Đề cương đầy đủ, chi tiết để sinh viên ôn tập cuối kì môn Phong tục tập quán của trường Đại học Văn hóa Hà Nội HUC. Đề cương có sẵn các câu hỏi trong đề thi và lời giải chi tiết, đầy đủ, đúng trọng tâm môn học. Đề cương full và đã được các K trước dùng để thi rất nhiều
Trang 1PHONG TỤC TẬP QUÁN Nội dung 1:
1, Khái niệm, so sánh giữa các kniem:
- Phong tục: “phong” là những nề nếp đã lan truyền rộng rãi, “tục” là thói quen lâu đời
- Tập quán: là thói quen đã trở thành nề nếp trong đ.sống sinh hoạt thg ngày,
có tính bền vững hơn phong tục
- PTTQ là tổng hòa các mph của tập tục và tập quán đc biểu hiện trong XH, từ đời nọ nối tiếp đời sau
- Luật tục: Đó là một hình thức của tri thức bản địa, tri thức địa phương, được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài, qua kinh nghiệm ứng xử với môi trường và ứng xử xã hội, đã được định hình dưới nhiều dạng thức khác nhau, được truyền từ đời này sang đời khác qua trí nhớ, qua thực hành sản xuất và thực hành xã hội Nó hướng đến việc hướng dẫn, điều chỉnh và điều hoà các quan hệ xã hội, quan hệ con người với môi trường thiên nhiên Những chuẩn mực ấy của luật tục được cả cộng đồng thừa nhận và thực hiện, tạo nên sự thống nhất và cân bằng xã hội của mỗi cộng đồng mỗi dân tộc có tên gọi luật tục riêng, ví như Hương ước (Việt), Hịt khỏng (Thái), Phat kđi (Êđê), Phat Ktuôi (M’nông), N’ri (Mạ)
- Lệ làng: Lệ làng là những quy định của từng làng về mọi mặt sản xuất, tín ngưỡng, sinh hoạt của cộng đồng từ giao tiếp đến trị an Mọi hoạt động trong cuộc sống của dân làng phải nhờ có lệ làng đảm bảo cho mọi sự được bình yên Lệ làng có nội dung rất phong phú, nó tồn tại song song với luật pháp của Nhà nước phong kiến Trung ương và mặc nhiên quyền lực ấy được thừa nhận như những văn bản pháp lí Lệ làng vì thế phản ánh mọi mặt đời sống, mọi quan hệ của làng mạc cổ truyền, thông qua đó thấy được xã hội phong kiến Việt Nam ở từng thời kì lịch sử
- Hương ước: những quy ước, điều lệ của một cộng đồng chung sống trong một khu vực Là bản pháp lý đầu tiên của các làng xã nhằm góp phần điều hòa các mối quan hệ xã hội trong cộng đồng Hương ước của làng có thể xem như là một hệ thống luật tục, tồn tại song song nhưng không đối lập với pháp luật của quốc gia uỳ điều kiện của mỗi làng mà hương ước có những nội dung khác nhau Làng thuần nông sẽ có nhiều điều quy đinh về thuỷ lợi, thuỷ nông, đồng điền Làng có võ quan có lệ ưu tiên đến lính tráng Làng đất học có các điều lệ ưu tiên cho sĩ tử, người đỗ đạt
Trang 22, Các cách phân loại chính về phong tục tập quán:
- P.tục là 1 bộ phận của VH và đc chia làm nhiều loại:
Cách 1: Theo các nhà ngôn ngữ học, dgian phân chia phong tục gồm 9 loại
- Phong tục cổ hủ
- Pt địa phương (chỉ có ở nơi này mà k có ở nơi khác)
- Pt đồi bại (k đc cộng đồng chấp thuận)
- Pt lưu truyền
- Pt hủ bại
- Pt lễ nghĩa (chủ yếu ở miền Bắc, chịu ảnh hưởng nhiều của Nho giáo)
- Pt nhân tình (mang tính đặc trưng cho tộc người, chủ yếu là do các nhân thể hiện tình yêu của mình)
- Pt sự lý (chủ yếu ở tộc người Tày Thái Nam Đảo)
- PTTQ dân tộc
Cách 2: Theo sự phân loại của các nhà VHH gồm 5 loại:
- Hệ thống phong tục lễ tết: Thờ cúng trong gia đình, Thờ cúng trong cộng đồng
- Hệ thống phong tục liên quan đến chu kì đời người (5 phong tục)
- Hệ thống p.tục liên quan đến hoạt động của con người tính theo thời tiết trong năm
- Hệ thống p.tục liên quan đến ăn ở mặc
- Hệ thống p.tục liên quan đến chu kì lao động của con người
3, Phân tích 1 số đặc điểm cơ bản trong PTTQ của người Việt
Nội dung 2: Tập quán sinh đẻ và nuôi dạy con
1, Trình bày tập quán sinh đẻ của người Việt
Trong các nghi lễ chu kì đời người, tất cả các dân tộc đều coi trọng tập quán sinh
đẻ và nuôi con Trong quá trình mang thai có nhiều tập tục kiêng cữ như:
Kiêng ăn chất nhớt
Kiêng ăn hoa quả chia đôi vì sợ sinh đôi; kiêng ăn rau tính hàn (cải, diếp)
Kiêng rượu và các chất kích thích, k uống nc lã
Kiêng ăn cua và ếch (sợ sau này đứa trẻ sinh ra ngang ngược)
Trang 3 Kiêng ă trâu, bò, hải sản, vịt lộn
Những người mang thai lần đầu thường ít đi lại, vận động mạnh, không quan
hệ tình dục vào các tháng lẻ, đặc biệt chú trọng tháng 5, tháng 7 vì dễ sảy thai
-> Tư duy: hình như hạ
-Nghi lễ cột vía thai, người Việt thường cúng bà Mụ Họ dùng vỏ cây mây, vỏ cây dâu đeo vào bên hông vs quan niệm giữ cho bào thai k bị sảy
-Ng ở kinh bắc: lấy đinh, dao cùn ngâm qua nước tiểu treo ở cửa với quan niệm k
để hồn của đứa bé bị những người có vía dữ bắt đi
-Khi sinh ra phải cúng Mụ Trong tập tục, mỗi dân tộc có 1 tập tục cúng Mụ khác nhau Trong quan niệm của ng Việt có 13 bà Mụ, trong đó 12 bà sẽ chăm sóc cho đứa trẻ trong 12 tháng, 1 bà còn lại (Mẫu Tây Thiên) là người chỉ đạo 12 bà kia + Trong 12 bà thì 8 bà có nguồn gốc từ TQ, 4 bà VN Mỗi bà có trahc nhiệm nuôi dưỡng đứa trẻ cả về vật chất lẫn tinh thần từ tháng đầu tiên
-Trong quá trình sinh đẻ, nếu ng mẹ k có sữa hoặc trẻ hay bị giật mình, khóc dạ đề, sinh vào giờ “phạm” thì phải thực hiện 1 loạt các tập tục sau để phòng ngừa đứa trẻ
bị mất vía: lấy phân đứa trẻ ỉa ra lần đầu tiên để ở đầu giường và cuối giường + Ng mẹ đẻ thường mà k có sữa tì lấy lược bí chải vào đầu vú, sinh con trai thì chải
7 cái, con gái chải 9 cái
+Trẻ sinh vào ngày rằm, mùng 1, vào giờ quan giám sát (12h trưa, 1h đêm) là phạm húy, khó nuôi, dễ trở nên ngỗ nghịch thì phải bán khoán Thời gian bán khoán là 13 năm ở đình hoặc chùa Trong tgian đó thì phải kiêng: thịt chó, cá chép, thịt trâu
Nếu bán khoán vào chùa chó Đức chúa ông thì sẽ lấy tên hiệu là Phúc hoặc Mầu (sau năm 1945) ->Những đưa trẻ này thường rất nóng tính
Nếu bán khoán vào đình cho Đức Thánh Trần thì lấy tên hiệu là Trần -> Trẻ lớn lên dễ làm nghề về tôn giáo
+ : Thường sẽ để ra ngã 3 đường hoặc thực hiện nghi lễ nhận nuôi
2, So sánh những thay đổi xưa và nay trong phong tục sinh đẻ của ng Việt
-Trong quá trình biến đổi và phát triển hiện nay đã có nhiều thay đổi nhưng 1 số tập tục vẫn đc bảo lưu:
Trang 4+ Trẻ sinh ra thường được chấm một nốt đen hoặc đỏ vào giữa trán để cảnh báo ma quỷ k đc xâm phạm vì đây là con của Thánh, của Phật
+Trong quá trình đứa trẻ khó nuôi thì sẽ cho đèo bùa túi: tỏi, hạt mùi, phân con gà đen,
+ Ng Việt tối kị đặt tên trùng với người thân trong gia đình
+Ngày trc thì đẻ thường ở nhà, bh đa số đã đến bệnh viện đẻ con, nhiều người đã chọn đẻ mổ thay vì đẻ thường
-
3, So sánh tập quán sinh đẻ của ng Việt với 1 dân tộc khác
Nội dung 3, Cưới xin ( lấy từ đề cương cơ sở vh)
1, Các nghi thức trong hôn nhân của ng Việt trc đây
Hôn nhân trc đây của ng Việt chịu nhiều ảnh hưởng của VH TQ nên cũng có lục lễ như sau
-Nạp thái (dạm ngõ): đưa lễ đến nhà gái để hỏi ý
-Vấn danh: nhà trai cử ng làm mối đến hỏi tên tuổi ngày sinh tháng đẻ của ng con gái
-Nạp cát:báo cho nhà gái rằng đã bói đc ngày tốt để tổ chức đám cưới
-Nạp tệ: đưa đồ sính lễ đến nhà gái
-Thỉnh kì: xin định ngày giờ rước dâu
-Thân nghinh: đón dâu
Hiện nay người Việt Nam ta thường thu gọn vào làm ba lễ:
- Lễ dạm ngõ
- Lễ ăn hỏi (vấn danh)
- Lễ cưới
Trang 5Nội dung 4, Tang ma (lấy từ đ.c cơ sở vh +thầy đọc)
Đánh dấu chấm hết của 1 chu kì đời người, từ môi trường sống trên trần gian mang tính tạm thời để về với thế giới bân kia mang tính vĩnh hằng (sống gửi, thác về) Các nghi thức trong tang ma truyền thống:
+Mộc dục: tắm rửa cho người chết sạch bụi trần
+Khâm liệm (nhập quan): mặc đồ cho ng chết và đưa vào quan tài
+Thiết linh: thiết lập linh vị, lập bàn thờ tang
+Thành phục: con cháu mặc đồ tang theo nghi tiết ngũ phục
+Hạ huyệt: hạ quan tài vào huyệt mộ
+Thăm viếng mộ
Mỗi dân tộc đều có quan niệm về tang lễ khác nhau, theo các hình thức mai táng khác nhau: thiên táng, hỏa táng, huyền táng, thụ táng, địa táng, thủy táng
Ở miền Bắc có tục cải táng sau 1 thời gian nhất định còn ở miền Nam thì không có tục này với quan niệm “đào sâu chôn chặt”
Nội dung 5, Lễ tiết
1, Lễ tiết (chời ơi thầy k cho ghi)
- Khái niệm
2, Tết Cổ truyền
- Gần tết ở 1 số nơi sẽ có tục tảo mộ để mời ng thân về ăn tết
- Tết Nguyên Đán là ngày mở đầu năm mới, đánh dấu lúc giao thời Do chịu ảnh hưởng của Nho giáo nên lễ giao thời ng Việt cúng ngoài trời Trc đây ở cửa ng Việt thường dán hình 2 ông Môn Thần, thắp hương từ cửa đến khi còn chân hương thì rước vào nhà thờ tiếp với quan niệm đón Thần từ ngoài cửa vào tận trong nhà
- Trong phong tục tết, hầu hết các dân tộc đều có những kiêng kị nhất định Người Việt k ngoại lệ:
+ Mùng 1 Tết kiêng cho lửa và xin lửa vì mùng 1 là ngày đầu năm nếu đưa/cho lửa thì sẽ cho mất may mắn của cả năm đi
Trang 6+K quét nhà trong 3 ngày tết
Ma thuật lây lan
- Trong VH Việt, ngày đầu năm Thần Tài và Thổ Địa sẽ đi cùng nhau và mỗi năm sẽ có 1 ông Thần Tài khác nhau
- Ng Viêt có tục hóa vàng vào ngày mùng 3 tết và đặt cây mía trong nhà vì theo quan niệm cây mía là cây thông linh: là tiếp xúc vs trời, rễ tiếp xúc với đất, các đốt là các nấc thang thông giữa trời và đất Đặt cây mía bên bàn thờ còn thể hiện như là 1 cây gậy chống để các cụ sd
2, Các tục chính trong lễ Trung thu của ng Việt
Tết Trung thu bắt nguồn từ tết nông nghiệp, sau thì trở thành tết dành cho trẻ em Mâm cúng của tết gồm 5 loại quả, 5 màu tượng trưng cho ngũ hành: hồng ngâm, hồng đỏ, dưa hấu, đu đủ, táo, bưởi và bên cạn đó còn có quả dừa Vì quan niệm
“thiếu đất trồng dừa, thừa đất trồng cau”, phong thủy “chuối sau cau trc” còn dừa thì trồng ở cạnh giếng
Trong quan niệm của ng Việt, khi ng chết mất xác thì phải làm mộ gió và k thể thiếu quả dừa khô để tượng trưng cho sọ người, bột gạo nếp tạo thi thể, cành dâu làm xương cốt Mặt khác trong quan niệm của ng Việt, sự khởi đầu của sự sống đều bắt nguồn từ mầm sống nên quả dừa trông lễ trung thu cốt để cầu mùa màng tốt tươi
K thể thiếu hình ông tiến sĩ giấy với ước mơ con cái học hành đỗ đạt, giỏi giang Hình này sẽ k đem đốt mà sẽ để ở bàn học
Đèn kéo quân với 2 người chống gậy treo ở hiên nhà Trong đó, đèn kéo quân diễn
tả hoạt động sản xuất nông nghiệp; 2 ông chống gậy gió thu sẽ thổi khiến nó đạp vào nhau tạo ra tiếng để xua đuổi tà ma, bảo vệ đứa trẻ
3, Rằm tháng 7
Cúng Rằm tháng 7 bản chất là sự báo hiếu của ng sống cho những người đã qua đời, cầu mong 2 thế thời âm dương hài hòa, cầu may mắn
Trong ngày này, ng Việt báo hiếu k chỉ trong gia đình, tộc họ mà còn cả với những
ng k quen biết: cúng chúng sinh ở gia đình, ở chùa chiền Những lễ vật cúng ở
Trang 7chùa và ở nhà khac nhau như: vật hiến tế ở chùa thì con gà đặt phơi bụng lên, ở nhà thì chổng cánh lên; ở chùa cúng thủ lơn chúc mõm xuống, ở nhà thì chúc mõm lên
Tục đốt vàng mã cho người đã khuất, còn có tục vãi muối gạo ra đường với quan niệm nơi trần tục và tâm linh đều có cuộc sống như nhau
-Biểu hiện tích cực và tiêu cực cùa tục đốt vàng mã
+Tiêu cực: đốt quá nhiều vàng mã gây ô nhiễm không khí, khi đốt xong thì đổ xuống sông, hồ, phung phí tiền của vào vàng mã
+Tích cực:
4, Các tết khác
A, Tết Đoan Ngọ/Tết giết sâu bọ (5/5 â.l)
Là tết chuyển đội theo mùa vụ từ đông sang hè
Bản chất: cầu an cho con người, vật nuôi phát triển, gắn liền vs các tập tục:
+ Sáng mùng 5/5 thì ăn đồ chua chát để giết sâu bọ
+12h trưa thì các cư dân vùng núi, ng Việt từ xứ Nghệ (Quảng bình và Huế) có tục trèo cây khảo quả
+Ng Việt còn có tục: tất cả các pháp sư, thầy cúng phải đi cúng tổ nghề; con rể phải đi lễ cho bố vợ (gà trống, cân đường, gạo nếp)
+ Ng m.Trung sẽ đi tắm biển vào 12h trưa để giải xui và ăn thịt vịt
+Ng m.Nam sẽ ăn bánh gio/bánh tro, bánh ú để trừ tà
B, Tết Hàn thực (3/3 â.l)
Gắn liền với sự tích cùa ng Trung Hoa ở vùng s.Hoàng Hà và đc ng Việt tiếp nhận Trong tập tục này chủ yếu cúng đồ chay, đồ nước với quan niệm ông bà tổ tiên khi mất sẽ đc siêu thoát lên s.Hoàng Hà để về miền cực lạc, linh hồn k bị đắm chìm trong sông
C, Tết cơm mới
Đánh dấu chu kì sx nông nghiệp kết thúc
Trang 8Ng Kinh và tất cả các dân tộc trc đây đều có tục này Hnay chỉ còn ng Việt ở vùng Bắc Giang, các dân tộc vùng núi Trường Sơn, người Hà Nhì là còn lưu giữ phong tục này
Ngta lấy hạt ngũ cốc (ngô, đậu, thóc, mè, lạc) đem đổ vào thùng hạt giống Trong ngày lễ sẽ dùng gạo mới để cúng tổ tiên
Ngày nay vì kinh tế hộ gia đình và nông nghiệp k còn là trọng tâm nên tết này đã
bị mai một đi
Nội dung 6, Thờ cúng tổ tiên và Thành Hoàng làng
1, Thờ cúng tổ tiên
-Bản chất: thể hiện mối liên hệ giữa ng chết và ng sống thông qua các hành vi nghi
lễ và lễ liết, thể hiện quan niệm uống nc nhớ nguồn, là ảnh hưởng của tín ngưỡn thờ đa thần (hồn linh giáo) Con người ta tin rằng ở thế giới bên kia, người chết cũng có cuộc sống như ở trần gian, hàng ngày vẫn dõi theo và có mối liên hệ vs ng sống
-Liên quan đến hồn linh giáo, ng Việt sinh ra tục thờ cúng tổ tiên
-Thường thờ 5 đời, từ đời thứ 6 trở lên thì ít quan tâm đến vì quan niệm họ đã siêu thoát
-Người mới chết phải đảm bảo 27 tháng mới được thờ chung với gia tiên
-Thờ tổ tiên ở đồng bằng Bắc Bộ do chịu ảnh hưởng của Nho giáo cho nên cách đặt và hướng đặt bàn thờ vừa chịu ảnh hưởng từ thứ bậc từ cao đến thấp của tổ tiên trong gia tộc vửa chịu ảnh hưởng của tín ngưỡng dân gian
-Ở Trung Bộ, Nam Bộ k chịu ảnh hưởng Nho giáo cho nên bàn thờ k có sự phân cấp
+Trung bộ chịu ảnh hưởng của vh Chăm Pa nên bà cô, ông mãnh đc thờ ngoài hiên nhà, tổ tiên mới thờ trong nhà
+Nam bộ chịu ảnh hưởng của vh ng Hoa nên k thờ bà cô tổ, ông mãnh vì quan niệm chết trẻ là ghê gớm
-Theo tập tục của ng Việt, trong ngày giỗ và lễ tế, khi mua đồ dâng cúng từ chợ phải mang chai nc từ nhà đi, mua xong đổ vào đồ cúng, còn bh thì ngta ghi tên ng
Trang 9chết vào đồ cúng Để cẩn thận hơn ngta thường bấm móng tay vào đồ đó để ma quỷ k lấy ăn mất.Các dân tộc như Tày-Thái, kadai,Môn-Khmer các đồ dâng cúng thường đập vỡ
-Trong quan niệm của ng Việt “đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi” để cầu ấm
no hạnh phúc thì tập tục trong thờ cúng tổ tiên có tục rút chân nhang Khi bát hương dầy thì sự thông linh giữa ng sống và ng chết bị cản trở thì phải rút chân nhang Tập tục này cũng để thể hiện sự cầu mong mọi sự đc hưng vượng
2, Tục thờ Thành Hoàng làng
Bắt nguồn từ TQ và đc du nhập vào nước ta từ thời nhà Đường và sau đó phổ biến
ở tất cả các vùng nông thôn ở VN Thành Hoàng làng vốn có chức năng bảo vệ thành trì nhưng khi du nhập đã biến đổi thành chức năng chính là bảo họ cho ng dân
Trong quá trình xây dựng, thành lập làng, ng Việt đầu tiên lựa chọn đặc điểm có nhiều lợi thế về mặt phong thủy, sinh hoạt cộng đồng để lập đình thờ Thành Hoàng Đình làng thường đc đặt ở giữa làng để bảo hộ cho toàn thể dân làng Bản chất của tập tục này là cầu mong vị thần k chỉ ban phát sự bảo hộ cho 1 cá nhân và
là cho cả cộng đồng trong và ngoài làng
Nơi thờ k chỉ là nơi thờ cúng tâm linh mà còn là nơi hội họp, xử kiện, phạt vạ, vui chơi trong ngày hội
Hầu hết người thờ cúng trong đình là nam giới Đây là sự ảnh hưởng của thiết chế Nho giáo thời kì phong kiến Những Thành Hoàng là những vị vua, vị tướng, những người có công đặc biệt với dân làng Trong đền thường thờ thần vị Thần vị
đc đặt ở bên long ngai
Có những ngôi đình thờ thần ăn trộm, tổ nghề thì thông thường bài vị hay thần vị chỉ đc đặt ở trên án giang Vì vậy có 3 đẳng cấp cho các vị thần ở trong đình: thượng đẳng thần (vua, tướng), trung đẳng thần (người có công vs dân, vs nước),
hạ đẳng thần (thần phụ giúp cho dân haowcj cho nc ở mức hạn hẹp) Sự phân cấp trong đình ảnh hưởng của Nho giáo, thể hiện thanh thế, công trạng của thần vs dân,
vs nước
Trong VH hay tập quán thờ Thành Hoàng làng thì hầu hết các cơ sở thờ tự đều có mối liên hệ mật thiết vs dân, đc thể hiện rõ thông qua hội làng
Trong tập tục của 1 số làng quê có 1 số hiện tượng là tạc các vị thần bằng gỗ hoặc đồng để thay thế cho bài vị thần trc đây Điều này thể hiện 2 khía cạnh: do nhu cầu
Trang 10đời sống tinh thần của người dân ở địa phương hoặc việc xã hội hóa trong tôn giáo
đã dẫn đến điều này; nhiều làng quê k am hiểu tính chất của tập tục này nên theo tâm lý đám đông mà làm theo
Đồ thờ của đình làng k có hiện tượng cho các làng hoặc tư gia mượn để thực hiện các nghi thức tôn giáo
-Ý nghĩa:
+Thể hiện sự cấu kết cộng đồng
+An ủi tâm lý (mua đồ cúng ra đình để cầu mong, khi trong nhà có vấn đề gì thì ra đình làng khấn bái Thành Hoàng làng để cầu mong sự che chở, đặc biệt những ng
đi làm ăn xa thường hay đến đình làng mình cầu bình an và che chở khi đi xa )
Nội dung 7, Ăn uống, trang phục, nhà cửa
1, Trang phục
Trang phục k chỉ có chức năng che đậy mà còn thể hiện cái đẹp, tính thẩm mĩ và địa vị xã hội thông qua bộ trang phục mặc trên ng của 1 cá nhân đối vs cộng đồng Mọi dân tộc đều có quan niệm khác nhau về màu sắc, hoa văn, kiểu cách, thể hiện bản săc của dân tộc đó Vd: trang phục của ng Tày thì màu tràm nổi trội, ng Dao thì
là màu đỏ, ng Mường màu chủ đạo là trắng, ng Chăm màu chủ đạo là trắng và vàng, ng Khmer chủ yếu là màu vàng, Ng Việt là màu đen và nâu đất
-Đối vs ng Việt, trang phục ở 3 miền có sự khác biệt ít nhiều về kiểu dáng, chất liệu, màu sắc và hoa văn
+ M.Bắc: chủ yếu là màu đen và nâu
+M.Trung do chịu ảnh hưởng của Vh Chăm nên màu chủ đạo là màu tím
+Đb s.Cửu Long do chịu ảnh hưởng của ng Hoa Kiều nên màu sắc thường là vàng đất
Trong cuộc sống hiện tại ngày nay, hầu hết các trang hục Bắc-Trung-Nam tương đối giống nhau, khác biệt giữa các vùng miền chỉ còn thấy vào dịp lễ tết hay ngày cưới
-Ng Việt ở đb Bắc bộ phân chia trang phục theo đẳng cấp dưới thời phong kiến Trang phục vua chúa có hình rồng, mặt hổ phù trc ngực đc gọi là long bào; các vị hàng chúa, thứ,á, vương phi trang phục thêu hình phượng hoặc hoa đào, Chất liệu