1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương di sản văn hóa

10 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 23,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập cuối kì của môn Di sản Văn Hóa của trường Đại học Văn Hóa Hà Nội HUC. Đề cương bao gồm hệ thống các câu hỏi ôn tập có kèm lời giải chi tiết, đầy đủ và chính xác. Đã được các thế hệ sinh viên trước sử dụng để thi. Chúc các bạn thi tốt

Trang 1

1 Khái niệm di sản, so sánh với các kniem khác như: di vật, di tích, văn hóa tinh thần, truyền thống VH

K.niệm di sản:

- “Di” là sót lại để lại, “sản” là tài sản

- Là tất cả những gì chúng ta muốn giữ lại của thiên nhiên và XH loài người

còn lại, hiện diện đến ngày nay

- Bao gồm DSVH vật thể, phi vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị

lịch sử, VH, KH được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

K niệm di tích: Di tích là dấu vết của quá khứ còn lưu lại trong lòng đất hoặc

trên mặt đất có ý nghĩa về mặt văn hóa và lịch sử

k.niệm di vật: Di vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hoá,

khoa học

K.niệm truyền thống VH: Truyền thống văn hóa là những giá trị văn hóa được

truyền lại dưới nhiều hình thức và thường xuyên làm giàu thêm, trau dồi thêm theo quy luật của nó

2 Giá trị của DSVH Phân tích, nêu VD?

Giá trị di sản tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương:

Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là một tín ngưỡng bản địa lâu đời của người dân VN với niềm tin cả dân tộc có cùng giống nòi, cội nguồn Để ghi nhớ công

ơn to lớn của các Vua Hùng, nhân dân đã lập đền thờ tưởng niệm với trung tâm

là núi Nghĩa Lĩnh và lấy ngày 10-03 âm lịch để làm ngày Giỗ Tổ Từ trung tâm thờ tự này, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương đã lan tỏa, có sức sống lâu bền từ đời này sang đời khác Tổng cộng hơn 1400 đền thờ Vua Hùng trên cả nước

- 2012: đc UNESCO công nhận là DSVH phi vật thể của nhân loại

- Giá trị lịch sử: bao gồm các tập tục, nghi lễ, sự kiện lễ hội lquan đến Hùng

Vương Đây là kí ức sống, thể hiện nguồn gốc xa xưa gắn liền với không gian VH rộng lớn của cả cộng đòng, cả dân tộc

- Giá trị VH: tín ngưỡng đã trở thành bản sắc VH đặc biệt ở VN Đó là sợi

chỉ đỏ gắn kết toàn dân tộc, làm nên truyền thống VH lịch sử dựng nước và giữ nước Là nơi giữ gìn những giá trị VH dân gian đặc sắc như hát xoan, đâm đuống…

Trang 2

- Giá trị tâm linh: thể hiện văn hóa tâm linh đặc sắc của dân tộc, gắn liền với

tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của người VH

- Giá trị nhân văn:

+ Là nền tảng phát triển nhân cách, giáo dục truyền thống yêu nước thương nòi

+ Thể hiện lòng tôn lính với tổ tiên, thể hiện truyền thống uống nwoucs nhớ nguồn

+ Tạo nên sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc, bảo vệ và phát triển đất nước, góp phần tích cực vào sự nghiệp hòa bình, đoàn kết hữu nghị với các quốc gia trên thế giới

- Giá trị nghiên cứu KH khi các hình thức biểu hiện của nó là tư liệu quan

trong để nghiên cứu về lịch sử phát triển XH, đời sống vật chất và tinh thần của người dân

3 Vai trò của DSVH trong đời sống hiện đại?

- Giáo dục con người về sự tôn trọng, gìn giữ các di sản văn hóa, các giá trị truyền thống của dân tộc

- Thể hiện lòng biết ơn, hiếu thảo đối với các thế hệ đi trước

- Hình thành nhân cách, lòng yêu nước, yêu đồng bào và yêu thiên nhiên

- Là nguồn vốn, cơ sở để phát triển du lịch, khai thác làm giàu

- Quảng bá, tôn vinh vẻ đẹp đất nước, con người VN

4 Cơ sở phân loại DSVH?

Căn cứ vào hình thái tồn tại, chức năng của DSVH: DSVH gồm DSVH vật thể

và phi vật thể

DSVH vật thể: là sản phẩm vật chất được truyền từ đời này sang đời khác, bao

gồm:

- Công trình xây dựng, địa điểm có giá trị lịch sử, VH, KH

- Danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên

- Di vật được truyền lại có giá trị lịch sử, Vh, bảo vật quốc gia, cổ vật

Trang 3

DSVH phi vật thể: là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân,

không gian văn hóa liên quan, đặc điểm: không ngừng đc tái tạo và lưu truyền

từ đời này sang đời khác bằng hình thức truyền miệng, truyền nghề, trình diễn…

- Tiếng nó, chữ viết của các dân tộc

- Ngữ văn dân gian: ca dao, tục ngữ, câu hát ru, vè, câu đố…

- Nghệ thuật trình diễn dân gian

- PTTQ, chuẩn mực đạo đức luật tục dân gian

- Lễ hội truyền thống

- Nghề thủ công truyền thống

- Tri thức dân gian: y dược, lao động, thiên nhiên

5 DSVH vật thể

- Là sản phẩm vật chất có giá trị lsu, VH, Kh, bao gồm di tích lịch sử, cổ vật, danh lam thắng cảnh…

- Biểu hiện dưới hình thức các chất liệu, kĩ thuật, công nawg

- Tính chất xác thực, là chứng cứ về các nền văn hóa, văn minh đã qua

- Có khả năng tồn tại lâu dưới tác động của thiên nhiên, thời giam

- Người sáng tạo: không còn cùng đồng hành với di sản

- Khả năng giao lưu tại chỗ, không di chuyển được

6 DSVH phi vật thể

Là những sản phẩm tinh thần có giá trị VH, Kh, lsu gắn với cộng đồng hoặc cá nhân Thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tọa và được lưu truyền từ đời này sang đời khác bằng hình thức truyền miệng, truyền nghề, trình diễn…

- Biểu hiện: dưới hình thức vô hình vô thể

- Thể hiện qua ngôn ngữ, hình ảnh, âm thanh, truyền miệng, tự biểu hiện

- Phản ánh hiện thực, sắc thái của một nền vh đương thời

- Có thể bị thất truyền, phụ thuộc vào ý chí chủ quan

- Không bị giới hạn về không gian

Trang 4

7 Lễ hội truyền thống

K.niệm:Lễ hội là một hình thức sinh hoạt văn hóa cộng đồng diễn ra trên một địa

bàn dân cư trong thời gian và không gian xác định, nhằm nhắc lại một sự kiện, nhân vật lịch sử hay huyền thoại; đồng thời là dịp để biểu hiện cách ứng xử Vh của con người với thiên nhiên – thần thánh và con người trong xã hội

Từ thực tiễn cuộc sống, có thể thấy rằng lễ hội được hình thành từ các cơ sở sau:

- Do phong tục tập quán truyền thống của các địa phương để lại

- Những lễ hội dân gian ở các làng xã thường gắn với kỷ niệm ngày sinh, ngày hóa của thần hoàng làng, cho nên lệ làng phép nước đã góp phần hình thành nên các lễ hội truyền thống

- LH bắt nguồn từ cuộc sống lao động, sản xuất, chiến đấu của người dân đồng thời thể hiện sự phong phú đa dạng trong đời sống tôn giáo tín ngưỡng của một bộ phận dân cư trên một địa bàn cụ thể

Đặc điểm lễ hội truyền thống:

- Tính thời gian: tuân theo quy luật và bất quy luật

Lễ hội ở Việt Nam được tổ chức nhiều nhất vào ba tháng mùa xuân và mùa thu Hai khoảng thời gian trên là lúc người dân nhàn rỗi Mùa xuân tiết trời ấm áp, mùa thu tiết trời mát mẻ, đều thuận lợi cho việc tổ chức lễ hội Hai yếu tố cơ bản tạo nên sự thoải mái, vui vẻ cho người đi dự hội

- Tính không gian: gần với địa phương, địa điểm

+ Lễ hội bao giờ cũng gắn với 1 địa điểm, một địa phương nhất định, do người dân ở khu vực đó tổ chức

-Tính tưởng niệm: tưởng niệm những vị anh hung dân tộc, danh nhân văn hóa, còn với làng xã vị thần bản mệnh trong tâm thức họ là thần hoàng làng

- Tính cộng đồng( chứa đựng cả cộng cảm, cộng mệnh): số người tham dự các hoạt động của LH rất đông, bao gồm cả dân địa phương và khách thập phương

- Vừa có tính chất giải trí vừa có tính chất tín ngưỡng

8 Hiểu biết về nghề thủ công truyền thống

K.niệm: Nghề truyền thống là những nghề tiểu thủ công nghiệp được hình thành,

tồn tại và phát triển lâu đời trong lịch sử, được sản xuất tập trung tại một vùng hay làng nào đo, từ đó đã hình thành các làng nghề, phố nghề, xã nghề

Trang 5

Đặc điểm:

- Đặc trưng cơ bản nhất của mỗi nghề truyền thống là phải có kỹ thuật và

công nghệ truyền thống, đồng thời có các nghệ nhân và đội ngũ thợ lành nghề

- Sản phẩm làm ra vừa có tính hàng hóa , vừa có tính nghệ thuật và mang

đậm bản sắc văn hóa dân tộc

- Thường được truyền trong phạm vi từng làng

Giá trị:

+ Giá trị lịch sử: phản ánh lịch sử phát triển của đất nước, của dân tộc qua từng thời kì

+ Giá trị VH: Phản ánh sâu sắc đời sống tinh thần, vật chất của con người, XH Phản ánh ước mơ, mong muốn của người dân đương thời Sản phẩm của nghề truyền thống đã thể hiện rõ và bảo tồn được những nét, những sắc thái độc đáo của dân tộc Chứa đựng tình cảm, lòng yêu thiên nhiên đất nước qua bàn tay tài hoa của con người

+ Giá trị nghệ thuật: thể hiện ở màu sắc, chất liệu, đường nét, bố cục của sản phẩm Phong cách trang trí mộc mạc, gần gũi với người dân, sử dụng chất liệu tự nhiên

+ Giá trị KH: là tư liệu quan trọng trong nghiên cứu khoa học, sử học, dân tộc học, nghiên cứu về các quan điểm thẩm mỹ, đời sống văn hóa, lsu, chính trị qua từng thời kì

9 Tri thức dân gian

K.niệm: tri thức dân gian là toàn bộ những hiểu biết, kinh nghiệm của cộng đồng,

tộc người về tự nhiên, xã hội đã đc tích lũy cũng như sự tri nghiệm của bản thân trong quá trình phát triển tộc người và được chia sẻ, trao truyền cho các thế hệ thông qua truyền miệng và được thực hành trong XH Tri thức dân gian còn được gọi là tri thức địa phương, tri thức bản địa

- Được nảy sinh từ hđ sản xuất, thường xuyên được kiểm nghiệm thông qua quá trình sử dụng

- 5 lĩnh vực chủ yếu: MT tự nhiên, bản thân con người, sản xuất, sáng tạo nghệ thuật, ứng xử xã hội

Trang 6

Đặc trưng cơ bản:

- Mang dấu ấn tác động của MTTN rất rõ nét

- Mang dấu ấn của cộng đồng, chủ thể sáng tạo

- Có tính địa phương, vùng miền

- Dễ bị thay đổi, biến dạng dưới tác động của con người và XH nhưng lại tạo

ra không gian cho sự sáng tạo của các chủ thể

Giá trị:

- Làm nên sự đặc sắc trong DSVH của một quốc gia, dân tộc

- Làm mức độ nhạy cảm, tinh tế trong DSVH phi vật thể tăng

- Là 1 nguồn lực vh có thể mang lại những lợi ích về kinh tế, xã hội bền vững.

- Giá trị lịch sử, vh: là nền tảng cơ sở để duy trì cuộc sống của các XH truyền

thống, phản ánh bản sắc vh, thể hiện cách ứng xử và quản lí Xh

- Đóng góp 1 phần quan trọng vào việc giải quyết 1 số vấn đề của địa phương

- Giá trị nghiên cứu KH: là tư liệu nghiên cứu truyền thống của tộc người,

đóng góp khoa học cho việc quản lí tài nguyên thiên nhiên, cung cấp hiểu biết về các giống cây trồng và các tri thức khác về sản xuất nông nghiệp

10 Nghệ thuật trình diễn dân gian

K.niệm: Là 1 dạng chủ yếu của VH dân, là một loại hình của văn hóa phi vật thể,

giá trị văn hóa của nó được bảo tồn và lưu truyền trong các hoạt động biểu diễn mang tính tập thể Thông qua âm thanh, ngôn ngữu, động tác, hành vi… để thông tin về 1 vấn đề đến với rộng rãi khán giả

Các hình thức diễn xướng và trình diễn bao gồm ca, múa, nhạc, sân khấu, trò diễn VD: hát xoan, hát chèo, chầu văn, múa Chăm, múa Thiên Cẩu…

Giá trị:

- Giá trị lsu: tái hiện 1 phần lịch sử của dân tộc, của đất nước, truyền thống

đánh giặc ngoại xâm, quá trình dựng nước, giữ nước thông qua các trò diễn trong lễ hội hoặc trong nội dung các vở diên, các trích đoạn sân khấu

- Giá trị văn hóa:

+ diễn xướng dân gian là 1 đặc trưng cơ bản của vh dân gian, nó đa dạn và phong phú về thể loại, trữ lượng tác phẩm, đặc sắc về nội dung, tư tưởng, + phán ánh đời sống sinh hoạt của cộng đồng nhân dân, thể hiện tâm tư tình cảm, ước vọng của nhân dân

- Giá trị nghệ thuật: bộc lộ cá tính, sức sáng tạo, tính linh hoạt của người nghệ

nhân, người biểu diễn

Trang 7

- Giá trị nhân văn:

+ kết nối cộng đồng, giao lưu vh giữa các vùng miền, dân tộc, quốc gia + giáo dục con người trong việc hình thành nhân cách

+ giữ gìn phát huy truyền thống vh dân tộc

- Giá trị khoa học: thông tin đc khai thác từ hình thức diễn xướng dân gian

góp phần nghiên cứu khoa học, sử học, dân tộc học Dựa vào đó ta biết đc tình hình chính trị, vh xh, quan niệm của con người trong thời kì đó

11 DSVH vật thể thế giới ở VN?

Có 8 di sản thế giới:

- Khu di tích trung tâm Hoàng Thành Thăng Long – HN, công nhận năm

2010: Hoàng thành Thăng Long được xây dựng vào thế kỷ 11 dưới triều nhà

Lý ở Việt Nam, đánh dấu nền độc lập của Đại Việt Được xây dựng trên tàn tích của một pháo đài Trung Quốc vào thế kỷ 7, nơi đây là trung tâm chính trị và quyền lực của Đại Việt trong suốt 13 thế kỷ Ngày nay, Hoàng thành cùng khu khảo cổ số 18 Hoàng Diệu phản ánh nền văn hóa Đông Nam Á đặc sắc nơi Đồng bằng Sông Hồng, cửa ngõ thông thương giữa Trung Hoa cổ đại

và Vương quốc cổ Champa

- Phố cổ Hội An (Quảng Nam), công nhận năm 1999: Phố cổ Hội An là một

ví dụ nổi bật cho một cảng thương mại của Đông Nam Á vào thế kỷ 15 tới thế kỷ 19 Các kiến trúc và đường sá của Hội An phản ánh những nét ảnh hưởng của văn hóa bản địa và ngoại quốc đã tạo nên nét độc đáo cho di sản này

- Quần thể danh thắng Tràng An, công nhận năm 2014: Quần thể danh

thắng Tràng An là một quần thể thắng cảnh gồm các núi đá vôi địa hình cacxtơ xen kẽ các thung lũng và các vách đá dốc Các cuộc khám phá đã chỉ

ra rằng nơi đây xuất hiện chứng tích khảo cổ của loài người cách đây hơn 30.000 năm Quần thể còn bao gồm chùa, đền thờ, ruộng lúa và các làng nhỏ

- Quần thể di tích Cố đô Huế, công nhận năm 1993: Với vai trò là kinh

thành của một Việt Nam thống nhất năm 1802, Huế không chỉ là trung tâm chính trị mà còn là trung tâm văn hóa và tôn giáo dưới triều nhà Nguyễn cho tới năm 1945 Dòng sông Hương chảy qua kinh thành, cấm cung và nội thành mang lại cho kinh thành một phong cảnh thiên nhiên tuyệt diệu

- Thành nhà Hồ (Thanh Hóa), công nhận năm 2011: Thành nhà Hồ được

xây dựng vào thế kỷ 14 dựa trên những nguyên tắc của phong thủy là minh

Trang 8

chứng cho sự phồn thịnh Nho giáo vào thế kỷ XIV ở Việt Nam cũng như đông Á Dựa trên phong thủy, thành nhà Hồ tọa lạc nơi có thắng cảnh tuyệt đẹp giao thoa giữa núi non và đồng bằng ven sông Mã và sông Bưởi Thành nhà Hồ là đại diện nổi bật cho một phong cách mới của kinh thành Đông Nam Á

- Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam), công nhận năm 1999: Trong khoảng từ

thế kỷ 4 và đến 13, một nền văn hóa độc đáo bắt nguồn từ văn hóa Ấn Độ giáo trỗi dậy ở duyên hải ven biển của Việt Nam ngày nay Điều này được thể hiện qua những tàn dư của một quần thể tháp-đền thờ tọa lạc tại cố đô của vương quốc cổ Champa

- Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng (Quảng Bình), công nhận năm 2003 :

có diện tích 126.236 héc ta và có chung đường biên giới với Khu bảo tồn thiên nhiên Hin Namno của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào Vườn quốc gia bao gồm các cao nguyên đá vôi và rừng nhiệt đới Bao gồm các đa dạng địa lý tuyệt vời, nhiều hang động và sông ngầm, vườn quốc gia có một hệ sinh thái phong phú cùng nhiều loài sinh vật đa dạng

- Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), công nhận năm 1994 : Vịnh Hạ Long nằm

trong Vịnh Bắc Bộ là một quần thể gồm hơn 1.600 đảo lớn nhỏ, tạo nên một phong cảnh tuyệt đẹp giữa biển với những cột đá vôi nhô lên Hầu hết những hòn đảo đều không có người và không có sự tác động của con người do đặc tính dốc của chúng Ngoài vẻ đẹp kỳ diệu, vịnh Hạ Long còn sở hữu hệ sinh thái đặc sắc

12, DSVH phi vật thể thế giới ở VN?

Việt Nam có 11 di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO vinh danh là di sản thế giới (trong đó có 9 di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, 2 di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp)

- Nhã nhạc cung đình Huế, công nhận năm 2003: Nhã nhạc đã được phát

triển từ thế kỷ 13 ở Việt Nam Đến thời nhà Nguyễn, nhã nhạc cung đình Huế phát triển rực rỡ và đạt đến trình độ hoàn chỉnh nhất

- Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, công nhận năm 2005:

Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên trải rộng trên địa bàn năm tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên bao gồm các bộ phận cấu thành như: cồng

Trang 9

chiêng, các bản nhạc tấu bằng cồng chiêng, những người chơi cồng chiêng, các lễ hội có sử dụng cồng chiêng, những địa điểm tổ chức các lễ hội đó…

- Dân ca quan họ Bắc Ninh, công nhận năm 2009: Dân ca quan họ là một

hình thức hát giao duyên, cùng nhau hát đối những câu ca mộc mạc, đằm thắm, cách hát theo lối truyền thống không cần nhạc đệm

- Hội Gióng ở đền Phù Đổng và đền Sóc, công nhận năm 2010: là một trong

những lễ hội lớn ở vùng châu thổ Bắc Bộ Hội Gióng ở đền Phù Đổng (xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm - nơi Thánh Gióng sinh ra) diễn ra từ ngày 7-9 tháng Tư Âm lịch Hội Gióng ở đền Sóc (xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn nơi Thánh hóa, cưỡi ngựa về trời) diễn ra từ ngày 6-8 tháng Giêng Âm lịch

- Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, công nhận năm 2012: được thực hiện

vào ngày 10 tháng 3 Âm lịch hằng năm tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng

- Đờn ca tài tử Nam Bộ, công nhận năm 2013: hình thành và phát triển từ

cuối thế kỷ 19 trên cơ sở của nhạc lễ, nhã nhạc cung đình Huế và văn học dân gian Bởi vậy, đờn ca tài tử vừa có chất bình dân, vừa mang tính bác học Gồm 20 bài gốc (bài Tổ) và 72 bản nhạc cổ

- Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh, công nhận năm 2014: nội dung đa dạng, miêu

tả cuộc sống, phản ánh tập quán xã hội, lịch sử, tình yêu quê hương, đất nước, con người, tình yêu đôi lứa Nhiều bài hát mang tính giáo dục sâu sắc

- Nghi lễ và trò chơi kéo co, công nhận năm 2015: được thực hành rộng rãi

trong văn hóa trồng lúa ở nhiều nước Đông Á với ý nghĩa cầu cho mưa thuận, gió hòa, mùa màng bội thu hay những tiên đoán liên quan đến sự thành công hay thất bại của nỗ lực trồng cấy

- Thực hành Tín ngưỡng thờ Mẫu, công nhận năm 2016: Từ thế kỷ 16, việc

thực hành tín ngưỡng này trở thành một sinh hoạt văn hóa có ảnh hưởng sâu rộng trong đời sống xã hội và tâm thức người dân Việt Nam

- Hát xoan, công nhận năm 2011, bảo vệ khẩn cấp: còn gọi là Hát Thờ, Hát

Cửa đình, bắt nguồn từ hình thức hát thờ các Vua Hùng Đây là một trong những nét sinh hoạt văn hóa độc đáo của nhân dân Phú Thọ Diễn ra theo 3 chặng: hát thờ, hát nghi lễ, hát hội

- Ca trù, công nhận năm 2009, bảo vệ khẩn cấp: hay còn gọi là hát ả đào, có

vị trí đặc biệt trong kho tàng âm nhạc truyền thống của Việt Nam, gắn liền với lễ hội, phong tục, tín ngưỡng, văn chương, tư tưởng và triết lý sống của người Việt Loại hình nghệ thuật này rất phổ biến trong đời sống sinh hoạt văn hóa ở Việt Nam từ đầu thế kỷ 20 trở về trước

13, DSVH hỗn hợp ở VN

Trang 10

Quần thể danh thắng Tràng An là Di sản hỗn hợp duy nhất tại Việt Nam và Đông Nam Á, và là một trong số ít 38 di sản hỗn hợp được UNESCO công nhận

Được công nhận năm 2014: Quần thể danh thắng Tràng An là một quần thể thắng cảnh gồm các núi đá vôi địa hình cacxtơ xen kẽ các thung lũng và các vách đá dốc Các cuộc khám phá đã chỉ ra rằng nơi đây xuất hiện chứng tích khảo cổ của loài người cách đây hơn 30.000 năm Quần thể còn bao gồm chùa, đền thờ, ruộng lúa

và các làng nhỏ

14, Tiềm năng phát triển DSVH tại quê hương?

15, Thực trạng bảo vệ và phát triển di sản?

Ngày đăng: 28/09/2021, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w