Đầu đuôi thế này *Gv cùng lớp nhận xét ,củng cố lại 2 cách mở bài trong đoạn văn Bài 2/Em hãy dựng đoạn kết bài cho câu -HS tự làm trong 8 phút rồi GV cho HS chuyện Rùa và Thỏ theo 2 kiể[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 30 tháng 11 năm 2015
Tập đọc-Tiết 27 CHÚ ĐẤT NUNG
Theo NGUYỄN KIÊN
I MỤC TIÊU:
- Hs biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữgợi tả,gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ,ông Hòn Rấm,chú béĐất)
- Hs hiểu nội dung:Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiềuviệc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.(Trả lời được các câu hỏi trong sgk)
- Giáo dục hs biết rèn luyện, không sợ gian khổ khó khăn để làm người có ích
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh họa SGK, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra :3’
+KT bài Văn hay chữ tốt
+ Nhận xét
2 Bài mới :29’
a/ Giới thiệu bài:
+ Nêu ND bài kết hợp dùng tranh Sgk giới
thiệu
b/ Luyện đọc:11’
+ Gọi HS đọc cả bài
+ Yêu cầu đọc nối tiếp
Theo dõi và hướng dẫn hs đọc
+ Yêu cầu đọc Chú giải
khác nhau như thế nào ?
-Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
+ Yêu cầu đọc lại cả bài
+ Treo bảng phụ và hướng dẫn đọc diễn
+ Vài HS
+Nghe và nhắc đề
+ 1 HS đọc+ Đọc nối tiếp 3 đoạn của bài(2 lượt)
+ 1HS đọc+ Đọc theo nhóm 3- mỗi em 1 đoạn +2 hs đọc cả bài
+Hs nhận xét để rút ra giọng của bài
+Lắng nghe
+Hs học nhóm 4+ Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:
- là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, mộtnàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú
bé bằng đất
+Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áocủa hai người bột Chàng kị sĩ phàn nàn … .-Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát(muốnlàm nhiều việc có ích)
-Phải rèn luyện trong thử thách con ngườimới trở thành cứng rắn, hữu ích (Vượt quađược thử thách, con người mới mạnh mẽ,cứng cỏi Được tôi luyện trong gian nan, conngười mới vững vàng, dũng cảm…)
+ 4Hs đọc theo cách phân vai Cả lớp theodõi rút giọng đọc hay
+Hs theo dõi và luyện đọc đoạn 3 theo phânvai
Trang 2cảm đoạn 3.
+ Tổ chức thi đọc
+Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò :3’
- Truyện này giúp em hiểu điều gì ?
+ Kết hợp giáo dục hs không ngại khó
Toán-Tiết 66 CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I MỤC TIÊU :
-Hs biết chia một tổng cho một số
-Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính.(khôngyêu cầu hs phải học thuộc các tính chất này)
-Làm các bài tập:1,2; *bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HọC : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra: 3’
+ KT bài: Luyện tập chung
+ Nhận xét
2 Bài mới :29’
a/Giới thiệu bài:
+ Nêu yêu cầu và ghi đề
(35+21) : 7 = 35 : 7 + 21 :7
- Khi chia một tổng cho một số, nếu các sốhạng đều chia hết cho số chia thì ta có thểchia từng số hạng cho số chia rồi cộng cáckết quả tìm được
+ HS nêu yêu cầu + Hs làm cá nhân, 2 hs lên bảng :
a (15+35):5=50:5=10 (15+35):5=15:5+35:5=3+7=10
b 18:6+24:6=3+4=7 18:6+24:6=(18+24) :6 = 42 : 6 = 7+ Hs nhận xét và nêu lại tính chất
+HS nêu yêu cầu +Hs làm nhóm đôi, 2 nhóm làm bảng phụ:a.(27-18):3=9:3=3
Trang 3+CC chia một tổng (một hiệu) cho một số.
(Gv kết hợp giáo dục tinh thần ham học)
+ Dặn về nhà học bài, hoàn thiện bài tập
Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số
+ Nhận xét tiết học
(27-18):3=27:3-18:3 =9-6=3 b.(64-32):8=32:8=4
(64-32):8=64:8-32:8 =8-4=4+ Hs trình bày bảng phụ và rút ra tính
chất:Khi chia một hiệu cho một số, nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho số chia thì ta
có thể chia từng số bị trừ và số trừ cho số chia rồi cộng các kết quả với nhau.
+Hs nhận xét +Hs nêu yêu cầu+ Hs tóm tắt và giải :
Lịch sử: NHÀ TRẦN THÀNH LẬP
I Mục tiêu: giúp HS
- Biết được sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt:+ Biết đến cuối thế kỉ XII nhà Lý càng ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần thành lập
+ Nhà Trần vẫn đạt kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt
*HS khá, giỏi :Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, x dựng đất nước : chú ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều kh.khích nông dân s xuất
- Giáo dục hs tự hào về lịch sử của dân tộc
II Đồ dùng : -GV : tranh , ảnh , phiếu bài tập - HS : vở,sgk
III Hoạt động dạy- học :
1 Ổn định: 1’
2.Kiểm tra: 3’
-Tường thuật diễn biến của cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược?
-Kết quả của cuộc kháng chiến?
-nghe và nhắc đề
- Hs đọc SGK , trả lời câu hỏi :+ Cuối thế kỉ XII, nhà Lý suy yếu Trongtình thế triều đình lục đục, nhân dân cơcực, nạn ngoại xâm đe doạ, nhà Lý phảidựa vào họ Trần để giữ gìn ngôi vàng LýChiêu Hoàng lên ngôi lúc 6 tuổi Họ Trần
Trang 4- Gv nhận xét và kết luận.
Hoạt động 2 : 15’Những chính sách nhà
Trần thực hiện
- Gv HD TL nội dung /SGK, làm PBT: Đánh
dấu x vào ý kiến đúng
- Gv nhận xét, KL và giải nghĩa các chức quan
- Giảng những việc làm chứng tỏ giữa vua với
quan ; vua với dân rất gần gũi
- Những việc làm của các vua Trần nhằm để
- Hs nhận xét và bổ sung
- Hs TL làm PBT và trình bày :+Đứng đầu nhà nước là vua+Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con+Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền
sứ +Đặt chuông trước cung điện để nhân dânđánh chuông khi có điều oan ức …
+Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu,huyện, xã
+ Trai tráng khoẻ được tuyển vào quânđội, thời bình thì sản xuất
- Đặt chuông trước cung điện để dân đếnđánh khi có điều gì cầu xin, oan ức Ởtrong triều các buổi yến tiệc, vua và cácquan có lúc nắm tay nhau, ca hát vui vẻ
- Quan tâm xây dựng bộ máy nhà nước từTrung ương đến địa phương cho chặt chẽ
- Vài HS đọc ND bài
BUỔI CHIỀU
Chính tả -Tiết 14 (Nghe - viết)
CHIẾC ÁO BÚP BÊ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra:3’
+KT bài: Người tìm đường lên các vì sao
+ Nhận xét
1 Bài mới : 29’
a/ Giới thiệu bài:1’
+ Nêu MĐYC tiết học
b/ HD viết chính tả: 20’
+1Hs đọc bài chính tả
- Nội dung bài viết?
- Nêu cách trình bày bài viết ?
Trang 5+ HD viết từ khó.
+ Đọc bài cho HS viết
+ Treo bảng phụ ghi bài Chiếc áo búp bê
+ Dặn về nhà sửa lỗi sai
.CB bài: Cánh diều tuổi thơ.
+ Nhận xét tiết học
phận tên riêng : Ly, Khánh
+Cả lớp đọc thầm và viết từ dễ sai+ Hs viết bài
+Hs soát lỗi +Hs đổi vở chấm lỗi+Hs theo dõi rút kinh nghiệm
+Hs nêu yêu cầu và lựa chọn
+Hs thảo luận nhóm 4 ở VBTTV, 2 nhóm thi đua trình bày nhanh ở bảng phụ
a xinh, xóm, xít, xanh, sao, súng, sờ, xinh, sợ.
Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,…
- Biết đun sôi nước trước khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất còn tồn tại trong nước.
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK phóng to
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2) Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối với
sức khỏe của con người ?
-GV nhận xét HS
3.Dạy bài mới: 25’
* Giới thiệu bài:
-Nguồn nước bị ô nhiễm gây ra nhiều bệnh tật,
ảnh hưởng đến sức khỏe con người Vậy chúng
Trang 6Lọc nước bằng giấy lọc, bông, … lót ở phễu
hay dùng cát, sỏi, than củi cho vào bể lọc để
tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nước.
Lọc nước bằng cách khử trùng nước: Cho vào
nước chất khử trùng gia-ven để diệt vi khuẩn.
Tuy nhiên cách này làm cho nước có mùi hắc.
Lọc nước bằng cách đun sôi nước để diệt vi
khuẩn và khi nước bốc hơi mạnh thì mùi thuốc
khử trùng cũng bay đi hết.
-GV chuyển việc: Làm sạch nước rất quan
trọng Sau đây chúng ta sẽ làm thí nghiệm làm
sạch nước bằng phương pháp đơn giản
* Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nước
Mục tiêu: HS biết được hiệu quả của việc lọc
nước
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước đơn
giản với các dụng cụ GV làm thí nghiệm yêu
cầu HS quan sát hiện tượng, thảo luận và trả lời
câu hỏi sau:
1) Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi
+Đun sôi nước
2 Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một số
vi khuẩn gây bệnh cho con người
-HS lắng nghe
-HS thực hiện, thảo luận và trả lời
+ Nước trước khi lọc có màu đục, có nhiềutạp chất như đất, cát, Nước sau khi lọctrong suốt, không có tạp chất
+ Chưa uống được vì nước đó chỉ sạch cáctạp chất, vẫn còn các vi khuẩn khác màbằng mắt thường ta không nhìn thấy được.-Trả lời:
+ Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng
ta cần phải có than bột, cát hay sỏi
+ Than bột có tác dụng khử mùi và màucủa nước
+ Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ các chất
Trang 7-Đó là cách lọc nước đơn giản Nước tuy sạch
nhưng chưa loại các vi khuẩn, các chất sắt và
các chất độc khác Cô sẽ giới thiệu cho cả lớp
mình dây chuyền sản xuất nước sạch của nhà
máy Nước này đảm bảo là đã diệt hết các vi
khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong
nước
-GV vừa giảng bài vừa chỉ vào hình minh hoạ
2
Nước được lấy từ nguồn như nước giếng, nước
sông, … đưa vào trạm bơm đợt một Sau đó
chảy qua dàn khử sắt, bể lắng để loại chất sắt và
những chất không hoà tan trong nước Tiếp tục
qua bể lọc để loại các chất không tan trong
nước Rồi qua bể sát trùng và được dồn vào bể
chứa Sau đó nước chảy vào trạm bơm đợt hai
để chảy về nơi cung cấp nước sản xuất và sinh
hoạt
-Yêu cầu 2 HS lên bảng mô tả lại dây chuyền
sản xuất và cung cấp nước của nhà máy
* Kết luận: Nước được sản xuất từ các nhà
máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: Khử sắt, loại
bỏ các chất không tan trong nước và sát trùng.
* Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi
nước trước khi uống
Mục tiêu: Biết được vì sao chúng ta phải đun
sôi nước trước khi uống
Cách tiến hành:
-Hỏi: Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn
giản hay do nhà máy sản xuất đã uống ngay
được
chưa ? Vì sao chúng ta cần phải đun sôi nước
trước khi uống ?
-GV nhận xét, cho điểm HS có hiểu biết và
trình bày lưu loát
-Hỏi: Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước các
-Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nướcchung và nguồn nước tại gia đình mình.Không để nước bẩn lẫn nước sạch
Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2015
Toán-Tiết 67 CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
Trang 8- Giáo dục hs tính cẩn thận, say mê học toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra: 3’
+ KT bài: Chia một tổng cho một số
+ Nhận xét
2 Bài mới :29’
a/Giới thiệu bài:
+ Nêu MĐYC tiết học
(theo dõi và hướng dẫn)
c/Trường hợp chia có dư:
35 09 4Vậy : 230859 : 5 = 46171 dư 4
+HS nêu yêu cầu +Hs tính cá nhân, 4 hs làm trên bảng +nhận xét và nêu cách tính
+ Nêu yêu cầu + Làm nhóm đôi, 2 nhóm làm bảng phụ:
+Hs nhận xét + Hs đọc đề+ HS tóm tắt và giải trên bảng phụ:
Bài giải
Trang 9và còn thừa 2 áo Đáp số : 23406 hộp và còn thừa 2 áo.
-Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu(BT1);nhận biết được một số từ nghi vấn
và đặt CH với các từ nghi vấn ấy (BT3,BT4);bước đầu phân biệt được một dạng câu có từnghi vấn nhưng không dùng để hỏi(BT5)
- Rèn kĩ năng nhận biết và đặt câu với từ nghi vấn
- Giáo dục hs thêm yêu Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ : 3’
+ KT bài: Câu hỏi và dấu chấm hỏi.
+ Nhận xét
2 Bài mới : 29’
a/ Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu và ghi đề bài
+ Tổ chức trò chơi tiếp sức : 2 đội thi
đua gạch chân dưới từ nghi vấn ở
bảng phụ
+ Vài HS
+ Lắng nghe, xác định nhiệm vụ
+ Nêu yêu cầu
+HS học nhóm đôi, 2nhóm làm bảng phụ:
a Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?
b Trước giờ học, các em thường làm gì?
c Bến cảng như thế nào?
d Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
+2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
+Nêu yêu cầu
+2 đội mỗi đội 3 hs nối tiếp lên gạch chân dưới
Trang 10+Hs nêu yêu cầu.
+Hs nối tiếp đặt câu hỏi với từ chọn ở bài3
+ Có phải hồi nhỏ chữ của Cao Bá Quát rất xấu không ?
+ Theo dõi và nhận xét
+Hs nêu yêu cầu
+Hs học nhóm 4 và trình bày : Câu hỏi là a và d vì hỏi bạn điều chưa biết
.Câu b nêu ý kiến của người nói ; câu c nêu đềnghị ; câu e nêu đề nghị
+Hs nhận xét và bổ sung
- Nhận biết và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn
- Lắng nghe
Kể chuyện –Tiết 14 BÚP BÊ CỦA AI
I MỤC TIÊU:
- Dựa theo lời kể của gv,nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa(BT1),bước đầu
kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tìnhhuống cho trước(BT3)
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện:Phải biết giữ gìn,yêu quí đồ chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: tranh, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a/ Giới thiệu bài :1’
+ Nêu MĐYC tiết học
+ Nêu yêu cầu bài + Học nhóm 4, quan sát tranh và viết lời thuyết minh cho từng tranh ở bảng nhóm
1 Búp bê bị bỏ quên
2 Mùa đông, quá lạnh, búp bê tủi thân
3 Đêm tối, búp bê trốn đi
4 Cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê
Trang 11+Nhận xét và tuyên dương.
Bài 2:
+Gợi ý cho hs về ý nghĩ, cảm xúc và lời
xưng hô
(Gv theo dõi và gợi ý)
+ Nhận xét và tuyên dương
Bài 3:
+ Tổ chức hs học cá nhân
+ Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:3’
- Qua những câu chuyện em hiểu điều gì?
(giáo dục ý thức giữ gìn đồ chơi, đồ
dùng)
+ Dặn về nhà tập kể cho người thân
nghe
+CB bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
+ Nhận xét tiết học
5 Cô bé may váy áo mới cho búp bê
6 Búp bê sống hạnh phúc
+Các nhóm trình bày thuyết minh, cả lớp nhận xét và bình chọn thuyết minh hay +Hs nêu yêu cầu
+Hs theo dõi và suy nghĩ cách thể hiện
+1 hs giỏi kể mẫu đoạn mở bài
+ Tập kể theo cặp + Thi kể trước lớp Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
+Nêu yêu cầu
+Suy nghĩ và tưởng tượng những khả năng có thể xảy ra trong tình huống cô chủ cũ gặp cô chủ mới
+Thi kể đoạn kết bài +Hs nhận xét và bình chọn
- Phải biết yêu quý và giữ gìn đồ chơi
Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2015
Toán -Tiết 68 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
-Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
-Biết vận dụng chia một tổng(hiệu )cho một số
-Làm các bài tập:1, 2a, 4a *Bài:2b,3,4b.khuyến khích HS làm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Kiểm tra: 3’ + KT bài: Chia cho số có một chữ số + Nhận xét 2 Bài mới :29’ a/Giới thiệu bài:1’ + Nêu MĐYC tiết học b/Thực hành:28’ Bài 1: Đặt tính rồi tính. +Tổ chức Hs học cá nhân + Nhận xét + Vài HS + Lắng nghe và nhắc đề + HS nêu yêu cầu + Hs tính cá nhân, 4 hs làm bảng phụ a 67494 7 b 3593619 44 9642 89 39929
29 83
14 26
0 81
0 + 4 hs trình bày
Trang 1213275 x 6 = 79650(kg)Trung bình mỗi toa chở số hàng là : (43740+79650) : 9 = 13710(kg)
Đáp số : 13710 kg
+Trình bày, nhận xét+Hs nêu yêu cầu
+ Hs học cá nhân, 2 hs làm bảng phụ:
a (33164+28528) :2
= 61692 :2
= 30846 (33164+28528) :2
= 33164 :2 + 28528 :2 = 16582 + 14264 = 30846
*b ………
+ 2 hs trình bày bảng phụ, nhận xétLắng nghe
Tập đọc - Tiết 28 CHÚ ĐẤT NUNG (Tiếp theo)
Theo NGUYỄN KIÊN
- Giáo dục hs biết rèn luyện, không sợ gian khổ khó khăn để làm người có ích
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh họa bài đọc(SGK)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 13a/Giới thiệu bài:
+ Từ bài cũ gv giới thiệu
- Kể lại tai nạn của hai người bột?
-Đất Nung làm gì khi thấy hai người bột
bị tai nạn?
-Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống
nước cứu hai người bột ?
*Câu nói cộc tuếch của Đất Nung cuối
+ Yêu cầu HS nêu nội dung bài
-Truyện này giúp em hiểu điều gì ?
+Giáo dục hs không ngại khó
+ Lắng nghe
+ Hs học nhóm 4+Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:
- Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh Chuộtcạy nắp lọ tha … Chàng kị sĩ đi tìm côngchúa … Hai người trốn…
-Đất Nung nhảy xuống nước, vớt họ lên bờphơi nắng cho se bột lại
-Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịuđược mưa nắng…
+Cần phải rèn luyện mới cứng rắn, chịu đựngđược thử thách, khó khăn,
+Hãy tôi luyện trong lửa đỏ./ Tốt gỗ hơn tốtnước sơn./ ……
+ Theo dõi và luyện đọc bài văn theo phânvai
+ Thi đọc cá nhân diễn cảm các lời thoại củanhân vật
+ Hs nhận xét và bình chọn
+ ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác
- Muốn làm người có ích phải biết rèn luyện,không sợ gian khổ, khó khăn
+Lắng nghe và thực hiện
- Nghe và thực hiện
Thứ năm ngày 3 tháng 12 năm 2015
Toán -Tiết 69 CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
I MỤC TIÊU:
- Hs thực hiện phép chia một số cho một tích
- Rèn luyện cho hs kỹ năng vận dụng tính thuận tiện , hợp lí
-Làm các bài tập:1, 2, *Bài:3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: