1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 15 - Tiết 57: Văn bản: Một thứ quà của lúa non : Cốm (tiếp theo)

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 434,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Kĩ năng :Biết bám sát yêu cầu của đề ra, yêu cầu vận dụng các phương thức tự sự, miêu tả và biểu cảm trực tiếp để đánh giá bài viết của mình, và sửa những chỗ chưa đạt 3- Thái độ : Ch[r]

Trang 1

TUẦN 15: Ngày soạn :14/11/2010

TIẾT : 57 Văn bản

MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON : CỐM

Thạch Lam

I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

-Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hoá trong 1 thứ quà độc đáo và giản dị của dân

tộc qua lối viết tùy bút tài hoa, độc đáo của nhà văn Thạch Lam

-Thấy và chỉ ra được sự tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc trong lối văn tuỳ bút của Thạch Lam.

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:

 Kiến thức :

- Sơ giản về tác giả Thạch Lam

- Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hĩa truyền thống của Hà Nội trong mĩn quà độc đáo, giản dị :

cốm

- Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của

nhà văn Thạch Lam trong văn bản

 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn bản tùy bút cĩ sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật của quê hương

 Thái độ: - Giáo dục ý thức giữ gìn bản sắc văn hố dân tộc

III Chuẩn bị của thầy và trò:

- Chuẩn bị của GV: Đọc các tài liệu tham khảo Soạn giáo án

- Chuẩn bị của HS: Đọc SGK– Xem trước bài tập

IV Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: Khởi động : (6’)

1 Ổn định :

2 Kiểm tra :

3 Bài mới :

MỘT THỨ QUÀ CỦA

LÚA NON : CỐM

Thạch Lam

- Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

- Kiểm tra :

- Đọc thuộc lòng các khổ thơ nói về kỷ niệm tình bà cháu trong bài “Tiếng gà trưa”

- Trên đường hành quân xa, âm thanh tiếng gà trưa đã gợi lên những cảm xúc gì trong lòng người chiến sĩ?

- Giới thiệu bài mới : Việt Nam là

một đất nước văn hiến.Văn hoá truyền thống VN thể hiện ngay ở những thứ quà bánh giản dị mà đặc sắc, độc đáo của từng vùng, miền Nếu Nam Bộ có bánh tét, hủ tíu thì Huế có bún bò, giò heo, cơm hến và các loại chè, Nghệ Tĩnh có kẹo cu đơ…Nói đến quà bánh Hà Nội cổ truyền thì không hể quên được món phở, bún ốc… và đặc biệt thanh nhã như cốm Vòng Cốm Vòng mùa thu được Thạch Lam thể hiện rất

Lớp trưởng báo cáo

-Thực hiện theo yêu cầu giáo viên.

- Nghe ghi tựa

Trang 2

thành công trong “ Hà Nội 36 phố phường” Để hiểu rõ về cốm, một đặc sản quý báo của người VN, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích qua:Một thứ quà của lúa non : Cốm.

Hoạt động 2:Đọc – hiểu văn bản

I.Tìm hiểu chung: (10’)

1 Tác giả: (1910 - 1942 ).

- Nguyễn Tường Lân

- Một nhà văn, một cây bút truyện

ngắn và tuỳ bút.

- Ơng là một nhà văn tinh tế, nhạy

cảm và rất giàu lịng trắc ẩn.

2 Tác phẩm:

- Trích từ tập tuỳ bút “Hà Nội

băm sáu phố phường” ( 1943 )

ViÕt vỊ c¶nh s¾c vµ phong vÞ Hµ

Néi.

- Thể loại Tuỳ bút

- Phương thức biểu đạt: chủ yếu

là biểu cảm.

- Bố cục.

- Từ đầu “thuyền rồng”: Nguồn

gốc của cốm.

- Tiếp “nhũn nhặn”: Giá trị văn

hố của cốm

- Cịn lại: Sự thưởng thức cốm.

- Hs đọc chú thích* (161), cho biết vài nét về tác giả Thạch Lam.

- Gv nhấn vài nét chủ yếu về t/g.

- Gv giới thiệu một số tác phẩm nổi tiếng của Thạch Lam.

H Nêu xuất xứ, thể loại của tp?

- Gv nhấn:

+ Đây là tập tùy bút viết về các thức quà riêng của Hà nội trước cách mạng tháng 8 / 1945

+ Tùy bút là thể loại văn xuơi gần với tùy bút, ký sự thường ghi chép những con người, sự kiện cĩ thật mà nhà văn quan sát được Nhưng tùy bút thiên về biểu cảm, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ, tình cảm của tác giả trước các hiện tượng, các vấn đề của cuộc sống, ngơn ngữ thường giàu hình ảnh và chất trữ tình.

- Gv nêu cách đọc: giọng tình cảm tha thiết, trầm lắng, chậm.

- YC Hs đọc văn bản.

- G/v nhận xét cách đọc.

- Gv kiểm tra phần hiểu chú thích (1 số

từ Hán Việt) của hs

H Phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản là gì?

H Em hãy cho biết tác phẩm cĩ thể chia thành mấy phần? Nội dung của từng phần?

* Nhận xét – ghi bài

Hs đọc chú thích

Hs đọc văn bản

Hs nhận xét cách đọc.

- Phương thức biểu đạt: chủ yếu là biểu cảm.

- Cá nhân xác định bố cục

II Phân tích.(20’)

1 Nguồn gốc của cốm

a Đoạn 1 : Céi nguån cđa cèm

- Cảm xúc bắt đầu từ:

+ Hương thơm của lá sen.

+ Mùi thơm mát của bơng lúa non.

-> Cảm nhận bằng khứu giác.

- Hạt thĩc nếp làm nên cốm:

YC HS Đọc đoạn 1

H Cảm xúc của tác giả bắt đầu từ đâu? Nhờ giác quan nào là chủ yếu?

- Giảng - bình: Cảm giác chủ yếu cĩ

được là nhờ khứu giác Quả thật đấy chính là cảm giác rõ nhất, đặc trưng nhất của mùa thu Việt Nam, mùa thu

Hà Nội.

+ “ Sáng mát trong như sáng năm xưa Giĩ thổi mùa thu hương cốm mới ”.

+ “ Bên kia sơng Đuống, Quê hương ta lúa nếp thơm nồng ”.

- HS phát hiện

Trang 3

Là tinh hoa của trời đất, thiên

nhiên.

- Câu hỏi lơi kéo sự đồng cảm và

tưởng tượng của người đọc.

b Đoạn 2: N¬i cèm nỉi tiÕng

- Kể về cốm làng Vịng: Kể để ngợi

ca.

- Tả hình ảnh cơ gái bán cốm.

Tơn lên nét đẹp truyền thống dân

tộc, mang cả nét đẹp duyên dáng

của con người trong cốm làng

Vịng.

2 Giá trị văn hố của cốm.

- Là thức quà rất riêng, giản dị,

độc đáo mà tinh khiết của đất và

người Việt Nam.

- Là quà lễ tết, là sính lễ trong

phong tục cưới hỏi.

- “ Hồng - cốm tốt đơi ”: sự hồ

hợp tuyệt vời về màu sắc, hương vị

-> Biểu tượng cho sự gắn bĩ trong

tình duyên đơi lứa.

-> Cốm gĩp phần cho nhân duyên

tốt đẹp.

=> Cốm vừa cĩ giá trị văn hĩa

dân tộc, vừa cĩ giá trị tinh thần.

+ Tác giả phê phán, chê cười thĩi

chuộng ngoại, đáng tiếc cho tục lệ

ngày một phai nhạt dần.

-> Mong muốn mọi người trân

trọng và giữ gìn cốm như 1 nét đẹp

văn hĩa của dân tộc.

H Tìm các từ miêu tả hạt thĩc nếp đầu tiên làm nên cốm?

- Giảng : Hạt thĩc được miêu tả từ

trong ra ngồi, thấy cả mùi vị từ bên trong, tả cả sự lớn dần của hạt Sự cảm nhận bằng nhiều giác quan.

H Tại sao nhà văn lại dùng một câu hỏi giữa đoạn? Cách đặt câu hỏi như vậy cĩ tác dụng gì?

* Chốt- ghi

YC HS Đọc đoạn 2

H Đoạn văn 2 thiên về tả, kể hay biểu cảm? Nếu kể thì nhà văn đã kể các chi tiết nào về cốm làng Vịng?

H Vì sao nhà văn ko kể tỉ mỉ kỹ thuật hay cơng việc làm cốm mà chỉ nĩi qua?

H Cốm làng Vịng được miêu tả gắn với hình ảnh nào? Cách tả như thế cĩ tác dụng gì?

- Giảng : Cách vào bài tự nhiên thể

hiện sự tinh tế và thiên về cảm giác của Thạch Lam; Thể hiện t/y sâu nặng và

sự nhạy cảm đối với cảnh sắc và hương

vị của 1 vùng nơng thơn Hà Nội.

YC HS đọc đoạn 3

H Tác giả đã ca ngợi cốm như một thứ quà ntn?

H Qua đĩ, em thấy được giá trị đầu tiên của cốm là gì?

H Cốm được dùng nhiều nhất vào việc

gì tại sao?

H Bàn luận về tục lệ “sêu tết”, Thạch Lam chú ý đến điều gì?

H Em hiểu thêm giá trị nào của cốm

từ lời bình luận trên?

* H Giá trị của cốm được phát hiện trên phương diện nào?

- Hs suy luận.

H Phần cuối đoạn nhà văn cịn phê

- Hs tìm chi tiết.

-Như muốn lơi kéo sự đồng cảm và sự tưởng tượng của người đọc

- Đọc

- Thiên về kể:

+ Kể về thời điểm gặt lúa nếp.

+ Kể về cách chế biến + Kể về tính truyền thống của nghề cốm.

+ Kể về cốm làng Vịng nổi tiếng ).

- Chỉ dùng một số từ biểu

cảm để ngợi ca

- Cơ gái bán cốm xinh xinh, gọn ghẽ với cái địn gánh hai đầu cong vút lên như chiếc thuyền rồng

- Hs đọc.

Là thức quà rất riêng, giản

dị, độc đáo mà tinh khiết của đất và người Việt Nam.

- Là quà lễ tết, là sính lễ trong phong tục cưới hỏi.

- hồng - cốm tốt đơi )

- Cốm vừa cĩ giá trị văn hĩa dân tộc, vừa cĩ giá trị tinh thần.

- Tác giả bình luận, phê phán thói chuộng ngoại,

Trang 4

3 Sự thưởng thức cốm.

- Hai cách thưởng thức cốm:

cách ăn và cách mua với thái độ

văn hĩa.

+ Ăn chút ít, thong thả, ngẫm nghĩ.

-> Thưởng thức cốm bằng mọi

giác quan -> T/g là người tinh tế,

sâu sắc, rất sành về cốm.

+ “Hỡi các bà mua hàng!”,

“hãy”,“chớ”, “phải”, “nên”

-> Như đang giao tiếp, như đang

khuyên răn, như đang tìm sự đồng

cảm, tha thiết muốn bảo lưu, gìn

giữ những phong tục tập quán tốt

đẹp

=> Đĩ là văn hố ẩm thực của

người Việt Nam.

phán điều gì? Qua đĩ t/g muốn truyền tới bạn đọc t/c và thái độ nào trong ứng xử với thức quà dân tộc?

- Gv bình:

Từ cốm mà nghĩ đến dây tơ hồng, đến quả hồng, đến hồng - cốm tốt đơi, tức hạnh phúc lứa đơi lâu bền, mà nghĩ đến phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc đang ngày một mai một Tất cả làm tăng thêm chất trữ tình, tính triết lí của văn tuỳ bút.

- Cho HS đọc đoạn cuối và cho biết nội dung?

H Phần cuối, t/g bàn về sự thưởng thức cốm trên những phương diện nào?

H Vì sao khi ăn cốm phải ăn từng ít?

H T/g cảm thụ cốm bằng các giác quan nào?

H Em cĩ nhận xét gì về cách dùng từ ngữ của t/g:

“ Hỡi các bà mua hàng! “, “hãy”,

“chớ”, “phải”, “ nên ”?

Giảng : Cũng như câu hỏi ở đầu bài văn, lời văn như đang giao tiếp, như đang khuyên răn, như đang tìm sự đồng cảm, thể hiện sự tha thiết

H Bài văn cho em những hiểu biết mới mẻ sâu sắc nào về cốm?

Giảng: Cốm là thức quà đặc biệt vì nĩ

kết tinh nhiều vẻ đẹp: quê hương (hương vị, màu sắc đồng quê), vẻ đẹp của người chế biến, của tục lệ nhân duyên, của cách mua và thưởng thức.

=> Giáo dục hs giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

bắt chước người ngoài Những kẻ mới giàu có vô học không biết thưỏng thức và trân trọng những sản vật cao quý, kín đáo và nhũn nhặn của truyền thống dân tộc.

Đọc- nêu nội dung chính

- Cách ăn và cách mua với thái độ văn hĩa.

- Để cảm nhận được mùi thơm, màu xanh, tươi mát,

vị ngọt, cái dịu dàng, thanh đạm

- Khứu giác, thị giác, xúc giác, vị giác và cả sự suy tưởng

- Như đang giao tiếp, như

đang khuyên răn

Cá nhân suy nghĩ trả lời

Hoạt động 3: Tổng kết :(5’)

III/ Tổng kết:

- Nghệ thuật:

+ Lời văn trang trọng, tinh tế,

đầy cảm xúc, giàu chất thơ.

+ Chọn lọc chi tiết gợi nhiều liên

tưởng, kỉ niệm

+ Sáng tạo trong lời văn xen kể

và tả chậm rãi, ngẫm nghĩ, mang

- Vấn đề mà tác giả muốn trình bày với chúng ta qua bài tùy bút này là gì? Bài có những nét đặc sắc gì về nghệ thuật ?

* Chốt tổng kết

Căn cứ ghi nhớ trả lời

Trang 5

nặng tính chất tâm tình, nhắc nhỡ

nhẹ nhàng.

- Nội dung:Bài văn là sự thể hiện

thành cơng những cảm giác lắng

động, tinh tế mà sâu sắc của

Thạch Lam về văn hĩa và lối sống

của người Hà Nội.

Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dị (4’)

* Khắc sâu kiến thức:

H Em cảm nhận được giá trị nội dung nào từ bài văn?

- Sự trân trọng nét đẹp văn hố dân tộc trong một thứ quà giản dị.

- Sự hiểu biết sâu sắc về thứ quà đĩ.

- Khuyên răn những ai khơng trân trọng truyền thống văn hố dân tộc.

H Bài văn cĩ những đặc sắc nghệ thuật nào mà em cần học tập khi viết văn?

H Cảm nghĩ của em về Thạch Lam ntn?

-Thạch Lam là người sành cốm, sành các mĩn ẩm thực của Hà Nơi; Cĩ t/c dân tộc tinh tế và sâu sắc.

* Hướng dẫn tự học

1 Bài cũ

-Về nhà xem lại bài ,

- Đọc diễn cảm nhiều lần bài văn và nắm cho được các ý chính cơ bản của bài

- Tìm đọc một số đoạn văn của Thạch Lam viết về hà Nội.

2 Bài mới

a Soạn bài tiết liền kề : “ Xem lại bài viết số 3 ”

-Đọc bài trước bài ở nhà

-Đọc và trả lời các câu hỏi dề mục SGK trang 163 - 164

b Xem trước bài theo phân môn : “ Sài Gòn tôi yêu ”

-Đọc văn bản và các chú thích SGK trước ở nhà

-Đọc và định hướng trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản SGK

3 Trả bài :

Trang 6

TUẦN 15: Ngày soạn: 14/11/2010

TIẾT : 58

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

1-Kiến thức : Củng cố kiến thức làm văn biểu cảm về một con người

2- Kĩ năng :Biết bám sát yêu cầu của đề ra, yêu cầu vận dụng các phương thức tự sự, miêu tả và

biểu cảm trực tiếp để đánh giá bài viết của mình, và sửa những chỗ chưa đạt

3- Thái độ : Chuẩn mực trong cảm nghĩ về con người

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Chấm bài – Tổng kết ưu, khuyết điểm

- HS: Xem lại yêu cầu bài tập

III Tiến trình tiết dạy:

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động: (2’)

1 Ổn định :

2 Kiểm tra :

3 Bài mới :

1 Kiểm tra sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra : Không

3 Bài mới : Hơm nay theo đúng thời gian các em sẻ cĩ tiết trả bài làm văn số hai

để rút ra những sai sĩt của bài làm làm tốt hơn bài sau

LT báo cáo

Nghe ghi tựa bài

Trang 7

Hoạt động 2: Trả bài (15’)

Đề bài: Cảm nghĩ về người thân (ông, bà,

cha, mẹ, anh chị, bạn bè, thầy cô…)

I.Lập dàn ý

a.Mở bài :

-Giới thiệu chung về người thân ( 0,5 đ )

-Cảm nghĩ khái quát về người thân ( 0,5 đ)

b.Thân bài

-Giới thiệu và miêu tả chi tiết về người thân

+Miêu tả về hình dáng ( 0,75 điểm )

+Miêu tả về tính tình, điệu bộ, cử chỉ ( 0,75 đ

+Miêu tả về giọng nói , nét mặt,… ( 0,75 đ )

+Tình cảm , cảm nghĩ của bản thân (1,0 đ )

-Hồi tưởng những kỉ niệm , ấn tượng mình đã

có với người thân trong quá khứ

+Kỉ niệm xãy ra ở đâu , vào lúc nào ( 0,75 đ )

+Mở đầu , diễn biến , kết thúc câu chuyện(1đ)

+Aán tượng đã có với người thân trong quá khứ

( 1,0 điểm )

-Nêu lên sự gắn bó của mình với người đó

trong niềm vui, nỗi buồn , trong sinh hoạt ,

trong học tập , vui chơi , ( 1,0 điểm )

-Nghĩ đến hiện tại và tương lai của người đó

mà bày tỏ tình cảm , sự quan tâm , lòng mong

muốn ,… ( 1,0 điểm )

c Kết bài

-Khẳng định tình cảm của bản thân đối với

người thân ( 0,5 điểm )

-Lời hứa hẹn và mong ước của bản thân (0,5 đ

II.Nhận xét bài làm của HS

1 Ưu:

- Đã nêu được tình cảm, cảm xúc đối với một

người thân cụ thể

- Cảm xúc khá chân thật, trong sáng

- Nhiều bài viết khá sinh động

2.Tồn tại

- Sa vào tự sự nhiều

- Chưa chú ý dùng từ, đặt câu theo chuẩn mực

- Sai nhiều lỗi diễn đạt

- Chữ cẩu thả, viết tắt trong bài làm

III.Sửa lỗi:

- Sai chính tả

- Sai nghĩa:

- Sai sắc thái biểu cảm: Em rất thích thầy

- GV ghi lại đề bài -Xác định yêu cầu của đề bài

Giảng: Văn biểu cảm về con

người phải chú ý tới yếu tố miêu tả và tự sự về con người làm nền cho cảm xúc và suy nghĩ

- Nêu bố cục chung cho bài làm

+Phần mở bài nêu ý gì?

+Phần thân bài cần trình bày những ý gì? Cảm xúc nào?

+Phần kết bài cần nêu cảm xúc, tình cảm gì

- Phát bài cho hs-> đối chiếu với dàn ý.

- Căn cứ vào yêu cầu và bố cục của bài văn, các em tự đánh gia về ưu – khuyết điểm của bài mình như thế nào

Liên hệ: Nói chung, các em chưa chú ý chuyển ý, chuyển mạch giữa các phần bài văn (MB  TB; TB  KL)

- Qua bài làm, các em tự nêu những lỗi sai về dùng từ của mình?

- Theo các em nên sửa như thế nào?

Chúng ta cũng vừa học cách sử dụng từ đúng chuẩn mực,

do đó cần sử dụng từ đúng khi nói, viết

* Lưu ý:

Kỹ năng chuyển đoạn để bài

-Hs quan sát.

- Thể loại: Biểu cảm -Nội dung: Cảm xúc về người thân.Vận dụng các hình thức biểu cảm: so sánh, liên tưởng, tưởng tượng, hồi tưởng…

-Nghe.

- Mở bài: Giới thiệu người thân và tình cảm của mình đối với người thân

- Miêu tả hình ảnh người thân (Những nét đặc biệt) Cảm xúc về người thân (Mối quan hệ, tình cảm, kỉ niệm về người ấy)

-Khẳng định lại cảm nghĩ

- Nêu được tình cảm với người thân, nét riêng của người ấy

-HS nêu Nhược điểm: Bố cục chưa đúng Chưa biết dùng các biện pháp nghệ thuật để bài văn sinh động.

- Dùng từ sai chính tả:

- Dùng từ sau nghĩa

- Dùng từ không đúng sắc thái biểu cảm

Trang 8

* Thống kê kết quả

7/2

%

Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò (3’)

* Khắc sâu kiến thức: - Phương pháp làm bài văn phát biểu cảm nghĩ.

* Hướng dẫn tự học:

1 Bài cũ

-Về xem lại đề bài

-Viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề bài ( dựa vào dàn ý chi tiết )

2 Bài mới

a Soạn bài tiết liền kề : “Chơi chữ ”

- Đọc bài trước ở nhà

- Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục SGK

b Xem trước bài theo phân môn : “Ôn tập văn biểu cảm ”

- Đọc bài trước ở nhà

- Đọc và định hướng trả lời các câu hỏi đề mục SGK

3 Trả bài : Điệp ngữ

TUẦN 15: Ngày soạn: 14/11/10

TIẾT : 58

CHƠI CHỮ

I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

-Hiểu thế nào là chơi chữ, tác dụng của chơi chữ.

- Nắm được một số lối chơi chữ thường dùng

- Biết cách vận dụng cách chơi chữ vào thực tiễn khi nĩi và viết

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1 Kiến thức :- Khái niệm chơi chữ

- Các lối chơi chữ

- Tác dụng cảu phép chơi chữ

2 Kĩ năng : - Nhận biết phép chơi chữ

- Chỉ rõ cách nĩi chơi chữ trong văn bản

3 Thái độ: - Yêu thích mơn học

- Lựa chọn cách sử dụng các phép tu từ chơi chữ phù hợp với thực tiển giao tiếp của cá

Nhân Chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng phép tu từ chơi chữ

III Chuẩn bị của thầy và trò:

- Chuẩn bị của GV: Đọc các tài liệu tham khảo Soạn giáo án

- Chuẩn bị của HS: Đọc SGK– Xem trước bài tập

giáo (Rất yêu quí hoặc rất quí trọng)

* Tuyên dương bài khá

* KẾT QUẢ THỐNG KÊ

* Hướng tới: + bồi dưỡng hs giỏi

+ Nâng kém hs yếu

văn có sự mạch lạc/ liên kết nên dùng các quan hệ từ (Hơn nữa, mặt khác) Giới thiệu những bài làm tốt, nội dung sâu sắc, sinh động, trình bày rõ ràng, giàu cảm xúc

- Lắng nghe, học tập.

Trang 9

IV Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: Khởi động :(6’)

1 Ổn định :

2 Kiểm tra :

3 Bài mới :

1 Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra :

- Thế nào là điệp ngữ ?

- Có những dạng điệp ngữ nào ? Cho ví dụ, phân tích tác dụng của điệp ngữ ?

3 Bài mới : Trong cuộc sống, đôi lúc để tăng sắc thái dí dỏm hài hước hoặc để tăng thêm phần hấp dẫn, thú vị người ta dùng lối chơi chữ Vậy chơi chữ không chỉ là công việc của văn chương mà còn mang lại điều thú vị trong đời sống hằng ngày Vậy chơi chữ là gì ? Để giúp các em hiểu thế

nào là chơi chữ và cách vận dụng nó

trong đời sống, ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.

LT báo cáo Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Nghe ghi tựa bài

Hoạt động 2: Hình thành kiến

thức:(10’)

I, Tìm hiểu chung:

1 Thế nào là chơi chữ

a/.Ví dụ:

Bà già đi chợ cầu Đông

Bói xem một quẻ có chồng lợichăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn

-Nhận xét :

+Về âm : Phát âm giống nhau

+Về nghĩa :

Lợi 1 : lợi ích , thuận lợi.

Lợi 2,3 :bộ phận bao xung quanh

răng, giữ cho răng chắc (nướu răng )

-> Nghĩa khác nhau

=>Chơi chữ -> lợi dụng đặc sắc về

âm , về nghĩa

-Tác dụng : Tạo sự dí dỏm, hài hước

, gây bất ngờ , thú vị

b/ Ghi nhớ :

Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về

âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc

thái dí dỏm, hài hước, …làm câu văn

- Đọc bài ca dao (SGK)

- Đưa bảng phụ, yêu cầu HS quan sát.

H Em có nhận xét gì về nghĩa của từ lợi trong bài ca dao này?

H Em có nhận xét gì về câu trả lời của thầy bói ở cuối bài?

H Việc sử dụng từ “lợi ” như trên

cĩ tác dụng gì?

+ Chốt: Đây là hiện tượng đồng âm hay còn gọi là “đánh tráo ngữ nghĩa” Đó là chơi chữ.

H Vậy thế nào là chơi chữ.?

+ Giới thiệu trên bảng phụ 1 ví dụ khác : Trùng trục như con bò thui- Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu ? câu này có hiện tượng chơi

-Hs đọc.

- Quan sát bảng phụ (bài

ca dao)

- Bà già muốn biết lấy chồng có lợi tức là thuận lợi, lợi lộc.

- Thầy bói trả lời: lợi ở đây là chần thịt baoquanh chân răng, nằm trong khoang miệng.

 Thầy bói trả lời gián tiếp (ý nói bà già đã già quá rồi, rụng hết răng, còn tính chuyện chồng con làm gì nữa, câu nói ấy đượm chất hài hước mà không cay độc, gây cảm giác bất ngờ, thú vị.

- Đọc ghi nhớ.

- Chơi chữ “chín” (đây không phải là số 9 mà là

“thui chín” Đây là chơi

Trang 10

hấp dẫn và thú vị.

2 Các lối chơi chữ.

a/ Ví dụ

- So sánh với NaVa “ranh tướng”

Pháp -Tiếng tăm nồng nặc ở Đông

Dương  lối nói trại âm.

- Mênh mông muôn mẫu một

màu mưa -Mõi mắt miên man mãi

mịt mờ  dùng cách điệp âm.

Con mèo cái nằm trên mái kèo

-Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ

duyên em  Lối nói lái.

- Ngọt thơm sau lớp vỏ gai

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng

Mời cô mời bác ăn cùng

Sầu riêng mà hoá vui chung trăm

nhà  Dùng từ ngữ trái nghĩa.

b/ Ghi nhớ

-Các lối chơi chữ thường gặp là:

+Dùng từ ngữ đồng âm.

+ Dùng lối nói trại âm (gần âm).

+ Dùng cách điệp âm.

+Dùng cách nói láy.

+Dùng từ ngữ đồng nghĩa, gần

nghĩa, trái nghĩa.

- Chơi chữ được sử dụng trong

cuộc sống thường ngày, trong văn

thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào

phúng, trong câu đối, câu đố.

chữ gì ?

- Chuyển ý.( mục 2)

- Đưa bảng phụ, yêu cầu HS quan sát ?

H Chỉ ra lối chơi chữ trong các ví dụ ?

=>Chốt: Ranh tướng  lối nói trại âm (lẽ ra danh tướng).

=>Mênh mông muôn mẫu …

 Dùng các điệp từ phụ âm (âm đầu M)

- Mèo cái – mái kèo ;Cá đối – cối đá  Chơi chữ bằng cách nói lái.

=>Sầu riêng – vui chung

-Tìm thêm 1 số ví dụ về chơi chữ trong bài “qua đèo Ngang” và những câu nói thường ngày ?

- Đưa bảng phụ.

=>Mùa xuân em đi chợ Hạ.

Mua cá thu về, chợ hãy còn đông.

- Trong 2 câu này, có dùng lối chơi chữ không ? Đó là trường hợp nào ?

- Như vậy về cơ bản có mấy lối chơi chữ ?

- Chơi chữ được sử dụng trong những thể loại nào?

* Chốt

=> GDKNS: Chơi chữ phải phù hợp

với hoàn cảnh giao tiếp, tránh lối chơi chữ có dụng ý xấu, đùa giỡn một cách vô ý thức, thiếu văn hoá.

chữ dựa trên hiện tượng đồng âm.

- Quan sát bảng phụ

- ví dụ 1: Ranh tướng: Dùng lối nói trại âm.

Ví dụ 2: Các chữ đều bắt đầu bằng phụ âm M Đây là lối điệp âm.-> dí dỏm, vui vẻ.

Ví dụ 3: Nói lái.

Ví dụ 4 - sầu riêng >< vui chung

Đây là lối chơi chữ dùng từ ngữ trái nghĩa.

 Nhớ nước đau lòng con quốc quốc - Thương nhà mõi miệng cái gia gia

 Vô tuyến truyền hình – vô tuyến tàng hình/ trại âm.

 Bà ba bán bánh bò bên bờ bể … / Điệp phụ âm B

 Bí mật rồi cũng có ngày bật mí/ nói lái.

- Xuân – hạ – thu – đông->Đây là từ ngữ cùng trường nghĩa.

Đọc 2 ghi nhớ.

- Chơi chữ thường được sử dụng trong cuộc sống thường ngày trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, câu đố, câu đối.

Hoạt động 3 Luyện tập 15 /

II Luyện tập

Bài 1:

Chơi chữ đồng âm và trường nghĩa

(về loài rắn) liu điu, rắn hổ lửa, mái

- Đọc yêu cầu bài tập 1.Cho biết tác giả đã dùng phép chơi chữ gì

Qua những từ ngữ nào?

- Hs lên bảng làm.

-Nhận xét.

- Sửa bài.

-Ghi chép.

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w