Nhằm giới thiệu cho các đồng chí nắm được: + Những thành tựu hạn chế của 20 năm đổi mới. + Những bài học chủ yếu của 20 năm đổi mới. + Trên cơ sở đó, xây dựng niềm tin ý chí quyết tâm góp phần bảo vệ, phát triển và thực hiện thắng lợi đường lối ĐM mà Đảng đã vạch ra. Tích cực Đtranh với những Qđiểm nhận thức sai trái. 2. Nội dung (Gồm 2 phần). I. Khỏi quỏt những thành tựu, hạn chế và nguyờn nhõn của 20 năm đổi mới II. Những bài học chủ yếu của 20 năm đổi mới. 3. Thời gian: 4. Phương pháp Sử dụng PPLS, PPLG và kết hợp chặt chẽ PPLS với PPLG và một số PP chuyên nghành LSĐ. Phân tích, dùng thực tiễn lịch sử chứng minh, khêu gợi định hướng một số nội dung, tài liệu các đồng chí tiếp tục nghiên cứu. 5. Tài liệu
Trang 1CHUYÊN ĐỀ LỊCH SỬ ĐẢNG
THÀNH TỰU VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CỦA 20 NĂM ĐỔI MỚI (1986-2006)
1 Mục đích, yêu cầu:
- Nhằm giới thiệu cho các đồng chí nắm được:
+ Những thành tựu hạn chế của 20 năm đổi mới
+ Những bài học chủ yếu của 20 năm đổi mới
+ Trên cơ sở đó, xây dựng niềm tin ý chí quyết tâm góp phần bảo vệ, phát triển và thực hiện thắng lợi đường lối ĐM mà Đảng đã vạch ra Tích cực Đ/ tranh với những Q/điểm nhận thức sai trái
2 Nội dung (Gồm 2 phần).
I Khỏi quỏt những thành tựu, hạn chế và nguyờn nhõn của 20 năm đổi mới
II Những bài học chủ yếu của 20 năm đổi mới.
3 Thời gian:
4 Phương pháp
- Sử dụng PPLS, PPLG và kết hợp chặt chẽ PPLS với PPLG và một số
PP chuyên nghành LSĐ
- Phân tích, dùng thực tiễn lịch sử chứng minh, khêu gợi định hướng một số nội dung, tài liệu các đồng chí tiếp tục nghiên cứu
5 Tài liệu
1 Ban TTVHTW, Chuyờn đề nghiên cứu NQĐHX của Đảng (Dùng cho cán bộ chủ chốt và báo cáo viên) Nxb CTQG, H 2006, Tr 35 – 41
2 VKĐHĐBĐTQ lần thứ X, Nxb CTQG, H 2006, Tr 67 – 73
3 Tài liệu hỏi – đáp về NQĐHX của Đảng (phổ biến rộng rói tronh nhõn dõn), Nxb CTQG, H 2006, Tr.20 - 21 và Tr 23 - 26
Trang 2Nội dung bài giảng
I KHÁI QUÁT NHỮNG THÀNH TỰU, HẠN CHẾ CỦA 20 NĂM ĐỔI MỚI
- ĐHội X Đảng khẳng định: “Hai mươi năm qua, với sự nỗ lực phấn đấu
của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân CCĐM ở nước ta đã đạt những thành tựu
to lớn có ý nghĩa lịch sử” (VKĐH X tr 67).
- Trong báo cáo tổng kết 1 số vấn đề lý luận - thực tiễn qua 20 năm ĐM
(1986 - 2006) của Ban chỉ đạo tổng kết lý luận trực thuộc BCHTW ĐCSVN Khẳng định: “Sau 20 năm ĐM với sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, CCĐM đã đạt được những thành tựu to lớn cả về nhận thức và hoạt động thực tiễn”
1 Thành tựu của 20 năm đổi mới
a Sau 20 năm đổi mới đất nước ta có sự thay đổi căn bản toàn diện
- Đất nước đã ra khỏi khủng hoảng KT-XH.
- Kinh tế tăng trưởng khá nhanh, sự nghiệp CNH, HĐH, phát triển KTTT định hướng XHCN được đẩy mạnh.
- Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.
- HTCT và khối ĐĐKTDT được cũng cố và tăng cường.
- Chính trị - xã hội ổn định.
- QP và AN được giữ vững.
- Vị thế của nước ta trên trường quốc tế không ngừng được nâng cao.
- Sức mạnh tổng hợp của quốc gia đã tăng cường rất nhiều, tạo ra thế và lực mới cho đất nước tiếp tục đi lên con đường với triển vọng tốt đẹp.
b Nhận thức về CNXH và con đường đi lên CNXH ngày càng sáng tỏ hơn; hệ thống quan điểm lý luận về CCĐM, về XHCN và con đường đi lên CNXH ở Việt Nam đã hình thành trên những nét cơ bản.
- Trong quá trình tiến hành CCĐM, chúng ta nhận thức rõ hơn những đặc
trưng chủ yếu của xã hội mà chúng ta xây dựng (8 đặc trưng).
Trang 3+ Xã hội dân giàu, nớc mạnh, công bằng, văn minh.
+ Do nhân dân làm chủ
+ Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên LLSX hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
+ Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
+ Con ngời đợc giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự
do, hạnh phúc, phát triển toàn diện
+ Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tơng trợ và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
+ Có Nhà nớc pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nớc trên thế giới
- Về con đường đi lờn CNXH, chỳng ta cũng thấy rừ hơn những quỏ
trỡnh cơ bản cần phải thực hiện (8 phương hướng).
+ Phỏt triển KTTTT định hướng XHCN
+ Đẩy mạnh CNH, HĐH
+ Xõy dựng nền VHTTĐĐBSDT làm nền tảng tinh thần của xó hội + Xõy dựng nền DCXHCN, thực hiện ĐĐKTDT
+ Xõy dựng NNPQ của nhõn dõn, do nhõn dõn, vỡ nhõn dõn
+ Xõy dựng Đảng trong sạch, vững mạnh
+ Bảo đảm quốc phũng và an ninh quốc gia
+ Chủ độngvà tớch cực HNKTQT
2 Về những khuyết điểm yếu kộm 20 năm đổi mới
a Đến nay nước ta vẫn đang trong tỡnh trạng kộm phỏt triển, kinh tế cũn lạc hậu so với nhiều nước trong khu vực và trờn thế giới.
- Mặc dự đạt được những thành tựu to lớn như trờn Nhưng do điểm xuất phỏt thấp, sự nghiệp ĐM bắt đầu khi nước ta đang trong tỡnh trạng khủng hoảng KT- XH kộo dài nhiều năm.Cộng thờm những yếu kộm Kh/điểm chủ quan.
b Cỏc lĩnh vực Văn húa, xó hội, xõy dựng HTCT, cũn nhiều yếu kộm.
c Trong lĩnh vực lý luận, hiện chưa giải đỏp được 1 số vấn đề của thực tiễn ĐM và xõy dựng CNXH ở nước ta, đú là:
- Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và chất lượng phỏt triển.
- Giữa tăng trưởng KT với TBCBXH.
- Giữa ĐMKTế và ĐMCTrị.
Trang 4- Giữa ĐM, ổn định và phỏt triển.
- Giữa ĐL,TC và chủ động, tớch cực HNKTQT.
II NHỮNG BÀI HỌC CHỦ YẾU CỦA 20 NĂM ĐỔI MỚI
* Thực tế:
- Đại hội VI của Đảng nêu 4 bài học:
- Đại hội VII rút ra 5 bài học bước đầu về đổi mới.
- Đại hội VIII tổng kết 10 năm đổi mới nêu lên 6 bài học.
- Đại hội IX nhấn mạnh 4 bài học chủ yếu .
- Đại hội X tổng kết 20 năm đổi mới, tiếp tục khẳng định những bài học
do cỏc Đại hội trước đã khái quát và nhấn mạnh 5 bài học lớn
1 Trong quá trình đổi mới phải kiên định mục tiêu ĐLDT và CNXH trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và t tởng Hồ Chí Minh
a Vì sao? Trong quá trình đổi mới phải kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng
- Mục tiêu của đổi mới
- ĐLDT và CNXH là 2 mục tiêu cơ bản của CNXH
- Thực trạng ĐLDT và CNXH.
- ĐLDT và CNXH có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
- Hiện nay các thế lực đang chống phá
- Từ vai trò quan trọng của lý luận cách mạng
b Yêu cầu, nội dung của bài học
- Kiên trì đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới vì mục tiêu ĐLDT và CNXH.
- Trong quá trình đổi mới phải giữ vững nguyên tắc chiến lợc, sáng tạo, linh họat trong sách lợc
- Kiên trì CNMLN và TTHCM, coi đó là nền tảng t tởng của Đảng.
- Kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc và thành quả của cách mạng.
- Cụ thể hóa định hớng XHCN trên từng lĩnh vực của đời sống xã hội.
2 Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có kế thừa, có bớc đi, hình thức và cách làm phù hợp
a Vì sao phải đổi mới toàn diện
- Thực tiễn trớc sau đổi mới.
- Kinh nghiệm cải tổ, cải cách của các nớc
- Qui mô tính chất và đòi hỏi của công cuộc đổi mới
- Yêu cầu khách quan của cách mạng Việt Nam
- Từ vai trò, vị trí, mối quan hệ các lĩnh vực đời sống xã hội.
Trang 5- Mối quan hệ lịch sử hiện tại, tương lai.
b Yêu cầu, nội dung bài học
- Phải đổi mới từ nhận thức, t duy đến họat động thực tiễn.
- Phải đổi mới từ kinh tế, chính trị, đối ngoại đến tất cả các lĩnh vực của
đời sống xã hội.
- Phải đổi mới từ họat động lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nớc
đến họat động cụ thể của từng bộ phận trong hệ thống chính trị.
- Đổi mới tất cả các mặt của đời sống xã hội nhng phải có trọng tâm ,trọng điểm, có những bớc đi thích hợp thức
- Phải đảm bảo sự gắn kết chặt chẽ và đồng bộ giữa phát triển kinh
tế ,xây dựng Đảng và phát triển văn hóa
3 Đổi mới phải vỡ lợi ớch của nhõn dõn, dựa vào nhõn dân, phỏt huy vai trũ chủ động, sáng tạo của nhân dân, xuất phát từ thực tiễn, nhạy bén với cái mới
a.Vì sao?
- Thực tiễn trớc và sau đổi mới vai trò của nhân dân.
- Kinh nghiệm cải tổ, cải cách của các nớc
- Thực tiễn là chân lý, là thớc đo sự đúng đắn, sáng taọ của đờng lối
- Thực tiễn luôn luôn vận động, biến đổi và rất phong phú.
b Yêu cầu nội dung bài học kinh nghiệm
- Mọi hoạt động của Đảng phải xuất phát từ lợi ích, nguyện vọng chân chính của nhân dân.
- Phải luôn luôn bám sát thực tiễn để có cơ sở cho hoạch định đờng lối, thờng xuyên bổ sung phát triển đờng lối.
- Chống quan liêu, xa rời quân chúng.
- Chống giáo điều kinh nghiệm, bảo thủ trí tuệ.
4 Phát huy cao độ nội lực, đồng thời ra sức tranh thủ ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới
a Cơ sở bài học
- Từ mối quan hệ giữa yếu tố bên trong với yếu tố bên ngoài (Bên trong
Q/Định )
- Kết hợp SMDT với SMTĐ là quy luật của cách mạng vô sản, là bài học lớn của cách mạng Việt Nam (Thực tiễn L/Sử C/Minh )
- Từ đặc điểm, xu thế tất yếu của thời đại (TCH; HNKTQT )
b.Yêu cầu nội dung bài học kinh nghiệm
- Phải có chủ trơng, Ch.Sách đúng đắn để khai thác mọi tiềm năng, lợi thế của đất nớc phát huy nội lực, xem đó là nhân tố quyết định mọi thắng lợi.
- Phải sử dụng có hiệu quả nguồn lực, chống tham nhũng.
Trang 6- Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, trên cơ sở giữ vững độc lập dân tộc và định hớng XHCN.
- Chống hợp tác và đấu tranh một chiều (Tuyệt đối hóa ?)
5 Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, không ngừng đổi mới HTCT, xây dựng và từng bớc hoàn thiện nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân
a Cơ sở bài học
- Từ vai trũ của Đảng v Nhà n à Nhà n ớc trong cụng cuộc đổi mới.
- Từ vai trũ của MTTQ và các đoàn thể nhân dân trong CCĐM.
- Từ vai trũ của dân chủ XHCN trong cụng cuộc đổi mới.
- Từ tính u việt của chế độ XHCN ở nớc ta mọi quyền lực thuộc về ND b.
Yêu cầu nội dung bài học kinh nghiệm
- Phải xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh là khâu then chốt, là nhân
tố quyết định.
- Phải xây dựng Nhà nớc pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân là yêu cầu bức thiết.
- Nhà nớc phải thể chế hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả quyền công dân quyền con ngời.
- Vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong tập hợp các tầng lớp nhân dân phát huy sức mạnh ĐĐKTDT trong công cuộc đổi mới.
Kết luận
- Hai mơi năm đổi mới là một khoảng thời gian cha nhiều, song với đường lối đỳng đắn và sỏng tạo phự hợp với thực tiễn nước ta, chỳng ta đó đạt được những thành tựu to lớn cú ý nghĩa lịch sử, cách mạng Việt Nam đã tiến những
b-ớc dài trên con đờng đi lên của mình
Những thành tựu đó đã đa câch mạng Việt Nam bớc sang thời kỳ mới -thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc vì mục tiêu "dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" Những bài học rút ra từ thực tiễn đổi mới sẽ còn tiếp tục giúp Đảng chỉ đạo và lãnh đạo thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
X HCN ở Việt Nam