Giúp cho học viên hiểu rõ yêu cầu khách quan cấp thiết của việc đổi mới kinh tế, nắm được quá trình Đảng lãnh đạo đổi mới phát triển kinh tế trong 20 năm 1986 ÷ 2006 nhất là nắm chắc, hiểu sâu những nội dung cơ bản đường lối và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Đại hội IX. Qua đó thấy được sự quyết tâm và năng lực, trí tuệ của Đảng trong việc đưa đất nước khỏi tình trạng khó khăn từng bước tiến lên vững chắc. Trên cơ sở đó củng cố niềm tin, niềm tự hào đối với Đảng, xây dựng ý thức trách nhiệm trong việc quán triệt và góp phần thực hiện thắng lợi đường lối của Đảng hiện nay. 2. Yêu cầu. Nắm được đường lối lãnh đạo, nội dung và biện pháp của Đảng trong quá trình lãnh đạo đổi mới và phát triển kinh tế trong 20 năm 1986 ÷ 2006. Qua đó nâng cao niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, tích cực tham gia vào cuộc đấu tranh chống các quan điểm sai trái nhằm bảo vệ đường lối của Đảng, góp phần đầy mạnh công cuộc đổi mới trong giai đoạn hiện nay.
Trang 1- Qua đó thấy được sự quyết tâm và năng lực, trí tuệ của Đảng trong việcđưa đất nước khỏi tình trạng khó khăn từng bước tiến lên vững chắc Trên cơ sở
đó củng cố niềm tin, niềm tự hào đối với Đảng, xây dựng ý thức trách nhiệm trongviệc quán triệt và góp phần thực hiện thắng lợi đường lối của Đảng hiện nay
II NỘI DUNG:
I Sự cần thiết và cấp bách về đổi mới và phát triển kinh tế ở nước ta
II Quá trình Đảng lãnh đạo đổi mới phát triển kinh tế từ 1986 ÷ 2000 III Đảng lãnh đạo đổi mới phát triển kinh tế thời kỳ 2001 ÷ 2006
* Trọng tâm.Phần II; III:
III THỜI GIAN: Thời gian toàn bài 04 tiết.
IV TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Tổ chức: Lên lớp theo đội hình của lớp.
2 Phương pháp.
Trang 2- Đối với giáo viên: Phương pháp thuyết trình đồng thời gợi mở, địnhhướng những nội dung tài liệu để học viên nghiên cứu.
- Đối với học viên: nghe, ghi chép nội dung, kết hợp nghiên cứu tài liệu
có liên quan
V TÀI LIỆU
- Giáo trình Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam, tập 2, Đảng lãnh đạo cáchmạng XHCN và bài học kinh nghiệm tổng quát của cách mạng Việt Nam - Vănkiện Đại hội VI, Nxb Sự thật, H, 1987, tr 46 ÷ 97
- Văn kiện Đại hội VII, Nxb Sự thật, H, 1991, tr 62 ÷ 72
- Văn kiện Đại hội VIII, Nxb CTQG, tr 91 ÷ 104
- Văn kiện Đại hội IX, Nxb CTQG, H, 2001, tr 89 ÷ 108; 148 ÷ 220
- Văn kiện Đại hội X, Nxb CTQG, 2006 tr 76 ÷ 87; 183 ÷ 206
- Hỏi đáp Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb QĐND, H, 2004 tr
244 ÷ 250
TRÌNH TỰ THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
I THỦ TỤC LÊN LỚP (5 phút)
- Ổn định lớp học: Ổn định tổ chức, nhận báo cáo quân số (2 phút)
- Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Câu hỏi: Đồng chí cho biết đường lối đổi mới toàn diện được bắt đầu
từ khi nào” ?
Trả lời: Từ Đại hội VI tháng 12 năm 1986.
II KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI
ĐẢM Phần I: Ý định bài giảng 5 phút Thuyết trình
tích
Giáoán,bảng,
I Sự cần thiết và cấp bách về đổi
mới kinh tế ở nước ta.
15 phút
Trang 31 Xuất phát từ vị trí và vai trò của
nền kinh tế đối với đời sống con
II Quá trình Đảng lãnh đạo đổi
mới phát triển kinh tế từ năm
1986 đến năm 2000
70 phút
Thuyết trình, phântích, định hướngnghiên cứu tài liệu
1 Đảng lãnh đạo đổi mới phát triển
kinh tế từ năm 1986 đến năm 1996
a Chủ trương, và sự chỉ đạo của
Đảng sau Đại hội VI(12/86)
45 phút
b Chủ trương, và sự chỉ đạo của
Đảng sau Đại hội VII(6/91)
c Kết quả 10 năm đổi mới (86- 96)
2 Đảng lãnh đạo đổi mới phát triển
kinh tế trong thời kỳ đầu đẩy mạnh
III Đảng lãnh đạo đổi mới phát
triển kinh tế từ năm 2001 đến năm
2006
65 phút
Thuyết trình, phântích, định hướng nghiên cứu tài liệu
1 Đường lối chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội của Đại hội IX
(4/2001)
45 phút
Trang 4a Đường lối kinh tế của Đại hội IX
b Chiến lược phát triển kinh tế - xã
tế Đến Đại hội X (4/2006) của Đảng nhìn lại chặng đường sau 20 năm đổi mớichúng ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, trong đó nổi bật là đất nước rakhỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, kinh tế tăng trưởng khá nhanh, những thành tựu
đó chứng minh đường lối đổi mới phát triển kinh tế của Đảng là hoàn toàn đúng
đắn Để hiểu về vấn đề này hôm nay tôi giới thiệu các đồng chí chủ đề “Đảng lãnh đạo đổi mới kinh tế trong 20 năm đổi mới 1986 ÷ 2006”.
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
I SỰ CẦN THIẾT VÀ CẤP BÁCH ĐỔI MỚI KINH TẾ Ở NƯỚC TA
1 Xuất phát từ vị trí, vai trò của nền kinh tế đối với đời sống xã hội.
Trang 5- Lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cũng như thực tiễn cuộcsống cũng chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế giữa vai trò đặc biệt quantrọng đối với sự tồn tại phát triển của con người và của các quốc gia dân tộc.
+ Xuất phát nhu cầu thực tiễn của con người đòi hỏi phải đổi mới, pháttriển kinh tế Vì con người muốn tồn tại và tham gia các hoạt động xã hộitrước hết phải có ăn, có mặc
+ Kinh tế phát triển đảm bảo quốc phòng, an ninh phát triển toàn diện.+ Sự tồn tại chì chệ kinh tế bắt nguồn cho khủng hoảng chính trị, xã hộicủa đất nước
+ Phát triển kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển đối ngoại ởcác quốc gia
2 Xuất phát từ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ hiện đại.
- Trong những thập niên cuối thế kỷ XX khoa học công nghệ trên thếgiới phát triển mạnh mẽ tác động sâu sắc mọi mặt đời sống xã hội, đặc biệtkinh tế đẩy nhanh lực lượng sản xuất phát triển, sự chuyển dịch cơ cấu củakinh tế thế giới
+ Tạo xu thế quốc tế hóa kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng
+ Khoa học công nghệ p triển thúc đẩy sự ra đời phát triển nền KT tri thức.+ Khoa học công nghệ tạo thời cơ cho các dân tộc, song cũng có tháchthức làm cho sự phân hóa giàu nghèo các dân tộc tăng lên
( Khoa học công nghệ nước nào, quốc gia nào ứng dụng tốt phát triển được và ngược lại.
Các nước tư bản sử dụng tiềm lực chèn ép các nước bé, cạnh tranh không lành mạnh, dẫn đến chênh lệch giữa các nước ngày càng cao.)
3 Xuất phát từ thực trạng của nền kinh tế nước ta.
- Trước khi tiến hành đổi mới toàn diện của Đại hội VI (12/1986) nước
ta lâm vào khủng hoảng toàn diện
+ Nền kinh tế mất cân đối về cơ cấu
Mất cân đối giữa các thành phần kinh tế VD: chú trọng kinh tế quốc doanh
Trang 6 Mất cân đối giữa các vùng VD: Tập trung chủ yếu ở đô thị.
Mất cân đối giữa các ngành VD: Thiếu về công nghiệp nặng..+ Đời sống nhân dân hết sức khó khăn
+ Năng suất thấp, mức tăng trưởng chậm
- Nguyên nhân:
+ Khách quan:
Điểm xuất phát của ta quá thấp là một nền nông nghiệp lạc hậu
Hậu quả 30 năm chiến tranh
Duy trì quá lâu cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
Nóng vội đẩy mạnh CNH,HĐH khi chưa chuẩn bị đủ tiền đề
Chưa quan tâm đúng mức phát triển nông nghiệp nông thôn
II QUÁ TRÌNH ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐỔI MỚI PHÁT TRIỂN KINH
TẾ TỪ 1986 ÷ 2000.
1 Đảng lãnh đạo đổi mới phát triển kinh tế từ năm 1986 ÷ 1996
a Chủ trương của Đại hội VI (12/1986) và sự chỉ đạo của Đảng sau Đại hội VI.
* chủ trương của Đại hội VI ( 12/19 86)
- Đại hội VI nêu lên tư tưởng chỉ đạo của kế hoạch và chính sách kinhtế: giải phóng mọi năng lực sản xuất hiện có khai thác mọi khả năng tiềm tàngcủa đất nước, sử dụng có hiệu quả sự giúp đỡ của quốc tế để phát triển mạnh
mẽ lực lượng sản xuất đi đôi củng cố quan hệ sản xuất
- Đại hội đề ra chủ trương và giải pháp lớn
+ Bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh lớn cơ cấu đầu tư, tập trung lớncho ba chương trình kinh tế; lương thực, thực phẩm; hàng tiêu dùng; hàngxuất khẩu
Trang 7+ Xây dựng củng cố quan hệ sản xuất XHCN, sử dụng cải tạo đúng đắncác thành phần kinh tế.
+ Đổi mới cơ cấu kinh tế đi đôi đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
Cơ cấu là nội dung
Cơ chế là hình thức cho nên phải đổi mới cho phù hợp
+ Phát huy mạnh mẽ động lực của khoa học và kỹ thuật
+ Gắn chặt đổi mới chính sách kinh tế, chính sách xã hội vì mục tiêukinh tế, gắn mục tiêu chính sách XH
+ Mở rông nâng cao chính sách kinh tế, đối ngoại ở Việt Nam
Các giải pháp này phù hợp lý luận và thực tiễn, đi vào cuộcsống được cuộc sống chấp nhận
* Sự chỉ đạo của Đảng đổi mới phát triển kinh tế XH sau đại hội VI
Để thực hiện chủ trương đổi mới phát triển kinh tế của Đại hội VI, BanChấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã có nhiều chỉ thị, nghịquyết chỉ đạo trực tiếp trên từng lĩnh vực, từng thời gian cụ thể Gồm một sốnghị quyết quan trọng của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị
* Nghị quyết TW2 (4/ 1987) về vấn đề phân phối lưu thông (4 nội dung)
- Nghị quyết xác định đây là mặt trận nóng bỏng, ảnh hưởng đến đờisống và sản xuất của nhân dân, mục tiêu đề ra thực hiện 4 giảm:
Bội chi ngân sách
Lạm phát
Giảm giá
Giảm khó khăn đời sống của nhân dân
- Chính sách giá cả và lưu thông vật tư, hàng hóa
+ Chính sách trao đổi hàng hóa giữa Nhà nước và nông thôn
Theo nguyên tắc bình đẳng, thuận mua vừa bán, bảo đảm củng
cố liên minh công nông
Vận dụng rộng rãi phương thức mua, bán thanh toán ngay bằng tiền
Đổi mới các xí nghiệp quốc doanh, chính sách giá cả và lưu thôngvật tư, hàng hóa phải nhằm chuyển các xí nghiệp sang hạch toán kinh doanh
Trang 8XHCN, phát huy được vai trò chủ đạo trong nền KT, đảm bảo nguồn thu lớnnhất cho ngân sách Nhà nước.
+ Đổi mới tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp
Thể chế hóa và cụ thể hóa chính sách đổi mới kinh tế cá thể vàkinh tế tư bản tư nhân
+ Lưu thông vật tư và hàng hóa
Giải tỏa lưu thông hàng hóa, chuyển mạnh thương nghiệpXHCN sang kinh doanh
- Chính sách và biện pháp tăng thu, hạn chế bội chi ngân sách và giảmnhịp độ lạm phát
+ Biện pháp tăng thu ngân sách nhà nước
+ Biện pháp tiết kiệm chi tiêu ngân sách
+ Đảm bảo nhu cầu tiền tệ lưu thông đi đôi với giảm tốc độ lạm phát
- Bổ sung các chủ trương và giải pháp cấp bách về giá lương, ngân sách
và chuyển các hoạt động của các đơn vị kinh tế của nhà nước
- Nội dung chủ yếu của việc đổi mới cơ chế quản lý đối với xí nghiệpquốc doanh
Trang 9 Về xuất, nhập khẩu và hợp tác kinh tế với nước ngoài.
- Đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế
Nâng cao hiệu lực lãnh đạo tập trung thống nhất của nhà nướctrung ương, bảo đảm thực hiện các chức năng quản lý nhà nước bằng kinh tế
* NQTW4 (12/1987) phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hộitrong 3 năm (1988 - 1990) (2 nội dung)
- Trong 3 năm thực hiện cho được mục tiêu ổn định một bước quantrọng về tình hình kinh tế XH, chuẩn bị điều kiện thuận lợi cao việc phát triểnkinh tế - xã hội trong các năm sau
- Sắp xếp và tổ chức lại sản xuất nông nghiệp
Trang 10 Tổ chức sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên môn hóa kết hợpvới kinh doanh tổng hợp, gắn chồng trọt với chăn nuôi, nông nghiệp với lâmnghiệp, gắn nông - lâm - ngư nghiệp với công nghiệp và giao thông vận tải.
- Củng cố và mở rộng quan hệ sản xuất XHCN, sử dụng đúng đắn cácthành phần kinh tế
Chấn chỉnh tổ chức, đổi mới quản lý hợp tác xã, tập đoàn sản xuấtnông nghiệp
- Một số vấn đề quản lý nhà nước trong nông nghiệp
Chấn chỉnh tổ chức bộ máy và công tác cán bộ; chấn chỉnh tổ chức
bộ máy quản lý, chấn chỉnh một bước công tác cán bộ
- Xây dựng nông thôn mới XHCN
Dân chủ hóa, công khai hóa công tác quản lý kinh tế, quản lý xã hội,làm cho nhân dân lao động thực sự làm chủ về kinh tế, chính trị, xã hội
* Nghị quyết Bộ Chính trị 11 (5/1988) một số biện pháp cấp báchchống lạm phát (4 nội dung)
- Tập trung sức giải quyết vấn đề lương thực, nhất là ở miền Bắc
- Tăng cường quản lý vật tư, hàng hóa, ngoại tệ, kim loại quý, đá quý
và quản lý thị trường
- Về lương; tiền tệ, tài chính
- Thống nhất tư tưởng, hành động, đề cao trách nhiệm, tăng cường kỷluật, kỷ cương
* Nghị quyết Bộ Chính trị 16 (7/1988) đổi mới cơ chế quản lý với các
cơ sở sản xuất thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh (2 nội dung)
- Đổi mới các chính sách và cơ chế quản lý
Các đơn vị sản xuất ngoài quốc doanh được khuyến khích phát triểndưới các hình thức kinh tế Kinh tế tập thể, kinh tế gia đình, xí nghiệp công tưhợp doanh, kinh tế tư nhân, hộ cá thể, hộ hóa chủ, xí nghiệp tư bản sản xuấtcông nghiệp
- Cải tiến bộ máy quản lý nhà nước và tổ chức xã hội đối với nhữngđơn vị sản xuất ngoài quốc doanh
Trang 11* Nghị quyết Trung ương 6 (3/1989) xác lập 5 nguyên tắc chỉ đạo đổimới, bổ sung những nhận thức mới, về chính sách nhiều thành phần, cơ chếthị trường.
- Nguyên tắc (4 nội dung)
+ Đi lên CNXH là con đường tất yếu của nước ta, là sự sáng suốt củaBác Hồ, của Đảng ta
+ Chủ nghĩa Mác - Lênin luôn luôn là nền tảng tư tưởng của Đảng ta,chỉ đạo toàn bộ sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta
+ Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị lànhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước,phát huy quyền làm chủ của nhân dân
+ Xây dựng nền dân chủ XHCN, phát huy quyền làm chủ của nhân dântrên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sựnghiệp xây dựng CNXH
+ Kết hợp chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản và quốc tếXHCN, kết hợp sức mạng của dân tộc với sức mạng của thời đại trong điềukiện mới
+ Trên lĩnh vực kinh tế đã được thành tựu rõ rệt trong việc thực hiệncác mục tiêu của ba chương trình kinh tế
+ Lương thực, thực phẩm từ chỗ thiếu ăn triền miên, năm 1988 nhập 45vạn tấn gạo, nay đã vượt lên đáp ứng được nhu cầu trong nước, có dự trữ vàxuất khẩu góp phần ổn định đời sống của nhân dân
- Kết quả (5 nội dung) đọc Văn kiện Đại hội VII (tr 16 ÷ 34) chú ý cóthành tựu, hạn chế và nguyên nhân
Đã kìm chế được một số bước lạm phát
Năm 1986 lạm phát là: 774,7% Năm 1987 lạm phát là: 223,1%.Năm 1988 lạm phát là: 223,1% Năm 1991 lạm phát là: 67,6%
Năm 1992 lạm phát là: 17,6%
Kim nghạch xuất khẩu:
Năm 1986 là: 439 triệu rúp; 384 triệu USD
Năm 1990 là: 1019triệu rúp; 1170 triệu USD
Trang 12 Chỉ số tăng giá bình quân hàng tháng:
+ Trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội những năm qua, khoa học
và công nghệ tiếp tục phát triển, bước đầu phát huy vai trò động lực, hướngvào nghiên cứu ứng dụng, góp phần phát triển sản xuất, nhất là trong lĩnh vựcnông nghiệp, ngư nghiệp, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nâng cao trình độcông nghệ của một số lĩnh vực sản xuất, tiếp thu và làm chủ được các côngnghệ nhập từ nước ngoài, tiềm lực khoa học và công nghệ tăng lên
b Chủ trương của Đại hội VII (6/ 1991) và sự chỉ đạo của Đảng sau Đại hội VII
* Chủ trương của Đại hội VII (6/1991).
- Vạch ra được chiến lược ổn định, phát triển kinh tế xã hội đến năm
2000 đây là lần đầu tiên Đảng ta chỉ ra chiến lược dài hạn
+ Xác định mục tiêu tổng quát, chiến lược phát triển
- Xác định rõ phương hướng phát triển nền kinh tế nước ta là nền kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN (được ghi trong cươnglĩnh Đại hội VII, khắc phục tư tưởng nghi ngờ phát triển kinh tế trong tưtưởng cán bộ của nước ta (kinh tế nhiều thành phần định hướng XHCN), xácđịnh 5 thành phần kinh tế
Kinh tế quốc doanh Kinh tế tập thể Kinh tế cá thể Kinh tế tư bản tư nhân Kinh tế tư bản nhà nước
(Kinh tế gia đình rất quan trọng được khuyến khích phát triển mạnhnhưng không phải là một thành phần kinh tế)
Trang 13- Đại hội xác định cơ chế quản lý mới: cơ chế thị trường có sự quản lýcủa Nhà nước bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và các công cụ khác.
- Đại hội làm rõ mối quan hệ: mục tiêu chính sách kinh tế và chính sách xãhội (Văn kiện; tr 60)
- Đại hội xác định mục tiêu kinh tế kết thúc thời kỳ quá độ là hìnhthành cơ bản nền kinh tế công nghiệp với cơ cấu kinh tế công, nông nghiệpdịch vụ gắn với phân công hợp tác quốc tế ngày càng sâu rộng
- Xác định vai trò khoa học công nghệ trong phát triển sản xuất, quản
lý, gắn giáo dục đào tạo với phát triển kinh tế ĐH đã coi gd,đt; khcn là quốcsách hàng đầu
* Sự chỉ đạo của Đảng sau Đại hội VII
* Nghị quyết Trung ương 2 (12/1991) Về nhiệm vụ và giải pháp ổnđịnh và phát triển kinh tế - xã hội trong những năm 1992 ÷ 1995
+ Sử dụng tốt lực lượng hiện có và nâng cao năng lực khoa học và côngnghệ của đất nước
+ Tiếp tục đổi mới và đồng bộ hóa cơ chế quản lý kinh tế, trọng tâm là cơchế quản lý vĩ mô của Nhà nước và cơ chế quản lý các đơn vị kinh tế quốc doanh
+ Tăng cường sự ổn định chính trị, giữ vững an ninh, củng cố quốcphòng, đề cao cảnh giác và chủ động đối phó với mọi tình huống
Trang 14+ Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, chỉnh đốn Đảng, xâydựng các Đảng bộ trong sạch, vững mạnh, gắn bó với nhân dân, được nhândân tín nhiệm.
- Giải pháp: (5 giải pháp)
+ Ổn định tài chính tiền tệ:
Xóa bỏ bao cấp tín dụng
Đổi mới cơ chế ngoại hối, hạ cơn sốt vàng và ngoại tệ
Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý giá
+ Phát huy mạnh mẽ tiềm năng của các thành phần kinh tế
Đổi mới và nâng cao hiệu quả kinh tế quốc doanh
Phát huy tiềm năng kinh tế tập thể, cá thể, tư nhân ở thành thị+ Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Chính sách thị trường, chính sách xuất, nhập khẩu; chính sáchthu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
+ Giải quyết việc làm và ổn định đời sống của người hưởng lương vàtrợ cấp xã hội
+ Cải cách hệ thống tổ chức và làm trong sạch bộ máy nhà nước, nângcao hiệu lực của pháp luật
* NQTW5 (6/1993) về tiếp tục đổi mới phát triển kinh tế nông thôn
- Quan điểm (4 quan điểm)
+ Đặt sự phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sảnxuất hàng hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, coi đó
là nhiệm vụ chiến lược có tầm quan trọng hàng đầu
+ Thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách kinh tế nhiều thành phầntrong nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo định hướng XHCN
+ Gắn sản xuất với thị trường, mở rộng sản xuất đi đôi với mở rộng tiêuthụ nông sản, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệmới, nhất là công nghệ sinh học để nâng cao sản xuất, tăng chất lượng sảnphẩm, hạ giá thành, nâng cao hiệu quả kinh doanh