Mở đầu Phương pháp luận đối tượng của sử học là một trong ba bộ phận cấu thành phương pháp luận sử học. Phương pháp luận đối tượng là khởi điểm cho phương pháp luận sử học. Nắm vững phương pháp luận đối tượng mới có điều kiện hiểu rõ phương pháp luận nghiên cứu và phương pháp luận trình bày sử học. Mục đích, yêu cầu Nắm được các khái niệm cơ bản về sự kiện lịch sử, quá trình lịch sử, quy luật lịch sử, làm cơ sở cho nghiên cứu phương pháp luận nghiên cứu sử học Nắm được các quan điểm (trường phái) khác nhau về sự kiện lịch sử để có cơ sở hiểu, đánh giá đúng sự kiện lịch sử theo quan điểm mácxít. Nắm vững các quy luật lịch sử vận dụng vào nghiên cứu lịch sử và trình bày kết quả nghiên cứu lịch sử đạt hiệu quả cao.
Trang 1Mở đầu
Phương pháp luận đối tượng của sử học là một trong ba bộ phận cấu thànhphương pháp luận sử học Phương pháp luận đối tượng là khởi điểm cho phương phápluận sử học Nắm vững phương pháp luận đối tượng mới có điều kiện hiểu rõ phươngpháp luận nghiên cứu và phương pháp luận trình bày sử học
Mục đích, yêu cầu
- Nắm được các khái niệm cơ bản về sự kiện lịch sử, quá trình lịch sử, quy luậtlịch sử, làm cơ sở cho nghiên cứu phương pháp luận nghiên cứu sử học
- Nắm được các quan điểm (trường phái) khác nhau về sự kiện lịch sử để có cơ
sở hiểu, đánh giá đúng sự kiện lịch sử theo quan điểm mácxít
- Nắm vững các quy luật lịch sử vận dụng vào nghiên cứu lịch sử và trình bàykết quả nghiên cứu lịch sử đạt hiệu quả cao
Phương pháp giảng dạy
- Khái quát các khái niệm, phân tích lấy ví dụ chứng minh làm rõ
- Đưa từng sơ đồ để làm rõ từng nội dung
- Khêu gợi, hướng rút ra ý nghĩa từng vấn đề trong nội dung
Trang 2Một số vấn đề chung về lịch sử và phương pháp luận đối tượng sử học
PPháp luận đối tựơng của sử học là một trong ba bộ phận cấu thành của phươngpháp luận sử học, lý giải những vấn đề về lịch sử với tư cách là đối tượng nghiên cứucủa sử học Vậy lịch sử là gì? Phương pháp luận đối tượng của sử học nghiên cứu cáigi? Chúng ta cần phải làm rõ
Lịch sử là gì? nhận thức được khái niệm này là cả một quá trình lâu dài
- Thời cổ đại, người ta quan niệm lịch sử là những tấm gương mà phương Tâycoi là những tấm gương anh hùng trong chiến đấu Phương Đông lại coi là những tấmgương về đạo đức con người
- Thời trung đại, ở phương Tây lại quan niệm lịch sử là lịch sử của các kinhthánh Ở phương Đông lại quan niệm lịch sử là sự thay thế lẫn nhau của các triều đạiphong kiến
- Thời cận đại, các sử gia có quan niệm tiến bộ hơn về lịch sử Họ coi lịch sử làtoàn bộ hoạt động của con người trong quá khứ Tuy nhiên, họ thường nhấn mạnh mộtlĩnh vực nào đó như: Chính trị, đạo đức hoặc văn hoáNhìn chung họ hiểu lịch sử là các
sự kiện đơn lẻ, độc lập với nhau
- Từ nửa cuối thế kỷ XIX, các sử gia tư sản coi lịch sử là tập hợp các SKLSđược diễn ra trong trục thời gian có định hướng
VD:
Trong khoảng thời gian từ ngàythángnăm đến ngàytháng nămxảy ra sự kiện A;
sự kiện B; sự kiện C…Các SKLS này tồn tại độc lập, riêng rẽ với nhau Trong điều
kiện đó nhà sử học chỉ sưu tầm và ghi chép lại các sự kiện đó, coi đó là lịch sử
Sơ đồ
(trục thời gian)
SKLS A SKLS B
=> Như vậy, SKLS A và SKLS Btồn tại độc lập, do đó nhà sử học chỉ cần ghi
chép lại các sư kiện và coi đó là lịch sử
Trang 3- Đến cuối thế kỷ XIX, trên thế giới xuất hiện nhiều SKLS lớn, phức tạp (Công
xã Pari, Thế chiến I, Cách mạng XHCN tháng Mười Nga), các sử gia tư sản không thểgiải thích được, buộc họ phải thừa nhận lịch sử là sự nối tiếp của các SKLS trong mộtcấu trúc Tuy nhiên, họ vẫn chưa giải thích được sự chuyển biến từ cấu trúc này sangcấu trúc khác, nguyên nhân từ đâu Vì vậy, họ rơi vào duy tâm lịch sử Họ giải thích sựbiến đổi của lịch sử là do một tác nhân nào đó gây ra mà phủ nhận vai trò con ngườilàm biến đổi lịch sử
Ngược lại, các sử gia Mác xít thừa nhận lịch sử là sự tập hợp nhiều SKLS trongmột cấu trúc, các SKLS đó có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau Sự thay đổicủa cấu trúc là do mâu thuẫn nội tại của cấu trúc mà nguyên nhân là do tác động củacon người
Do đó, lịch sử là hoạt động của con người trong quá khứ, là tập hợp các SKLS Các SKLS liên hệ với nhau hợp thành QTLS và theo qui luật (qui luật lịch sử)phù hợp với xã hội (hình thái kinh tế xã hội)
Như vậy, từ lý giải lịch sử là gì đã cho chúng ta 4 khái niệm phải làm rõ là:
SKLS; QTLS; QLLS; và Hình thái kinh tế xã hội Phương pháp luận đối tượng nghiên
cứu và làm rõ 4 nội dung này.
I Sự kiện lịch sử
1 Khái niệm về SKLS
- Vđ1: Sự kiện lịch sử là gì?
Là nguồn thông tin về một sự vật, hiện tượng nào đó trong quá khứ;
Là cơ sở để khôi phục lại hình ảnh của quá khứ;
Là một bộ phận cấu thành của QTLS;
Là cơ sở để khái quát các QLLS;
Là đối tượng nghiên cứu lịch sử
Trang 4Đó là
SKLS là sự kiện chỉ hành động, sự việc đã xảy ra, hoặc những biến cố, hiệntượng thuộc về quá khứ
SKLS là sự kiện có thật, không phải là hình ảnh ảo (tức là nó có thực)
SKLS là cụ thể, đơn nhất nhưng trong một quá trình, có thể được lặp lại và cómối quan hệ với các sự kiện khác
=> SKLS là nguồn thông tin về 1 sự vật, hiện tượng nào đó trong quá khứ SKLS
là một bộ phận cấu thành của QTLS; một yếu tố của đối tượng nghiên cứu lịch sử
- Vđ3: Các trường phái (quan niệm) khác nhau về sự kiện lịch sử
+ Trường phái thuộc về bản thể luận:
Cho SKLS là đối tượng nghiên cứu lịch sử; là một thực tế đã xảy ra, tồn tại khách quan, độc lập với chủ thể nhận thức
Do đó, đối tượng của nhận thức lịch sử là một tập hợp nhất định gồm nhiều sựkiện mà nhà sử học phải xây dựng lại trong ý thức của mình thông qua sự phản ánh
+ Trường phái nhận thức luận
Cho SKLS là một cấu tạo khoa học của nhà sử học về một điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ mà nhà sử học đã nắm được
=> Như vậy, nhà sử học cấu tạo nên SKLS SKLS được nhà sử học cấu tạo nên
gọi là sự kiện sử học SKSH mang tính chủ quan
+ Trường phái tương hỗ
Là trường phái đứng giữa hai trường phái trên Trong trường phái này có 2 tổhợp khác nhau:
* Thực chứng: Coi SKLS là một phạm trù bản thể luận, lại vừa là một phạm trù
nhận thức luận
Tức là SKSH là sự phản ánh, nó gần gũi với sự kiện với đối tượng khách quancủa nhận thức
* Phản thực chứng: Coi SKLS là một cấu tạo khoa học Nghĩa là chỉ nói đến
SKSH, không nói đến SKLS trên thực tế đã xảy ra.
=> Phái này:
Trang 5Đề cao sự hư cấu, sự tưởng tượng, yếu tố tự thân của nhà sử học,
Nhấn mạnh vai trò sáng tạo của nhà sử học
Dùng ý muốn chủ quan thay thế cho khách quan
Sơ đồ tóm tắt các trường phái ngoài Mácxít về SKLS
- SKLS được nhà sửhọc cấu tạo thành sựkiện sử học
Thực chứng
- Coi SKLS là mộtphạm trù bản thểluận, lại vừa là mộtphạm trù nhận thứcluận
- Tức là SKSH là
sự phản ánh, nógần gũi với sựkiện, với đối tượngkhách quan củanhận thức
Phản thực chứng
- SKLS là mộtcấu tạo khoa học
- Đề cao sự hưcấu, sự tưởngtượng LS, yếu tố
tự thân của nhà sửhọc
- Đem nhận thứcchủ quan thay KQ
- Nhấn mạnh vaitrò chủ thể, sángtạo của nhà sử học
Tóm lại: cả ba trường phái trên đều có cái đúng song chưa đầy đủ
+ Trường phái sử học Mácxít:
Một mặt thừa nhận sự tồn tại khách quan của thực tế lịch sử, là đối tượng nghiêncứu của sử học Mặt khác, thừa nhận vai trò nhận thức có tính chất sáng tạo của nhà sửhọc Họ cho rằng:
* SKLS là thực tế khách quan đã xảy ra, nhà sử học có thể nhận thức cấu tạo,xây dựng lại được
Trang 6SKLS ngày càng được nhận thức đầy đủ hơn trên cơ sở những thông tin vềSKLS đó ngày càng tăng lên, từ đó cho nhà sử học sửa đổi những cấu tạo được xâydựng từ trước đó, với những giả thuyết có cơ sở vững chắc hơn.
Sơ đồ quan niệm biện chứng về sự kiện lịch sử
Phản ánh
Nhận thức
* Sự kiện sử học là sản phẩm của các thông tin lấy từ sử liệu và thông tin ngoài
sử liệu thông qua vai trò của nhà sử học để SKLS trở thành SKSH
Sơ đồ quan hệ giữa sự kiện lịch sử và sự kiện sử học
Chú ý:
* SKLS chứa đựng yếu tố thời gian, không gian và mang tính vật chất;
* SKLS là bộ phận cấu thành QTLS Do đó, nó có tầm quan trọng quyết định
đến nghiên cứu lịch sử (như không khí của nhà sử học);
* Từ SKLS đến SKSH phải qua một quá trình thu thập thông tin từ nhiều nguồn
qua những kênh khác nhau
Trang 7Thông tin ngoài nguồn (ngoài sử liệu) là những thông tin có liên quan nhằm làm
rõ SKSH như: trang phục, tập quán, tác phẩm văn học
Thông tin trong nguồn là những thông tin thành văn có trong danh mục văn kiệnhay có trong hiện vật lịch sử
Vì vậy, có khi phải sử dụng cả hai nguồn thông tin để xác định SKLS
Tóm lại:
SKLS là bộ phận cấu thành QTLS, một giai đoạn hay một thời kỳ lịch sử, nhờ
đó mà nhà sử học có thể xây dựng, khôi phục lại một giai đoạn hay một thời kỳ lịch sử,tuy nhà sử học không cùng thời với SKLS đó
Từ các thông tin của sử liệu (cả trong và ngoài nguồn), người ta có thể khôiphục lại SKLS một cách chân thật khách quan, dựng lại bức tranh chân thật của lịch sử,tìm được các mối liên hệ, các QLLS thông qua tổng kết
2) Phân loại sự kiện lịch sử
(a) Tại sao phải phân loại SKLS?
Do mục đích, nội dung, nhiệm vụ nghiên cứu của nhà sử học đặt ra;
Do các SKLS được phân loại theo các tiêu chí khác nhau
Ví dụ:
Anh hùng Nguyễn Văn A trên Mặt trận Quảng Trị là sự kiện giản đơn Mặt trậnĐường 9 Nam Lào là sự kiện lớn phức tạp Nó bao gồm nhiều sự kiện đơn lẻ có cảanh hùng, vũ khí trang bị
Chú ý:
Trang 8SKLS phức tạp không phải là SKLS xấu mà là nhiều sự kiện đơn giản
Phân loại sự kiện giản đơn và sự kiện phức tạp chỉ là tương đối Vì có SKLSđơn giản ở trường hợp này song lại phức tạp ở trường hợp khác
Ví dụ:
Chiến dịch Điện Biên Phủ là SKLS phức tạp song đặt trong toàn bộ chiến cuộcĐông Xuân 1953-1954 thì nó lại là SKLS đơn giản
- Cách 2: Phân loại theo lĩnh vực thực tế có liên quan
Đây là cách phân loại rõ ràng nhất
Ví dụ:
Sự kiện chính trị, kinh tế, quân sự, văn hoá
- Cách 3: Phân loại theo tầm quan trọng của SKLS
Tức là căn cứ vào các sự kiện có vị trí đến đâu trong lịch sử để phân loại
- Cách 4: Phân loại theo sự kiện gốc
Sự kiện gốc là SKLS được phản ánh trong sử liệu gốc
Sự kiện gốc là sự kiện từ những thông tin trong sử liệu mà từ đó nó ra đời sựkiện thứ 2 là SKSH
Sự kiện gốc cũng chỉ là phân loại theo ước lệ vì muốn có sự kiện gốc phải có sửliệu gốc như văn kiện, nghị quyết, nhưng trước kia làm gì có văn kiện, nghị quyết đầy
đủ được Tất nhiên, sưu tầm được sử liệu gốc càng làm tăng tính xác đáng của côngtrình nghiên cứu
+ Cách 5: Phân loại theo SKLS và sự kiện xã hội
Trang 9Sự kiện xã hội là sự kiện mà trong sự phát sinh, phát triển hay mất đi của nó đều
bị quy định bởi sự tồn tại của một tập thể con người trong xã hội
Ví dụ:
Bush trúng cử Tổng thống nước Mỹ là do cử tri Mỹ bầu ra
Mỗi SKLS dù giản đơn hay phức tạp đều là sự kiện xã hội Nhưng có khi sựkiện xã hội lại không thành SKLS
Ví dụ:
Hai nông dân đánh nhau do lấn ruộng của nhau Đó chỉ là sự kiện xã hội màkhông phải là SKLS vì nó không ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội Sự kiện xãhội chỉ là SKLS khi nó là sản phẩm của sự phát triển xã hội
=> Chú ý:
SKLS, SKSH, SKXH là 3 khái niệm khác nhau.
3 Thời gian, không gian của sự kiện lịch sử
- Vđ1: Thời gian của SKLS
Là thời gian quá khứ hay nói khác thời gian quá khứ là thời gian lịch sử.
Vì SKLS là sự kiện quá khứ Do vậy, hiện tại, tương lai là thời gian của xã hội.Tuy vậy, việc xác định quá khứ, hiện tại và tương lai của một SKLS cũng hiểu theonghĩa tương đối
Chỗ đứng để xem xét, đánh giá một SKLS gọi là hiện tại Hiện tại không có đạilượng xác định cụ thể, chỉ mang tính ước lệ, theo sự thoả thuận có tính xã hội Có khixem xét SKLS này thì đó là hiện tại Lúc xem xét SKLS khác thì chỗ đó lại là tươnglai hoặc lại là quá khứ
+ Thước đo của thời gian lịch sử có dài ngắn khác nhau: ngắn là giây, phút, giờ,ngày, tháng, năm Dài như thời kỳ, giai đoạn, thời đại
+ Phân biệt giữa lịch sử, hiện tại, tương lai chỉ là tương đối Nhưng phân biệtthời kỳ, giai đoạn ta có thể phân biệt được rõ ràng
Ví dụ:
Trang 10Sự kiện chiến thắng 30/4/1975 lúc đó là hiện tại nhưng ngay sau đó và bây giờ
sự kiện này lại là lịch sử Thời kỳ đấu tranh giành chính quyền, thời kỳ CNH, HĐH ta
dễ dàng phân biệt được
Các sự kiện dễ xác định là các sự kiện xã hội có văn bản pháp quy
Ví dụ:
Thời kỳ cầm quyền của một Tổng thống hay một Chủ tịch nước
Các sự kiện khó xác định là các sự kiện đã quá xa, không có văn bản pháp quy:
Ví dụ:
Thời kỳ Hùng Vương xa xưa
- Vđ2: Không gian của SKLS
Mọi SKLS đều có không gian của nó, do đó nhà sử học phải hiểu rõ vị trí củakhoảng cách trong các sự cố, vai trò này khác nhau trong các thời kỳ khác nhau và trêncác lãnh thổ khác nhau
Để có Cách mạng Tháng Tám thành công phải qua 30-31; 32-35
Các SKLS có mối liên hệ với nhau cùng vận động biến đổi và chính sự liên hệ
đó, sự vận động đó tạo nên QTLS
2) Các loại liên hệ của sự kiện lịch sử
Trang 11Mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội đều có mối liên hệ Đó là quyluật phổ biến về sự tồn tại của thế giới.
Sự liên hệ của các SKLS có thể phân thành 3 loại chủ yếu
- Loại1: Liên hệ dãy (liên hệ lịch đại)
Là mối liên hệ khác thời giữa các SKLS bị chi phối bởi quan hệ nhân quả trêntrục thời gian có định hướng
Sự kiện A (nguyên nhân) Sự kiện B (kết quả)
1930-1931 CM Tháng Tám 1945
A là nguyên nhân của B
B là kết quả của A => Có A mới có B Nhưng phải trên trục thời gian có định
hướng
Ví dụ:
Cách mạng Tháng Tám 1945 thành công là từ cao trào 1930-1931 Sau cao trào30-31 có cao trào 36-39, 39-45 và thành công của Cách mạng Tháng Tám
Như vậy, 30-31; 36-39; 39-45 là liên hệ dãy
- Loại2: Liên hệ song song:
Là mối liên hệ đồng đại, các sự kiện xảy ra cùng thời, liên hệ với nhau, tác động lẫnnhau, nhưng không phải là nguyên nhân của nhau, giữa các sự kiện có cùng một nguồngốc, từ một nguyên nhân nào đó
(Công nhân) (Tư bản)
A tác động đến B
B tác động lại A Nhưng A, B có chung nguồn gốc X
Xã hội tác động cả đến A, B (cả công nhân
và tư bản)
Trang 12- Loại3: Liên hệ ngược
Là mối liên hệ tác động chi phối lẫn nhau giữa hai sự kiện
(LLSX) A B (QHSX)
Ví dụ:
LLSX tác động đến QHSX là liên hệ ngược và chi phối lẫn nhau;
LLSX quyết định QHSX và ngược lại
Cả LLSX và QHSX cùng tồn tại trong một điều kiện xã hội nhất định
3) Sự vận động của lịch sử
Vận động là phương thức tồn tại, là thuộc tính của vật chất Lịch sử không thể thoát
ly sự vận động được
Vận động bao hàm tất cả trong quá trình diễn ra trong tự nhiên và xã hội
Vận động bao gồm 2 quá trình biến đổi và phát triển
- QTrình1: Vận động biến đổi lịch sử
Biến đổi của sự vật nói chung, của SKLS nói riêng là sự thay đổi trạng thái của các
bộ phận trong từng cấu trúc, nhưng sự thay đổi đó chưa đủ sức phá vỡ cấu trúc cũ, lập nêncấu trúc mới Sự biến đổi của các bộ phận trong cấu trúc mang tính thường xuyên liên tục
Ví dụ:
Thời kỳ 30-31, 36-39, trật tự xã hội chưa khác gì nhau nhưng 36-39 có dân sinh,dân chủ hơn 30-31 (chưa đủ sức phá vỡ cấu trúc cũ)
- QTrình2: Phát triển của các sự kiện lịch sử
Là sự biến đổi của các bộ phận trong cấu trúc đủ mạnh để phá vỡ cấu trúc cũ, xâydựng cấu trúc mới, đánh dấu sự thay đổi về chất
13
33
Trang 13A A’
xã hội thuộc địa nửa PK xã hội sau CM Tháng Tám
Xã hội sau Cách mạng tháng Tám/1945 đã biến đổi làm phá vỡ cấu trúc cũ,đánh dấu sự thay đổi về chất
Tóm lại:
Lịch sử luôn vận động phát triển, nhưng ở trạng thái khác nhau lúc từ từ, tiệmtiến, lúc nhảy vọt đem đến sự phát triển của lịch sử
Như vậy, trên nghĩa nào đó sự biến đổi của lịch sử cũng là sự phát triển, nhưng
là sự phát triển tiệm tiến, từ từ
4) Thuyết vô định và thuyết quyết định trong sử học
- 1là: Thuyết vô định:
Cho các SKLS không có liên hệ với nhau, tồn tại độc lập nhau
Thuyết vô định có 2 loại
+ Loại1: Thuyết vô định cực đoan:
Cho các SKLS không có tính quy luật, hoàn toàn mang tính ngẫu nhiên
+ Loại2: Thuyết vô định ôn hoà:
Cho các SKLS không có mối liên hệ với nhau, không có tính quy luật, nhưngcũng có nhiều SKLS nằm trong sự chi phối của những quy luật nhất định
- 2là: Thuyết quyết định: Các SKLS có mối liên hệ với nhau theo một quy luật.
Thuyết quyết định có 2 loại
+ Loại1: Thuyết quyết định cực đoan:
Cho các SKLS đều có tính quy luật, không mang tính ngẫu nhiên
+ Loại2: Thuyết quyết định biện chứng:
13
3