần chiếu sáng và phần khuất trong tối chênh lệch nhau càng nhiều, làm cho ở các vĩ độ khác nhau có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau.1,00,50,250,25II2,012Giải thích tại sao khí hậu nước ta đa dạng. Khí hậu nước ta đa dạng: Do vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ :+ Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến Bán Cầu Bắc nên nhận được lượng bức xạ lớn+ Lãnh thổ nước ta kéo dài hơn 15 vĩ tuyến, hẹp ngang theo chiều từ Tây sang Đông nên có sự khác biệt giữa khí hậu phía Bắc với Nam, Tây với Đông..+ Nước ta nằm ở trung tâm hoạt động của gió mùa Châu Á... Do địa hình : 34 diện tích là đồi núi khí hậu có sự phân hóa theo độ cao. Hướng các dãy núi lớn tạo nên sự phân hóa khí hậu theo các sườn núi... Ngoài ra có sự biến đổi thời tiết trên phạm vi toàn cầu En ni nô, La Nina..Tác động của khí hậu đến địa hình Việt Nam Khí hậu nhiệt đới gió mùa làm cho địa hình luôn biến đổi: Trong môi trường nhiệt đới ẩm gió mùa đất đá bị phong hóa mạnh mẽ, lượng mưa lớn tập trung theo mùa đã nhanh chóng xói mòn, cắt xẻ các khối núi lớn, bồi tụ nhanh ở đồng bằng...Hiện tượng nước mưa hòa tan đá vôi tạo nên địa hình Caxtơ độc đáo...Khí hậu làm thay đổi bề mặt địa hình…1,250,250,250,250,25¬¬¬¬0,250,750,50,25III3,01Sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn Lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn và đang có xu hướng giảm (dẫn chứng) Lao động thành thị chiếm tỉ trọng thấp và đang có xu hướng tăng (dẫn chứng)Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng vìDo nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóaQuá trình đô thị hóa, tâm lí người dân thích sống đô thị, dể tìm kiếm việc làm...0,50,250,250,50,250,25Sự chuyển biến tích cực của nguồn lao động Thanh Hóa trong những năm đổi mới Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh chiếm 56% tổng số dân toàn tỉnh. Lao động có kinh nghiệm trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp, cần cù chịu thương, chịu khó ...Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, số lao động được đào tạo ngày càng đông đảo...Cơ cấu lao động đang chuyển biến theo hướng tích cực: Nông lâm ngư nghiệp giảm; công nghiệp xây dựng và dịch vụ tăng..1,00,250,250,250,252Phương hướng giải quyết việc làm cho người lao động nước ta Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ.Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.Mở rộng đa dạng hóa các ngành nghề ở nông thôn, phát triển công nghiệp dịch vụ ở đô thị, phát triển kinh tế vùng núi… Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.1,00,250,250,250,25IV3,012Tại sao ngành ngành du lịch ở nước ta hiện nay được chú trọng phát triển. Ngành ngành du lịch ở nước ta hiện nay được chú trọng phát triể vì: .Góp phần mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước trên thế giới.Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống.Khai thác và sử dụng có hiệu quả các tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân văn,...)Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển , ...Chứng minh rằng nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm.Địa hình nước ta ¾ là đồi núi, mặt bằng rộng thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn.Diện tích đất feralit rộng, có nhiều loại; có nhiều đất tốt: badan, đất đỏ đá vôi...Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phía nam có tính chất cận xích đạo, phía bắc và trên núi cao có tính chất cận nhiệt đới thích hợp cho cả cây nhiệt đới, cận nhiệt.Nguồn nước phong phú cả trên mặt và nước ngầm thuận lợi cho tưới tiêu.Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến cây công nghiệp.Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện, CN chế biến ngày càng phát triển…. Thị trường ngày càng mở rộng. Chính sách phát triển cây công nghiệp lâu năm và các điều kiện khác.1,0 0,250,250,250,252,00,250,250,250,250,25 0,250,25 0,25V4,01.2.Chứng minh Trung du và miền núi Bắc Bộ có thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên để phát triển công nghiệp. Tại sao nói phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?a. Chứng minh Trung du và miền núi Bắc Bộ có thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên để phát triển công nghiệp:Trung du và miền núi Bắc Bộ có tài nguyên thiên nhiên đa dạng thuận lợi cho phát triển công nghiệp: Giàu khoáng sản năng lượng (nhất là than) thuận lợi cho công nghiệp năng lượng (dẫn chứng). Khoáng sản kim loại đa dạng (sắt, đồng, chì, kẽm,...) là cơ sở để phát triển công nghiệp luyện kim. Ngoài ra có các khoáng sản khác (apatit, đá vôi, đất hiếm,...) để phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản. Vùng có nguồn thủy năng lớn cho phát triển thủy điện.Vùng có thuận lợi cho sản xuất nông phẩm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Có tài nguyên rừng để phát triển công nghiệp khai thác, chế biến lâm sản. Vùng biển có nhiều thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.b. Phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc vì: Có địa hình cao, sông ngòi có độ dốc lớn, có sức nước mạnh tạo nguồn thủy năng dồi dào. Địa hình bị chia cắt mạnh tạo các thung lũng, dãy núi cao,... thuận lợi để xây dựng hồ chứa nước phát triển thủy điệnTrình bày những thuận lợi về kinh tế xã hội trong phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa. Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động ngày càng nâng cao. Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển. Thị trường trong và ngoài tỉnh ngày càng mở rộng. Tỉnh luôn quan tâm đầu tư thông qua các chính sách về công nghiệp.3,00,50,250,250,250,250,250,250,50,51,00,250,250,250,25VI6,01 2Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam em hãy kể tên các trung tâm du lịch quốc gia ở nước ta. Giải thích tại sao Hà Nội là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước. Tên các trung tâm du lịch quốc gia : Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Thành Phố Hồ Chí Minh Học sinh kể đúng 2 trung tâm trở lên cho 12 số điểm . Hà Nội là trung tâm du lịch lớn nhất vì : Hà Nội là thủ đô, trung tâm kinh tế chính trị văn hóa khoa học kĩ thuật lớn nhất cả nướcThắng cảnh tự nhiên đẹp : Hồ Tây, Hồ Hoàn Kiếm...Tập trung nhiều di tích lịch sử văn hóa, kiến trúc nghệ thuật nổi tiếng: Lăng Bác, Hoàng thành Thăng Long, chùa Một Cột ... Lễ hội:(Hội Gióng, chùa Hương ..)Ẩm thực: hấp dẫn và phong phú..(Phở, bún ốc, bún chả...); các làng nghề truyền thống (Bát Tràng, Lụa Vạn Phúc...)Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng hoàn thiện ( Đầu mối giao thông cả nước, mạng lưới đô thị dày đặc, cơ sở lưu trú tốt...) hấp dẫn đầu tư trong và ngoài nướcCác di sản văn hóa thế giới của Hà Nội: Bia tiến sĩ Văn Miếu Quốc Tử Giám, khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long... a Vẽ biểu đồ:Xử lí số liệu: Cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo ngành của các vùng năm 2012 (đơn vị: %)NgànhBắc Trung BộDH Nam Trung BộNuôi trồng27,99,8Khai thác72,190,2 Tính bán kính vòng tròn:Bán kính vòng tròn vùng Bắc Trung Bộ = 1 (đvbk)Bán kính vòng tròn DH Nam Trung Bộ = 1x = 1,46 (đvbk). Vẽ biểu đồ hình tròn: chính xác, đủ tên, chú thích. . . a. Nhận xét: Sản lượng thủy sản của hai vùng đều tăng. Trong cơ cấu sản lượng thủy sản ở hai vùng: Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng tăng, tỉ trọng thủy sản khai thác giảm (dẫn chứng). Có sự chênh lệch sản lượng thủy sản giữa hai vùng:+Tổng sản lượng thủy sản của DH Nam Trung Bộ lớn hơn Bắc Trung Bộ (dẫn chứng)+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng ở Bắc Trung Bộ lớn hơn ở DH Nam Trung Bộ. Sản lượng thủy sản khai thác ở DH Nam Trung Bộ lớn hơn ở Bắc Trung Bộ..b. Giải thích: Sản lượng thủy sản khai thác ở DH Nam Trung Bộ lớn hơn Bắc Trung Bộ do vùng có nhiều bãi cá, bãi tôm, có hai ngư trường lớn, khí hậu thuận lợi (Hoàng Sa – Trường Sa; Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà RịaVũng Tàu).. . .2,0 0,51,50,250,250,25¬0,250,250,252,50,50,51,51,00,250,250,50,5Tổng cộng: I+II+III+IV+V+VI = Hai mươi điểm tròn20Ghi chú: Học sinh làm theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.Hết ĐỀ SỐ: 02SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN(Đề thi gồm có 01 trang)KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNHNĂM HỌC 2016 2017MÔN THI: ĐỊA LÍNGÀY THI: 2142017THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
Trang 1TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS
Trang 212 - ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 9
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 10/03/2018
(Đề thi có 01 trang, 06 câu)
Câu I (2,0 điểm):
1 Trình bày hệ quả vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
2 Tại sao có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất?
Câu II (2,0điểm ):
1 Giải thích tại sao khí hậu nước ta có tính chất đa dạng?
2 Tác động của khí hậu đến địa hình Việt Nam như thế nào?
Câu III ( 3,0 điểm ): Lao động - việc làm và đô thị hóa là những vấn đề xã hội được quan tâm
hàng đầu ở nước ta
1 Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn Tại sao tỉ lệ dân
thành thị có xu hướng tăng? Nêu sự chuyển biến của nguồn lao động Thanh Hóa trong những năm đổi mới
2 Nêu các phương hướng giải quyết việc làm cho người lao động nước ta hiện nay
Câu IV(3,0 điểm):
1 Tại sao ngành du lịch ở nước ta hiện nay được chú trọng phát triển?
2 Chứng minh rằng nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu
năm
Câu V(4,0 điểm):
1 Chứng minh Trung du và miền núi Bắc Bộ có thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên để phát
triển công nghiệp Tại sao nói phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
2 Trình bày những thuận lợi về kinh tế - xã hội trong phát triển ngành công nghiệp của tỉnh
Thanh Hóa
Câu VI (6,0 điểm):
1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam em hãy kể tên các trung tâm du lịch quốc gia ở nước ta
Giải thích tại sao Hà Nội là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước
2 Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ,
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HOÁ
HƯỚNG DẪN CHẤM
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học: 2017-2018 Môn thi: Địa lí 9 – THCS
1 Trình bày hệ quả vận động tự quay quanh trục của Trái Đất:
- Sự luân phiên ngày đêm và giờ trên Trái Đất (diễn giải)
- Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể (diễn giải)
1,0
0,5 0,5
2 Tại sao có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái
Đất?
- Trái Đất hình cầu, trục Trái Đất luôn nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo một
góc không đổi 66033’ Trong quá trình chuyển động tịnh tiến quanh Mặt
Trời, đường phân chia sáng tối thường xuyên thay đổi tạo nên hiện tượng
ngày, đêm dài ngắn khác nhau
- Tại Xích đạo, đường phân chia sáng tối chia đôi thành hai phần bằng nhau,
nên tại đây có ngày, đêm dài bằng nhau
- Càng về các vĩ độ cao, đường phân chia sáng tối càng lệch so với trục Trái
Đất, phần chiếu sáng và phần khuất trong tối chênh lệch nhau càng nhiều,
làm cho ở các vĩ độ khác nhau có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau
1,0
0,5
0,25 0,25
1
2
Giải thích tại sao khí hậu nước ta đa dạng
Khí hậu nước ta đa dạng:
- Do vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ :
+ Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến Bán Cầu Bắc nên nhận
được lượng bức xạ lớn
+ Lãnh thổ nước ta kéo dài hơn 15 vĩ tuyến, hẹp ngang theo chiều từ Tây
sang Đông nên có sự khác biệt giữa khí hậu phía Bắc với Nam, Tây với
Đông
+ Nước ta nằm ở trung tâm hoạt động của gió mùa Châu Á
- Do địa hình : 3/4 diện tích là đồi núi khí hậu có sự phân hóa theo độ cao
Hướng các dãy núi lớn tạo nên sự phân hóa khí hậu theo các sườn núi
- Ngoài ra có sự biến đổi thời tiết trên phạm vi toàn cầu En ni nô, La Nina
Tác động của khí hậu đến địa hình Việt Nam
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa làm cho địa hình luôn biến đổi: Trong môi trường
nhiệt đới ẩm gió mùa đất đá bị phong hóa mạnh mẽ, lượng mưa lớn tập trung
theo mùa đã nhanh chóng xói mòn, cắt xẻ các khối núi lớn, bồi tụ nhanh ở đồng
bằng
-Hiện tượng nước mưa hòa tan đá vôi tạo nên địa hình Caxtơ độc đáo Khí
hậu làm thay đổi bề mặt địa hình…
1,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,75
0,5 0,25
1 Sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
- Lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn và đang có xu hướng giảm (dẫn
chứng)
- Lao động thành thị chiếm tỉ trọng thấp và đang có xu hướng tăng (dẫn
chứng)
Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng vì
-Do nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
0,5
0,25 0,25
0,5
0,25 0,25
Trang 4-Quá trình đô thị hóa, tâm lí người dân thích sống đô thị, dể tìm kiếm việc
làm
Sự chuyển biến tích cực của nguồn lao động Thanh Hóa trong những
năm đổi mới
- Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh chiếm 56% tổng số dân toàn tỉnh
- Lao động có kinh nghiệm trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp, cần cù chịu
thương, chịu khó
-Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, số lao động được đào tạo ngày càng
đông đảo
-Cơ cấu lao động đang chuyển biến theo hướng tích cực: Nông lâm ngư
nghiệp giảm; công nghiệp xây dựng và dịch vụ tăng
1,0
0,25 0,25 0,25
0,25
2
Phương hướng giải quyết việc làm cho người lao động nước ta
-Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
-Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản
-Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý thích đáng đến hoạt
động của các ngành dịch vụ
-Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản
xuất hàng xuất khẩu
-Mở rộng đa dạng hóa các ngành nghề ở nông thôn, phát triển công nghiệp
dịch vụ ở đô thị, phát triển kinh tế vùng núi…
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
1,0
0,25 0,25 0,25
Ngành ngành du lịch ở nước ta hiện nay được chú trọng phát triể vì:
-Góp phần mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước trên thế giới
-Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc
sống
-Khai thác và sử dụng có hiệu quả các tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân
văn, )
-Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển ,
Chứng minh rằng nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây
công nghiệp lâu năm
-Địa hình nước ta ¾ là đồi núi, mặt bằng rộng thuận lợi cho việc hình thành
các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn
-Diện tích đất feralit rộng, có nhiều loại; có nhiều đất tốt: badan, đất đỏ đá
vôi
-Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phía nam có tính chất cận xích đạo, phía bắc
và trên núi cao có tính chất cận nhiệt đới thích hợp cho cả cây nhiệt đới, cận
nhiệt
-Nguồn nước phong phú cả trên mặt và nước ngầm thuận lợi cho tưới tiêu
-Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến cây
0,25 0,25 0,25
2,0
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
Trang 51
2
Chứng minh Trung du và miền núi Bắc Bộ có thuận lợi về tài nguyên
thiên nhiên để phát triển công nghiệp Tại sao nói phát triển thủy điện là
thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
a Chứng minh Trung du và miền núi Bắc Bộ có thuận lợi về tài nguyên
thiên nhiên để phát triển công nghiệp:
Trung du và miền núi Bắc Bộ có tài nguyên thiên nhiên đa dạng thuận lợi
cho phát triển công nghiệp:
- Giàu khoáng sản năng lượng (nhất là than) thuận lợi cho công nghiệp năng
lượng (dẫn chứng)
- Khoáng sản kim loại đa dạng (sắt, đồng, chì, kẽm, ) là cơ sở để phát triển
công nghiệp luyện kim
- Ngoài ra có các khoáng sản khác (apatit, đá vôi, đất hiếm, ) để phát triển
công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản
- Vùng có nguồn thủy năng lớn cho phát triển thủy điện
-Vùng có thuận lợi cho sản xuất nông phẩm cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến
- Có tài nguyên rừng để phát triển công nghiệp khai thác, chế biến lâm sản
- Vùng biển có nhiều thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
b Phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc vì:
- Có địa hình cao, sông ngòi có độ dốc lớn, có sức nước mạnh tạo nguồn
thủy năng dồi dào
- Địa hình bị chia cắt mạnh tạo các thung lũng, dãy núi cao, thuận lợi để
xây dựng hồ chứa nước phát triển thủy điện
Trình bày những thuận lợi về kinh tế - xã hội trong phát triển ngành
công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa
- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động ngày càng nâng
cao
- Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển
- Thị trường trong và ngoài tỉnh ngày càng mở rộng
- Tỉnh luôn quan tâm đầu tư thông qua các chính sách về công nghiệp
3,0
0,5 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
0,5 0,5
1,0
0,25 0,25 0,25 0,25
1
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam em hãy kể tên các trung tâm du lịch quốc
gia ở nước ta Giải thích tại sao Hà Nội là trung tâm du lịch lớn nhất cả
nước
* Tên các trung tâm du lịch quốc gia : Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Thành Phố
Hồ Chí Minh
- Học sinh kể đúng 2 trung tâm trở lên cho 1/2 số điểm
* Hà Nội là trung tâm du lịch lớn nhất vì :
- Hà Nội là thủ đô, trung tâm kinh tế chính trị văn hóa khoa học kĩ thuật lớn
nhất cả nước
-Thắng cảnh tự nhiên đẹp : Hồ Tây, Hồ Hoàn Kiếm
-Tập trung nhiều di tích lịch sử văn hóa, kiến trúc nghệ thuật nổi tiếng: Lăng
Bác, Hoàng thành Thăng Long, chùa Một Cột Lễ hội:(Hội Gióng, chùa
Hương )
-Ẩm thực: hấp dẫn và phong phú (Phở, bún ốc, bún chả ); các làng nghề
truyền thống (Bát Tràng, Lụa Vạn Phúc )
-Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng hoàn thiện ( Đầu mối giao thông cả nước,
mạng lưới đô thị dày đặc, cơ sở lưu trú tốt ) hấp dẫn đầu tư trong và ngoài
2,0
0,5
1,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 62
nước
-Các di sản văn hóa thế giới của Hà Nội: Bia tiến sĩ Văn Miếu Quốc Tử
Giám, khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long
- Sản lượng thủy sản của hai vùng đều tăng
- Trong cơ cấu sản lượng thủy sản ở hai vùng: Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng
tăng, tỉ trọng thủy sản khai thác giảm (dẫn chứng)
- Có sự chênh lệch sản lượng thủy sản giữa hai vùng:
+Tổng sản lượng thủy sản của DH Nam Trung Bộ lớn hơn Bắc Trung Bộ
(dẫn chứng)
+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng ở Bắc Trung Bộ lớn hơn ở DH Nam Trung
Bộ Sản lượng thủy sản khai thác ở DH Nam Trung Bộ lớn hơn ở Bắc Trung
Bộ
b Giải thích:
- Sản lượng thủy sản khai thác ở DH Nam Trung Bộ lớn hơn Bắc Trung Bộ
do vùng có nhiều bãi cá, bãi tôm, có hai ngư trường lớn, khí hậu thuận lợi
(Hoàng Sa – Trường Sa; Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa-Vũng Tàu)
0,5
0,5
Tổng cộng: I+II+III+IV+V+VI = Hai mươi điểm tròn 20
Ghi chú: Học sinh làm theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa
-Hết -
Trang 7Câu 1: (3,0 điểm)
a Nêu khái niệm giờ múi, giờ quốc tế
b Khi ở Anh (múi giờ số 0) là 5 giờ, ngày 01 tháng 6 năm 2016 thì các địa điểm sau là mấy giờ, ngày, tháng, năm nào?
Vị trí Liên Bang Nga Việt Nam Achentina Hoa Kỳ (Lôt Angiơlet)
Kinh độ 450Đ 1050Đ 600T 1200T
Giờ
Ngày, tháng, năm
Câu 2: (1,0 điểm)
a Các nước Đông Nam Á có những điều kiện thuận lợi gì để hợp tác phát triển kinh tế?
b Tam giác tăng trưởng kinh tế XI- GIÔ-RI được hình thành trên lãnh thổ của các nước nào?
Câu 3: (2,0 điểm)
Tính chất đa dạng, thất thường của khí hậu nước ta thể hiện như thế nào? Giải thích vì sao khí hậu nước ta có tính chất trên
Câu 4: (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat địa lý tự nhiên Việt Nam và kiến thức đã học:
Hãy nêu đặc điểm địa hình khu vực đồi núi của Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Giải thích vì sao tính chất nhiệt đới của Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ?
Câu 5: (4,0 điểm)
Nguồn lao động ở nước ta hiện nay có những mặt mạnh và những hạn chế nào? Phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay?
Câu 6: (4,0 điểm)
a Chứng minh rằng nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản
b Cho bảng số liệu về sản lượng thủy sản nước ta phân theo khai thác và nuôi trồng, giai đoạn 2010-2015
Đơn vị: Tấn
Năm 2010 2013 2015
Khai thác 40 727 50 159 57 009 Nuôi trồng 8 443 10 050 11 942
(Niên giám thống kê năm 2015)
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng ở nước ta qua các năm nêu trên
Câu 7: (4,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
Hãy phân tích những thế mạnh về điều kiện tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long Nước ta đã chọn những giải pháp nào để ứng phó với tình hình lũ lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long? Vì sao?
Hết
* Học sinh được sử dụng Atllat Địa lí Việt Nam (NXB GD Việt Nam) khi làm bài
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 8SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN THI: ĐỊA LÍ NGÀY THI: 21/4/2017 THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề) HƯỚNG DẪN CHẤM THI
Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ
điểm như hướng dẫn quy định
Hướng dẫn chấm có 07 câu và 04 trang
a Khái niệm giờ múi, giờ quốc tế
- Giờ múi: Trái Đất được chia làm 24 múi giờ, mỗi múi rộng 15 độ
kinh tuyến Các địa phương nằm trong cùng một múi sẽ thống nhất
một giờ, đó là giờ múi
- Giờ quốc tế: là giờ ở múi số 0
Achenti-na
Hoa Kỳ (Lôt Angiơlet)
Kinh độ 450Đ 1050Đ 600T 1200T Giờ 8 12 1 21 Ngày,
tháng, năm
1/6/2016 1/6/2016 1/6/2016 31/5/2016
(Mỗi quốc gia đúng đạt 0,5 đ Nếu mỗi quốc gia chỉ đúng giờ đạt
0,25 đ, nếu chỉ đúng ngày không cho điểm)
- Vị trí gần gũi, đường giao thông về cơ bản là thuận lợi
- Truyền thống văn hóa, sản xuất có nhiều nét tương đồng
- Lịch sử đấu tranh, xây dựng đất nước có những điểm giống nhau,
con người dễ hợp tác với nhau
b Tam giác tăng trưởng kinh tế XI-GIÔ-RI được hình thành trên
lãnh thổ ba nước: Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
Câu 3
(2,0 điểm)
* Tính chất đa dạng của khí hậu nước ta:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa nước ta không thuần nhất trên toàn quốc
mà phân hoá mạnh mẽ theo thời gian và không gian hình thành nên
các miền và các khu vực khí hậu khác nhau rõ rệt :
+ Miền khí hậu phía Bắc, từ dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 160 B) trở ra
+ Miền khí hậu phía nam từ dãy Bạch Mã trở vào
+ Khu vực đông Trường Sơn bao gồm phần lãnh thổ Trung Bộ
phía đông dãy Trường Sơn, từ Hoành Sơn đến Mũi Dinh
+ Khí hậu biển Đông Việt Nam
* Tính chất thất thường của khí hậu nước ta:
+ Khí hậu Việt Nam rất thất thường, biến động mạnh: năm rét
sớm, năm rét muộn, năm mưa nhiều, năm hạn hán, năm nhiều bão,
năm ít bão
0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
Trang 9Câu 4
(2,0 điểm)
* Đặc điểm địa hình khu vực đồi núi miền Bắc và Đông Bắc Bắc
Bộ
- Địa hình đồi núi thấp Có các dãy núi cánh cung (Sông Gâm,
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) và các dãy núi hướng TB- ĐN
(Con Voi, Tam Đảo)
- Cao nhất miền là khu vực nền cổ thượng nguồn sông Chảy, ở
đây có các ngọn núi cao trên 2000m (Kiều Liêu Ti cao 2.402m, Tây
Côn Lĩnh cao: 2.419m) và các sơn nguyên (Đồng Văn, Hà Giang)
- Xen giữa núi là các đồng bằng nhỏ (Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên
Quang…)
- Có địa hình caxtơ đá vôi độc đáo
* Tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm
sút mạnh mẽ vì:
- Miền chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa Đông Bắc
lạnh từ phía Bắc và trung tâm Châu Á tràn xuống
- Nằm ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại chí tuyến là á nhiệt đới Hoa
Nam
- Miền có dạng địa hình đồi núi thấp, không che chắn
- Miền có các dãy núi mở rộng về phía Bắc tạo điều kiện cho các
luồng gió mùa Đông Bắc lạnh dễ dàng lấn sâu vào đất liền
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
- Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh (trung bình mỗi năm tăng
thêm 1 triệu lao động)
- Người lao động Việt Nam cần cù khéo tay, có kinh nghiệm trong
sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
- Đội ngũ lao động có kĩ thuật ngày càng tăng
- Khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật nhanh
- Lao động thủ công vẫn còn phổ biến, năng suất lao động thấp
Phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay?
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng, thực hiện
tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất ở nông thôn (nghề truyền thống, thủ công nghiệp ), phát triển công nghiệp-xây dựng và dịch vụ ở thành thị
- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài,
mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
- Mở rộng đa dạng các loại hình đào tạo hướng nghiệp dạy nghề
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ 0,25 đ
Trang 10- Có chính sách xuất khẩu lao động hợp lý 0,25 đ
a Điều kiện thuận lợi phát triển ngành thủy sản ở nước ta
*Điều kiện tự nhiên
- Có đường bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, có nguồn
lợi hải sản khá đa dạng
- Nước ta có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm
(vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa Vũng
Tàu, Hoàng Sa và Trường Sa)
- Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn
thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước lợ
- Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng ở vùng đồng
bằng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt
*Điều kiện kinh tế-xã hội
- Người dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ
Tính bán kính
Quy ước R(2010) = 2cm
Suy ra R(2013) = 2,21 cm
R(2015) = 2,36 cm
Biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo khai thác
và nuôi trồng ở nước ta giai đoạn 2010 – 2015
Trang 11(4,0 điểm) Cửu Long
- Đất là tài nguyên quan trọng hàng đầu của vùng, đất được chia
thành ba nhóm chính: đất phù sa ngọt (dọc sông Tiền, sông Hậu),
đất phèn (ở Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng Cà Mau), đất
mặn (ven biển Đông và ven vịnh Thái Lan)
- Khí hậu: mang tính chất cận xích đạo, chế độ nhiệt cao, ổn định,
lượng mưa hàng năm lớn
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt tạo điều kiện thuận lợi
cho giao thông đường thủy, sản xuất và sinh hoạt
- Sinh vật: thảm thực vật chủ yếu là rừng ngập mặn và rừng tràm
Động vật có giá trị là cá và chim
- Tài nguyên biển phong phú với hàng trăm bãi cá bãi tôm và hơn
nửa triệu ha mặt nước nuôi trồng thủy sản
- Khoáng sản chủ yếu là đá vôi, than bùn, dầu khí
* Nước ta đã chọn những giải pháp để ứng phó với tình hình lũ
lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long: “chủ động sống chung với lũ”
Bằng cách xây dựng các khu dân cư, các công trình dân sinh
vượt lũ, thay đổi cơ cấu mùa vụ và cây trồng để có thể thu hoạch
trước mùa lũ, có biện pháp thoát lũ nhanh như khai thông dòng chảy
và xây dựng kênh thoát lũ…
- Vì giải pháp “chủ động sống chung với lũ” vừa phù hợp với
điều kiện môi trường, cuộc sống bà con nơi đây, vừa là giải pháp
khai thác, phát huy được những giá trị mà lũ mang lại đồng thời có
những biện pháp thích hợp đối với sản xuất và sinh hoạt
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,5 đ
-Hết -
Trang 12Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi có: 01 trang
Câu 1 (4,0 điểm)
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy cho biết:
- Nước ta có các miền khí hậu nào? Chỉ rõ ranh giới của các miền khí hậu
- Nêu đặc điểm khí hậu của từng miền Tại sao miền khí hậu phía Nam có một mùa khô sâu sắc?
b) Trình bày đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên Vị trí địa lí có vai trò quan trọng như thế nào trong việc đưa Việt Nam hòa nhập nhanh chóng vào kinh tế khu vực Đông Nam Á và thế giới?
b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
- Kể tên các tỉnh trực thuộc Trung ương của Tây Nguyên có đường biên giới trên đất liền
và các cao nguyên của vùng này
- Trình bày một số tài nguyên thiên nhiên chủ yếu cho phát triển kinh tế của Tây Nguyên Tại sao cần quan tâm đến vấn đề môi trường trong việc khai thác bô xít của vùng này?
Câu 5 (4,0 điểm) Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ NHÂN VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ
CỦA VIỆT NAM QUA CÁC NĂM
Năm
Sản lượng (nghìn Tấn) 752 916 1101 1292
Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD) 725 1878 1763 3670
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê ở nước
ta trong giai đoạn 2005 – 2012
b) Nhận xét về tình hình sản xuất, xuất khẩu cà phê từ biểu đồ đã vẽ và giải thích
-HẾT -
Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………
Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát
hành từ năm 2009 đến năm 2016
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 13SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHÚ THỌ
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2015 - 2016 MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Hướng dẫn chấm có 05 trang
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy cho biết:
- Nước ta có các miền khí hậu nào? Chỉ rõ ranh giới của các miền khí
hậu
- Nêu đặc điểm khí hậu của từng miền Tại sao miền khí hậu phía
Nam có một mùa khô sâu sắc?
2,75
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 9
- Có 2 miền khí hậu: Miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam
Ranh giới là dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 160B)
0,25 0,25
- Đặc điểm của 2 miền khí hậu:
+ Miền khí hậu phía Bắc: có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông
lạnh; mùa đông lạnh, tương đối ít mưa và nửa cuối mùa đông rất ẩm
ướt; mùa hè nóng và nhiều mưa
+ Miền khí hậu phía Nam: có khí hậu cận xích đạo gió mùa, nhiệt độ
quanh năm cao, với một mùa mưa và một mùa khô tương phản sâu sắc
0,75
0,75
- Miền khí hậu phía Nam có một mùa khô sâu sắc vì:
+ Gió tín phong Bắc bán cầu khô nóng hoạt động mạnh, chiếm ưu thế
+ Thời gian mùa khô kéo dài; bức xạ mặt trời lớn, thời tiết không mưa
nên lượng bốc hơi cao
+ Biến đổi khí hậu toàn cầu
0,75
b) Trình bày đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự
nhiên Vị trí địa lí có vai trò quan trọng như thế nào trong việc đưa
Việt Nam hòa nhập nhanh chóng vào kinh tế khu vực Đông Nam Á
và thế giới?
1,25
- Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí tự nhiên nước ta: 0,75 + Vị trí nội chí tuyến
+ Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
+ Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền
và Đông Nam Á hải đảo
+ Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật
Câu 1
(4,0 đ)
- Vị trí địa lí có vai trò quan trọng trong việc đưa Việt Nam hòa nhập
nhanh chóng vào kinh tế khu vực Đông Nam Á và thế giới thể hiện:
+ Vị trí địa lí cho phép Việt Nam tăng cường hợp tác, trao đổi giao lưu
với các nước trong khu vực và trên thế giới
+ Việt Nam nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng động, vừa mở ra
nhiều cơ hội, song cũng có nhiều thách thức đối với nền kinh tế
+ Vị trí địa lí thuận lợi cho xây dựng các khu kinh tế ven biển, là cửa ngõ
ra biển của các nước láng giềng
0,5
Câu 2
(2,0 đ)
Phân tích thế mạnh và hạn chế về chất lượng nguồn lao động ở nước
ta Tại sao tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của Đồng bằng sông Hồng
thường cao hơn mức trung bình cả nước?
2,0
Trang 14- Thế mạnh và hạn chế về chất lượng nguồn lao động:
Nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và thủ công
nghiệp (diễn giải)
Khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật (diễn giải)
Chất lượng lao động đang được nâng cao (dẫn chứng)
+ Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn (dẫn chứng) 0,25
- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của Đồng bằng sông Hồng thường cao
hơn mức trung bình cả nước vì:
1,0
+ Dân số đông, mạng lưới đô thị dày đặc
+ Công nghiệp, dịch vụ phát triển chưa đáp ứng đủ nhu cầu việc làm
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm
+ Di dân tự phát từ nông thôn về thành thị
a) Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên đất, nước
để phát triển nông nghiệp ở nước ta
Hai nhóm chiếm diện tích lớn nhất là đất phù sa và feralit
Đất phù sa: 3 triệu ha, tập trung tại các đồng bằng (dẫn chứng) => thích
hợp trồng lúa và nhiều loại cây ngắn ngày
Đất feralit: 16 triệu ha, tập trung chủ yếu ở trung du, miền núi => thích
hợp trồng cây công nghiệp lâu năm và một số cây ngắn ngày
✓ Diện tích đất nông nghiệp: hơn 9 triệu ha => thuận lợi phát triển
các ngành nông nghiệp
+ Tài nguyên nước:
✓ Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc => giá trị thủy lợi, nuôi trồng
thủy sản
✓ Nguồn nước ngầm khá dồi dào => nước tưới quan trọng, đặc biệt
vào mùa khô
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
- Khó khăn
+ Tài nguyên đất:
✓ Đất đai đang bị suy thoái; một số loại đất cần cải tạo để sử dụng
(đất phèn, mặn…)
✓ Bình quân đất nông nghiệp trên người thấp
✓ Phân bố một số loại đất chính trên địa hình chia cắt => khó khăn
tập trung hóa đất đai cho phát triển nông nghiệp hàng hóa
+ Tài nguyên nước: chế độ nước theo mùa (lũ lụt vào mùa mưa, cạn kiệt
vào mùa khô)
0,25
0,25 0,25 0,25
b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam chứng minh ngành công nghiệp chế
biến lương thực thực phẩm có cơ cấu ngành đa dạng Tại sao nói
công nghiệp chế biến lương thực thực thực phẩm có thế mạnh để
phát triển thành một ngành công nghiệp trọng điểm
Sử dụng Atlat Địa lí trang 22
Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm bao gồm nhiều ngành,
0,75
Trang 15trong đó các ngành chế biến chính là:
+ Lương thực
+ Chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều
+ Rượu, bia, nước giải khát
+ Đường sữa, bánh kẹo
+ Sản phẩm chăn nuôi
+ Thủy hải sản
- Thế mạnh để phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm:
+ Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú:
✓ Từ ngành trồng trọt: cây lương thực, cây công nghiệp, rau và cây
ăn quả (dẫn chứng) => nguyên liệu phong phú cho ngành xay sát, chế
biến thực phẩm, đồ hộp, hoa quả
✓ Từ ngành chăn nuôi (dẫn chứng) => nguyên liệu các ngành chế
biến sản phẩm chăn nuôi
✓ Từ ngành thủy sản (dẫn chứng) => nguyên liệu phong phú cho các
ngành chế biến sản phẩm thủy hải sản
0,75
+ Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước rộng lớn (dẫn chứng)
+ Cơ sở vật chất – kĩ thuật: Một số cơ sở sản xuất ra đời từ lâu, nay phát
triển mạnh ở các thành phố lớn hoặc gần vùng nguyên liệu
+ Thế mạnh khác (lao động, chính sách….)
0,25 0,25 0,25
a) Du lịch là thế mạnh kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ Dựa
vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh vùng
này có tài nguyên du lịch phong phú Tại sao du lịch đảo trong thời
gian gần đây đang được chú trọng phát triển?
2,0
Sử dụng Atlat Địa lí trang 25, 28
- Duyên hải Nam Trung Bộ có tài nguyên du lịch phong phú:
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên: Nhiều phong cảnh đẹp, bãi tắm đẹp nổi
tiếng….có giá trị cho du lịch (dẫn chứng)
+ Tài nguyên du lịch nhân văn: là địa bàn có nhiều di tích văn hóa – lịch
sử, lễ hội truyền thống…Trong đó có các di sản văn hóa thế giới (dẫn
chứng)
0,5 0,5
- Du lịch đảo đang được chú trọng phát triển vì: 1,0 + Là các địa điểm mới được khai thác, tiềm năng còn nhiều
+ Đem lại hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy kinh tế chung của các huyện đảo
và đóng góp tăng trưởng chung của cả nước
+ Tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân huyện đảo
+ Góp phần bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng biển đảo
b) - Kể tên các tỉnh trực thuộc Trung ương của Tây Nguyên có đường
biên giới trên đất liền và các cao nguyên của vùng này
- Trình bày một số tài nguyên thiên nhiên chủ yếu cho phát triển kinh
tế của Tây Nguyên Tại sao cần quan tâm đến vấn đề môi trường
trong việc khai thác bô xít của vùng này?
3,0
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 28
- Kể tên
+ Các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông
+ Các cao nguyên: Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di
Linh
0,5 0,5
Câu 4
(5,0 đ)
- Một số tài nguyên thiên nhiên chủ yếu cho phát triển kinh tế của Tây
Trang 16Nguyên:
+ Đất, rừng:
Đất badan: 1,36 triệu ha (66% diện tích đất ba dan cả nước), thích hợp
với việc trồng cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, bông, chè, dâu tằm
Rừng tự nhiên: gần 3 triệu ha (chiếm 29,2% diện tích rừng tự nhiên cả
nước)
+ Khí hậu, nước:
Khí hậu cận xích đạo gió mùa, có sự phân hóa theo độ cao => trồng
nhiều loại cây trồng
Nguồn nước có tiềm năng thủy điện lớn (chiếm 21% trữ năng thủy điện
cả nước)
+ Bô xít có trữ lượng vào loại lớn, hơn 3 tỉ tấn
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên (dẫn chứng)
0,5
0,5
0,25 0,25
- Cần quan tâm đến vấn đề môi trường trong việc khai thác bô xít của
vùng này vì:
+ Việc khai thác bô xít ảnh hưởng tới nhiều thành phần tự nhiên khác (đặc
biệt đất), phá vỡ cấu trúc hệ sinh thái xung quanh
+ Đây là thượng và trung lưu các dòng sông chảy về Duyên hải Nam
Trung Bộ và Đông Nam Bộ nên việc bảo vệ môi trường càng trở nên
quan trọng, có ý nghĩa với các vùng hạ lưu
0,25 0,25
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng và kim ngạch xuất
khẩu cà phê ở nước ta trong giai đoạn 2005 – 2012
2,0
Yêu cầu:
- Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp Các dạng khác không cho
điểm
- Vẽ chính xác theo số liệu đã cho
- Đúng khoảng cách; có chú giải và tên biểu đồ
b) Nhận xét và giải thích về tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê từ
biểu đồ đã vẽ và giải thích
2,0
- Nhận xét: + Sản lượng, kim ngạch xuất khẩu cà phê nước ta trong giai
đoạn 2005- 2012 đều tăng
+ Sản lượng tăng liên tục (dẫn chứng)
+ Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh (dẫn chứng) nhưng không liên tục
(dẫn chứng)
Câu 5
(4,0 đ)
- Giải thích:
+ Sản lượng cà phê tăng do chủ yếu đây là nông sản đem lại hiệu quả kinh
tế cao, là mặt hàng xuất khẩu chủ lực Vì thế có nhiều chính sách
khuyến khích các vùng chuyên canh gắn công nghiệp chế biến, đầu tư
cơ sở vật chất, hạ tầng, giống… trên cơ sở tự nhiên một số vùng có
nhiều thuận lợi
+ Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh do thị trường xuất khẩu mở rộng;
chính sách đẩy mạnh xuất khẩu nông sản có thế mạnh nên sản lượng cà
phê xuất khẩu tăng…
Kim ngạch có sự biến động chủ yếu do sự biến động giá cà phê trên thị
Trang 17Câu 1: (3,0 điểm)
a/ Em hãy cho biết thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở Bắc bán cầu tính theo dương lịch?
b/ Tục ngữ Việt Nam có câu: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Bằng kiến thức địa lí, em hãy giải thích câu tục ngữ trên?
Câu 2: (1,0 điểm)
Nêu đặc điểm chính của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông ở khu vực Đông Nam Á
Vì sao chúng lại có đặc điểm khác nhau như vậy?
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a/ Chứng minh nước ta có dân số đông? Vì sao hiện nay tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số
đã giảm nhưng số dân vẫn còn tăng nhanh? Cho biết tại sao dân số đông cũng là thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội?
b/ Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta
Trang 18- Qua biểu đồ, hãy nhận xét về sự thay đổi sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản ở nước ta giai đoạn 2005 – 2013
Câu 7: (4,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
Hãy chứng minh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất
để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển
Hết
* Học sinh được sử dụng Atllat Địa lí Việt Nam (NXB GD Việt Nam) khi làm bài
* Giám thị không giải thích gì thêm
Trang 19SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2015-2016 MÔN THI: ĐỊA LÍ NGÀY THI: 12/4/2016 THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM THI
Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ
điểm như hướng dẫn quy định
Hướng dẫn chấm có 07 câu và 04 trang
a/ Thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở Bắc bán cầu tính theo dương lịch như sau:
- Mùa xuân: từ xuân phân (21/3) đến hạ chí (22/6)
- Mùa hạ: từ hạ chí (22/6) đến thu phân (23/9)
- Mùa thu: từ thu phân (23/9) đến đông chí (22/12)
- Mùa đông: từ đông chí (22/12) đến xuân phân (21/3)
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
+ Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, do trục Trái Đất nghiêng
và không đổi hướng nên Trái Đất có lúc ngả nửa cầu Bắc, có lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời
+ và đường phân chia sáng tối không trùng với trục Trái Đất, nên các địa điểm ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam có hiện tượng ngày, đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa
+ Ở nước ta vào tháng năm (al) là khoảng thời gian nửa cầu Bắc ngả
về phía Mặt Trời nên các địa điểm ở nửa cầu Bắc có hiện tượng ngày dài và đêm ngắn
+ ngược lại, vào tháng mười (al) là khoảng thời gian nửa cầu Nam ngả về phía Mặt Trời nên các địa điểm ở nửa cầu Bắc có hiện tượng ngày ngắn và đêm dài
0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ
+ Gió mùa mùa hạ của khu vực Đông Nam Á xuất phát từ vùng cao
áp nửa cầu Nam thổi theo hướng đông nam, vượt qua Xích đạo đổi hướng thành gió tây nam nóng, ẩm mang lại nhiều mưa cho khu vực
+ Gió mùa mùa đông xuất phát từ vùng cao áp Xi-bia thổi về áp
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 20thấp Xích đạo với đặc tính khô, lạnh và ít mưa
a/
- Trong mùa gió đông bắc, thời tiết và khí hậu Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ không giống nhau
+ Ở Bắc Bộ bầu trời nhiều mây, tiết trời lạnh, mưa ít
+ Ở Trung Bộ có nhiều mưa
+ Ở Nam Bộ bầu trời trong xanh, không có mưa, khô và ấm
- Nguyên nhân:
+ Bắc Bộ chịu tác động của gió mùa đông bắc, lạnh, khô, ít mưa
+ Trung Bộ chịu tác động của gió Tín phong bán cầu Bắc thổi theo hướng đông bắc từ biển vào mang theo lượng ẩm khá lớn nên Trung
Bộ có mưa rất lớn vào các tháng cuối năm
+ Nam Bộ chịu tác động của gió Tín phong bán cầu Bắc với tính chất khô nóng ổn định suốt mùa
0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
Câu 3
(2,0 điểm)
b/ Học sinh nêu đúng và đủ từ hai (02) câu ca dao hay tục ngữ nói
về thời tiết – khí hậu ở nước ta hoặc ở địa phương thì hưởng trọn điểm Nếu chỉ nêu một (01) hoặc chỉ đúng một (01) thì không đánh giá điểm
với nhiều cánh cung
Hệ thống núi, cao nguyên và đồng bằng Nam Bộ rộng lớn
Khí hậu Tính chất nhiệt đới bị
giảm sút, mùa đông lạnh nhất cả nước
Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm,
có mùa khô sâu sắc
Đất Phổ biến các nhóm đất
feralit trên các loại đá khác, đất phù sa sông…
Phổ biến các nhóm đất feralit trên đá ba dan, đất phù sa sông, đất phèn, mặn…
Thực vật Rừng nhiệt đới chiếm ưu
thế, ngoài ra còn có loài cận nhiệt, ôn đới
Thành phần loài nhiệt đới và cận xích đạo chiếm ưu thế
a/ Nước ta có dân số đông:
- Dân số nước ta tăng nhanh bắt đầu từ cuối những năm 50 và 60 của thế kỉ XX
(dẫn chứng qua số liệu Atlat)
- Hiện nay tốc độ tăng dân số đã chậm lại tuy nhiên mỗi năm dân số vẫn tăng thêm khoảng một triệu người
Số dân vẫn tăng nhanh:
- Do quy mô dân số lớn
- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên vẫn còn cao so với thế giới, nhất là ở khu vực nông thôn và miền núi
Dân số đông thuận lợi:
0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
Trang 21- Có nguồn lao động dự trữ và dồi dào đáp ứng nhu cầu cho các ngành kinh tế
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
0,25 đ 0,25 đ
b/ Đặc điểm phân bố dân cư của nước ta:
- Mật độ dân số loại cao của thế giới 246 người/km2 (2003)
- Có sự chênh lệch lớn giữa đồng bằng, ven biển với miền núi
- Đồng bằng chiếm 25% diện tích, tập trung 75% dân số
- Miền núi ngược lại
- Không đều giữa các đồng bằng và nội bộ đồng bằng dẫn chứng ĐBSH 1192 người/km2(2003), ĐBSCL 425người/km2
- Không đều giữa miền núi và nội bộ miền núi dẫn chứng TDMN
115 người/km2 (2003), Tây Nguyên 84 người/km2
- Phân bố dân cư có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, 74% dân cư sống ở nông thôn, 26% sống ở thành thị
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ
- Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành NN
- Tài nguyên đất của nước ta khá đa dạng với 2 nhóm đất chính
Tài nguyên khí hậu:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho phát triển cây trồng
- Khí hậu có sự phân hóa thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng
Tài nguyên nước: mạng lưới sông, hồ thuận lợi cho việc tưới tiêu
Tài nguyên sinh vật: phong phú phù hợp điều kiện sinh thái ở từng
địa phương
Khó khăn: thiên tai (lũ lụt, hạn hán)
sâu bệnh, dịch bệnh gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
Trang 22Sản lượng và giá trị thủy sản tăng liên tục (dẫn chứng)
Tốc độ giá trị thủy sản tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản
1,5 đ
0,25 đ 0,25 đ
Câu 7
(4,0 điểm)
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển:
- Khai thác, nuôi trồng thuỷ sản:
+ Vùng biển có nhiều bãi cá, bãi tôm (0,25đ), có các ngư trường
trọng điểm: Ninh Thuận – Bình Thuận - Bà Rịa – Vũng Tàu; quần
đảo Hoàng Sa – Trường Sa (0,25đ)
+ Có nhiều loại thuỷ sản có giá trị kinh tế cao (0,25đ) như: cá ngừ,
cá thu, tôm hùm, (0,25đ)
+ Các đầm, phá, vũng, vịnh dọc bờ biển và các rạn san hô ở ven các
đảo (0,25đ) thích hợp cho việc nuôi trồng thuỷ sản, (0,25đ)
- Du lịch biển – đảo:
+ Bờ biển và các đảo có nhiều bãi tắm tốt, có thể hoạt động quanh
năm (0,25đ) như: Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Đại Lãnh, Nha Trang, Ninh Chữ, Cà Ná (0,25đ)
+ Có nhiều cảnh quan đẹp như: Ngũ Hành Sơn, bán đảo Sơn Trà,
vịnh Nha Trang, (0,25đ) có điều kiện phát triển nhiều loại hình
du lịch biển – đảo (0,25đ)
- Khai thác khoáng sản biển: oxit titan, cát trắng, muối,
- Giao thông vận tải biển:
+ Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió thích hợp cho việc xây dựng các
cảng biển (0,25đ): Dung Quất, Cam Ranh, Vân Phong, …(0,25đ) + Vị trí địa lí nằm án ngữ tuyến đường biển Bắc – Nam (0,25đ), gần nhiều tuyến đường biển quốc tế (0,25đ), thích hợp phát triển dịch vụ vận tải biển (0,25đ)
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,25 đ 0,5 đ
0 50000 100000 150000 200000 250000 300000
SL GTSX
Năm
Trang 23a Khoảng cách từ điểm A đến điểm B trên thực tế dài 150km nhưng khi thể hiện trên bản
đồ khoảng cách đó dài 5cm Em hãy cho biết tỉ lệ của tấm bản đồ trên và bản đồ đó thuộc tỉ lệ gì?
b Thế nào là: Kinh độ của một điểm? Vĩ độ của một điểm? Tọa độ địa lí của một điểm?
Nêu cách viết tọa độ địa lí của một điểm?
Vận dụng: Em hãy viết tọa độ địa lí của các điểm sau:
- Điểm A nằm trên đường Xích đạo và 1100Đ
- Điểm B nằm trên đường kinh tuyến gốc và đường Xích đạo
- Điểm C nằm phía trên đường Xích đạo 100 và cách đường kinh tuyến gốc 900 về bên phải
- Điểm D nằm trên đường kinh tuyến gốc và phía dưới đường Xích đạo 200
Câu 2: (1,0 điểm)
Em hãy cho biết tên các quốc gia có sông Mê Công chảy qua Cửa sông thuộc địa phận nước nào? Vì sao chế độ nước sông thay đổi theo mùa?
Câu 3: (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy chứng minh rằng: Đồi núi là
bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam và chủ yếu là đồi núi thấp? Địa hình nước ta được hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào?
Câu 4: (2,0 điểm)
Dựa vào kiến thức đã học em hãy:
a Trình bày đặc điểm khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
b Giải thích vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút
mạnh mẽ
Câu 5: (4,0 điểm)
Cho đoạn trích sau đây:
“ Nguồn lao động của nước ta dồi dào và tăng nhanh Bình quân mỗi năm nước ta có thêm hơn một triệu lao động
Người lao động Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao
Tuy nhiên, người lao động nước ta còn có hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn, thiếu tác phong công nghiệp, tính kỉ luật trong lao động chưa cao, điều đó cũng gây khó khăn cho việc sử dụng lao động
Cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế - xã hội của đất nước, số lao động có việc làm ngày càng tăng Trong giai đoạn 1991 – 2003, số lao động hoạt động trong ngành kinh tế tăng
từ 30,1 triệu người lên 41,3 triệu người Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành từ năm 1989 đến năm 2003 có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp và tăng dần tỉ trọng lao
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 24động trong khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ Trong thành phần kinh tế thì đại bộ phận lao động làm việc trong khu vực ngoài Nhà nước, số lượng lao động làm việc trong khu vực Nhà nước còn thấp
Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo nên sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay
Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế nên tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực nông thôn Năm 2003,
tỉ lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao động ở nông thôn nước ta là 77,7%
Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị cả nước tương đối cao, khoảng 6%.”
( Nguồn SGK Địa lí 9- NXB Giáo dục Việt Nam - 2014, trang 15, 16, 17)
Dựa vào đoạn trích trên cùng với sự hiểu biết và kiến thức đã học, em hãy:
a Trình bày đặc điểm nguồn lao động và tình hình sử dụng lao động ở nước ta hiện nay
b Hiện nay việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta Để giải quyết việc làm theo em cần
có những giải pháp gì?
Câu 6: (4,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích rừng nước ta, năm 2000 (nghìn ha)
Rừng sản xuất Rừng phòng hộ Rừng đặc dụng Tổng cộng
(Nguồn: SGK Địa lí 9 – NXB Giáo dục Việt Nam – 2014, trang 34)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu các loại rừng ở nước ta Nêu nhận xét
b Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì?
Trang 25SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2014-2015 MÔN THI: ĐỊA LÍ NGÀY THI: 17/4/2015
THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
- 5cm trên bản đồ tương ứng với 15.000.000cm trên thực địa (0,25 điểm)
- 1cm trên bản đồ = 15.000.000 : 5 = 3.000.000cm trên thực địa (0,25 điểm)
Vậy bản đồ này có tỉ lệ là 1:3.000.000 (0,25 điểm); thuộc bản đồ có tỉ lệ nhỏ (0,25 điểm)
b
- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua
điểm đó đến kinh tuyến gốc (0,25 điểm)
- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm
đó đến vĩ tuyến gốc (đường Xích đạo) (0,25 điểm)
- Tọa độ địa lí của một điểm là bao gồm: kinh độ và vĩ độ của điểm đó (0,25
- Sông Mê Công chảy qua các quốc gia: Trung Quốc, Mi-an-ma, Lào, Thái Lan,
Cam-pu-chia, Việt Nam (0,25 điểm)
- Cửa sông thuộc địa phận nước Việt Nam (0,25 điểm)
- Chế độ nước sông thay đổi theo mùa vì:
+ Phần lớn chiều dài của sông chảy trong khu vực nhiệt đới gió mùa, với chế
độ mưa theo mùa (0,25 điểm)
+ Nguồn nước chính cung cấp cho sông là nước mưa (0,25 điểm)
Câu 3
(2,0
điểm)
- Chứng minh:
+ Trên phần đất liền, đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ (0,25 điểm)
+ Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn hướng ra Biển Đông, chạy dài
1.400km, từ miền Tây Bắc tới miền Đông Nam Bộ (0,25 điểm)
- Chủ yếu là đồi núi thấp: địa hình thấp dưới 1000m chiếm tới 85% diện tích lãnh
thổ (0,25 điểm), núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích lãnh thổ (0,25 điểm), cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng cao 3.143m (0,25 điểm)
- Địa hình nước ta được hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu:
+ Nội lực: là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất, nâng lên ở chỗ này và hạ
Trang 26+ Ngoại lực: là những lực sinh ra ở bên ngoài trên bề mặt Trái Đất như: nhiệt
độ, mưa, gió…(0,25 điểm)
+ Con người: qua các hoạt động trong đời sống, sản xuất (0,25 điểm)
Câu 4
(2,0
điểm)
a Đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:
- Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ, có mùa đông lạnh nhất cả nước
(0,25 điểm)
- Mùa đông lạnh giá, mưa phùn, gió bấc (0,25 điểm)
- Có mùa đông đến sớm và kết thúc muộn (mùa đông kéo dài nhất nước ta)
(0,25 điểm)
- Mùa hạ nóng ẩm và mưa nhiều (0,25 điểm), đặc biệt có tiết mưa ngâu vào giữa hạ (0,25 điểm)
b.Giải thích:
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió
mùa đông bắc lạnh từ phía Bắc và trung tâm Châu Á tràn xuống (0,25 điểm)
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại chí
tuyến, á nhiệt đới Hoa Nam (Trung Quốc) (0,25 điểm)
- Các dãy núi hướng vòng cung mở rộng về phía bắc, tạo điều kiện cho các luồng gió mùa đông bắc lạnh dễ dàng xâm nhập vào làm giảm sút tính nhiệt đới
của miền (0,25 điểm)
Câu 5
(4,0
điểm)
a Đặc điểm nguồn lao động và tình hình sử dụng lao động ở nước ta hiện nay:
- Đặc điểm nguồn lao động:
+ Nước ta có nguồn lao động dồi dào (0,25 điểm) và tăng nhanh (0,25 điểm) + Bình quân mỗi năm nước ta có thêm trên một triệu lao động (0,25 điểm)
+ Người lao động nước ta cần cù, chịu khó, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ
thuật (0,25 điểm)
+ Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao (lao động qua đào tạo
chiếm 21,2% năm 2003) (0,25 điểm)
+ Nguồn lao động nước ta còn hạn chế về thể lực (0,25 điểm), trình độ chuyên môn, thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao (0,25 điểm)
- Tình hình sử dụng lao động:
+ Số lao động có việc làm ngày càng tăng (0,25 điểm)
+ Trong các ngành kinh tế: Giảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông – lâm -
ngư nghiệp (0,25 điểm), tăng dần tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ (0,25 điểm)
+ Trong thành phần kinh tế: Đại bộ phận lao động làm việc trong khu vực
ngoài Nhà nước (0,25 điểm) Lao động trong khu vực Nhà nước còn thấp (0,25
điểm)
b Để giải quyết việc làm cần có các giải pháp:
- Phân bố lại nguồn lao động và dân cư giữa các vùng, miền để vừa tạo thêm việc
làm vừa khai thác tốt hơn tiềm năng của mỗi vùng (0,25 điểm)
- Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa (kinh tế hộ gia đình, phát triển các nghề thủ công truyền thống, …), phát triển
công nghiệp, dịch vụ, … (0,25 điểm)
- Phát triển các hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở đô thị (0,25 điểm)
- Đa dạng hóa các loại hình đạo tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy
nghề, giới thiệu việc làm (0,25 điểm)
Câu 6 a Xử lý bảng số liệu (0,75 điểm) (Mỗi loại rừng đạt 0,25 điểm)
Trang 27Biểu đồ thể hiện cơ cấu các loại rừng ở nước ta năm 2000
- Hs vẽ đúng chính xác biểu đồ, ghi trị số đạt 0,5 điểm, (Nếu Hs vẽ biểu đồ đúng 1 góc đạt 0,25 điểm)
b Lợi ích của việc đầu tư trồng rừng ở nước ta:
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, cho dân dụng (0,25 điểm) và xuất khẩu (0,25 điểm)
- Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường (0,25 điểm)
- Bảo vệ hệ sinh thái, bảo vệ các giống loài quý hiếm (0,25 điểm)
- Điều hòa khí hậu (0,25 điểm)
- Giải quyết việc làm cho lao động (0,25 điểm)
(HS không trình bày theo cách trên nhưng có cách trình bày khác nhưng vẫn đảm bảo đúng nội dung vẫn đánh giá điểm theo mỗi ý đúng)
- Có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt (0,25 điểm)
- Lũ hằng năm của sông Mê Công đem lại nguồn thủy sản lớn (0,25 điểm)
- Diện tích vùng biển rộng lớn có nhiều bãi tôm, bãi cá (0,25 điểm)
- Khí hậu ấm áp, ít biến động thuận lợi cho việc đánh bắt xa bờ (0,25 điểm)
- Vùng rừng ven biển cung cấp nguồn tôm giống tự nhiên (0,25 điểm) và thức
ăn cho các vùng nuôi tôm trên các vùng đất ngập mặn (0,25 điểm)
- Có ngư trường trọng điểm của cả nước là Cà Mau – Kiên Giang (0,25 điểm)
- Nguồn lao động dồi dào (0,25 điểm), người lao động có nhiều kinh nghiệm trong việc nuôi trồng và đánh bắt thủy sản (0,25 điểm)
- Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước rộng lớn (0,25 điểm)
Bảng chú giải
Trang 28- Đem lại nguồn thu nhập cao cho người nuôi trồng và đánh bắt thủy sản (0,25
điểm)
- Sản phẩm trồng trọt, chủ yếu là lúa cùng với nguồn cá tôm phong phú chính
là nguồn thức ăn để nuôi cá tôm ở hầu hết các địa phương (0,25 điểm)
- Dịch vụ hỗ trợ cho nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh mẽ và phân bố rộng
khắp các địa phương (0,25 điểm)
- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
không ngừng được cải thiện (0,25 điểm)
- Công nghiệp chế biến phân bố rộng khắp trong vùng (0,25 điểm)
- Có nhiều chính sách hỗ trợ ngư dân trong việc đánh bắt thủy sản xa bờ (0,25
điểm)
-Hết -
Trang 29Ngày thi: 21/03/2014
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Đề thi có 01 trang, gồm 04 câu
Câu I (4,0 điểm):
1 Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta
2 Cơ cấu lao động nước ta phân theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế đang thay đổi theo
chiều hướng tích cực Hãy trình bày và giải thích sự thay đổi đó
Câu II (5,0 điểm):
1 Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản của nước ta
2 Phân tích tác động của các nhân tố tự nhiên đối với cơ cấu ngành công nghiệp nước ta
Câu III (5,0 điểm):
1 Chứng minh Đông Nam Bộ có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi để
phát triển các ngành kinh tế biển
2 Dựa trên những cơ sở nào để khẳng định Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất
lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta ?
Câu IV (6,0 điểm):
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 1990 - 2010 (Đơn vị: nghìn ha)
Năm 1990 1995 2000 2007 2010
Cây công nghiệp hàng năm 542,0 716,7 778,1 864,0 797,6 Cây công nghiệp lâu năm 657,3 902,3 1.451,3 1.821,0 2.010,5 Tổng số 1.199,3 1.619,0 2.229,4 2.685,0 2.808,1
Em hãy:
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển diện tích cây công nghiệp của nước
ta giai đoạn 1990 - 2010
2 Nhận xét về tình hình phát triển diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990 -
2010 và giải thích vì sao diện tích cây công nghiệp lâu năm liên tục tăng?
Hết
Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam của Nhà xuất bản Giáo dục từ 2009 đến nay
Số báo danh
………
Trang 30SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
* Việt Nam có 54 dân tộc cùng chung sống gắn bó với nhau trong suốt quá
trình xây dựng và bảo vệ đất nước
* Sự phân bố các dân tộc:
- Người Việt phân bố rộng khắp trong cả nước song tập trung hơn ở các
vùng đồng bằng, trung du và duyên hải
- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du
* Có sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc giữa:
- Trung du và miền núi Bắc Bộ :
+ Là địa bàn cư trú đan xen của trên 30 dân tộc
+ Ở vùng thấp người Tày, Nùng sống tập trung ở tả ngạn sông Hồng; người
Thái, Mường phân bố từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả Người Dao sinh
sống chủ yếu ở các sườn núi từ 700 -1000 m Trên các vùng núi cao là địa
bàn cư trú của người Mông
- Khu vực Trường Sơn - Tây Nguyên :
+ Có trên 20 dân tộc ít người
+ Các dân tộc ở đây cư trú thành từng vùng khá rõ rệt: người Ê-đê ở Đắk
Lắk; người Gia-rai ở Kon Tum và Gia Lai; người Cơ-Ho chủ yếu ở Lâm
Đồng…
- Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ : Có các dân tộc Chăm, Khơ me
cư trú thành từng dải hoặc xen kẽ với người Việt Người Hoa chủ yếu tập
trung ở các đô thị, nhất là ở Thành phố Hồ Chí Minh
0,25
0,25 0,25
* Cơ cấu lao động nước ta phân theo ngành kinh tế và thành phần kinh
tế đang thay đổi theo chiều hướng tích cực:
- Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng:
+ Giảm tỉ lệ lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp: giai đoạn 2000
- 2005 giảm từ 65,1% xuống còn 57,3% Tuy nhiên, lao động trong khu vực
này vẫn còn chiếm tỉ lệ cao
+ Tăng tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ: giai
0,5
Trang 31đoạn 2000 - 2005 tỉ lệ lao động khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ
13,1% lên 18,2%; tỉ lệ lao động ngành dịch vụ tăng từ 21,8% lên 24,5%
- Theo thành phần kinh tế:
+ Giảm tỉ lệ lao động trong khu vực nhà nước
+ Tăng tỉ lệ lao động trong các khu vực kinh tế khác (dẫn chứng)
* Cơ cấu lao động ở nước ta có sự chuyển dịch là do:
- Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
- Chính sách mở cửa; luật đầu tư
0,25
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
- Do thị trường mở rộng mà hoạt động của ngành thủy sản trở nên sôi động
- Gần một nửa số tỉnh nước ta giáp biển, hoạt động khai thác và nuôi trồng
thủy sản đang được đẩy mạnh Nghề cá ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ
và Nam Bộ phát triển mạnh
- Khai thác hải sản:
+ Sản lượng khai thác tăng khá nhanh, chủ yếu do tăng số lượng tàu thuyền
và tăng công suất tàu
+ Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác là Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa
-Vũng Tàu và Bình Thuận
- Nuôi trồng thủy sản:
+ Nuôi trồng thủy sản gần đây phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá
+ Các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất là Cà Mau, An Giang
và Bến Tre
- Tổng sản lượng thủy sản ở nước ta năm 2002 là 2.647,4 nghìn tấn, trong
đó sản lượng khai thác là 1802,6 nghìn tấn và nuôi trồng là 844,8 nghìn tấn
- Xuất khẩu thủy sản đã có bước phát triển vượt bậc Giá trị xuất khẩu năm
2002 đạt 2.014 triệu USD (đứng thứ ba sau dầu khí và may mặc) Xuất khẩu
thủy sản đã là đòn bẩy tác động đến toàn bộ các khâu khai thác, nuôi trồng
và chế biến thủy sản
- Hiện nay sản lượng khai thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn, sản lượng nuôi trồng
tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng đang có tốc độ tăng nhanh
- Tài nguyên thiên nhiên của nước ta phong phú, tạo cơ sở nguyên liệu,
nhiên liệu, năng lượng cho phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành
Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành công
nghiệp trọng điểm
- Tài nguyên khoáng sản đa dạng, được chia thành 4 nhóm
0,25
0, 25