Đề cương full câu hỏi vài lời giải cho môn Lễ Hội Việt Nam cho các ngành văn hóa, lịch sử, du lịch... Đề cương có lời giải chi tiết, chính xác và cập nhật mới nhất cho sinh viên các trường Đại học ôn thi cuối kì.
Trang 1Lễ Hội Việt Nam
Câu 1: Nêu và phân tích khái niệm Lễ hội? lấy ví dụ chứng minh
- Lễ hội là một loại hình sinh hoạt văn hoá dân gian nguyên hợp mang tính cộng đồng cao của các tầng lớp nhân dân , diễn ra trong những chu
kỳ về không gian và thời gian nhất định để tiến hành những nghi thức mang tính biểu trưng về sự kiện nhân vật được thờ cúng Những hoạt động này nhằm tỏ rõ những ước vọng của con người để vui chơi giải trí trong tình cộng đồng cao
- Lễ hội là những hoạt động và những sinh hoạt văn hóa mà ở đó có sự gắn kết không thể tách rời của cả nội dung và hình thức của hai thành tố
cơ bản là lễ và hội Theo từ điển Hán Việt: “Lễ là quy tắc ứng xử, cách thức cúng tế, nghi thức tôn giáo “Hội” là cuộc vui, đám vui đông người
- Ngoài ra trong hoạt động lễ hội còn bao gồm một số thành tố khác như:
hệ thống các tục hèm, các trò diễn dân gian, hội chợ triển lãm và văn hóa
ẩm thực…
Như vậy Lễ hội là một hình thức sinh hoạt văn hóa cộng đồng diễn ra trên một địa bàn dân cư trong thời gian và không gian xác định, nhằm nhắc lại một sự kiện, nhân vật lịch sử hay huyền thoại; đồng thời là dịp
để biểu hiện cách ứng xử Vh của con người với thiên nhiên – thần thánh
và con người trong xã hội
** VD: Lễ hội đền Trần: được tổ chức trong các ngày từ ngày 15 đến ngày 20 tháng tám âm lịch hàng năm tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định nhằm tri ân công đức của 14 vị vua Trần + Lễ: Nghi lễ được diễn ra với các lễ rước từ các đình, đền xung quanh
về dâng hương, tế tự ở đền Thượng thờ 14 vị vua Trần Lễ dâng hương
có 14 cô gái đồng trinh, đội 14 mâm hoa đi vào đền trong tiếng nhạc lễ dâng lên 14 ngai vua Nghi lễ này là hồi ảnh của cung cách triều đình phong kiến xa xưa
Trang 2,như chọi gà, diễn võ năm thế hệ, đấu vật, múa lân, chơi cờ thẻ, đi cầu kiều, hát văn, múa bài bông.
Câu 2: Nêu và phân tích cơ sở ra đời của lễ hội truyền thống VN
Từ thực tiễn cuộc sống, có thể thấy rằng lễ hội được hình thành từ các cơ
sở sau:
- Do phong tục tập quán truyền thống của các địa phương để lại
+ Các phong tục tập quán truyền thống luôn thể hiện đạo lý uống nước nhớ nguồn
+ Những lễ hội dân gian ở các làng xã thường gắn với kỷ niệm ngày sinh, ngày hóa của thần hoàng làng, cho nên lệ làng phép nước đã góp phần hình thành nên các lễ hội truyền thống
+ LH bắt nguồn từ cuộc sống lao động, sản xuất, chiến đấu của người dân đồng thời thể hiện sự phong phú đa dạng trong đời sống tôn giáo tínngưỡng của một bộ phận dân cư trên một địa badn cụ thể
là yếu tố quyết định việc tồn tại và phát triển lễ hội truyền thống ở địa phương, phản ánh nét đặc sắc của bản sắc văn hóa dân tộc của các địa phương trong một nền văn hóa thống nhất của dân tộc
- Do quy định của thể chế chính trị - xã hội đương thời
+ Lễ hội được xem là một “ công cụ văn hóa đa năng”, phục vụ những mục đích quản lý , duy trì và điều hành hoạt động của đất nước, xã hội + Bên cạnh những lễ hội dân gian, nhiều lễ hội được tổ chức nhằm chàomừng các sự kiện chính trị - quân sự - văn hóa xã hội nổi bật của từng giai đoạn
- Do các mục tiêu phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội đặt ra
+ Lễ hội được chính thể cầm quyền sử dụng, khai thác như một tác động bổ trợ góp phần điều tiết và thúc đẩy xã hội theo những mục tiêu, định hướng phát triển của từng thời kỳ, giai đoạn khác nhau
Trang 3+ Căn cứ vào tình hình xã hội, từ thực trạng các ngành kinh tế, nhu cầu của xã hội và của cuộc sống đặt ra để tổ chức các cuộc triễn lãm về
thành tựu kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật như các hội chợ hàng việt nam chất lượng cao, các liên hoan du lịch làn nghề truyền thống ở cá địaphương…
- Do nhu cầu vui chơi giải trí của tầng lớp nhân dân trong xã hội
+ Người dân sau một thời gian lao động sản xuất mệt nhọc, vất vả đều muốn nghỉ ngơi vui chơi giải trí và nhu cầu bổ sung nguồn năng lượng tiêu hao, giải trí thông qua việc tham gia lễ hội ra đời
+ Nhu cầu này là thường xuyên, là quá trình tích nạp năng lượng, là sự
bổ sung điều chỉnh để tự hoàn thiện mình trong hoàn cảnh, điều kiện mới
Câu 3: Nêu và phân tích diễn trình của lễ hội truyền thống ở VN? Lấy
VD chứng minh
Thông thường địa phương nào mở hội cũng đều tiến hành theo ba bước sau:
- Chuẩn bị: Chuẩn bị lễ hội được chia thành hai giai đoạn Giai đoạn
chuẩn bị cho mùa lễ hội sau và khi ngày hội đã đến gần Chuẩn bị cho mùa lễ hội sau được tiến hành ngay sau khi mùa hội trước kết thúc, mọi khâu chuẩn bị đã có sự phân công, cắt cử mọi việc để đón mùa lễ hội năm sau Khi ngày hội sắp diễn ra, công việc kiểm tra lại đồ tế lễ, trang phục, quét dọn, mở cửa di tích, rước nước làm lễ tắm tượng (mộc dục) cùng các đồ tế tự, thay trang phục mũ cho thần
- Vào hội: nhiều hoạt động diễn ra trong các ngày lễ hội, đó là các nghi
thức tế lễ, lễ rước, dâng hương, tổ chức các trò vui Đây là toàn bộ
những hoạt động chính có ý nghĩa nhất của một lễ hội Lễ hội thu hút nhiều đối tượng hay ít khách đến với lễ hội, diễn ra trong nhiều ngày haymột ngày hoàn toàn chi phối bởi các hoạt động trong những ngày này
Trang 4- Kết thúc hội (xuất tịch, giã đám, giã hội): Ban tổ chức làm lễ tạ, đóng
cửa di tích
VD: LH phủ Dầy
- công tác chuẩn bị: ngay sau khi mùa lễ hội 1 năm nào đó kết thúc, đoàncông tác của Bộ VHTT-DL Nam Định sẽ họp bàn với ban quản lý LH, lãnh đạo huyện vụ bản lên kế hoạch chuẩn bị cho mùa lễ hội năm
sau.Khâu chuẩn bị bao gồm trù tu, vệ sinh lại khu di tích Phủ Dầy, chuẩn
bị đồ lễ và các vật tế liên quan cho mùa lễ hội, đặc biệt lad tang cường
an ninh, xem xét lại năm nay mặt nào chưa thực hiện tốt sẽ rút kinh nghiệm cho mùa sau…và trước mùa lễ hội 1 tháng đoàn công tác của bộ VHTT-DL Nam định sẽ tới kiểm tra và đánh giá quá trình làm việc
- Vào hội: hội kéo dài 10 ngày, từ mồng 1 đến mồng 10 tháng 3 âm lịch + Ngày mồng 1 hai thôn Tiên Hương và Vân Cát tế cáo mở cửa phủ người ta gọi là tế khai hội,
+ Ngày mồng 2 Tiên Hương rước nước ở Giếng về “ mộc dục ” Thánh tượng, sau đó làm lễ bái yết cáo
+ Ngày mồng 3 là chức quốc tế long trọng , chủ tế thường là quan tổng đốc Nam Định hoặc quan lại triều đình Ngoài ra còn có các quan chức hàng tỉnh, hàng huyện và các quan chức tổng xã, tiếp sau là các thủ nhang đồng cựu, đồng tân, con nhang đệ tử và nhân dân… Lễ vật
thường có bánh dầy, lợn sống, xôi, rượu hoa quả và theo văn bia tại Phủ Tiên Hương thì chính tế mồng ba tháng ba lễ vật còn có một con bò,hai mâm xôi, một buồng cau, hai vò rượu còn nhân gian thì tuỳ tâm hương hoa, oản quả
+ Ngày mồng 4 chính giỗ ở Phủ Vân Cát cac quan chức triều đình huyện tổng xã và con nhang đệ tử cùng nhân dân đều túc trực tế lễ chu đáo theo nghi thức long trọng
Trang 5+ Ngày mồng 5 Phủ Vân Cát rước Thánh Mẫu lên Chùa Dần (Vân Tháp Tự) ở xã Trung Thành lễ Phật rồi rước về.
+ Ngày Mồng 6 Phủ Tiên Hương rước Thánh Mẫu xuống chùa Gôi (Tiên Sơn Tự), nhưng gần đây rước lên chùa Báng(chùa Linh Sơn)
+ Ngày 7,8,9 diễn ra hội hoa trượng ( hội kéo chữ), đồng thời cũng là phiên chính diễn ra hội chợ viềng
- Kết thúc hội: ngày mồng 10, Ban tổ chức làm lễ tạ, đóng cửa di tích.Câu 4: Nêu những cách gọi dân gian của LHVN ? lấy VD chứng minh
- Tính thời gian: tuân theo quy luật và bất quy luật
Lễ hội ở Việt Nam được tổ chức nhiều nhất vào ba tháng mùa xuân và mùa thu Hai khoảng thời gian trên là lúc người dân nhàn rỗi Mùa xuân tiết trời ấm áp, mùa thu tiết trời mát mẻ, đều thuận lợi cho việc tổ chức
lễ hội Hai yếu tố cơ bản tạo nên sự thoải mái, vui vẻ cho người đi dự hội
Trang 6VD: hội hát Dô của dân hai xã Tuyết Nghĩa và Liệp Tuyết thường tổ chức 36 năm/ lần vào ngày mồng 10 tháng giềng âm lịch đến ngày 15 tháng giêng âm lịch để tưởng nhớ Đức Thánh Tản Viên
- Tính không gian: gần với địa phương, địa điểm
+ Lễ hội bao giờ cũng gắn với 1 địa điểm, một địa phương nhất định,
do người dân ở khu vực đó tổ chức, trước hết dành cho nhân dân ở đó thẩm nhận và hưởng thụ những giá trị và lợi ích của lễ hội đem lại, sau
đó dành cho du khách xa gần
VD: lễ hội chùa hương, lễ hội Côn Sơn- Kiếp bạc
+ Do ảnh hưởng của các yếu tố : “ địa-văn hóa”, “ địa – Lịch sử” mà không chỉ một địa phương cụ thể mà có khi cả vùng đều thờ một vài nhân vật
VD: Khu vực phía tây kinh thành thăng long gồm : liễu giai, giảng võ , đại yên, thủ lệ, vạn phúc, cống vị, hữu tiệp, vĩnh phúc, ngọc hà, yên biểu, ngọc khánh, hào nam, kim mã thượng, kim mã hạ đều thờ ông Hoàng Lê Mật
+ Mỗi lễ hội đều gắn với kinh tế, chính trị, xã hội của cư dân nơi đóVD: lễ hội chọi trâu Đồ Sơn- HP( mồng 10/8 âm lịch)
+ Mỗi địa phương có 1 tục lệ riêng, thông qua việc tìm hiểu lệ tục sẽ làm sáng rõ một phần lịch sử của địa phương Dưới góc độ này lễ hội chính là nơi góp phần gìn giữ truyền thống lịch sử
VD: Tục tế cơm sống của làng đồng luận – huyện thanh thủy – phú thọ vào ngày 10/3 âm lịch là một cổ tục Tương truyền có một lần Hùng Vương trên đường kéo quân đi đánh giặc, nghỉ chân tại làng Đồng Luận
để nấu cơm Cơm đang sôi thì có giặc tới, tình thế cấp bách vua Hùng ralệnh lấy cơm sống ra ăn để kịp đánh giặc Từ đó đến ngày mồng 10/3
âm lịch hàng năm, dân làng lại lấy cơm nấu dở đơm ra bát rồi tiến hành cúng tế Đó là nguồn gốc tục thờ cơm sống làng Đồng luận
Trang 7- Tính hình thức đối ứng của lễ hội:
+ thể hiện ở tính mở - đóng chặt chẽ
+ Thể hiện qua các hoạt động diễn xướng dân gian
+ Xét về nội dung và hình thức, sự đối xứng của lễ và hội thể hiện qua các yếu tố:
- Những tính chất mang nội dung của LH
+ Tính tưởng niệm: tưởng niệm những vị anh hung dân tộc, danh nhân văn hóa, còn với làng xã vị thần bản mệnh trong tâm thức họ là thần hoàng làng
+ Tính cộng đồng( chứa đựng cả cộng cảm, cộng mệnh): số người tham
dự các hoạt động của LH rất đông, bao gồm cả dân địa phương và kháchthập phương
+ Vừa có tính chất giải trí vừa có tính chất tín ngưỡng
+ Những hoạt động trong lễ hội diễn ra bao giờ cũng mang tính tập trung triệt để và phổ quát rộng rãi
+ Tính hoành tráng: thể hiện ở quy mô của Lễ hội, trình tự của các hoạt động trong lễ hội
Câu 6: Nêu và phân tích bản chất của LHVN truyền thống Lấy ví dụ
minh họa
Trang 8Bản chất cơ bản của LH VN là quá trình lịch sử hóa, Xã hội hóa, sân khấu hóa.
- Lịch sử hóa:
+ Lễ hội truyền thống phản ánh các sự kiện lịch sử của địa phương và đất nước thông qua việc tái hiện các nhân vật lịch sử
VD: Lễ hội Gióng( mồng 9/4 âm lịch) Kỷ niệm việc Gióng đánh giặc
Ân dưới thời Hùng Vương thứ 6, phản ánh quá trình đấu tranh chống giặc ngoại xâm, trong diễn trình dựng và giữ nước của dân tộc Trong
LH có tổ chức lựa chọn những người đóng giả làm các cô tướng trong hội gióng, hoặc rất nhiều hội khác đều có việc lựa chọn cẩn thận của những người tham gia trong các nghi thức của LH
+ Lễ hội truyền thống là sự kết hợp của hai quá trình : Lịch sử hóa và huyền thoại hóa những nhân vật và sự kiện được nhân dân địa phương thờ phụng Những nghi thức cúng tế, những tục hèm hay những trò chơi dân gian truyền thống trong các lễ hội thường có nguồn gốc xuất phát từ một sự thật lịch sử hay hư cấu hoang tưởng nào đó Tất cả những “ tích” như vậy đều có hạt nhân cơ bản là mong ước , sở nguyện của đông đảo các tầng lớp nhân dân
VD: lễ hội phủ dầy – truyền thuyết thánh mẫu liễu hạnh( cái này xem bản word nhóm mình làm nhá.)
- Sân khấu hóa:
+ Lễ hội là sự mô phỏng , tái hiện lại hình ảnh các nhân vật, các sự kiện lịch sử đã diễn ra trong quá khứ thông qua các hình thức diễn
xướng dân gian, các trò diễn dân gian Dưới góc độ nào đó có thể coi LH
là một vở kịch, chứa đựng đày đủ các yếu tố sau: kịch bản, diễn viên, sân khấu, đạo cụ hóa trang, âm thanh, phục trang, âm thanh ánh sáng…VD: Người đóng vai hoàng đế Quang Trung trong lễ hội giỗ trận Đống
Đa ngày mồng 5 tháng giêng hàng năm
Trang 9+ Xây dựng hình tượng nhân vật, danh nhân lịch sử , văn hóa.Lễ hội bao giờ trong nội dung của mình cũng nhấn mạnh, khẳng định vai trò quan trọng đôi khi cường điệu hóa quá mức cần thiết khi nói về thân thế,
sự nghiệp của vị thần được thờ
- Xã hội hóa:
+ Lễ hội là một hoạt động tập thể, là dịp để một bộ phận cư dân tìm đến
và nhờ cậy vào một cái gì đó mà cuộc sống hiện tại chưa giải quyết được + Hình thức và nội dung của lễ hội phản ánh khá trung thực và đầy đủ đời sống vật chất – tinh thần của xã hội, tinh hình kinh tế - chính trị- vănhóa – xã hội của địa phương hay đất nước trong từng giai đoạn cụ thể ở vào thời điểm diễn ra lễ hội
+ Lễ hội có sức lôi cuốn, hấp dẫn và trở thành nhu cầu , khát vọng của người dân cần được đáp ứng và thỏa nguyện qua mọi thời đại
VD : trình bày lễ hội phủ dầy dựa theo lý thuyết
Sân khấu hóa là ở màn hầu đồng, xã hội hóa là ở trò kéo chữ, rước kiệu vừa là lịch sử hóa vừa là xã hội hóa
Câu 7: Nêu và phân tích ngắn những cách gọi của nhà nghiên cứu về LHVN Lấy ví dụ minh họa
8 Ngày hội văn hóa thể thao các dân tộc
9 Lễ hội văn hóa – thể thao – du lịch
10 Liên hoan du lịch quốc tế
11 Lễ hội du lịch
12 Festival…
Trang 10 Hệ thống các tên gọi trên do những người từ bên ngoài nhìn lễ hội với
tư cách một thành tố VH, đặt lễ hội trong môi trường hoạt động của nó
để diễn giải về nó với cách kiến giải của những người làm công tác khoahọc Thông thường ở VN những lễ hội có trước năm 1945 gọi là “ lễ hội
cổ truyền” , “ Lễ hội truyền thống”, “ lễ hội dân gian”, “ lễ hội dân gian truyền thống” …những lễ hội sau năm 1945 được gọi là “ lễ hội hiện đại” Khi nghiên cứu về lễ hội truyền thống và lễ hội hiện đại, thuật ngữ
“ lễ hội truyền thống” đề cập đầy dử nhất cả hai loại hình này Việc sử dụng tên gọi lễ hội truyền thống vừa thể hiện được đặc trưng của LH dângian, vừa làm rõ được nội dung của các loại hình lễ hội hiện đại
Câu 8: Nêu và phân tích các đặc điểm của nghi thức, nghi lễ trong thờ cúng của LHTTVN Lấy VD minh họa
- Nghi lễ bao gồm các hoạt động trong lĩnh vực tôn giáo – tín ngưỡng, thể hiện long tôn kính của cộng đồng đối với vị thần được thờ tại địa phương
- Nghi lễ bao giờ cũng mang yếu tố “ thiêng” , gồm:
+ Thời gian thiêng
+ Không gian thiêng
+ Con người thiêng
+ Trang phục thiêng
+ Lễ vật thiêng
+ Hành động, cử chỉ thiêng
+ Ngôn ngữ, văn tự thiêng
- Hệ thống tín điều trong ngi lễ mang tính tưởng niệm và có tính giáo dục sâu sắc Nghi lễ là sự biểu hiện mối quan hệ giữa con người với vũ trụ, là cách xử sự của con người với thiên nhiên, thần thánh và xã hội thông qua hệ thống biểu tượng
Trang 11- Nghi lễ là những nghi thức mà con người dung để dâng đồ cúng lên thần linh, nhằm “ hữu thể hóa”, “hiện thực hóa” cái thiêng vốn vô hình
từ đó tạo ra sự giao lưu, giao thoa: Người – Thần, Đời – Đạo…tạo ra sự cộng cảm, cộng mệnh trong đời sống văn háo cộng đồng
- Hoạt động nghi lễ thường diễn ra trong thần điện đôi khi mở rộng ra ngoài thần điện để phô diễn quyền uy, quyền năng của thần, đồng thời đểđời thường thâm nhập vào thế giới thần linh huyền bí
- Nghi lễ nhìn chung mang tính giáo điều, bất biến buộc người ta tuân thủ những quy tắc đã hình thành, trải nghiệm và được củng cố bền vững qua nhiều giai đoạn khác nhau của lịch sử
VD Nghi lễ rước thánh mẫu của lễ hội phủ dầy( xem lại word)
Câu 9: Nêu và phân tích các loại hình lễ hội ở Vn hiện nay Lấy dẫn chứng chứng minh
- Theo thời gian
+ Thời gian mở hội thường gắn với mùa vụ sản xuất.Lễ hội thường mở vào hai mùa xuân – thu trong năm
+ Một số lễ hội mở vào thời gian bất kỳ trong năm, thường gắn với ngày sinh, ngày hóa của các nhân vật có công với dân với nước
- Theo tôn giáo
+ chỉ giới hạn về thời gian
+ Gắn với các mốc thời gian liên quan đến cuộc đời của giáo chủ
+ thường diễn ra ở nơi thờ tự của các tôn giáo và phạm vi ảnh hưởng + Năng về phần lễ phần hội khá đơn giản
+ Luôn có được niềm tin tuyệt đối từ giáo dân, tín đồ
VD: Lễ phật đản: đây là ngày lễ chung của các ngôi chùa tại VN Đây là ngày lễ kỷ niệm Đức Thích Ca Đức phật giáng sinh ở một nước nhỏ vensườn núi dãy hymalaya ( Ấn Độ),theo phật thoại, ngày 15 tháng 4 hoàng
Trang 12thái hậu nước này hạ sinh thái tử Lúc Thích Ca mới sinh ra có 9 con rồng bay đến phun nước tắm cho ngài , ngài bước đi 7 bước trên 7 bông sen , tay trái chỉ trời tay phải chỉ đất nói “ thiên thượng địa hạ duy ngã độc tôn” Nội dung của buổi lễ : từ khoảng 4h sáng các chư tang lên khóa lễ để mời các chư phật và bồ tát về minh chứng cho buổi lễ Các tang ni mài trầm hương, hòa cùng với nước mưa đem tắm cho tượng, vừa tắm vừa tụng kinh Đến chiều thì khóa lễ chúc mừng đức phật ra đời, đồ lễ là hương hoa và trái cây.Sau khi kết thúc buổi lễ, chia lộc phật như nươc tắm tượng, khan đỏ lau tượng được chia cho mỗi người một mảnh nhỏ gọi là của phật để cho con cháu lấy khước khỏe mạnh, bình yên.
+ cơ sở thờ tự : tại gia
+ người được thờ tự là người có quan hệ huyết thống với gia chủ, cũng
có trường hợp có ơn với gia chủ khi chết cũng được gia chủ lập bát
hương thờ
+ Lễ vật: Hương hoa, cau trầu, đồ ăn mặn ( thịt gà, miến, xôi…)
- Theo tính chất
+ Lễ hội nông nghiệp: thường là hội làng, diễn ra ở những vùng cư dân
có lịch sử lâu đời Thuộc loại hình lễ hội này có những trò diễn nghệ thuật tín ngưỡng nhắc lại những hoạt động sản xuất như: cày bừa, gieo
Trang 13hạt, cấy lúa…Các lễ hội có sử dụng nghi thức cầu mưa, cầu mùa, cầu nước, cầu tạnh, tạ ơn
+ LH phồn thực gắn liền với thời kỳ của quan niệm tín ngưỡng, quan hệhôn nhân Vật thờ thường là vật hình cái “ giống” của nam hoặc nữ hoặcnhững hình tượng nam nữ lõa thể, làm động tác tính giao cho các hình tượng ấy
+ Loại hình lễ hội lịch sử: có nguồn gốc từ việc dùng trò diễn để nhắc lại hoặc biểu dương một hành động, một sự tích trong cuộc sống hằng ngày của xã hội cổ sơ về sau xoay thành tín ngưỡng thành hoàng về mộtnhân vật lịch sử liên quan đến cộng đồng
+ nGoài ra còn các lễ hội thuộc loại hình giải trí, văn nghệ…
VD: LH cầu ngư ở Đà Nẵng thuộc loại hình lễ hội nông nghiệp
+ vị thần được thờ: Cá ông ( cá voi) được diễn ra trong hai ngày vào trung tuần tháng 3 âm lịch
+ Trong ngày lễ ban thờ được trang hoàng hết sức rực rỡ, trang
nghiêm, các nhà đều đặt bàn hương án bày đồ cúng tế, trên mỗi tàu
thuyền đều chăng đèn kết hoa Làng chọn ra một ban nghi lễ gồm các cụ cao niên, hiền đức, có uy tín với bạn chài và không bị mắc tang tế để làm lễ
+ LH bày tỏ khát vọng được bình yên trong cuộc sống của ngư dân và những con người luôn phải đối mặt với nhiều bất trắc khi lênh đênh trên biển
Với những đặc điểm và nguyện vọng mang tính chất một lễ hội nông nghiệp thì không thể xếp LH cầu ngư ở ĐN vào một loại hình LH nào khác như vậy nó sẽ không mang nét đặc trưng và tính thiêng, tính văn hóa của TN nông nghiệp nữa
- Theo thiết chế Tôn giáo – Tín ngưỡng