1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa lí lớp 12 (Tiết 1 đến tiết 29)

63 589 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 884,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn chỉnh, đễ điều chỉnh, đã sử dụng nhiều năm và được điều chỉnh bổ sung hoàn chỉnh. Các bạn có thể tham khảo và điều chỉnh theo cách dạy của mình. Hình thức sạch đệp, rõ ràng, nội dung chi tiết, phương pháp giảng dạy đa dạng, có sự kết hợp của nhiều phuuwong pháp khác nhau. Hiệu quả đã thấy rõ, tỉ lệ luôn luôn đạt kết quả cao.

Trang 1

Tiết PPCT : 01 – Ngày soạn : 01.08.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

ĐỊA LÍ VIỆT NAM BÀI 1 VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

I MỤC TIÊU : sau bài học, học sinh cần nắm :

1 Chuẩn kiến thức :

- Biết được công cuộc đổi mới ở nước ta là một cải cách toàn diện về kinh tế - xã hội, một số địnhhướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới

- Biết bối cảnh và công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta

- Biết được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới

2 Chuẩn kĩ năng : Phân tích biểu đồ và các bảng số liệu về tốc độ tăng trưởng chỉ số giá tiêu dùng, tốc

độ tăng GDP của cả nước và của từng thành phần kinh tế, tỉ lệ hộ nghèo của cả nước

3 Thái độ : Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với sự nghiệp phát triển của đất nước.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Một số hình ảnh, tư liệu …về các thành tựu của công cuộc đổi mới và hội nhập

- Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Khởi động: (1’) Giáo viên vẽ trục biểu diễn (lấy năm 1986 làm mốc) và yêu cầu HS nêu các sựkiện lịch sử của nước ta gắn với các năm sau : năm 1945, 1975, 1986, 1989

1945 1975 1986 1989Ghi (ngắn gọn) đặc trưng nền kinh tế - xã hội nước ta trước và sau năm 1986

GV: Sau 20 năm tiến hành đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu nổi bật trêntất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều tháchthức, khó khăn màchúng ta phải vượt qua để chủ động hội nhập trong thời gian tới

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

4

7

Hoạt động l : Xác định bối cảnh nền kinh tế - xã hội nước

ta trước Đổi mới

Hình thức: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục l.a cho biết bối cảnh nền

kinh tế - xã hội nước ta trước khi tiến hành đổi mới

- Dựa vào kiến thc đã học, hãy nêu những hậu quả nặng

nề của chiến tranh đối với nước ta

Một HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

Chuyển ý: Giai đoạn 1976- 1980, tốc độ tăng trưởng kinh

tế nước ta chỉ đạt 1,4 % Năm 1986 lạm phát trên 700%

Tình trạng khủng hoảng kéo dài buộc nước ta phải tiến

hành Đổi mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu 3 xu thế đổi mới của nước ta

Hình thức: Cặp

Bước 1 : GV giảng giải về nền nông nghiệp trước và sau

chính sách khoán 10 (khoán sản phẩm theo khâu đến

nhóm người lao động) Khoán gọn theo đơn giá đến hộ xã

viên (từ tháng 4 năm 1998, hợp tác xã chỉ làm dịch vụ)

Bước 2 : GV đặt câu hỏi (Xem phiếu học tập phần phụ

lục) HS trao đổi theo cặp

Bước 3 : HS đại diện trình bày, các HS

khác bổ sung ý kiến GV nhận xét phần trình bày của HS

và bổ sung kiến thức

Chuyển ý : Quyết tâm lớn của Đảng và Nhà nước cùng

với sức sáng tạo phi thường của nhân dân ta để đổi mới

toàn diện đất nước đã đem lại cho nước những thành tựu

to lớn

1 Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế - xã hội :

a Bối cảnh : Nền kinh tế nước ta

sau chiến tranh bị rơi vào tình trạngkhủng hoảng kéo dài Lạm phát cóthời luôn ở mức 3 con số

b Diễn biến :

- Công cuộc đổi mới được manhnha từ năm 1979, đầu tiên là từlãnh vực nông nghiệp

- Đường lối đổi mới là đưa nềnkinh tế - xã hội nước ta phát triểntheo ba xu thế :

+ Dân chủ hóa đời sống kinh tế

Trang 2

13

Hoạt động 3: Tìm hiểu các thành tựu của nền kinh tế - xã

hội nước ta

Hình thức: Nhóm

Bước 1 : GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ

cụ thể cho từng nhóm

(Xem phiếu học tập phần phụ lục)

- Nhóm 1- 2 : Trình bày những thành tựu to lớn của công

cuộc Đổi mới ở nước ta

Cho ví dụ thực tế

- Nhóm 3 - 4: Quan sát hình 1.1, hãy nhận xét tốc độ tăng

chỉ số giá tiêu dùng (tỉ lệ lạm phát) các năm 1986 - 2005

Y nghĩa của việc kiềm chế lạm phát

Nhóm 5 – 6 : Dựa vào bảng 1, hãy nhận xét về tỉ lệ nghèo

chung và tỉ lệ nghèo lương thực của cả nước giai đoạn

1993 - 2004

Bước 2 : HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm

trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến

Bước 3 : GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận

các ý đúng của mỗi nhóm

GV chỉ trên bản đồ Kinh tế Việt Nam

(các vùng kinh tế trọng điểm, vùng chuyên canh nông

nghiệp, nhấn mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh

thổ.)

Hoạt dộng 4: Tìm hiểu tình hình hội nhập quốc tế và khu

vực của nước ta

Hình thức: Theo cặp

GV đặt câu hỏi : Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết của

bản thân, hãy cho biết bối cảnh quốc tế những năm cuối

thế kỉ 20 có tác động như thế nào đến công cuộc đổi mới ở

nước ta? Những thành tựu nước ta đã đạt được

- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

GV đặt câu hỏi: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy nêu

những khó khăn của nước ta trong hội nhập quốc tế và khu

vực

HS trả lời, các HS khác nhận xét, GV chuẩn kiến thức

(Khó khăn trong cạnh tranh với các nước phát triển hơn

trong khu vực và thế giới; Nguy cơ khủng hoảng; Khoảng

cách giàu nghèo tăng .)

Hoạt động 5: Tìm hiểu một số định hướng chính để đẩy

- Nước ta đã thoát khỏi tình trạngkhủng hoảng kinh tế - xã hội kéodài Lạm phát được đẩy lùi và kiềmchế ở mức một con số

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khácao (0,2% ở giai đoạn 1975-1980,6,0% - 1988, 9,5% - 1995, 8,4% -2005)

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa

- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũngchuyển biến rõ nét

- Đạt được những thành tựu to lớntrong xóa đói giảm nghèo

2 Nước ta trong hội nhập quốc tế

và khu vực :

a Bối cảnh :

- Toàn cầu hóa cho phép nước tatranh thủ được các nguồn lực bênngoài, đồng thời đặt nền kinh tếnước ta vào thế bị cạnh tranh quyếtliệt

- Việt Nam và Hoa Kì bình thườnghóa quan hệ từ đầu năm 1995

- Trở thành thành viên ASEAN từ07-1995

- Gia nhập Tổ chức thương mại thếgiới ngày 7/11/2006 (Chính thứcvào 01-2007)

b Thành tựu :

- Nước ta đã thu hút mạnh cácnguồn vốn đầu tư nước ngoài(ODA, FDI)

- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế - khoahọc kỹ thuật, khai thác tài nguyên,bảo vệ môi trường, an ninh khu vực

…v.v

- Đẩy mạnh ngoại thương (3 tỉUSD – 1986, 69,2 tỉ - 2005 – Mứctăng trưởng TB GĐ 1986 – 2005 là17,9%/năm), Việt Nam đã trởthành một nước xuất khẩu khá lớn

về một số mặt hàng như : dệ may,thiết bị điện tử, tàu biển, gạo, càphê, điều, hồ tiêu, thủy sản các loại

…v.v

3 Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới :

Trang 3

8 mạnh công cuộc đổi mới

Hình thức: Cá nhân

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, hãy nêu một số định

hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới ở nước ta

Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV chuẩn

kiến thức: Qua gần 20 năm đổi mới, nhờ đường lối đúng

đắn của Đảng và tính tích cực, chủ động sáng tạo của nhân

dân, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý

nghĩa lịch sử Thực hiện hiệu quả các định hướng để đẩy

mạnh công cuộc Đổi mới sẽ đưa nước ta thoát khỏi tính

trạng kém phát triển vào năm 2010 và trở thành nước công

nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020

- Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo

- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển tri thức

- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế

- Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững

- Phát triển nền văn hóa mới, chống lại các tệ nạn xã hội, mặt trái của nền kinh tế thị trường

IV ĐÁNH GIÁ : (5 ’ )

1 Trắc nghiệm :

Câu 1 Công cuộc đổi mới được manh nha từ năm :

Câu 2 Lĩnh vực được đổi mới đầu tiên ở nước ta là :

a Công nghiệp b Nông nghiệp c Dịch vụ d Khoa học – kỹ thuật

Câu 3 Thành tựu to lớn về mặt xã hội mà công cuộc đổi mới ở nước ta đã đạt được là :

a Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao b Lạm phát được đẩy lùi

c Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

d Công cuộc xóa đói giảm nghèo đạt được nhiều thành tựu to lớn.

Câu 4 Việt Nam và Hoa Kì bình thường hóa quan hệ từ năm :

Câu 5 Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN từ năm :

Câu 6 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới vào tháng năm nào :

Câu 7 Trong bối cảnh toàn cầu hóa, một trong những động lực chủ yếu làm cho sản phẩm nước ta ngày

càng có chất lượng hơn là :

a Nguồn vốn bên ngoài dồi dào b Nhập nhiều thiết bị công nghệ hiện đại

c Nền kinh tế ở thế bị cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh tế phát triển

d Có các giải pháp hữu hiệu, thị trường bên ngoài được mở rộng

2 Tự luận :

a Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc đổi mới ở nước

ta ?

b Trình bày các thành tựu của công cuộc đổi mới ở nước ta ? Những định hướng chính để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :

1 Dựa vào hình 1.1 (trang 7) nhận xét tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng các năm 1986-2005 ?

2 Dựa vào hình 1.2 (trang 9) nhận xét GDP theo giá so sánh 1994 theo thành phần kinh tế ?

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Tiết PPCT : 02 – Ngày soạn : 03.08.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

- Xác định được vị trí địa lí Việt Nam trên bản đồ Đông Nam Á và thế giới

- Vẽ được lược đồ Việt Nam có hình dạng tương đối chính xác với đường biên giới, đường bờ biển, một

số sông lớn và một số đảo và quần đảo

3 Thái độ : Củng cố lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ tổ quốc

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ các nước Đông Nam Á

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Các sơ đồ về đường cơ sở và sơ đồ đường phân vịnh Bắc Bộ

- Bản đồ các khu vực giờ trên Trái Đất

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Khởi động: (1’) GV sử dụng bản đồ và các mẫu bìa (ghi toạ độ các điểm cực) Hãy gắn toạ độđịa lí của cực Bắc, cực Nam lên bản đồ và nêu ý nghĩa về mặt tự nhiên của vị trí địa lí Nước nào sauđây có đường biên giới dài nhất với nước ta: Lào, Trung Quốc, Campuchia?

GV: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tố góp phần hình thành nên đặc điểm chungcủa thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến các hoạt động kinh tế - xã hội nước ta

TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

GV đặt câu hỏi: Quan sát bản đồ các nước Đông Nam á,

trình bày đặc điểm vị trí địa lý của nước ta theo dàn ý :

- Các điểm cự Bắc, Nam, Đông, Tây trên đất liền Toạ độ

địa lý các điểm cực

- Các nước láng giềng trên đất liền và trên biển

Một học sinh chỉ trên bản đồ để trả lời, các HS khác nhận

xét, bổ sung

GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 2 : Xác định phạm vi vùng đất của nước ta.

Hình thức: Cả lớp

- GV đặt câu hỏi : Cho biết phạm vi lãnh thổ nuớc ta gồm

những bộ phận nào? Đặc điểm vùng đất ? Chỉ trên bản đồ

2 quần đảo lớn nhất của Việt Nam ? Thuộc tỉnh nào?

Một học sinh lên bảng trình bày và xác định vị trí giới hạn

phần đất liền trên bản đồ tự nhiên Việt Nam, GV chuẩn bị

1 Vị trí địa lí :

- Nằm ở phía Đông của bán đảoĐông Dương, gần trung tâm ĐôngNam Á Phía Bắc giáp với TrungQuốc, Tây giáp với Lào vàCampuchia Trên biển giáp vớiThái Lan, Inđônêxia, Malaixia,Brunây, Philippin, Trung Quốc,Campuchia

- Phần trên đất liền : Vĩ độ(8037’B - 23023’B)

Kinh độ(102010’ – 109024’)

- Ngoài khơi các đảo kéo dài đếntận khoảng vĩ độ 6050’B, kinh độkhoảng 1010Đ đến 117020’Đ tạiBiển Đông

- Nước ta nằm trọn trong khu vựcmúi giờ 7

Trang 5

kiến thức

Hoạt động 3 : Xác định phạm vi vùng biển của nước ta.

Hình thức : Cá nhân

- Cách 1 : Đối với HS khá, giỏi :

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK kết hợp quan sát sơ đồ phạm vi

các vùng biển theo luật quốc tế, xác định giới hạn của các

vùng biển ở nước ta

+ Một HS trả lời, các HS khác nhận xét bổ sung

+ Một HS trả lời, các HS khác đánh giá phần trình bày của

bạn

- Cách 2 : Đối với HS trung bình yếu:

GV vừa vẽ, vừa thuyết trình về các vùng biển ở nước ta

sau đó yêu cầu HS trình bày lại giới hạn của vùng nội

thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền

kinh tế và vùng thềm lục địa

Hoạt động 4 : Đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa lý tới tự

nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng nước ta

Hình thức : nhóm

Bước 1 : GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ

cụ thể cho từng nhóm

- Nhóm 1,2,3: Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của

vị trí địa lý tới tự nhiên nước ta

- GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh hưởng của vị trí tới cảnh

quan, khí hậu, sinh vật, khoáng sản

- Nhóm 4,5,6: Đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa lý tới

kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng nước ta

Bước 2 : HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm

trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến

Bước 3 : GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận

các ý kiến đúng của mỗi nhóm

- GV đặt câu hỏi: Trình bày những khó khăn của vị trí địa

lý tới kinh tế – xã hội nước ta

- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn kiến thức: (nước ta diện tích không lớn,

nhưng có đường biên giới trên bộ và trên biển kéo dài

Hơn nữa biển Đông chung với nhiều nước Việc bảo vệ

chủ quyền lãnh thổ gắn liền với vị trí chiến lược của nước

ta Sự năng động của các nước trong và ngoài khu vực đã

đặt nước ta vào một tình thế vừa phải hợp tác cùng phát

triển, vừa phải cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế

- Lãnh hải : Là vùng biển thuộc chủquyền quốc gia trên biển Rộng 12hải lí (1 hải lí = 1852m)

- Vùng tiếp giáp lãnh hải : Thựchiện chủ quyền ven biển (Rộng 12hải lí)

- Vùng đặc quyền kinh tế : Là vùngtiếp giáp với lãnh hải và hợp vớilãnh hải thành một vùng biển rộng

200 hải lí từ đường cơ sở (Nước ta

có chủ quyền hoàn toàn về kinh tếnhưng các nước khác được phépđặt ống dẫn dầu …v.v)

- Thềm lục địa nước ta : Nằm ở bênngoài lục địa kéo dài đến độ sâukhoảng 200m (Rộng 200 hải lí).Nước ta có chủ quyền hoàn toàn vềthăm dò, khai thác, bảo vệ và quản

lí các tài nguyên thiên nhiên

c Vùng trời : Khoảng không gian

không giới hạn dộ cao, bao trùmlên lãnh thổ nước ta

3 Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam :

a Ý nghĩa tự nhiên :

- Quy định đặc điểm cơ bản củathiên nhiên nước ta mang tính chấtnhiệt đới ẩm gió mùa

- Tài nguyên khoáng sản đa dạng,phong phú Có nhiều sinh vật quígiá

- Tự nhiên đa dạng, tạo nên sự khácnhau giữa các vùng miền

- Thiên tai, bão lũ, hạn hán thườngxuyên xảy ra

b Ý nghĩa kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc phòng :

- Về văn hóa – xã hội : Tạo điều

kiện chung sống hòa bình, hợp táchữu nghị và cùng phát triển với cácnước (đặc biệt đối với các nướctrong khu vực)

Trang 6

a Phần lớn đường biên giới nằm ở miền núi b Cửa khẩu là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại

c Phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, các hẻm núi

d Thuận tiện cho viecj đảm bảo an ninh quốc phòng

Câu 4 Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt – Lào ?

a Móng Cái b Hữu Nghị c Đồng Đăng d Lao Bảo

Câu 5 Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt – Trung ?

Câu 6 Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt – Campuchia ?

Câu 7 Vùng biển Việt Nam trên Biển Đông rộng khoảng :

a 500.000 km2 b 1.000.000 km2 c 1.500.000 km2 d 2.000.000 km2

Câu 9 Hãy ghép mỗi ý ở cột bên trái với mỗi ý ở cột bên phải sao cho phù hợp

1 Nội thuỷ A là vùng đất thuộc chủ quyền quốc gia trên biển

có chiều rộng 12 hải lí

2 Lãnh hải B là vùng tiếp giáp với đất liền, phía trong đường

cơ sở

3 Vùng tiếp giáp lãnh hải C là vùng biển nước ta có quyền thực hiện các

biện pháp bảo vệ an ninh, kiểm soát thuế quan…

4 Vùng đặc quỳên kinh tế

D vùng nhà nước có chủ quyền hoàn toàn vềkinh tế nhưng các nước khác vẫn được tự do vềhàng hải và hàng không

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Làm cõu hỏi số 1, 2 SGK.

VI PHỤ LỤC :

Phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)

VII PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Trang 7

………

………

………

………

………

………

………

………

……….//………

Tiết PPCT : 03 – Ngày soạn : 06.08.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 3 THỰC HÀNH

VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM

I MỤC TIÊU : sau bài học, học sinh cần nắm :

1 Chuẩn kiến thức : Hiểu được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông và các

điểm, các đường tạo khung Xác định được vị trí địa lí nước ta và một số địa danh quan trọng

2 Chuẩn kĩ năng : Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam và một số đối tượng địa lí.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Giấy A4

- Thước kẻ, bút chì, bút màu

- Lược đồ mẫu vẽ trên giấy A0

- Attlat Địa lí Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Khởi động : Hình dáng lãnh thổ thổ của một quốc gia vô cùng quan trọng đối với bản thân mỗi người

và sự phát triển của đất nước Trong chương trình THPT, yêu cầu mỗi một học sinh phải biết cách vẽ lược đồ một cách tương đối chính xác, để vẽ được chúng ta cần đảm bảo những yêu cầu nào ?

Nội dung bài mới :

1 Yêu cầu :

- Vẽ lược đồ Việt Nam một cách tương đối chính xác với đường biên giới, đường bờ biển, một số sông lớn và một số đảo, quần đảo ?

- Điền vào lược đồ một số địa danh quan trọng như : Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, đảo Phú Quốc, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa

2 Hướng dẫn : Có nhiều cách vẽ khác nhau, có thể lựa chọn bất kỳ cách vẽ nào nếu hợp lí.

- Trước tiên vẽ 3 ô ngang và 4 ô xuống ( 12 ô) và đánh dấu theo hàng ngang từ A đến C và từ 1 đến 4

từ trên xuống

- Xác định các điệm khống chế và đường khống chế Nối lại thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam

- Vẽ từng đoạn theo các điểm khống chế

+ Điểm 1 : AI : 1/3 (trái sang phải), 1/4 ( trên xuống dưới)

+ Điểm 2 : BI : 1/4 và lấy sát đường vĩ độ 24

+ Điểm 3 : BI : Trùng đường 1080 và 1/2

+ Điểm 4 : BI : 1/4 và trùng với đường vĩ độ 20

+ Điểm 5 : BI : 1/2 và trùng với đường vĩ độ 20

+ Điểm 6 : AII : trùng với đường kinh độ 104 và 1/4

+ Điểm 7 : BII : 1/3 và 1/3

+ Điểm 8 : BIII : 2/3 và trùng với đường vĩ độ 16

+ Điểm 9 : CIII : 1/4 và 1/8

+ Điểm 10 : BIII : 3/4 và 7/8

+ Điểm 11 : BIV : 1/3 và 1/8

+ Điểm 12 : BIV : 1/3 và 1/2

+ Điểm 13 : BIV : 1/3 và 7/8

+ Điểm 14 : CIV : 1/4 và 1/8

- Sau khi lấy tọa độ các điểm, tiến hành nối các điểm lại với nhau

Trang 8

- Các đảo và quần đảo :

+ Quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng) nằm ở ô CII (3/4 và 3/4)

+ Quần đảo Trường Sa (Khánh Hòa) nằm ở ô DIV (3/4 và 2/3)

+ Đảo Phú Quốc nằm ở ô BIV (nằm 1/3 trên đường kinh tuyến 104)

Sau khi vẽ lược đồ khung, học sinh có thể tạo đường cong cho đường biên giới và đường bờ biển(học sinh cần lưu ý những điểm khúc uống trên lược đồ như : khúc uốn nằm ở phía Bắc Quảng Ninh,phía Tây Thanh Hóa, phía Bắc Long An, phía Đông Long An …)

Các địa danh học sinh cần điền cho chính xác

Lược đồ mẫu :

240 1000 A 1040 B 1080 C 1120

O Cần Thơ

Trang 9

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Về nhà hoàn thành bài thực hành và chuẩn bị bài tiếp theo.

V PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……… /………

Tiết PPCT : 04 – Ngày soạn : 08.08.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 4 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ

(Không dạy do giảm tải) NỘI DUNG THAY THẾ : RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SỬ DỤNG ATLAT

ĐỊA LÍ VIỆT NAM

I MỤC TIÊU : sau bài học, học sinh cần nắm :

1 Chuẩn kiến thức :

- Biết được khái quát cách sử dụng và khai thác nội dung quyển Atlat

2 Thái độ : Xác định rõ quyển Atlat là công cụ cực kỳ quan trọng không những phục vụ cho việc học

và còn phục vụ trong kỳ thi tốt nghiệp

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Một số Bản đồ minh họa

- Quyển Atlat

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

* Hoạt động 1 : (4’) Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tổng thể quyển Atlat và cho biết : Nội dung quyển Atlat được chi làm mấy phần ? Gồm những phần nào ?

1 Nội dung Atlat Địa lí gồm 2 phần chính:

- Các Bản đồ Địa lí tự nhiên

- Các Bản đồ Địa lí kinh tế - xã hội

2 Hướng dẫn cách sử dụng và khai thác nội dung Atlat Địa lí :

* Hoạt động 2 : (16’) Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tổng thể quyển Atlat và cho biết : Bản đồ tự nhiên gồm các loại bản đồ nào ? Cách sử dụng và khai thác như thế nào ?

a Đối với Bản đồ Địa lí tự nhiên :

- Bản đồ Địa lí tự nhiên gồm :

+ Bản đồ hình thể

+ Bản đồ Địa chất khoáng sản

+ Bản đồ Khí hậu

+ Bản đồ Các hệ thông sông

+ Bản đồ Các nhóm và các loại đất chính

+ Bản đồ Thực và động vật…v.v

- Cách sử dụng và khai thác : (Lấy Bản đồ hình thể làm ví dụ)

+ Tên bản đồ: Bản đồ hình thể Việt Nam trang 6 – Atlat Địa lí Việt Nam

Bản đồ hình thể Việt Nam có tỷ lệ 1:6.000.000

+Nội dung chính

- Thể hiện nét khái quát về hình thể lãnh thổ Việt Nam

- Phạm vi cả nước, biển, đảo

+Nội dung phụ

Trang 10

- Thể hiện một số hình ảnh các miền ở nước ta

+Phương pháp sử dụng: Phương pháp đường đẳng trị

- Đối với đất liền: Dùng đẳng cao

- Đối với biển : Dùng đẳng sâu

+ Phương pháp sử dụng: Cho học sinh sử dụng bản đồ với các gợi ý:

- Bản đồ này thể hiện từ khái quát tổng thể đến chi tiết

- Thể hiện địa hình đồng bằng; vùng đồi núi bằng các màu sắc

- Vùng đồng bằng: - Các đồng bằng lớn

- Nhận xét các đồng bằng

- Vùng núi: - Các dãy núi lớn

- Hướng các dãy núi

- Các sơn nguyên, cao nguyên

- Đặc điểm hình thái biển Đông  ý nghĩa kinh tế

- Nhận xét 4 cảnh quan tiêu biểu ở nước ta

- Vùng núi cao: Phanxipăng

- Cao nguyên: Mộc Châu

- Đồng bằng: Nam Bộ

- Biển: Vịnh Hạ Long

- Cho xây dựng lát cắt địa hình ở một số khu vực

+ Hạn chế:

- Thang bậc nền màu độ cao, độ sâu ghi chưa chính xác

- Cánh cung Đông Triều bị sai

- Dãy Trường Sơn có phạm vi lãnh thổ chưa thống nhất

* Hoạt động 3 : (20’) Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tổng thể quyển Atlat và cho biết : Bản đồ kinh tế - xã hội gồm các loại bản đồ nào ? Cách sử dụng và khai thác như thế nào ?

b Đối với Bản đồ Địa lí kinh tế - xã hội :

- Bản đồ Địa lí kinh tế - xã hội gồm :

- Cách sử dụng và khai thác : (Lấy Bản đồ nông nghiệp làm ví dụ)

+ Tên bản đồ: Bản đồ nông nghiệp trang 19 Atlat Địa lí Việt Nam

+Nội dung chính:

- Thể hiện diện tích lúa, hoa màu, cây công nghiệp và sản lượng lúa các tỉnh; diệntích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực

- Số lượng gia súc; gia cầm các tỉnh

- Tỷ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đãđược sử dụng

- Sự phân bố một số loại cây, con chủ yếu ở nước ta

+ Nội dung phụ:

- Diện tích và sản lượng lúa cả nước qua các năm

- Cơ cấu giá trị sản lượng ngành chăn nuôi qua các năm

- Số lượng gia súc bình quân

+ Phương pháp thể hiện:

- Phương pháp bản đồ – biểu đồ

- Phương pháp đồ giải: Có diện tích, tên tỉnh, ký hiệu

+ Phương pháp sử dụng

Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng bản đồ qua các gợi ý:

- Nhận xét về diện tích và sản lượng lúa các tỉnh; cho học sinh đo, tính trên bản đồ

- Số lượng gia súc và gia cầm các tỉnh

- Sự phân bố lúa; chăn nuôi; hoa màu; các cây công nghiệp chính ở nước ta

- Nhận xét về diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực

- Tỷ lệ diện tích trồng cây hoa màu so với tổng diện tích trồng cây lương thực từ

đó rút ra nhận xét?

Trang 11

- Nhận xét diện tích trồng hoa màu và tổng sản lượng hoa màu?

- Cơ cấu giá trị sản lượng ngành chăn nuôi qua các năm?

- Tỷ lệ diện tích trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đã sử dụng

- Diện tích gieo trồng cây công nghiệp qua các năm (cây lâu năm, hàng năm)

+ Hạn chế

Trong cùng một bản đồ thể hiện 2 gam màu nóng, lạnh đối lập hẳn với nhau để thể hiện cùng một đối tượng như diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực Vì vậy học sinh sẽ phân tích khó trực quan hơn

IV ĐÁNH GIÁ : (5 ’ )

Câu 1 Quyển Atlat Địa lí được chia làm mấy phần chính ? Đó là những phần nào ? Cho ví dụ ?

Câu 2 Để sử dụng và khai thác có hiệu quả quyển Atlat chúng ta cần lưu ý những vấn đề nào ? Vì sao ?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Các Bản đồ còn lại các em tiếp tục về nhà nghiên cứu và khai thác theo

hướng dẫn

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………….//…………

Tiết PPCT : 05 – Ngày soạn : 16.08.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 5 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ (tt)

(Không dạy do giảm tải) NỘI DUNG THAY THẾ : RÈN LUYỆN KỸ NĂNG XỬ LÍ SỐ LIỆU

VÀ VẼ BIỂU ĐỒ

I MỤC TIÊU : sau bài học, học sinh cần nắm :

1 Chuẩn kiến thức :

- Biết được cách xử lí số liệu và vẽ được các dạng biểu đồ

2 Thái độ : Xác định rõ phần xử lí số liệu và vẽ biểu đồ rất quan trọng trong kỳ thi, đặc biệt thi tốt

nghiệp

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Một số loại biểu đồ có trong Atlat

- Quyển Atlat

- Một số bài minh họa

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

* Hoạt động 1: (19 ’ ) Giáo viên hướng dẫn và cho một số bài tập yêu cầu học sinh tính nhanh và ghi kết

quả lên bảng ?

A Phần kỹ năng xử lí số liệu :

1 Tính % qui mô cơ cấu : (Từ số liệu tuyệt đối tỉ đồng sang tương đối %) Cho bảng số liệu :

(Đơn vị : tỉ đồng)

Thành phần kinh tế 2002 2005

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 71285,0 155319,1

Yêu cầu : Tính cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ?

Công thức tính :

Trang 12

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 29,7 37,3

2 Tính % : (Bằng cách tính ngược từ % sang số liệu tuyệt đối tỉ đồng) (Đơn vị : %)

Thành phần kinh tế 2002 2006

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 29,7 37,9

Yêu cầu : Tính giá trị sản xuất công nghiệp của mỗi thành phần kinh tế năm 2006 ? (Biết rằng

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ……

3 Tính năng suất lúa : (Đơn vị : tạ/ha hoặc tấn/ha) Cho bảng số liệu :

Yêu cầu : Tính năng suất lúa qua các năm ?

Công thức tính :

Năng suất

Áp dụng :

+ Nếu yêu cầu đơn vị tấn/ha :

Năng suất lúa (2000)

+ Nếu yêu cầu đơn vị tạ/ha :

Năng suất lúa (2000)

(1 tấn = 10 tạ, 1 tạ = 100kg)

4 Tính sản lượng lương thực bình quân đầu người hoặc Sản lượng lúa bình quân đầu người : (Đơn vị : kg/người) Cho bảng số liệu :

Trang 13

Dân số (triệu người) 77,63 85,17

Yêu cầu : Tính sản lượng lúa bình quân đầu người qua các năm ?

Trang 14

7 Tính tốc độ tăng trưởng : (Đơn vị : %) Cho bảng số liệu :

Năm Đường sắt Đường bộ Đường sông Đường biển

Kết quả học sinh tính : (Đơn vị : %)

Năm Đường sắt Đường bộ Đường sông Đường biển

* Hoạt động 2 : (25 ’ ) Giáo viên hướng dẫn và cho bài tập yêu cầu học sinh vẽ vào tập học ?

B Phần vẽ biểu đồ : Cho bảng số liệu :

1 Tính cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ?

2 Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo TPKT ở nước ta năm 2002

0 , 416563

3 Vẽ biểu đồ : (đẹp, chính xác, thể hiện đầy dũ các yêu cầu)

Trang 15

29.7

43.8

37.3 33.9

28.8

Nhà nước

Ngoài Nhà nước

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

3 Nhận xét :

- Nhìn chung cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta có sự chuyển dịch theo hướng : giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

+ Khu vực Nhà nước giảm nhanh từ 43,8% (2002) → 33,9% (2005) : giảm 9,9%

+ Khu vực ngoài Nhà nước tăng chậm từ 26,5% (2002) → 28,8% (2005) : tăng 2,3%

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh từ 29,7% (2002) → 37,3% (2005) : tăng 7,6%

- Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : (1’) Giáo viên yêu cầu các em về nhà lấy một số bảng số liệu có trong sách giáo khoa tiếp tục rèn luyện

V PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……….//……….

Tiết PPCT : 06 – Ngày soạn : 18.08.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN Bài 6 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, HS cần :

1 Chuẩn kiến thức :

- Phân tích các thành phần tự nhiên để biết được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam: đồi núi chiếm

¾ diện tích đất liền của lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Hiểu được sự phân hóa địa hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi khu vực địa hình và sự khác nhau giữa các khu vực đồi núi

2 Chuẩn kĩ năng :

- Sử dụng bản đồ tự nhiên để hiểu và trình bày các đặc điểm chính của địa hình nước ta

- Xác định và ghi đúng trên bản đồ (lược đồ) các dãy núi : Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã, các cánh cung : sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và Đông Triều Các cao nguyên đá vôi : Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu Các cao nguyên ba dan : Đăk Lawks, Plaay

Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế năm 2002 và 2005

Trang 16

Ku, Mơ Nông, Di Linh và các sông : Hồng, Thái Bình, Dà, Mã, Cả, Thu Bồn, Đà rằng, Đồng Nai, Tiền,Hậu.

II CÁC PHƯƠNG TIỆB DẠY HỌC.

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Át lát địa lí Việt Nam

- Hình ảnh về cảnh quan đồi núi Việt Nam

- Phiếu học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

Khởi động: (1’) GV hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ Đia lí tự nhiên Việt Nam để trả lời:

- Màu chiếm phần lớn trên bản đồ địa hình là màu gì? Thể hiện dạng địa hình nào?

GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm cơ bản của địa hìnhnước ta Sự tác động qua lại của địa hình tới các thành phần tự nhiên khác hình thành nên đặc điểmchung của tự nhiên nước ta - đất nước nhiều đồi núi

TL Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

15 Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm chung của địa hình

nước ta

Hình thức (Theo cặp/ Nhóm)

Bước 1:: GV yêu cầu HS nhắc lại cách phần loại núi

theo độ cao (núi thấp cao dưới 1000m, núi cao cao

trên 2000m) sau đó chia HS ra thành các nhóm, giao

nhiệm vụ cho các nhóm

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 1, quan sát hình 1 6,

Atlat địa lí Việt Nam, hãy:

- Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi chiếm phần lớn

diện tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Kể tên các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, các

dãy núi hướng vòng cung

- Chứng minh địa hình nước ta rất đa dạng và phân

chia thành các khu vực

Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi bổ sung cho

nhau

Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ để chứng minh núi

chiếm phần lớn diện tích nước ta nhưng chủ yếu là

đồi núi thấp và kể tên các dãy núi hướng tây bắc

-đông nam, các dãy núi hướng vòng cung

Một HS chứng minh địa hình nước ta rất đa dạng và

phân chia thành các khu vực, các HS khác bổ sung ý

kiến

GV đặt câu hỏi: hãy giải thích vì sao nước ta đồi núi

chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi

thấp? (Vận dộng uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma

từ giai đoạn cổ kiến tạo đã làm xuất hiện ở nước ta

quang cảnh đồi núi đồ sộ, liên tục:

- Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo núi

An-pi diễn ra không liên tục theo nhiều đợt nên địa hình

nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, địa hình phân thành

nhiều bậc, cao ở tây bắc thấp dần xuống đông nam

Các đồng bằng chủ yếu là đồng bằng chân núi, ngay

đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

cũng được hình thành trên một vùng núi cổ bị sụt lún

nên đồng bằng thường nhỏ)

GV hỏi: hãy lấy ví dụ chứng minh tác động của con

người tới địa hình nước ta

Chuyển ý: GV chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH :

a Địa hình đồi núi chiêm phần lớn diệntích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%,núi trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%

- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đấtđai

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

- Hướng tây bắc - đông nam và hướngvòng cung

- Địa hình già trẻ lại và có tính phânbậc rõ rệt

- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuốngĐông Nam

- Cấu trúc gồm 2 hình chính + Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sôngHồng đến Bạch Mã

+ Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc

và Trường Sơn Nam

c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ củacon người

Trang 17

Nam khẳng định: Sự khác nhau về cấu trúc địa hình ở

các vùng lãnh thổ nước ta là cơ sở để phân chia nước

ta thành các khu vực địa hình khác nhau

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các khu vực địa hình (làm

việc theo nhóm)

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, làm việc theo

nội dung phiếu học tập:

_ Các đỉnh núicao trên 2000m

Bước 4: GV có thể cho HS dựa vào bảng vừa trình

bày để so sánh địa hình của vùng núi (Đông Bắc với

Tây Bắc; Bắc Trường Sơn với Nam Trường Sơn để

tìm hiểu những điểm giống nhau và khác nhau GV

kết luận

Hoạt động 3: Tìm hiểu địa hình bán bình nguyên và

đồi trung du:

Bước 1: HS quan sát lược đồ địa lí VN và Atlat Địa

lí VN để tìm bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ, dải

đồi trung du ở rìa phía đồng bằng sông Hồng, để từ

đó HS nhận thấy sự đa dạng của địa hình khu vực đồi

núi

Bước 2: GV cho HS tìm hiểu.

Bước 3: GV gọi HS trả lời.

Bước 4: GV nhận xét và rút ra kết luận.

2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH.

a Khu vực đồi núi.

* Địa hình núi chia thành 4 vùng:

- Vùng núi Đông Bắc: Hướng nghiêng:

tây bắc – đông nam, có 4 dãy núi và cácsông hình cánh cung Dãy Sông Gâm,Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều, chụmđầu ở Tam Đảo, mở rộng về phía Bắc vàphía Đông, các sông: sông Cầu, sôngThương, sông Lục Nam (hệ thống sôngThái Bình)

- Vùng núi Tây Bắc: địa hình cao nhất

nước ta, với 3 dãy núi lớn cùng hướngtây bắc – đông nam: dãy Hoàng LiênSơn và dãy Pu Den Đinh, Pu Sam Sao,nằm giữa các dãy núi này là các dãy núithấp xen các sơn nguyên và cao nguyên

đá vôi Giữa các dãy núi là các sông Đà,sông Mã, sông Chu chảy cùng hướngnúi

- Vùng núi Bắc Trường sơn:

Từ nam sông Cả tới dãy Bạch Mã,hướng nghiêng tây bắc – đông nam,gồm nhiều dãy song song, so le, địahình vùng này nâng cao ở hai đầu

- Vùng núi Nam Trường sơn:

+ Gồm các khối núi cao Kon Tum, khốinúi cực Nam Trung Bộ với đỉnh caotrên 2000m, nghiêng về phía đông.+ Nhiều cao nguyên: độ cao trung bình

- Dải đồi trung du ở rìa phía Bắc đồngbằng sông Hồng và thu hẹp lại ở rìađồng bằng ven biển miền Trung

IV ĐÁNH GIÁ (4 ’ )

Câu 1: Em hãy cho biết đặc điểm chung của địa hình nước ta :

- Đồi núi chiếm ¾ diện tích đất đai, Đồng bằng chiếm ¼ diện tích

- Hướng địa hình: Tây bắc – đông nam và Hướng vòng cung

- Địa hình Việt Nam rất đa dạng và phân chia thành các khu vực:

Câu 2 : Địa hình núi có ở các vùng nào?

+ Vùng Đông Bắc

+ Vùng Tây Bắc.

+ Vùng Bắc Trường sơn.

+ Vùng Nam Trường sơn

Câu 3: Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du có ở các vùng nào?

Trang 18

- Bán bình nguyên có ở Đông Nam Bộ.

- Dải đồi trung du ở rìa phía Bắc đồng bằng sông Hồng và hẹp dần cho tới đồng bằng ven biển miền Trung

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài 8, đất nước nhiều đồi núi (tiếp)

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………… //…………

Tiết PPCT : 07 – Ngày soạn : 22.08.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

Bài 7 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (tt)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, HS cần :

1 Chuẩn kiến thức :

- Biết được đặc điểm chung của địa hình khu vực đồng bằng

- Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đến phát triển kinh tế - xã hội

2 Chuẩn kĩ năng : Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình

đồng bằng

II CÁC PHƯƠNG TIỆB DẠY HỌC.

- Bản đồ địa lí tự nhiên VN

- Át lát địa lí VN

- Phiếu học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

Khởi động: (1’) Khi nói về nông nghiệp, có 2 ý kiến sau đây :

- Nông nghiệp nước ta là một nền nông nghiệp lúa nước

- Nông nghiệp nước ta là nền NN với cây công nghiệp là chủ yếu

Dựa vào tiêu chí nào để có thể đưa ra các nhận xét như vậy?

GV: Các nhận xét trên dựa trên đặc điểm sản xuất nông nghiệp của một phần khu vực địa hình nước

ta - địa hình đồng bằng hoặc miền núi

TL Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

20 Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu bài.

GV yêu cầu HS phân biệt ĐB châu thổ và ĐB

ven biển

+ Nguyên nhân hình thành

+ Diện tích

+ Địa hình

+ Đất

+ Thuận lợi, khó khăn

b Khu vực đồng bằng :

- Đồng bằng châu thổ sông : Được tạo thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên một vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng

+ Đồng bằng sông Hồng : Rộng khoảng 15.000

km2, địa hình cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô Do có

đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không

Trang 19

Hoạt động 2: HS quan sát bản đồ tự nhiên

Việt Nam hoặc Atlat hãy :

+ So sánh đặc điểm địa hình của ĐBSH,

ĐBSCL + Đánh giá thuận lợi và khó khăn

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm, nghiên cứu

các thế mạnh của thiên nhiên

Nhóm 1: Khu vực đồi núi

Nhóm 2: Khu vực đồng bằng

Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận

xét, bổ sung, GV chuẩn kiến thức

được bồi đắp phù sa hàng năm, tạo thành cácruộng bậc cao bạc màu và các ô trũng nước,vùng ngoài đê thường xuyên được bồi đắp phùsa

+ Đồng bằng sông Cửu long : Rộng khoảng40.000 km2, địa hình tương đối thấp, phẳng.Mạng lưới kênh rạch chằng chịt nên mùa lũnước ngập trên một diện rộng, mùa khô nướctriều lấn mạnh vào bên trong làm cho 2/3 diệntích đồng bằng là đất mặn, đất phèn

+ Đồng bằng ven biển miền Trung : Diện tích 15.000km2, phần nhiều hẹp ngang và

bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chialàm 3 dải : giáp biển là cồn cát, đầm phá Ởgiữa là vùng thấp trũng, dải trong cùng đã đượcbồi tụ thành đồng bằng

Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vaitrò chủ yếu Đất nghèo, ít phù sa

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đến phát triển kinh tế -

xã hội :

a Các thế mạnh về tài nguyên và các mặt hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi :

- Các thế mạnh về tài nguyên :

+ Khoáng sản+ Rừng và đất trồng+ Nguồn thủy năng+ Tiềm năng du lịch

- Các mặt hạn chế :

+ Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối,hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông,cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh

tế giữa các vùng

+ Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn lànơi xảy ra nhiều thiên tai (lũ quét, lũ nguồn …)+ Tại các đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinhđộng đất

+ Vùng núi đá vôi thiếu đất trồng trọt và khanhiếm nước

+ Địa hình hiểm trở ở vùng núi cao

b Ảnh hưởng của thiên nhiên khu vực đồng bằng đến phát triển kinh tế - xã hội :

- Thuận lợi :

+ Là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới,

đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là lúa nước.+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác nhưkhoáng sản, thủy sản, lâm sản

+ Là điều kiện thuận lợi để tập trung các thànhphố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại

- Hạn chế : Thường xuyên chịu thiên tai như :

Bão, lụt, hạn hán …

IV ĐÁNH GIÁ (4 ’ )

1 Trắc nghiệm :

Câu 1 Đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long giống nhau ở điểm :

a Do phù sa tạo nên b Có nhiều sông ngòi, kênh rạch

Trang 20

c Diện tích d Có hệ thống đê sông và đê biển

Câu 2 Điểm khác nhau chủ yếu giữa đồng bằng sông Hồng so với sông Cửu Long ở điểm :

a Diện tích rộng hơn b Hệ thống đê chia điều đồng bằng ra thành nhiều ô

c Hệ thống kênh rạch chằng chịt d Thủy triều xâm nhập sâu vào bên trong về mùa cạn Câu 3 Ở đồng bằng sông Cửu Long, về mùa cạn nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng

bị nhiễm mặn là do :

a Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt b Địa hình thấp, phẳng

c Có nhiều vùng trũng rộng lớn d Biển bao bọc 3 mặt đồng bằng

Câu 4 Ở đồng bằng ven biển Miền Trung, từ phía biển vào, lần lượt có các dạng địa hình :

a Cồn cát và đầm phá, vùng thấp trũng, vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng

b Vùng thấp trũng, cồn cát và đầm phá, vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng

c Vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng, cồn cát và đầm phá, vùng thấp trũng

d Cồn cát và đầm phá, vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng, vùng thấp trũng

Câu 5 Thiên tai bất thường, khó phòng tránh, thường xuyên hàng năm đe dọa, gây hậu quả nặng nề cho vùng đồng bằng ven biển nước ta là :

a Bão b Sạt lỡ bờ biển c Cát bay, cát nhãy d Động đất

2 Tự luận :

Câu 1 Hãy so sánh sự giống và khác nhau về điều kiện tự nhiên giữa 2 đồng bằng : sông Hồng và sông Cửu Long ?

Câu 2 Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung ?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Trả lời câu hỏi sau : Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên

khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………… //………….

Tiết PPCT : 08 – Ngày soạn : 28.08.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong BÀI 8 : THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua bài học này học sinh phải 1 Chuẩn kiến thức : - Biết được những nét khái quát về Biển Đông - Phân tích được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam 2 Chuẩn kĩ năng : - Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam để trình bày một số đặc điểm cơ bản của Biển Đông - Phân tích ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu, địa hình, các hệ sinh thái ven biển nước ta

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Atlat địa lý Việt Nam

- Một số hình ảnh về địa hình ven biển, rừng ngập mặn (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Vào bài : (1’) Việt Nam nằm trong khu vực nội chí tuyến, có vùng vĩ độ với một số nước ở khu vực Tây Nam Á, Bắc Phi nhưng tại sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, trong khi đó một số nước ở hai khu vực trên có khí hậu khô hạn ? Ngoài ảnh hưởng đến khí hậu Biển Đông còn ảnh hưởng đến thành phần nào khác của tự nhiên ?

Trang 21

TL Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

10

30

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái quát về Biển

Đông (hoạt động cá nhân)

Yêu cầu HS quan sát hình 9 (Bản đồ tự

nhiên Việt Nam) Kết hợp kiến thức mục

1 SGK

Hỏi : Trình bày khái quát đặc điểm Biển

Đông

 HS trình bày

 GV : Nhấn mạnh lại hai đặc điểm cơ

bản của Biển Đông

Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của

Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

(Nhóm)

Bước 1 : chia lớp thành 6 nhóm, (2 nhóm

thảo luận 1 vấn đề) :

- Nhóm 1-2 : Nêu ảnh hưởng của Biển

Đông đối với khí hậu, tại sao khí hậu nước

ta mang đặc tính khí hậu hải dương khác

với các nước vùng vĩ độ ?

- Nhóm 3-4 : Nêu ảnh hưởng của Biển

Đông đến địa hình và các hệ sinh thái

vùng ven biển nước ta Tại sao Biển Đông

lại ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái vùng

ven biển ?

- Nhóm 5-6 : Nêu ảnh hưởng biển Đông

đến tài nguyên thiên nhiên vùng Biển Tại

sao ven Biển Nam Trung Bộ thuận lợi

nhất cho nghề làm muối ? Nêu các thiên

tai, giải pháp khắc phục các thiên tai tại

Biển Đông

Bước 2 : Học sinh hoạt động nhóm

Bước 3 : Học sinh trình bày kết quả, bổ

sung kiến thức giữa các nhóm

Giáo viên chuẩn kiến thức :

* Lưu ý : Phần nội dung địa hình GV yêu

cầu cả lớp xác định trên bản đồ các vịnh :

Hạ Long, Đà Nẳng, Xuân Đài, Vân

Phong, Cam Ranh thuộc tỉnh, thành phố

nào ?

HS xác định trên bản đồ

GV minh họa một số hình ảnh về địa hình

ven biển (Vịnh Hạ Long, Các đảo ven bờ,

Vịnh Nha Trang, Mũi Né…)

1 Khái quát về Biển Đông :

- Biển Đông là 1 vùng biển rộng, nguồn nước dồidào, tương đối kín, có đặc tính nóng ẩm và chịu ảnhhưởng của gió mùa

- Biển Đông nhiều tài nguyên khoáng sản

1 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam :

IV ĐÁNH GIÁ (4 ’ )

1 Trắc nghiệm :

Câu 1 : Ven biển Nam Trung Bộ thuận lợi nhất cho nghệ làm muối vì đây là vùng :

a Có nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng b Nước biển có độ mặn cao 33%o

c.Chỉ có một vài sông nhỏ đổ ra biển d a và c đúng

Câu 2 : Ý nào sao đây không phải đặc điểm của Biển Đông

a Là biển rộng, tương đối kín b Nhiệt độ nước biển cao, và biến động theo mùa

c Có sóng mạnh và thời kỳ gió mùa Tây Nam d Giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản

Câu 3 : Đặc điểm nào sao đây của khí hậu Việt Nam do ảnh hưởng của Biển Đông mang lại

a Nóng bức trong mùa hạ, lạnh khô trong mùa đông b Khí hậu mang đặc tính hải dương điều hòa

c Khí hậu có sự phân hóa theo mùa d Khí hậu có sự phân hóa theo đai cao

2 Tự luận :

Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên

nhiên Việt Nam

Khí

hậu

- Mang mưa và

ẩm lớn làm giảm tính khắc nghiệt của thời tiết

- Khí hậu nước ta mang tính Hải Dương

Địa hình

và các hệ sinh thái vùng Biển

- Địa hình ven biển

đa dạng

- Các hệ sinh thái vùng ven biển đadạng

Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

- Tài nguyên khoáng sản : dầu khí, sa khoáng muối…

- Tài nguyên hải sản : Giàu thành phần loài, năng suất cao

Thiên tai :

- Bão

- Sạt lỡ biển

- Cát bay, cát chảy

Sử dụng hợp lý tài nguyên Biển Đông, bảo

vệ môi trường, phòng chống thiên tai

Trang 22

Câu 1 Nêu khái quát về Biển Đông ?

Câu 2 Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đến thiên nhiên Việt Nam ?

Câu 3 Vùng biển nước ta có các nguồn tài nguyên thiên nhiên nào ?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Xem, trả lời câu hỏi bài tập SGK

VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

- Rèn luyện kỹ vẽ, nhận xét biểu đồ và giải thích

- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích bản đồ, atlat Địa lí việt Nam

- Phân tích mối quan hệ địa lí trong từng bài học Liên hệ thực tế để minh họa

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : Atlat địa lí Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

Hoạt động I : (5 ’ ) Giáo viên yêu cầu học sinh

nghiên cứu kỹ nội dung từng bài, nếu không

hiểu hoặc không rõ mạnh dạn trao đổi trước

lớp

Hoạt động II : (35 ’ ) Giáo viên hướng dẫn học

sinh cách vẽ biểu đồ tròn, cột và đường biểu

diễn Một số vấn đề cần lưu ý khi vẽ biểu đồ

I ÔN TẬP PHẦN LÝ THUYẾT : (7 ĐIỂM) Gồm

các bài từ bài 1 đến bài 8

II PHẦN THỰC HÀNH : (3 ĐIỂM) Gồm : 1/ Biểu đồ :

+ Biểu đồ tròn+ Hình cột (thường và chồng)+ Đường biểu diễn

2/ Nhận xét : Nhận xét số liệu 3/ Giải thích : Kết hợp với phần lý thuyết và sự hiểu

biết của mình để giải thích

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Về nhà học bài và chuẩn bị mọi vật dụng cần thiết để tiến hành kiểm

tra vào tiết sau

V PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 23

Tiết PPCT : 10 (Tuần 10) Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

( Nội dung đề và đáp án được lưu bên ngoài)

- Học sinh phải nắm được nội dung kiến thức ở các bài đã học

- Phải biết vận dụng kiến thức đã học để xử lí số liệu, vẽ biểu đồ và nhận xét Biết cách khai thác Atlat

và tổng hợp kiến thức

II NỘI DUNG KIỂM TRA :

1 Phần lý thuyết : Kiểm tra từ bài số 1 Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập đến hết bài 7 Đất

nước nhiều đồi núi

2 Phần kỹ năng :

- Kỹ năng khai thác Atlat

- Kỹ năng xử lí số liệu, vẽ biểu đồ và nhận xét

III HÌNH THỨC KIỂM TRA :

Tiết PPCT : 11 - Ngày soạn : 06.09.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 9 : THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua bài học này học sinh cần :

1 Chuẩn kiến thức :

- Hiểu và trình bày được các đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

Trang 24

- Phân tích được nguyên nhân hình thành nên đặc điểm khí hậu Việt Nam.

2 Chuẩn kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu, so sánh, phân tích mối liên hệ địa lí.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Atlat địa lý Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Khởi động : Ở những tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu hai đặc điểm chung của tự nhiên Việt

Nam là : Đất nước nhiều đồi núi và Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Hôm nay, chúng ta sẽtiếp tục tìm hiểu them một đặc điểm khác của tự nhiên nước ta Đây là đặc điểm bao trùm lên tất cả cácthành phần tự nhiên của nước ta, có tác động lớn đến hoạt động sản xuất và đời sống

TL Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

Hoạt động 1 : Chứng minh tính chất nhiệt đới

của khí hậu (Cặp)

Bước 1 : Đọc SGK, bảng số liệu, kết hợp quan

sát bản đồ khí hậu, hãy nhận xét tính chất nhiệt

đới của khí hậu nước ta theo dàn ý :

- Tổng bức xạ …

- Nhiệt độ trung bình năm …

- Tổng số giờ nắng …

- Giải thích vì sao nước ta có nhiệt độ cao …

Bước 2 : HS trả lời, HS khác bổ sung.

Bước 3 : Giáo viên nhận xét và kết luận (Nước ta

có nền nhiệt độ cao vì : Nước ta nằm trong vòng

đai nội chí tuyến, góc chiếu của Mặt Trời lớn Ở

tất cả mọi mơi, trong một năm đều có Mặt Trời

lên thiên đỉnh 2 lần, thời gian chiếu sáng trong

ngày dài)

Câu hỏi : Hãy giải thích vì sao Đà Lạt có nhiệt

độ thấp dưới 200C ? (Ví Đà Lạt nằm trên cao

nguyên Lâm Viên, do sự phân hóa theo độ cao

nên nhiệt độ trung bình chỉ đạt 18,30C)

Chuyển ý : Gió mùa có vai trò như thế nào đối

với tự nhiên nước ta ? Giữa miền Bắc và miền

Nam có sự khác biệt như thế nào về nhiệt độ ?

Một nguyên nhân quan trọng do gió mùa

Giáo viên giải thích : (Do sự chênh lệch của lục

địa Á – Âu với TBD và Ấn Độ Dương đã hình

thành nên các trung tâm khí áp thay đổi theo mùa,

lấn áp ảnh hưởng của gió Mậu dịch, hình thành

chế độ gió mùa đặc biệt ở nước ta)

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về hoạt động của gió

mùa (Nhóm)

Bước 1 : Giáo viên phân công nhiệm vụ cho các

nhóm :

+ Nhóm 1, 3, 5 : (Hình 9.1) Nhận xét và giải thích

nguyên nhân hình thành các trung tâm áp cao và

áp thấp vào mùa Đông và hoàn thành phiếu học

tập

+ Nhóm 2, 4, 6 : + Nhóm 1, 3, 5 : (Hình 9.2)

Nhận xét và giải thích nguyên nhân hình thành

các trung tâm áp cao và áp thấp vào mùa Hạ và

hoàn thành phiếu học tập

Bước 2 : Các nhóm trả lời, còn lại đóng góp.

1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa :

a Tính chất nhiệt đới :

- Tổng bức xạ lớn : cân bằng bức xạ dươngquanh năm

- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C

- Tổng số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ

b Lượng mưa, độ ẩm :

- lượng mưa trrrung bình lớn từ 1500 –2000mm/năm (cá biệt ở những dãi núi caođón gió từ 3500 – 4000mm)

- Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng

ẩm luôn dương

c Gió mùa : (Phiếu học tập)

* Nguyên nhân : Do gió mậu dịch Bắc bán

cầu từ Tây Thái Bình Dương thổi vào

* Gió mùa mùa Đông : (Phiếu học tập)

* Gió mùa mùa Hạ : (Phiếu học tập)

Trang 25

Bước 3 : Giáo viên nhận xét và đóng góp.

+ Gió mùa mùa Đông : Vào mùa Đông, lục địa Á

– Âu xuất hiện cao áp Xibia TBD và ÂĐD nóng

hơn, hình thành áp thấp Alêut và áp thấp ở ÂĐD

Mặ khác, lúc này mùa Hạ của Nam bán cầu do áp

thấp cận chí tuyến bán cầu Nam hoạt động mạnh,

hút gió từ cao áp Xibia về Như trên bản đồ, ta

thấy có sự giao tranh giữa áp cao Xibia và áp cao

cận chí tuyến Bắc (nơi sinh ra gió mậu dịch) mà

ưu thế thuộc về áp cao Xibia, tạo nên một mùa

Đông lạnh ở miền Bắc nước ta)

+ Gió mùa mùa Hạ : Do áp cao Nam Ấn Độ

Dương (từ tháng IV-V) và Tây TBD (đầu tháng

VI) thống trị

GV đặt thêm câu hỏi : (Các câu hỏi này có thể

đặt xen kẽ trong quá trình HS trình bày kết quả

thảo luận nhóm)

+ Tại sao miền Nam nước ta hầu như không chịu

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc ?

Trả lời : Khi di chuyển xuống phía Nam, do tác

động của bề mặt đệm, khối khí lục địa bị thay đổi

tính chất bớt lạnh và do ảnh hưởng của bức chắn

địa hình – dãy núi Bạch Mã nên hầu như chỉ tác

động đến vĩ tuyến 160B Từ dãy núi Bạch Mã vào

Nam sẽ chịu tác động của gió mậu dịch theo

hướng Đông Bắc, tính chất khô nóng, ít chịu tác

động của gió mùa Đông Bắc

Câu hỏi : Tại sao vào cuối mùa đông, gió mùa

Đông Bắc gây mưa ở vùng ven biển và đồng bằng

sông Hồng ?

Trả lời : Do khối khí Xibia di chuyển về phía

đông, qua biển nước ta đem theo thời tiết lạnh,

ẩm, mưa phùn vào mùa xuân ở hai vùng nói trên

Câu hỏi : Tại sao khu vực ven biển miền Trung

có kiểu thời tiết nóng, khô vào đầu mùa Hạ ?

Trả lời : Do gió mùa Tây Nam mang nhiều hơi

nước, gặp dãy Trường Sơn bị chặn lại và đẩy lên

cao, hơi nước ngưng tụ, gây mưa ở sườn Tây Gió

vượt sang sườn Đông, hơi nước đã giảm nhiều,

gió trở thành khô và rất nóng (gọi là gió phơn hay

gió Lào), đôi khi ảnh hưởng đến Bắc Bộ

Câu hỏi : Hoạt động của gió mùa đã dẫn tới sự

phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu

vực như thế nào ?

Trả lời : Ở miền Bắc có mùa Đông lạnh, ít mưa

và mùa Hạ nóng ẩm, mưa nhiều Miền Nam có

hai mùa rõ rệt : mùa khô và mùa mưa Giữa Tây

Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ

có sự đối lặp về mùa mưa và mùa khô

Trang 26

IV ĐÁNH GIÁ :

Câu 1 Giáo viên yêu cầu học sinh xác định hướng gió của gió mùa Đông và mùa Hạ ?

Câu 2 Giả sử không có gió mùa Đông thì tự nhiên nước ta sẽ thay đổi như thế nào ? (biên độ nhiệt năm

ít, không có rau quả vụ đông, không có rét đậm, rét hại, sương muối …)

Câu 3 Có ý kiến cho rằng : Giáo mùa mùa Hạ là nguyên nhân gây ra thời tiết khô nóng ở miền Trung ?Đúng hay sai ? Tại sao ?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Xem, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK Sưu tầm 1 số câu ca dao, tục

ngữ nói về khí hậu, thời tiết nước ta

- Gió mùa mùa Hạ Bắc gây mưa lớn ở khu vực nào ………

THÔNG TIN PHẢN HỒI

Loại gió Nguồn gốc hoạt động Thời gian hoạt động Phạm vi Hướng gió Kiểu thời tiết đặc trưng Gió mùa

mùa Đông

Xibia

Tháng XI IV

-Miền Bắc Đông Bắc - Tháng XI, XII, I : Lạnh

khô

Trang 27

- Nóng khô ở Bắc TrungBộ

Áp cao cậnchí tuyếnnửa cầuNam

Tháng VI X

-Cả nước

Tây Nam,riêng Bắc

hướng ĐôngNam

Nóng và mưa nhiều ở cảmiền Bắc và miền Nam

VII PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

BÀI 10 : THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (tt)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua bài học này học sinh cần :

1 Chuẩn kiến thức :

- Trình bày được những biểu hiện của nhiệt đới ẩm gió mùa ở địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật

- Nêu được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và đờisống

2 Chuẩn kĩ năng :

- Sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam để trình bày và giải thích các đặc điểm nổi bật của địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật

- Phân tích các bảng số liệu về khí hậu Việt Nam

- Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên Việt Nam

- Xác định trên bản đồ các sông : Hồng, Đà, Mã, Đồng Nai, Tiền, Hậu

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ địa hình VN

- Bản đồ các hệ thống sông chính ở nước ta

- Một số tranh ảnh về đia hình vùng núi mô tả sườn dốc, khe rãnh, đá đất trượt, đia hình cacxtơ Cácloài sinh vật nhiệt đới

- Atlat Địa lí Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Khởi động: GV vẽ lên bảng sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần nhiên (khí hậu, địa hình,sông ngòi, đất, sinh vật) và yêu cầu HS tìm các dẫn chứng từ thiên nhiên Việt Nam cho từng mối quan

hệ (khí hậu - địa hình; khí hậu- sông ngòi; khí hậu- sinh vật )

GV: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã chi phối các thành phần tự nhiên khác hình thành nênđặc điểm chung nổi bật của tự nhiên nước ta, đó là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

TL Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

Hoạt động l : tìm hiểu đặc điểm và giải thích

tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình

Hình thức: Theo cặp

Bước 1 : GV giao nhiệm vụ cho HS (Xem

2 Các thành phần tự nhiên khác :

a Địa hình xâm thực – bồi tụ :

- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

Trang 28

kiến thức, lưu ý HS cách sử đụng mũi tên để

thể hiện mối quan hệ nhân quả (Xem thông

tin phản hồi phần phụ lục)

GV đặt thêm câu hỏi: Dựa vào hiểu biết của

bản thân em hãy đề ra biện pháp nhằm hạn

chế hoạt động xâm thực ở vùng đồi núi

(Trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày,

làm ruộng bậc thang, xây dựng hệ thống thuỷ

lợi, )

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm và giải

thích tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông

ngòi, đất và sinh vật

Hình thức : Nhóm

Bước 1 : GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

từng nhóm (Xem phiếu học tập phần phụ lục)

Nhóm l, 3 : Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi

Nhóm 2, 5 : Tìm hiểu đặc điểm đất đai

Nhóm 3, 6 : Tìm hiểu đặc điểm sinh vật

Bước 2 : HS trong các nhóm trao đổi, đại

diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung ý kiến

Bước 3 : GV nhận xét phần trình bày của HS

và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm (xem

thông tin phản hồi phần phụ lục)

GV đưa câu hỏi thêm cho các nhóm:

Câu hỏi cho nhóm l: Chỉ trên bản đồ các dòng

sông lớn của nước ta Vì sao hàm lượng phù

sa của nước sông Hồng lớn hơn sông Cửu

Long? (Do bề mặt địa hình của lưu vực sông

Hồng có độ dốc lớn hơn, lớp vỏ phong hoá

chủ yếu là đá phiến sét nên dễ bị bào mòn

hơn)

Câu hỏi cho nhóm 2: Giải thích sự hình thành

đất đá ong ở vùng đồi, thềm phù sa cổ nưóc

ta? (Sự hình thành đá ong là giai đoạn cuối

của quá trình feralit diễn ra trong điều kiện

lớp phủ thực vật bị phá huỷ, mùa khô khắc

nghiệt, sự tích tụ oxít trong tầng tích tụ từ trên

xuống trong mùa mưa và từ dưới lên trong

mùa khô càng nhiều Khi lớp đất mặt bị rửa

trôi hết, tầng tích tụ lộ trên mặt, rắn chắc lại

thành tầng đá ong Đất càng xấu nếu tầng đá

ong càng gần mặt)

Câu hỏi cho nhóm 3: Dựa vào Atlat nhận biết

nơi phân bố một số loại rừng chính của nước

ta

Hoạt động 3 : Tìm hiểu ảnh hưởng của thiên

nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản

xuất và đời sống

Hình thức : Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, kết hợp với

b Sông ngòi :

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc : Cả nước có

2360 con sông, cứ 20km gặp 1 cửa sông, phầnlớn là sông nhỏ

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa : Tổnglượng nước 839 tỉ m3/năm (60% lượng nướcnhận từ ngoài lãnh thổ), tổng lượng cát bùnhàng năm vận chuyển ra biển Đông là 200 triệutấn

- Chế độ nước theo mùa : Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạntương ứng với mùa khô

Tính chất thất thường trong chế độ mưa cũngnhư qui định tính chất thất thường trong chế độdòng chảy

c Đất feralit : Là loại đất chính ở vùng đồi núi

nước ta

d Sinh vật :

- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng làrừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.Hiện nay phổ biến là rừng thứ sinh với các hệsinh thái rừng biến dạng …

- Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa pháttriển trên đất ferelit là cảnh quản tiêu biểu chothiên nhiên nhiệt đới ẩm ở nước ta

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống :

a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp :

- Thuận lợi : Tạo điều kiện phát triển nền nôngnghiệp lúa nước, đa dạng hóa cây trồng, vật

Trang 29

hiểu biết của bản thân, hãy nêu những ví dụ

chứng tỏ thiên nhiên nhiệt đới ẩm giĩ mùa cĩ

ảnh hưởng đến sản xuất nơng nghiệp, các hoạt

động sản xuất khác và đời sống

Một HS trả lời tác động của thiên nhiên nhiệt

đới ẩm giĩ mùa n sản xuất đến nơng nghiệp

Các HS khác nhận xét, bổ sung

Một HS tra lởi tác động của thiên nhiên nhiệt

đới ẩm giĩ mùa dến các hoạt động sản xuất

- Khĩ khăn : + Các hoạt động GTVT, du lịch…chịu ảnhhưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế

độ nước của sơng ngịi

+ Độ cẩm cao gây khĩ khăn cho việc bảo quảnmáy mĩc

+ Thiên tai, bão, lũ lụt, hạn hán gây thiệt hạinhiều về người và tài sản

+ Thời tiết bất thường như : dơng, lốc, mưa đá,sương muối… ảnh hưởng đến sản xuất và đờisống

+ Mơi trường thiên nhiên dễ bị suy thối

IV ĐÁNH GIÁ

Câu 1 : Vì sao địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh ?

Câu 2 Vì sao sơng ngịi nước ta cĩ những đặc điểm : mạng lưới dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế

độ nước theo mùa ?

Câu 3 Đất feralit cĩ đặc tính gì ? Vì sao đất feralit là loại đất chính ở nước ta ?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Xem, trả lời câu hỏi bài tập SGK

VI PHIẾU HỌC TẬP 1 :

VII THƠNG TIN PHẢN HỒI :

Tính chất nhiệt đới ẩm giĩ mùa của địa hình nước ta

Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sơng

Nguyên nhân

Tính chất nhiệt đới ẩm giĩ mùa của địa hình nước ta

Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi

- Bề mặt địa hình bị chia cắt, nhiều nơi đất trơ

Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sơng

Đồng bằng sơng Hồng và đồng bằng sơng Cửu Long hàng năm lấn ra biển vài chục đến hàng

trăm met.

Nguyên nhân

-Nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều Nhiệt độ và lượng mưa phân hĩa theo mùa làm cho quá trình phong hĩa, bĩc mịn, vận chuyển xảy ra mạnh mẽ

Trang 30

VIII PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết PPCT : 13 - Ngày soạn : 18.09.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 11 : THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua bài học này học sinh cần nắm :

1 Chuẩn kiến thức :

- Hiểu được sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ là do sự thay đổi khí hậu từ Bắc và Nam mà ranh giới ởkhoảng 160B (dãy Bạch Mã)

- Nêu được sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên phần phía Bắc và phía Nam lãnh thổ

- Hiểu được sự phân hóa thiên nhiên theo kinh độ (Đông – Tây) trước hết do sự phân hóa địa hình và sựtác động kết hợp của địa hình với hoạt động của các luồng gió qua lãnh thổ (đặc điểm của 3 vùng)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Atlat địa lý Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Khởi động: GV sử dụng bản đồ hình thể VN, các mảnh dán ghi nhiệt độ trung bình năm của các địađiểm: Lạng Sơn, Hà Nội, Huế, Đà Lạt, TP HỒ Chí Minh

Yêu cầu 1 HS gắn nhiệt độ trung bình năm tương ứng với các địa điểm trên

GV: Chúng ta thấy có sự phân hoá rõ nét về nhiệt độ không khí từ Bắc xuống nam từ thấp lên cao

Đó là một trong những biểu hiện của sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta

TL Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

Hoạt động l : Tìm hiểu đặc điểm thiên

nhiên phần phía Bắc và phía Nam lãnh thổ

Hình thức: Nhóm

Bước 1 : GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

cho từng nhóm

1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam :

- Từ Bắc vào Nam, nhiệt độ gia tăng do : góc nhập

xạ tăng và do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

- Nền nhiệt, biên độ nhiệt làm khí hậu và thiênnhiên nước ta có sự khác nhau giữa Bắc và Nam

Trang 31

Bước 2 : HS trong các nhóm trao đổi, bổ

sung cho nhau

- Một HS trình bày đặc điểm thiên nhiên

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên nhân làm

cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo Bắc

- Nam

Hình thức : Cả lớp

Gv đặt câu hỏi;: Dựa vào hiểu biết của bản

thân, hãy cho biết:

- Tại sao miền Bắc có 3 tháng nhiệt độ thấp

dưới 180C (Do nằm gần chí tuyến Bắc, lại

chịu tác động mạnh mẽ của gió mùa đông

bắc)

- Nếu không có mùa đông lạnh thì sinh vật

của miền Bắc có đặc điểm gì (miền Bắc sẽ

không có cây cận nhiệt đới, cây ôn đới và

các loài thú có lông dày)

HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

GV chuẩn kiến thức

GV kết luận: Sự phân hoá khí hậu là

nguyên nhân chính làm cho thiên nhiên

phân hoá theo vĩ độ (Bắc - Nam) Sự khác

nhau về thiên nhiên giữa hai phần Bắc và

Nam lãnh thổ thể hiện ở sự thay đổi cảnh

sắc thiên nhiên theo mùa, ở thành phần các

loài động, thực vật tự nhiên và nuôi trồng

Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự phân hoá thiên

nhiên theo Đông - Tây

Hình thức: Cả lớp/nhóm

Bước 1 : GV hình thành sơ đồ sự phân hoá

thiên nhiên theo Đông - Tây (xem sơ đồ

phần phụ lục)

GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi

sau :

- Quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt

Nam, hãy nhận xét về sự thay đổi thiên

nhiên từ Đông sang Tây

- Nêu các biểu hiện sự phân hoá thiên

nhiên vùng biển và thềm lục địa, vùng

đồng bằng ven biển, vùng đồi núi

- Giải thích sự khác nhau về khí hậu và

thiên nhiên vùng núi Đông Bắc và Tây

Bắc?

GV: Ba cấp độ của sơ đồ đã thể hiện sự

phân hóa sâu sắc của thiên nhiên nước ta

theo hướng Đông - Tây

Bước 2 : HS trong các nhóm trao đổi, đại

diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung ý kiến GV đánh giá, cho điểm bài

trình bày tốt

a Phần lãnh thổ phía Bắc (Từ dãy Bạch Mã trở ra) :

- Nhiệt độ tb: 22-240C Có 3 tháng lạnh (t0 khoảng

180C), biên độ nhiệt tb năm lớn

- Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng gió mùa nhiệtđới Sinh vật miền nhiệt đới chiếm ưu thế Ngoài racòn có các loài cây miền cận nhiệt (dẻ, re) và cácloài cây ôn đới (sa mu, pơ mu) Ở đồng bằng trồngđược cả các loài rau ôn đới

b Thiên nhiên phần phía Bắc lãnh thổ (Từ Bạch

Mã trở vào) : Thiên nhiên mang sắc thái đặc trưng

cho khí hậu cận xích đạo gió mùa

- Quanh năm nóng, t0 tb trên 250C và không cótháng nào dưới 200C Biên độ nhiệt nhỏ, trong năm

có 2 mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô (từ 140B trởvào)

- Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng gió mùa cận xíchđạo Sinh vật phần lớn thuộc vùng xích đạo vànhiệt đới từ phương Nam Trong rừng xuất hiệnnhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô.Động vật tiêu biểu có các loài thú lớn vùng nhiệtđới và xích đạo (voi, hổ, báo…) Đầm lầy có trăn,rắn, cá sấu…

2 Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây : Phân

chia thành 3 dải rõ rệt :

a Vùng biển và thềm lục địa :

- Vùng biển lớn gấp 3 lần phần đất liền và có 3000hòn đảo lớn nhỏ

- Thềm lục địa phía Bắc và Nam có đáy nông, mởrộng, nơi quần tụ nhiều đảo ven bờ và mở rộng củacác đồng bằng châu thổ Bở biển Nam Trung Bộkhúc khuỷu với thềm lục địa hẹp, tiếp giáp vớivùng biển nước sâu

- Vùng biển nước ta  khí hậu nhiệt đới gió mùa.Các dòng hải lưu thay đổi hướng theo mùa

b Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển : Có sự

thay đổi tùy nơi, thể hiện mối quan hệ chặt chẽ vớidải đồi núi phía Tây và vùng biển phía Đông

- Nơi hình thành đồng bằng sông Hồng và CửuLong, đồi núi lùa xa vào đất liền, đồng bằng mởrộng với các bãi triều thấp phẳng

- Dải đồng bằng ven biển từ Móng Cái đến HảiPhòng và từ Thanh Hóa đến Ninh Thuận hẹpngang, đồi núi lan sát ra biển, chia cắt thành nhữngđồng bằng nhỏ Các dạng địa hình bồi tụ, mài mònxen kẻ nhau, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến

c Thiên nhiên vùng đồi núi : Sự phân hóa rất

Ngày đăng: 30/06/2016, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: Cả lớp - Giáo án Địa lí lớp 12 (Tiết 1 đến tiết 29)
Hình th ức: Cả lớp (Trang 4)
Hình thức: Theo cặp - Giáo án Địa lí lớp 12 (Tiết 1 đến tiết 29)
Hình th ức: Theo cặp (Trang 27)
Hình thức: Nhóm. - Giáo án Địa lí lớp 12 (Tiết 1 đến tiết 29)
Hình th ức: Nhóm (Trang 33)
Hình thức hoạt động: Cá nhân, lớp, cặp đôi. - Giáo án Địa lí lớp 12 (Tiết 1 đến tiết 29)
Hình th ức hoạt động: Cá nhân, lớp, cặp đôi (Trang 44)
Hình thức: cặp nhóm - Giáo án Địa lí lớp 12 (Tiết 1 đến tiết 29)
Hình th ức: cặp nhóm (Trang 47)
Hình thức: cá nhân/lớp - Giáo án Địa lí lớp 12 (Tiết 1 đến tiết 29)
Hình th ức: cá nhân/lớp (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w