Nguồn tham khảo Việt Nam Nguồn tham khảo nước ngoài Các vấn đề lưu ý 3.1.9 Sưu tập Colection Sưu tập BBT là một tập hợp các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia hoặc di sản văn hóa phi vật t
Trang 1BẢN THUYẾT MINH
Dự thảo tiêu chuẩn quốc gia
DI SẢN VĂN HOÁ VÀ CẤC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN-
THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
(Cultural Heritage and related matters – Terms and definition)
Trang 2Bản Thuyết minh
Dự thảo tiêu chuẩn quốc gia
Tên tiêu chuẩn: “ Di sản văn hoá và các vấn đề liên quan - Thuật ngữ và định nghĩa”
Cultural Heritage and related matters – Terms and definition
Tổ chức biên soạn tiêu chuẩn:
Tên tổ chức : Cục Di sản Văn hóa
Địa chỉ : 51, Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội
+ The Athens Charter for the Restoration of Historic Monuments
+ The Venice Charter
+ Conservation Concerning the Protection of the World Cultural and Natural Heritage + The Burra Charter
+ Charter for the Conservation of Historic Towns and Urban Areas – The Washington Chaster
+ Charter for the Protection and Management of the Archacological Heritage
+ The Nara Document on Authenticity
+ Charter for the Protection and Management of Underwater Cultural Heritage
+ International Cultural Tourism Charter
+ Charter on the Built Vernacular Heritage
+ Hiến chương Asean về di sản văn hóa…
Trang 3Tuy nhiên, chưa có tổ chức quốc tế nào ban hành tiêu chuẩn về thuật ngữ và định nghĩa đối với di sản văn hoá và các vấn đề có liên quan
* Tại Việt Nam
- Ở Việt Nam, tuy nhiều thuật ngữ và định nghĩa về di sản văn hoá đã được quy định thống nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật, nhưng còn chưa đầy đủ và chi tiết, chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng trong thực tế đối với các thuật ngữ và định nghĩa của ngành
di sản văn hoá Mặt khác, trong các tài liệu chuyên ngành (giáo trình, tài liệu dịch, đề tài nghiên cứu khoa học…) thường có hiện tượng sử dụng nhiều thuật ngữ cho một nội dung hoặc có những thuật ngữ lại được hiểu theo nhiều cách khác nhau.
Những văn bản pháp luật, tài liệu trong nước có quy định hoặc sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa về di sản văn hoá bao gồm:
+ Luật di sản văn hóa năm 2001.
+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật di sản văn hóa năm 2009.
+ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa;
+ Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học
di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia
+ Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định trình tự, thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
+ Thông tư số 18/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng.
+ Các tài liệu, giáo trình giảng dạy về chuyên ngành di sản văn hóa.
Chưa có TCVN nào về thuật ngữ và định nghĩa đối với di sản văn hoá được xây dựng
và công bố.
b Lý do mục đích xây dựng TCVN
* Lý do của việc xây dựng TCVN
Trang 4Việc nghiên cứu, xây dựng và công bố Tiêu chuẩn Quốc gia thuật ngữ, định nghĩa sử dụng trong ngành di sản văn hóa và các vấn đề liên quan xuất phát từ một số nhu cầu cấp thiết sau đây:
- Đảm bảo sự thống nhất trong việc sử dụng thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành di sản văn hoá trong công tác quản lý, duy tu, bảo dưỡng, vận hành các di sản văn hoá, giảng dậy, trao đổi thông tin, hợp tác trong lĩnh vực di sản văn hoá,v.v
- Nâng cao chất lượng của các hoạt động chuyên môn góp phần thiết thực vào sự phát triển của sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
* Mục đích xây dựng TCVN
- Mục đích của dự án là nhằm thống nhất cách hiểu và cách sử dụng đối với các thuật ngữ, định nghĩa sử dụng trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
Tiêu chuẩn dự kiến đáp ứng các mục đích sau:
2 Nội dung chính của dự thảo TCVN
Nội dung của dự thảo tiêu chuẩn được soạn thảo trên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn, tài liệu của quốc tế và nước ngoài, kinh nghiệm và kết quả khảo sát thực tế của ngành di sản văn hóa Nội dung bố cục bao gồm:
TCVN: Di sản văn hoá và các vấn đề liên quan - Thuật ngữ và định nghĩa
1 Đối tượng và phạm vi áp dụng
2 Tiêu chuẩn trích dẫn
Trang 53 Những vấn đề chung về di sản văn hóa
4 Di sản văn hóa vật thể
5 Di sản văn hóa phi vật thể
6 Những vấn đề liên quan
Phụ lục tra cứu
Phụ lục 1 Mục lục tra cứu sắp xếp theo trật tự Tiếng Anh
Phụ lục 2 Mục lục tra cứu sắp xếp theo trật tự Tiếng Việt
Dự kiến số lượng các thuật ngữ và đinh nghĩa sẽ quy định trong tiêu chuẩn: khoảng
150 - 200 thuật ngữ
- Cơ sở chính dể xây dựng dự thảo TCVN
- Luật di sản văn hóa năm 2001;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật di sản văn hóa năm 2009;
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa;
- Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học
di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia;
- Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định trình tự, thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia;
- Thông tư số 18/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng;
- Tài liệu hướng dẫn về di sản văn hóa của UNESCO, ICOM, ICOMOS cụ thể:
+ The Athens Charter for the Restoration of Historic Monuments (1931)
+ The Venice Charter (1964)
+ Conservation Concerning the Protection of the World Cultural and Natural Heritage (1972)
+ The Burra Charter (1999)
Trang 6+ Charter for the Conservation of Historic Towns and Urban Areas – The Washington Chaster (1987)
+ Charter for the Protection and Management of the Archacological Heritage (1990) + The Nara Document on Authenticity (1994)
+ Charter for the Protection and Management of Underwater Cultural Heritage (1996) + International Cultural Tourism Charter (1999)
+ Charter on the Built Vernacular Heritage (1999)
+ Hiến chương Asean về di sản văn hóa… (2009)
- Các tài liệu liên quan đến chuyên ngành di sản
3 Giải thích nội dung của dự thảo TCVN
3.1 Những vấn đề chung của di sản văn hoá
3.1.1
Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Replica
Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia (BBT) là sản phẩm được làm giống như bản gốc về
hình dáng, kích thước, chất liệu, màu sắc, trang trí và những đặc điểm khác
Nguồn tham khảo Việt Nam
Điều 4, khoản 8, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật di sản văn hóa năm 2009
3.1.2
Bảo tồn di sản văn hóa
Preserve culture heritage
Bảo tồn di sản văn hóa (BBT) là hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Trang 7Chương trình ký ức thế giới (BBT) là một chương trình của UNESCO nhằm bảo vệ và phát huy
giá trị di sản văn hóa ghi lại ký ức của nhân loại chống lại sự lãng quên, sự tàn phá của thời gian
và điều kiện khí hậu, sự phá hủy có chủ ý
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.1.4
Cơ sở dữ liệu di sản văn hóa
Cuture heritage database
Cơ sở dữ liệu di sản văn hóa (BBT) là một tập hợp thông tin về di sản văn hóa có cấu trúc dưới
dạng một tập hợp liên kết các dữ liệu chuyên ngành, lưu trên một thiết bị lưu trữ như đĩa haybăng Dữ liệu này được duy trì dưới dạng một tập hợp các tập tin chuyên biệt trong hệ điều hànhhay được lưu trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu về di sản văn hóa
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.1.6
Di sản văn hóa
Culture heritage
Di sản văn hóa (BBT) là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được
lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác Nó bao gồm di sản văn hóa phi vật thể và di sản vănhóa vật thể
Trang 8Nguồn tham khảo Việt Nam
Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật di sản văn hóa năm 2009 : Di sản văn hóaquy định tại Luật này bao gồm di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể, là sản phẩmtinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệkhác ở nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
3.1.7
Kiểm kê di sản văn hóa
Kiểm kê di sản văn hóa (BBT) là hoạt động nhằm nhận diện, xác định giá trị và lập danh mục di
sản văn hóa
Nguồn tham khảo Việt Nam
Điều 4, khoản 14, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật di sản văn hóa năm 2009
3.1.8
Quản lý nhà nước về di sản văn hóa
Management of cultural heritage
Quản lý nhà nước về di sản văn hóa (BBT) là hoạt động xây dựng pháp luật, chính sách bảo
vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc chấp hành pháp luật,chính sách đó theo thẩm quyền
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.1.9
Sưu tập
Colection
Sưu tập (BBT) là một tập hợp các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia hoặc di sản văn hóa phi vật
thể, được thu thập, gìn giữ, sắp xếp có hệ thống theo những đặc điểm chung về hình thức, nộidung và chất liệu để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu lịch sử tự nhiên và xã hội
Nguồn tham khảo Việt Nam
Điều 4, khoản 8, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật di sản văn hóa năm 2009
3.1.10
Tư liệu hóa di sản văn hóa
Documentation
Trang 9Tư liệu hóa di sản văn hóa (BBT) là quá trình sử dụng các loại phương tiện, thiết bị, vật liệu để
thu thập và lưu giữ các thông tin về di sản văn hóa dưới nhiều hình thức khác nhau
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Bảo hiểm hiện vật bảo tàng (BBT)
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.2.2
Bảo quản định kỳ hiện vật bảo tàng
Regular conservation
Bảo quản định kỳ hiện vật bảo tàng (BBT) là thực hiện áp dụng biện pháp bảo quản, phòng
ngừa và loại trừ các yếu tố gây hại hiện vật do thiên nhiên hoặc con người gây ra theo lịch/chu kỳthời gian đã định
Bảo quản định kỳ hiện vật bảo tàng (NBS) là hoạt động bảo vệ, giữ gìn, phòng ngừa và loại trừ
các yếu tố gây hại hiện vật do thiên nhiên hoặc con người gây ra theo lịch/chu kỳ thời gian đãđịnh
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.2.3
Bảo quản phòng ngừa hiện vật bảo tàng
Preventive conservation
Trang 10Bảo quản phòng ngừa hiện vật bảo tàng (BBT) là các biện pháp được sử dụng để ngăn ngừa
tối đa sự hủy hoại tự nhiên của hiện vật và sự hủy hoại hiện vật do thiên nhiên hoặc con ngườigây ra
Bảo quản phòng ngừa hiện vật bảo tàng (NBS ) là các biện pháp được sử dụng để ngăn ngừa
tối đa sự hủy hoại tự nhiên của hiện vật và sự hủy hoại hiện vật do thiên nhiên hoặc con ngườigây ra
Nguồn tham khảo Việt Nam
Quy định về tiêu chuẩn, trách nhiệm của cán bộ và người thực hành bảo quản hiện vật bảo
tàng theo QD số 47/2008/QĐ - BVHTTDL ngày 3/7/2008:
Nguồn tham khảo nước ngoài
Définition de la profession, ICOM-CC, Copenhague, 1984, et code de déontologie del’ICOM : Tập hợp tất cả các biện pháp và tác động/động thái đến hiện vật với mục đích tránh vàgiảm thiểu các hư hại hay mất mát trong tương lai Cho dù niên dại hay tình trạng của di sản nhưthế nào thì các biện pháp và tác động đó được ghi nhận/thực hiện trong bối cảnh và môi trườngcủa một di sản văn hóa vật thể, phổ biến hơn là trong bối cảnh và môi trường của một nhóm các
di sản Các biện pháp và tác động này là gián tiếp, không giao thoa/chồng chéo với chất liệu vàcấu trúc của di sản Chúng không làm thay đổi bề ngoài của di sản
3.2.4
Bảo quản trị liệu hiện vật bảo tàng
Treatment conservation
Bảo quản trị liệu hiện vật bảo tàng (BBT) là các biện pháp khoa học, kỹ thuật được sử dụng
tác động vào hiện vật nhằm loại trừ nguyên nhân gây hại và ổn định tình trạng hiện vật
Bảo quản trị liệu hiện vật bảo tàng (NBS) là các biện pháp khoa học, kỹ thuật được sử dụng
tác động vào hiện vật nhằm loại trừ nguyên nhân gây hại và ổn định tỡnh trạng hiện vật
Nguồn tham khảo Việt Nam
Quy định về tiêu chuẩn, trách nhiệm của cán bộ và người thực hành bảo quản hiện vật bảo
tàng theo QD số 47/2008/QĐ - BVHTTDL ngày 3/7/2008:
Nguồn tham khảo nước ngoài
Définition de la profession, ICOM-CC, Copenhague, 1984, et code de déontologie del’ICOM : Tập hợp các biện pháp và tác động được thực hiện trực tiếp trên di sản văn hóa hoặcmột nhóm di sản văn hóa với mục đích ngăn chặn quá trình chủ động hư hại hoặc làm tăngcường cấu trúc của di sản Các biện pháp và tác động này chỉ được thực hiện khi các di sản bị đe
Trang 11dọa hư hại trong thời gian ngắn hoặc tốc độ hư hại xảy ra nhanh Các biện pháp và tác động nàyđôi khi làm thay đổi bề ngoài của di sản
3.2.5
Bảo tàng
Museum
Bảo tàng (BBT) là thiết chế văn hóa có chức năng sưu tầm, bảo quản, nghiên cứu, trưng bày,
giới thiệu di sản văn hóa, bằng chứng vật chất về thiên nhiên, con người và môi trường sống củacon người, nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập, tham quan và hưởng thụ văn hóa củacông chúng
Nguồn tham khảo Việt Nam
Điều 4, khoản 16, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật di sản văn hóa năm 2009
Nguồn tham khảo nước ngoài
According to the ICOM Statutes, adopted during the 21st General Conference in Vienna,Austria, in 2007: A museum is a non-profit, permanent institution in the service of society and itsdevelopment, open to the public, which acquires, conserves, researches, communicates andexhibits the tangible and intangible heritage of humanity and its environment for the purposes ofeducation, study and enjoyment
3.2.6
Bảo tàng cấp tỉnh
Provincial museum
Bảo tàng cấp tỉnh (BBT) là bảo tàng công lập thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của bảo tàng: sưu tầm, bảo quản, nghiên cứu, trưng bày, giới thiệu disản văn hóa, bằng chứng vật chất về thiên nhiên, con người và môi trường sống của con người
về địa phương, nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập, tham quan và hưởng thụ văn hóacủa công chúng
Bảo tàng cấp tỉnh (NBS) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập bảo tàng cấp
tỉnh theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch ở địa phương; cấpgiấy phép hoạt động cho bảo tàng ngoài công lập theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lậpbảo tàng Bảo tàng cấp tỉnh là nơi bảo quản và trưng bày các sưu tập có giá trị tiêu biểu ở địaphương;
Nguồn tham khảo Việt Nam
Điều 4, khoản 8, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật di sản văn hóa năm 2009
Trang 12Bảo tàng chuyên ngành
Specialised museum
Bảo tàng chuyên ngành (BBT) là bảo tàng công lập có chức năng sưu tầm, bảo quản, nghiên
cứu, trưng bày, giới thiệu di sản văn hóa, bằng chứng vật chất về thiên nhiên, con người và môitrường sống của con người về lĩnh vực tự nhiên, xã hội, khoa học kỹ thuật và công nghệ
Bảo tàng chuyên ngành (NBS) Bảo tàng chuyên ngành thuộc bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội ở Trung ương Bảo tàng chuyên ngành là nơi bảo quản và trưng bày cácsưu tập có giá trị tiêu biểu về một chuyên ngành;
Nguồn tham khảo Việt Nam
3.2.8
Bảo tàng công lập
State Museum
Bảo tàng công lập (BBT) là các bảo tàng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành
lập, kinh phí hoạt động được ngân sách nhà nước cấp
Nguồn tham khảo Việt Nam
Điều 4, khoản 8, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật di sản văn hóa năm 2009
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.2.9
Bảo tàng ngoài công lập
Private museum
Bảo tàng ngoài công lập (BBT) là các bảo tàng do tổ chức cá nhân thành lập và tự chủ về kinh
phí hoạt động, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấpphép hoạt động
Bảo tàng ngoài công lập (NBS) Bảo tàng ngoài công lập là các bảo tàng thuộc sở hữu tư nhân,
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép hoạt động, kinh phí hoạt động không sử dụng ngânsách nhà nước Bảo tàng ngoài công lập là các bảo tàng thuộc sở hữu tư nhân, được Ủy bannhân dân cấp tỉnh cấp phép hoạt động, kinh phí hoạt động không sử dụng ngân sách nhà nước
Nguồn tham khảo Việt Nam
Trang 13Điều 4, khoản 8, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật di sản văn hóa năm 2009.
3.2.10
Bảo tàng quốc gia
National museum
Bảo tàng quốc gia (BBT) là bảo tàng công lập có chức năng sưu tầm, bảo quản, nghiên cứu,
trưng bày, giới thiệu di sản văn hóa, bằng chứng vật chất về thiên nhiên, con người và môitrường sống của con người trong phạm vi cả nước, nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập,tham quan và hưởng thụ văn hóa của công chúng
Bảo tàng quốc gia (NBS) Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập bảo tàng quốc gia Bảo
tàng quốc gia là nơi bảo quản và trưng bày các sưu tập có giá trị tiêu biểu trong phạm vi cả nước
3.2.11
Cho mượn hiện vật bảo tàng
Loan
Cho mượn hiện vật bảo tàng (BBT) là việc bảo tàng cho một tổ chức, cá nhân không thuộc bảo
tàng được phép sử dụng có thời hạn hiện vật của bảo tàng để trưng bày, giới thiệu phục vụ côngchúng, không vì mục đích lợi nhuận
Cho mượn hiện vật bảo tàng (NBS) Việc một người hoặc một cơ quan giao một tài sản cá nhân
hoặc tài sản của cơ quan cho một cơ quan khác dựa trên cơ sở tin cậy lẫn nhau nhằm một mụcđích cụ thể Điều này được thực hiện dựa trên sự thỏa thuận rằng khi mục đích đã đạt được thìtài sản đó sẽ được trao trả lại cho chủ nhân
Nguồn tham khảo nước ngoài
http://www.nps.gov/archeology/collections/glossary.htm:
Delivery of personal or institutional property by one person or institution to another in trust for aspecific purpose This is done with the understanding that when that purpose is accomplished theproperty is returned to the owner
3.2.12
Chú thích hiện vật bảo tàng
Museum object label
Chú thích hiện vật bảo tàng (BBT) là văn bản khoa học giới thiệu thông tin về hiện vật một cách ngắn gọn.
Trang 14Chú thích hiện vật bảo tàng (NBS) là ê-ti-két giới thiệu hiện vật trưng bày một cách ngắn gọn và
mang tính khoa học, thường chiếm số lượng lớn Nội dung của nó bao gồm tên gọi, niên đại, thờigian khai quật hoặc sưu tầm, địa điểm hoặc nguồn gốc của hiện vật trưng bày Nếu hiện vật trưngbày là hiện vật mượn hoặc điều chuyển, hiến tặng thì còn phải ghi chú rõ cơ quan đã từng cấtgiữ
Nguồn tham khảo nước ngoài
Cơ sở bảo tàng học Trung Quốc, III, trang 361
3.2.13
Chủ đề trưng bày bảo tàng
Exhibition theme
Chủ đề trưng bày bảo tàng (BBT) là vấn đề chủ yếu được quán triệt trong một phần trưng bày
của bảo tàng Các chủ đề trưng bày bảo tàng cấu thành nội dung trưng bày của bảo tàng
Chủ đề trưng bày bảo tàng (NBS) là các phần nội dung nhỏ cấu thành nên tổng thể nội dung
trưng bày của bảo tàng
3.2.14
Cửa hàng lưu niệm bảo tàng
Museum shop
Cửa hàng lưu niệm bảo tàng (BBT) là nơi bán các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, ấn phẩm và
các sản phẩm lưu niệm khác liên quan đến hiện vật và nội dung trưng bày của bảo tàng, nhằm
mở rộng việc giới thiệu, quảng bá về bảo tàng và mang lại nguồn thu bổ sung cho hoạt động củabảo tàng
Cửa hàng lưu niệm bảo tàng (NBS) là nơi tập trung nhiều nhất những vật lưu niệm mang ý
nghĩa văn hóa sâu sắc, bản sắc và đặc biệt nhất Hàng thủ công mỹ nghệ là mặt hàng chính của cửa hàng bảo tàng Về một khía cạnh nào đó, phát triển cửa hàng bảo tàng cũng là biện pháp để bảo tồn và giới thiệu nghề thủ công truyền thống, nâng cao đời sống cộng đồng Cửa hàng bảo tàng tạo ra nguồn thu hợp pháp của bảo tàng.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Luận văn Dr Lý Trang 30
3.2.15
Dịch vụ bảo tàng
Museum service
Trang 15Dịch vụ bảo tàng (BBT) là việc tổ chức sử dụng các nguồn lực của bảo tàng phục vụ trực tiếp
nhu cầu học tập, nghiên cứu, tham quan, hưởng thụ văn hóa của công chúng, phù hợp với chứcnăng, nhiệm vụ và mang lại nguồn thu bổ sung cho hoạt động bảo tàng
Dịch vụ bảo tàng (NBS) hoạt động dịch vụ của bảo tàng phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
của bảo tàng và quy định của pháp luật có liên quan nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, tham quan,hưởng thụ văn hóa của công chúng hoặc đơn đặt hàng của tổ chức, cá nhân
Nguồn tham khảo Việt Nam
Thông tư 2010/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng
3.2.16
Đảm bảo an toàn hiện vật bảo tàng
Storage Security
Đảm bảo an toàn hiện vật bảo tàng (BBT) là việc thiết lập và thực hiện các biện pháp nhằm
ngăn chặn các yếu tố có thể làm hư hỏng, hủy hoại, mất mát hiện vật được lưu giữ trong kho bảotàng
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Đăng ký hiện vật bảo tàng (BBT) là vấn đề mấu chốt của việc bảo quản và quản lý khoa học, là căn cứ
để kiểm tra số lượng và tình trạng tồn tại của hiện vật, đồng thời là căn cứ pháp lý để bảo quản tài săn văn hoá quốc gia Đăng ký hiện vật cần xây dựng được một bộ sổ sách đăng ký hoàn chỉnh và chuẩn xác, bao gồm: sổ đăng ký hiện vật, sổ phân loại hiện vật, sổ đăng ký hiện vật tham khảo, sổ đăng ký hiện vật cho mượn, sổ đăng ký hiện vật phục chế, trong đó, quan trọng nhất, cơ bản nhất là sổ đăng ký hiện vật.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Cơ sở bảo tàng học Trung Quốc, Chương 8
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
Trang 16Đề cương sưu tầm hiện vật bảo tàng
Đề cương sưu tầm hiện vật bảo tàng (BBT) là văn bản thể hiện những vấn đề chủ yếu về mục
đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng dự kiến sưu tầm và những vấn đề khác có liên quan để theo đótriển khai việc sưu tầm hiện vật cho bảo tàng trong một khoảng thời gian xác định
Đề cương sưu tầm hiện vật bảo tàng (BBT) Là việc xác định nội dung trưng bày để đề xuất phạm vị,
số lượng và loại hình hiện vật dự kiến sưu sưu tầm cho phù hợp.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.2.19
Đề án trưng bày bảo tàng
Exhibition brief/ Exhibition plan/ Interpretive plan
Đề án trưng bày bảo tàng (BBT) là văn bản trình bày có hệ thống các nội dung chủ yếu làm cơ
sở cho việc xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và trưng bày bảo tàng
Đề án trưng bày bảo tàng (BBT) chính là khung kết cấu của chủ đề trưng bày Nói một cách văn tắt,
đề cương trưng bày là đại cương và chi tiết của trưng bày Nêu rõ chủ đề của trưng bày, các mục tiêu truyền tải thông tin chính và đối tượng công chúng mà trưng bày hướng tới, đồng thời cung cấp bản tóm tắt
về chủ đề chính, cách tiếp cận, chiến lược diễn giải và thị giác.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Cơ sở bảo tàng học Trung Quốc, mục I, trang 358
G.D Lord & B Lord (Eds.), The Manual of Museum Exhibitions Walnut Creek, CA: AltaMira Press, 2002.
(pp 501-502):
States the primary subject matter of the exhibition, the main communication objectives and the projected target audience, and provides a summary of the overall theme, approach and visual and interpretation strategies.
Các vấn đề lưu ý
3.2.20
Trang 17Giám định hiện vật
Object condition checking and technical assessment
Giám định hiện vật (BBT) là việc xác định giá trị lịch sử văn hóa, khoa học, kinh tế của hiện vật.
Giám định hiện vật (BBT) là phân biệt rõ thật giả, khảo chứng nội hàm, thẩm định giá trị của hiện vật.
Nhiệm vụ này cũng cần bao gồm cả việc xác định tên gọi và xếp hạng hiện vật Mục đích của việc giám định hiện vật là bảo đảm tính khoa học của hiện vật, bảo vệ tài sản văn hoá khoa học có giá trị cho Trung Quốc Đồng thời, giám định hiện vật cũng nhằm quản lý khoa học, mở cửa trưng bày, nghiên cứu sử dụng những hiện vật của bảo tàng Giám định hiện vật phải nắm chặt "cửa ải" đầu tiên là thật giả, đồng thời đưa
ra những kết quả giám định về giá trị, tên gọi, niên đại, thứ hạng của hiện vật Chính vì vậy, giám định là công việc quan trọng đầu tiên của việc nghiên cứu về hiện vật.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Giáo dục bảo tàng (BBT) là các hoạt động tạo cơ hội cho các đối tượng khách tham quan được
học tập, trải nghiệm thông qua quá trình tiếp xúc, tìm hiểu hiện vật, nội dung trưng bày và thamgia các hoạt động của bảo tàng
Giáo dục bảo tàng (BBT) không chỉ đơn thuần là tuyên truyền hay giáo dục mà thực chất là một công
việc tiếp tục nghiên cứu khoa học về hiện vật bảo tàng, đồng thời là một đóng góp vào sự nghiệp giáo dục đào tạo nguồn lực con người cho đất nước.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Luận văn Dr Lý Trang 41
Nguồn tham khảo nước ngoài
Trang 18Generally speaking, education means the training and development of human beings and their capacities by implementing the appropriate means to do so Museum education can be defined as a set of values, concepts, knowledge and practices aimed at ensuring the visitor’s development; it is a process of acculturation which relies on pedagogical methods, development, fulfi lment, and the acquisition of new knowledge.
Các vấn đề lưu ý
3.2.22
Hiện vật bảo tàng
Museum object
Hiện vật bảo tàng (BBT) là sản phẩm vật chất do con người hoặc tự nhiên tạo ra trong quá trình
lịch sử, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mĩ đã trải qua quá trình xử lý khoa học và pháp
lý của bảo tàng, được bảo tàng sưu tầm, bảo quản nhằm phục vụ cho các hoạt động của bảotàng
Hiện vật bảo tàng (BBT) là những bằng chứng vật chất minh chứng cho sự phát triển của thế giới tự
nhiên và xã hội có liên quan đến con người, bảo tàng căn cứ vào tính chất của mình để sưu tầm lưu giữ vì mục đích nghiên cứu khoa học và giáo dục xã hội Một hiện vật trong bộ sưu tập của một bảo tàng, được sưu tầm vì bản thân hiện vật đó Ví dụ: một băng cassette được sưu tầm với tư cách là băng cassette chứ không phải vì thứ âm thanh nào đó được ghi trong băng đó.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Luận văn Dr Lý
Nguồn tham khảo nước ngoài
Sự nghiệp bảo tàng nước Nga Trang 233:
Hiện vật bảo tàng là đối tượng tự nhiên hay văn hoá lịch sử được nhập vào sưu tập của bảo tàng, là tư liệu ban đầu của tri thức và tác động cảm xúc và mang tính giá trị bảo tàng.
BURCAW, G E Introduction to Museum Work, 3rd Edition AltaMira Press, 1997 p 13:
An object in the collection of a museum, collected for its own sake For example, a cassette tape collected
as such and not for whatever sound might have been recorded on it.
Các vấn đề lưu ý
3.2.23
Hiện vật phục chế
Trang 19Restored Object
Hiện vật phục chế (BBT) là hiện vật được tái tạo theo nguyên mẫu phần đã mất hoặc hư hỏng
dựa trên cơ sở khoa học
Hiện vật phục chế (BBT) Là hiện vật của bảo tàng đã được phục chế một phần.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
Ở Pháp, thuật ngữ phục dựng là các bước tiến hành để tu sửa làm cho hiện vật ở tình trạng tốt Nghĩa rộng hơn, phục dựng là việc can thiệp đến các di sản văn hóa bị hư hại với mục đích kéo dài sự tồn tại, phục vụ tốt hơn cho công tác trưng bày mà vẫn tôn trọng tính toàn vẹn lịch sử và vẻ đẹp của di sản.
3.2.24
Hồ sơ hiện vật bảo tàng
Object profile
Hồ sơ hiện vật bào tàng (BBT) là tập hợp các tài liệu khoa học và pháp lý do bảo tàng lập ra
phản ánh toàn bộ quá trình sưu tầm, nghiên cứu, bảo quản, sử dụng và giá trị lịch sử, văn hóa,khoa học, thẩm mỹ của hiện vật bảo tàng
Hồ sơ hiện vật bào tàng (BBT) Hồ sơ hiện vật bao gồm tư liệu lịch sử, ghi chép giám định, ghi chép tu
sửa, ghi chép sử dụng, những tác phẩm nghiên cứu có liên quan, ảnh, bản dập, bản vẽ, báo cáo kiểm nghiệm có liên quan đến từng hiện vật…
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Cơ sở bảo tàng học Trung Quốc,
Các vấn đề lưu ý
3.2.25
Kế hoạch trưng bày bảo tàng
Collecting plan
Kế hoạch trưng bày bảo tàng (BBT) là văn bản thể hiện toàn bộ hiện vật và tài liệu trưng bày
theo nội dung chi tiết của Đề cương nội dung trưng bày bảo tàng
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Trang 20Khách tham quan bảo tàng (BBT) là những người đến bảo tàng để nghiên cứu,học tập, hưởng
thụ văn hóa thông qua trưng bày, hoạt động của bảo tàng và được bảo tàng phục vụ
Khách tham quan bảo tàng (BBT) là đối tượng phục vụ của bảo tàng Tìm hiểu khách tham quan, am
hiểu khách tham quan, tranh thủ khách tham quan, tổ chức khách tham quan, phục vụ khách tham quan, thoả mãn nhu cầu của khách tham quan là tôn chỉ căn bản của bảo tàng.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Cơ sở bảo tàng học Trung Quốc, trang 417
Các vấn đề lưu ý
3.2.27
Kho bảo quản hiện vật bảo tàng
Museum store
Kho bảo quản hiện vật bảo tàng (BBT) là công trình xây dựng được thiết kế và lắp đặt trang
thiết bị phù hợp để lưu giữ lâu dài, đảm bảo an ninh, an toàn cho hiện vật bảo tàng
Kho bảo quản hiện vật bảo tàng (BBT) là tổng thể được tổ chức một cách khoa học do lịch sử để lại
và thuộc về bảo tàng những hiện vật bảo tàng và những tài liệu bổ trợ khoa học, được bổ sung một cách hệ thống phù hợp với quan điểm của bảo tàng.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Sự nghiệp bảo tàng của nước Nga, trang 296
Các vấn đề lưu ý
3.2.28
Không gian trưng bày bảo tàng
Exhibition space
Trang 21Không gian trưng bày bảo tàng (BBT) bao gồm không gian trưng bày trong nhà, không gian
trưng bày ngoài trời, là khu vực dành cho việc trưng bày các sưu tập, hiện vật theo những chủ đềnhất định
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.2.29
Khu khám phá trong bảo tàng
Discovery room
Khu khám phá trong bảo tàng (BBT) là khu vực dành cho khách tham quan thông qua các hoạt
động của mình, tự tìm hiểu, trải nghiệm về ý nghĩa và giá trị của hiện vật bảo tàng
Khu khám phá trong bảo tàng (BBT) là một khu vực tách biệt với khu vực trưng bày của bảo tàng.
Bao gồm những bộ sưu tập có thể cầm nắm, tìm hiểu Cung cấp những trải nghiệm tự nghiên cứu, tự giáo dục Thông qua những bộ sưu tập và thực hành (hoạt động) khu vực này cung cấp cho khách tham quan sự hiểu biết về những bộ sưu tập lớn hơn của bảo tàng
Bao gồm những hoạt động chính sau:
- Giúp hiểu rõ hơn về những phần trưng bày khác của bảo tàng
Một nơi toàn gia đình có thể học tập cùng nhau
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
In the 1991 publication Snakes, Snails and History Tails, Judith White answered the question this way: "Adiscovery room is a separate area, within the context of a larger institution, containing a collection ofobjects that can be touched and examined It offers self-paced, self-directed educational activities Throughthese objects and activities, the room offers visitors a means for understanding a larger collection." Beyondthat, these are key:
• a chance to touch
• a place to sit down
• attentive, well-trained staff
Trang 22• a closer look
• freedom to be curious
• self-directed, self-paced activities
• help in understanding the rest of the museum
• a place where families can learn together
Các vấn đề lưu ý
3.2.30
Kiểm kê hiện vật
Kiểm kê hiện vật (BBT) là việc xác lập cơ sở pháp lý, nội dung, ý nghĩa, giá trị, tình trạng bảo
quản của hiện vật; lập danh mục và hồ sơ hiện vật nhằm phục vụ hoạt động quản lý, bảo quản vàphát huy giá trị hiện vật
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.2.31
Loại bỏ hiện vật bảo tàng
Deaccession
Loại bỏ hiện vật bảo tàng (BBT) là việc đưa ra khỏi danh sách những hiện vật của bảo tàng
được xác định là không phù hợp với đối tượng, nội dung, phạm vi hoạt động của bảo tàng; hoặc
bị hư hỏng không có khả năng phục hồi, hoặc gây hại cho con người và môi trường; hoặc khôngxác định chính xác về lịch sử, văn hóa, khoa học; hoặc không phù hợp với chuẩm mực đạo đứcnghề nghiệp; hoặc có nguồn gốc bất hợp pháp
Loại bỏ hiện vật bảo tàng (BBT) Là việc loại bỏ những hiện vật không còn có giá trị, hay không phù
hợp với nội dung, ra khỏi danh sách hiện vật của bảo tàng.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Tài liệu hướng dẫn bảo tàng học của National Park Service, Hoa Kỳ:
Deaccessioning is the process of permanently removing National Park Service (NPS) museum collectionsfrom a NPS unit’s ownership (title) and custody
Trang 23It should be a rare action This chapter discusses the types of deaccessions that the NPS permits andexplains NPS deaccessioning procedures.
Các vấn đề lưu ý
3.2.32
Marketing bảo tàng
Museum Marketing
Marketing bảo tàng (BBT) là việc tổ chức hoạt động giới thiệu, quảng bá về bảo tàng nhằm thu
hút khách tham quan, các cá nhân, tổ chức đến với bảo tàng và hỗ trợ cho các chương trình hoạtđộng của bảo tàng
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.2.33
Miêu tả hiện vật bảo tàng
Description of museum object
Miêu tả hiện vật bảo tàng (BBT) là việc sử dụng ngôn ngữ và thông tin phản ánh hình thức, biểu
hiện của hiện vật bảo tàng để phục vụ cho việc nghiên cứu, phân loại và phát huy giá trị của hiệnvật bảo tàng
Miêu tả hiện vật bảo tàng (BBT) là việc miêu tả cụ thể hiện trạng của hiện vật, bao gồm hình thức,
hình dáng, chất liệu và đặc điểm riêng của hiện vật.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.2.34
Nhà bảo tàng
Museum architecture
Nhà bảo tàng (BBT) là tổ hợp công trình kiến trúc và cảnh quan được quy hoạch và xây dựng
nhằm thỏa mãn nhu cầu tổ chức, trưng bày, bảo quản, đón tiếp khách tham quan và thực hiệncác chức năng, nhiệm vụ khác của bảo tàng
Trang 24Nhà bảo tàng (BBT) là nghệ thuật thiết kế và cài đặt hoặc xây dựng một không gian sẽ được sử dụng
nhà bảo tàng các chức năng cụ thể, đặc biệt là các chức năng của triển lãm và trưng bày, phòng ngừa và khắc phục hậu quả hoạt động bảo tồn, nghiên cứu, quản lý và tiếp khách.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
(Museum) architecture is defi ned as the art of designing and installing or building a space that will be used to house specifi c museum functions, more particularly the functions of exhibition and display, preventive and remedial active conservation, study, management, and receiving visitors.
Các vấn đề lưu ý
3.2.35
Niên đại tuyệt đối của hiện vật bảo tàng
Absolute dating
Niên đại tuyệt đối của hiện vật bảo tàng (BBT) là thông tin chính xác về thời gian hiện vật bảo
tàng được chế tác, sản xuất hoặc hình thành dựa trên các căn cứ khoa học
Niên đại tuyệt đối của hiện vật bảo tàng (BBT) là Việc đặt tên và đoán định niên đại của hiện vật đã
được nêu trong phần giám định hiện vật Trong đăng ký hiện vật, xác định niên đại của hiện vật phải căn
cứ vào kỷ địa chất, thời kỳ văn hoá khảo cổ, triều đại lịch sử hoặc thời kỳ lịch sử mà hiện vật tồn tại Các văn vật có trước khi thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa nếu có ghi năm cụ thể thì ghi năm đó vào sổ, đồng thời ghi chú theo năm dương lịch; hiện vật không có niên đại cụ thể thì ghi triều đại lịch sử hoặc thời kỳ lịch sử Những hiện vật có niên đại sau khi thành lập nước thống nhất viết theo năm dương lịch.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Cơ sở bảo tàng học Trung Quốc Bài 4, phần I
http://www.nps.gov/archeology/afori/howfig_print.htm
Absolute dating techniques attempt to pinpoint a discrete, known interval in time such as a day, year,
century, or millennia Very few artifacts recovered from an archeological site can be absolutely dated Archeologists use several methods to establish absolute chronology including radiocarbon dating, obsidian hydration, thermoluminescence, dendrochronology, historical records, mean ceramic dating, and pipe stem dating
Trang 25Các vấn đề lưu ý
3.2.36
Niên đại tương đối của hiện vật bảo tàng
Relative dating
Niên đại tương đối của hiện vật bảo tàng (BBT) là thông tin về thời điểm chế tác, sản xuất
hoặc hình thành của hiện vật dựa trên sự so sánh các dấu hiệu chung với các hiện vật đã đượcxác định niên đại
Niên đại tương đối của hiện vật bảo tàng (BBT) là Thời gian chế tác, thời gian sử dụng, thời gian
bỏ đi, thời gian mai táng, thời gian khai quật, thời gian phát hiện, thời gian sưu tầm.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Cơ sở bảo tàng học Trung Quốc
http://www.nps.gov/archeology/afori/howfig_print.htm
With relative dating, dates are expressed in relation to one another, for instance, earlier,
later, more recent, and so forth Each object at an archeological site has a different time relationship with every other object at that site Artifacts deposited in one stratum-a more or less homogeneous material, visually separable from other levels by a distinct change in color, texture, or other characteristic-have a distinct relationship with artifacts recovered from strata (plural of stratum) above or below them These kinds of time relationships between stratified layers are what archeologists call relative time or relative chronology Archeologists use several methods to establish relative chronology including geologic dating, stratigraphy, seriation, cross-dating, and horizon markers.
Các vấn đề lưu ý
3.2.37
Phân loại hiện vật bảo tàng
Museum object type
Phân loại hiện vật bảo tàng (BBT) là việc chia hiện vật bảo tàng thành các nhóm dựa trên
những đặc điểm chính về chất liệu, giá trị sử dụng, niên đại và các đặc điểm có ý nghĩa phân biệtkhác theo yêu cầu quản lý, bảo quản và phát huy giá trị hiện vật của bảo tàng
Trang 26Phân loại hiện vật bảo tàng (BBT) là tuân theo một phương pháp phân loại nhất định, tập trung các
hiện vật có cùng một đặc trưng thành một nhóm, những hiện vật khác với đặc trưng này loại ra khỏi nhóm,
để tiến hành phân loại đối với toàn bộ hiện vật bảo tàng.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Cơ sở bảo tàng học Trung Quốc Bài 4, phần II
Các vấn đề lưu ý
3.2.38
Phần mềm quản lý hiện vật bảo tàng
Museum object management software
Phần mềm quản lý hiện vật bảo tàng (BBT) là chương trình được sử dụng trên máy tính cho
phép nhập, lưu trữ, quản lý, tìm kiếm và lập báo cáo các dữ liệu thông tin liên quan đến hiện vậtcủa bảo tàng
Phần mềm quản lý hiện vật bảo tàng (BBT) là một hệ thống quản lý và tìm kiếm tư liệu trên cơ sở
kho thông tin dữ liệu cơ bản của hiện vật.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Cơ sở bảo tàng học Trung Quốc Chương 8
Các vấn đề lưu ý
3.2.39
Phiếu hiện vật bảo tàng
Cataloguing Worksheet
Phiếu hiện vật bảo tàng (BBT) là văn bản thể hiện những thông tin cơ bản và các tiêu chí của
hiện vật bảo tàng theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa
Phiếu hiện vật bảo tàng (BBT) là văn bản ghi những thông tin cơ bản của hiện vật, gồm: tên, số, niên
đại, kích thước, miêu tả sơ lược, vị trí hiện tại, … và các ký hiệu của những tài liệu liên quan Phiếu hiện vật bảo tàng đại diện cho một lý lịch hiện vật, hoặc một hiện vật, một hồ sơ hiện vật – là tài liệu thông tin duy nhất về một hiện vật Một tập hợp thông tin về hiện vật tạo nên một lý lịch hiện vật
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Trang 27Ericksen, Hilary and Unger Ingrid The Small Museums Cataloguing Manual: A guide to cataloguing objects and image collections 4th edition Museum Australia (Victoria), 2009 p.19:
A worksheet represents a single catalogue, or object, record – a unique record of information about an object Together a group of records comprise the catalogue.
Các vấn đề lưu ý
3.2.40
Phục chế hiện vật bảo tàng
Museum object restoration
Phục chế hiện vật bảo tàng (BBT) là việc dựa trên các cứ liệu khoa học và nhân chứng lịch sử
phản ánh về hiện vật để, tái tạo một phần hoặc toàn bộ hiện vật đó, mà bảo tàng không có khảnăng sưu tầm
Phục chế hiện vật bảo tàng (BBT) là tập hợp các tác động trực tiếp lên di sản văn hóa, đơn lẻ và tình
trạng ổn định, với mục đích cải thiện việc đánh giá, hiếu biết và công dụng của di sản Các tác động chỉ được thực hiện khi di sản bị mất đi một phần dấu hiệu hay bị hư hỏng hoặc sự tu sửa trước đó Các biện pháp và tác động này được thực hiện dựa trên sự tôn trọng các chất liệu gốc Thông thường, loại tác động này làm thay đổi bề mặt của di sản
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.2.41
Sảnh bảo tàng
Museum lobby
Sảnh bảo tàng (BBT) là khu vực mở đầu tuyến tham quan, nơi tổ chức đón tiếp, cung cấp các
thông tin chung về bảo tàng và các dịch vụ tiện ích cho khách tham quan
Sảnh bảo tàng (BBT) thường được kết nối với quy hoạch bảo tàng một cách chung chung và không
được coi là một phần của cuộc triển lãm, nhưng nhiều hơn như là một nơi mà chủ dịch vụ không kết nối trực tiếp đến triển lãm
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
Trang 28Số hiện vật bảo tàng
Catalog number/ Catalogue number
Số hiện vật bảo tàng (BBT) là tập hợp ký hiệu chữ và số được gỏn cho một hiện vật để quản lý
theo quy định của bảo tàng
Số hiện vật bảo tàng (BBT) là số thứ tự của hiện vật Mỗi hiện vật một số, bắt đầu từ số 1 lần lượt đến
hết Cú thể cú những hiện vật giống nhau hoặc gần giống nhau, nhưng số đăng ký khụng thể trựng lặp Khụng thể cú 2 hiện vật cựng số Số đăng ký dựng chữ số ả-rập theo thứ tự liờn tục, khụng nhảy số.
Số hiện vật bảo tàng là số xỏc định duy nhất đối với một hiện vật hoặc một nhúm hiện vật Bạn đỏnh số hiện vật lờn trờn hiện vật và tạo một hồ sơ cho mỗi một hiện vật bảo tàng Con số này kết nối hiện vật với cỏc tư liệu của hiện vật.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Cơ sở bảo tàng học Trung Quốc Bài 4, phần I
CIDOC Fact Sheet No 2 Labelling and marking objects
Numbers (eg inventory or accession number) are the connection between objects and
documents related to them They must therefore be physically attached or applied to
the objects
When an object is or becomes part of the collection, it receives an accession number
Số đăng ký là số thứ tự của hiện vật Mỗi hiện vật một số, bắt đầu từ số 1 lần lượt đến hết Cú thể cú nhữnghiện vật giống nhau hoặc gần giống nhau, nhưng số đăng ký khụng thể trựng lặp Khụng thể cú 2 hiện vậtcựng số Số đăng ký dựng chữ số ả-rập theo thứ tự liờn tục, khụng nhảy số (tức là khụng đỏnh cỏch số)
NPS Museum Handbook, Part II (2000) pp 3:2,:
A catalog number is the unique identification number for a particular item or group of items You mark the catalog number on the object, and create a catalog record for each number The number links the object and the documentation
Cỏc vấn đề lưu ý
3.2.43
Số húa hiện vật bảo tàng
Digitalization
Số húa hiện vật bảo tàng (BBT) là việc sử dụng cỏc phương tiện kỹ thuật của cụng nghệ thụng
tin để phản ỏnh và lưu giữ cỏc thụng tin về hiện vật bảo tàng
Số húa hiện vật bảo tàng (BBT) là việc máy tính hoá quản lý hiện vật là sử dụng máy tính để phục vụ
cho công tác quản lý hiện vật.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Trang 29Nguồn tham khảo nước ngoài
Cơ sở bảo tàng học Trung Quốc, Chương 8
Các vấn đề lưu ý
3.2.44
Sổ đăng ký hiện vật bảo tàng
Assession book
Sổ đăng ký hiện vật bảo tàng (BBT) là sổ danh mục các hiện vật bảo tàng đã được đăng ký, sổ
được lưu vĩnh viễn
nghiêm túc, cẩn thận tiến hành việc đăng ký hiện vật Mọi văn vật, tiêu bản đã qua giám định và được đưa vào bảo tàng đều trở thành tài sản văn hoá khoa học quốc gia Do đó mỗi hiện vật đều phải dựa vào chứng
từ xuất nhập, đối chiếu với hiện vật để nhanh chóng đăng ký vào sổ tài sản văn hoá khoa học quốc gia hay
sổ đăng ký hiện vật Sổ đăng ký này phải do một người chuyên trách quản lý, bảo tồn vĩnh viễn.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Cơ sở bảo tàng học Trung Quốc Bài 4, phần I
Các vấn đề lưu ý
3.2.45
Sưu tầm hiện vật
Collecting
Sưu tầm hiện vật (BBT) là việc bảo tàng thông qua các phương thức khác nhau đưa hợp pháp
về bảo tàng các hiện vật có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ, phù hợp với chức năng,nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi hoạt động của bảo tàng để bảo quản lâu dài, phục vụ cho việc tổ
chức các hoạt động của bảo tàng
Sưu tầm hiện vật (BBT) là công tác nghiệp vụ cơ bản mà bảo tàng căn cứ vào yêu cầu của tính chất và
đặc điểm của mình, thông qua mọi con đường để không ngừng bổ sung các văn vật hoặc tiêu bản một cách
có mục đích.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
Trang 30Sưu tập hiện vật bảo tàng
Museum collection
Sưu tập hiện vật bảo tàng (BBT) là một tập hợp hiện vật bảo tàng, được thu thập, gìn giữ, sắp
xếp có hệ thống theo những dấu hiệu chung về hình thức, nội dung và chất liệu
Sưu tập hiện vật bảo tàng (BBT) là một tập hợp các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia hoặc di sản văn
hoá phi vật thể, được thu thập, gìn giữ, sắp xếp có hệ thống theo những dấu hiệu chung về hình thức, nội dung và chất liệu để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu lịch sử tự nhiên và xã hội.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Điều 4, khoàn 9
Nguồn tham khảo nước ngoài
Generally speaking, a collection may be defined as a set of material or intangible objects (works, artefacts,mentefacts, specimens, archive documents, testimonies etc.) which an individual or an establishment hasassembled, classifi ed, selected, and preserved in a safe setting and usually displays to a smaller or largeraudience, according to whether the collection is public or private
Các vấn đề lưu ý
3.2.47
Tài liệu khoa học phụ
Tài liệu khoa học phụ (BBT) là tài liệu do bảo tàng làm ra để hỗ trợ cho việc làm sáng rõ nội
dung hiện vật gốc được trưng bầy trong bảo tàng
Tài liệu khoa học phụ (BBT) là các loại tư liệu tham khảo phụ sau chính văn, như: các bảng đối chiếu,
niên biểu, tư liệu lịch sử được trích dẫn có liên quan, mục lục các tác phẩm nghiên cứu hiện vật bảo tàng
có liên quan, giới thiệu sơ lược cuộc đời của tác giả và những nhân vật có liên quan
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Cơ sở bảo tàng học Trung Quốc, III, trang 361
Các vấn đề lưu ý
Trang 313.2.48
Tên hiện vật bảo tàng
Museum object name
Tên hiện vật bảo tàng (BBT) là tên gọi chính thức về một hiện vật bảo tàng do Hội đồng khoa
học của bảo tàng nghiên cứu, xác định, được hình thành từ một từ hoặc một cụm từ để nhậndạng hiện vật đó và phân biệt nó với hiện vật khác
Tên hiện vật bảo tàng (BBT) phải bao gồm tên khoa học, tên riêng, tên tục, tên địa phương Đặc biệt,
văn vật dân tộc càng cần phải ghi rõ ràng tên gọi của hiện vật theo cách gọi của người dân tộc.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.2.49
Thiết kế chi tiết trưng bày bảo tàng
Museum exhibition design/ Detailed design
Thiết kế chi tiết trưng bày bảo tàng (BBT) là tập hợp các bản vẽ, thuyết minh, đồ họa 3D thể
hiện phương án chi tiết về nghệ thuật trưng bày tời từng hiện vật bảo tàng và các tài liệu khoahọc phụ kèm theo, gắn với các giải pháp về âm thanh, ánh sáng, mầu sắc, vật liệu và cácphương tiện kỹ thuật khác để thực hiện việc thi công trưng bày
Thiết kế chi tiết trưng bày bảo tàng (BBT) là một hoạt động sáng tạo nghệ thuật đặc thù, vai trò
năng động quan trọng của thiết kế hình thức nghệ thuật trưng bày nằm ở chỗ nó đã vận dụng tư duy hình tượng một cách hữu cơ khéo léo để tổ hợp những hiện vật trưng bày riêng lẻ khác biệt về hình thái tự nhiên
và không hề có mối liên hệ lại với nhau, biến tổ hợp hiện vật này thành hình tượng trưng bày, hình thành hệ thống trưng bày có khả năng biểu đạt nội dung tư tưởng và chủ đề trưng bày, có phong cách nghệ thuật nhất định.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Cơ sở bảo tàng học Trung Quốc, trang 365
Các vấn đề lưu ý
3.2.50
Thiết kế sơ bộ trưng bày bảo tàng
Trang 32Museum exhibition layout design/ Conceptual design
Thiết kế sơ bộ trưng bày bảo tàng (BBT) là phương án tổng thể nghệ thuật trưng bày bao gồm
việc phân bố không gian trưng bày theo chủ đề gắn với việc hình thành tuyến tham quan, phùhợp với công trình kiến trúc bảo tàng và xác định giải pháp tổng thể về việc sử dụng âm thanh,ánh sáng, mầu sắc, vật liệu và các phương tiện kỹ thuật khác nhằm làm nổi bật nội dung trưngbày, tạo sự hấp dẫn của trưng bầy đối với khách tham quan bảo tàng
Thiết kế sơ bộ trưng bày bảo tàng (BBT) là ý tưởng chung, quy hoạch chung của toàn bộ thiết kế
nghệ thuật trưng bày, có vai trò như tổng đạo diễn, tổng chỉ huy với tất cả các khâu trong toàn bộ công tác nghệ thuật trưng bày Thiết kế nghệ thuật tổng thể phải xem xét vấn đề nghệ thuật mang tính toàn cục trong trưng bày, từ hiệu quả nghệ thuật của toàn bộ trưng bày thể hiện chính xác nội dung trưng bày.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Cơ sở bảo tàng học Trung Quốc, trang 373
Các vấn đề lưu ý
3.2.51
Thuyết minh bảo tàng
Museum guide/ Museum Interpretation
Thuyết minh bảo tàng (BBT) là việc sử dụng ngôn ngữ, chữ viết để truyền đạt chính xác và biểu
cảm tới khách tham quan các thông tin liên quan đến hiện vật và nội dung trưng bày nhằm hỗ trợkhách tham quan trong quá trình nghiên cứu, học tập, thưởng thức và trải nghiệm về trưng bầycủa bảo tàng
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.2.52
Tình trạng hiện vật bảo tàng
Museum object status
Tình trạng hiện vật bảo tàng (BBT) là việc đánh giá về trạng thái vật lý, hóa học của hiện vật
bảo tàng ở một thời điểm xác định
Trang 33Tình trạng hiện vật bảo tàng (BBT) là chỉ tình trạng nguyên vẹn hay sứt mẻ của hiện vật cùng các phụ
kiện (bộ phận phụ) quan trọng… Đây là cột mục đòi hỏi phải được ghi chép rõ ràng, tường tận nhất có thể Mức độ nguyên vẹn hay sứt mẻ của hiện vật có liên quan trực tiếp tới giá trị của hiện vật và trách nhiệm của người bảo quản, đồng thời cũng là căn cứ để kiểm tra tình trạng hiện vật từ nay về sau.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Cơ sở bảo tàng học Trung Quốc Bài 4, phần I
Các vấn đề lưu ý
3.2.53
Trao đổi hiện vật bảo tàng
Object exchange
Trao đổi hiện vật bảo tàng (BBT) là việc chuyển quyền quản lý, sử dụng hợp pháp hiện vật bảo
tàng giữa hai bảo tàng theo quy định của pháp luật
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.2.54
Trưng bày bảo tàng
Museum exhibition
Trưng bày bảo tàng (BBT) là việc giới thiệu hiện vật bảo tàng có chủ đích, khoa học và hấp dẫn
bằng các phương tiện, giải pháp kỹ thuật, mỹ thuật để khách tham quan được tiếp cận, nghiêncứu, học tập và trải nghiệm
Trưng bày bảo tàng (BBT) là nhiệm vụ phục vụ khách tham quan, họ sẽ được xem ít nhất một phần
hiện vật trong bộ sưu tập Bảo tàng phải mở cửa cho công chúng vào một thời điểm thích hợp với một thời gian hợp lý.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Luận văn Dr Lý
Nguồn tham khảo nước ngoài
Định nghĩa của Hội bảo tàng Anh, năm 1984
Các vấn đề lưu ý
Trang 34Trưng bày chuyên đề
Thematic exhibition
Trưng bày chuyên đề (BBT) là trưng bày bảo tàng về một vấn đề lịch sử, văn hóa, khoa học
chuyên biệt trong thời gian ngắn hạn, xác định
Trưng bày chuyên đề (BBT) là việc bày các mẫu vật hoặc hiện vật được sắp xếp để minh họa một chủ
đề, vấn đề hoặc một “câu chuyện’
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
G.D Lord, & B Lord (eds) (1999) The Manual of Museum Planning AltaMira Press, Walnut Creek Ca p.
Trưng bày lưu động (BBT) là việc giới thiệu tóm tắt về một hoặc nhiều nội dung trưng bày của
bảo tàng hoặc một vấn đề lịch sử, văn hóa, khoa học chuyên biệt được thực hiện ngoài bảo tàng
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.2.57
Trưng bày ngoài trời
Outdoor exhibition
Trưng bày ngoài trời (BBT) là phần trưng bày hiện vật bảo tàng được thực hiện ở khu vực
không gian ngoại thất thuộc khuôn viên bảo tàng
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
Trang 35Trưng bày tương tác trong bảo tàng
Interactive exhibition
Trưng bày tương tác trong bảo tàng (BBT) là trưng bày bảo tàng được thiết kế cho phép
khách tham quan trực tiếp trải nghiệm, thực hành với các nội dung trưng bày.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.2.59
Tu sửa hiện vật bảo tàng
Object repair
Tu sửa hiện vật bảo tàng (BBT) là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm làm ổn định hiện
trạng của hiện vật, giúp hiện vật tồn tại lâu dài, bền vững
Tu sửa hiện vật bảo tàng (BBT) là tập hợp các tác động trực tiếp lên di sản văn hóa, đơn lẻ và tình
trạng ổn định, với mục đích cải thiện việc đánh giá, hiếu biết và công dụng của di sản Các tác động chỉ được thực hiện khi di sản bị mất đi một phần dấu hiệu hay bị hư hỏng hoặc sự tu sửa trước đó Các biện pháp và tác động này được thực hiện dựa trên sự tôn trọng các chất liệu gốc.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Définition de la profession, ICOM-CC, Copenhague, 1984, et code de déontologie de l’ICOM :
Tập hợp các tác động trực tiếp lên di sản văn hóa, đơn lẻ và tình trạng ổn định, với mục đích cải thiện việc đánh giá, hiếu biết và công dụng của di sản Các tác động chỉ được thực hiện khi di sản bị mất đi một phần dấu hiệu hay bị hư hỏng hoặc sự tu sửa trước đó Các biện pháp và tác động này được thực hiện dựa trên
sự tôn trọng các chất liệu gốc.
Các vấn đề lưu ý
3.2.60
Tuyến tham quan
Exhibition route/ Exhibit walkthrough
Trang 36Tuyến tham quan (BBT) là lộ trình định hướng giúp khách tham quan tiếp cận nội dung trưng
bày bảo tàng đầy đủ, hợp lý và thuận tiện nhất
Tuyến tham quan (BBT) là lộ trịnh định hướng khách tham quan trưng bày, dẫn dắt khách tham quan
hiểu rõ nội dung trưng bày.
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.3 Di tích
3.3.1
Báo cáo khai quật khảo cổ khai sơ bộ
Preliminary archacological excavation report
Báo cáo khai quật khảo cố sơ bộ (BBT) là báo cáo khái quát về kết quả nghiên cứu, thăm dò,
khai quật khảo cổ được người chủ trì và tổ chức chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ thực hiệnngay sau khi kết thúc thăm dò, khai quật khảo cổ
Nguồn tham khảo Việt Nam
Thông tư 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL Quy định việckiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vàoDanh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.3.2
Báo cáo khoa học khai quật khảo cổ
Archacological excavation scientific report
Báo cáo khoa học khai quật khảo cổ (BBT) là báo cáo chi tiết kết quả nghiên cứu, thăm dò,
khai quật khảo cổ được người chủ trì và tổ chức chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ thực hiện saukhi kết thúc việc xử lý khoa học các tài liệu, hiện vật thu được trong quá trình thăm dò, khai quậtkhảo cổ
Nguồn tham khảo Việt Nam
Trang 37Thông tư 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL Quy định việckiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vàoDanh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.3.3
Bảo tồn di tích
Monument conservation
Bảo tồn di tích (BBT) là những hoạt động nhằm bảo đảm sự tồn tại lâu dài, ổn định của di tích để
sử dụng và phát huy giá trị của di tích đó
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.3.4
Bảo vật quốc gia
National treasure
Bảo vật quốc gia (BBT) là hiện vật gốc độc bản, có hình thức độc đáo, có giá trị đặc biệt liên
quan đến một sự kiện trọng đại của đất nước; hoặc liên quan đến sự nghiệp của anh hùng dântộc, danh nhân tiêu biểu; hoặc là tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng về giá trị tư tưởng, nhân văn, giátrị thẩm mỹ tiêu biểu cho một khuynh hướng, một phong cách, một thời đại; hoặc là một sảnphẩm được phát minh, sáng chế tiêu biểu, có giá trị thực tiễn cao, có tác dụng thúc đẩy xã hộiphát triển ở một giai đoạn lịch sử nhất định; hoặc là mẫu vật tự nhiên chứng minh cho các giaiđoạn hình thành và phát triển của lịch sử trái đất, lịch sử tự nhiên; được Thủ tướng Chính phủquyết định công nhận
Nguồn tham khảo Việt Nam
Thông tư 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL Quy định việckiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vàoDanh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
Trang 38Bảo vệ di tích
Monument protection
Bảo vệ di tích (BBT) là hoạt động phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ xâm hại đến di tích và xử lý
sai phạm theo quy định của pháp luật
Nguồn tham khảo Việt Nam
Thông tư 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL Quy định việckiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vàoDanh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.3.6
Bảo vệ nguyên trạng mặt bằng và không gian di tích
Protection of original condition of monument ground and space
Bảo vệ nguyên trạng mặt bằng và không gian di tích (BBT) là duy trì bố cục tổng mặt bằng,
sự sắp đặt, mối liên hệ giữa các hạng mục công trình của di tích, giữa các công trình đó với nhau
và mối liên hệ giữa chúng với cảnh quan xung quanh đã được định hình qua thời gian
Nguồn tham khảo Việt Nam
Thông tư 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL Quy định việckiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vàoDanh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.3.7
Cổ vật
Antiquity
Cổ vật (BBT) là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học, có
từ một trăm tuổi trở lên
Nguồn tham khảo Việt Nam
Trang 39Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.3.8
Danh lam thắng cảnh
Scenic landscape
Danh lam thắng cảnh (BBT) là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh
quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ, hoặc khu vực thiên nhiên có giá trịkhoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiênnhiên chứa đựng những dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất
Nguồn tham khảo Việt Nam
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.3.9
Danh mục kiểm kê di tích
Monument inventory
Danh mục kiểm kê di tích (BBT) là danh sách công trình xây dựng, địa điểm, cảnh quan thiên
nhiên, khu vực thiên nhiên có tiêu chí là di tích nhưng chưa được xếp hạng do cơ quan có thẩmquyền về văn hóa, thể thao và du lịch cấp tỉnh lập, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh công bố theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa
Nguồn tham khảo Việt Nam
Thông tư 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL Quy định việckiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vàoDanh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia
Nguồn tham khảo nước ngoài
Trang 40- Các đặc điểm thiên nhiên bao gồm các kiến tạo vật lý hoặc sinh học hay các nhóm kiến tạo như thế có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm thẩm mỹ hoặc khoa học;
- Các kiến tạo địa chất và địa lý thiên nhiên và các khu vực được phân định rạch ròi là môi trườngsống của các các loài động vật và thực vật bị đe dọa có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quanđiểm khoa học hoặc bảo tồn;
- Các di chỉ thiên nhiên hoặc các khu vực thiên nhiên được phân định rạch ròi có giá trị nổi bậttoàn cầu xét theo quan điểm khoa học, bảo tồn hay vẻ đẹp thiên nhiên
Nguồn tham khảo Việt Nam
Thông tư 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL Quy định việckiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vàoDanh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.3.11
Di sản văn hóa quốc gia
National cutural heritage
Di sản văn hóa quốc gia (BBT) là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa
học được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nguồn tham khảo Việt Nam
Thông tư 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL Quy định việckiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vàoDanh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia
Nguồn tham khảo nước ngoài
Các vấn đề lưu ý
3.3.12
Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới (hỗn hợp)
Mixed cutural and natural heritage
Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới (BBT) các di sản sẽ được xem là "di sản văn hoá và
thiên nhiên thế giới hỗ hợp" nếu chúng đáp ứng một phần hay toàn bộ các định nghĩa của cả disản văn hoá và thiên nhiên