1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI GIẢNG CHUYÊN đề LỊCH sử ĐẢNG ĐẢNG LÃNH đạo đổi mới về đối NGOẠI từ năm 1986 đến 2011

14 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 118,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế giới: + Làn sóng cải cách, cải tổ của các nước XHCN diễn ra sâu rộngvà gặp nhiêu trở ngại + Sự điều chỉnh thích nghi của CNTB + Sự phát triển của KHCN + Sự chống phá của CNĐQ và các thế lực cơ hội, thù địch đối với phong trào cách mạng thế giới mà trọng điểm là các nước XHCN Trong nước: + Khủng hoảng kinh tế xã hội trầm trọngvà kéo dài nhiều năm.… Nguyên nhân khách quan: Điểm xuất phát thấp; Hậu quả 30 năm chiến tranh hết sức nặng nề chưa khắc phục xong thì lại xảy ra chiến tranh hai đầu biên giới ; Viện trợ quốc tế giảm giảm ; CNĐQ bao vây, cấm vận và phá hoại… Nguyên nhân chủ quan: Duy trì quá lâu cơ chế cũ…Sai lầm về một số chủ trương chính sách lớn nhất là trong cải tạo QHSX, nóng vội đẩy mạnh công nghiệp hoá khi chưa chuẩn bị đủ các tiền đề cần thiết… + Các thế lực thù địch bao vây cấm vận,chống phá hết sức quyết liệt:

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ LỊCH SỬ ĐẢNG : ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐỔI MỚI

VỀ ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1986 ĐẾN 2011

1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Hiểu rõ quá trình Đảng lãnh đạo đổi mới về đối ngoại, nhất là hiểu sâu, nắm vững đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng trong thời kỳ mới

- Trên cơ sở đó tích cực góp phần tuyên truyền và thực hiện thắng lợi chính sách đối ngoại của Đảng trong giai đoạn cách mạng mới hiện nay

2 NỘI DUNG

I QUÁ TRÌNH ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐỔI MỚI CHÍNH ĐỐI NGOẠI

TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2000

II ĐẠI HỘI IX VÀ SỰ BỔ SUNG, PHÁT TRIỂN CỦA ĐH X, XI VỀ

MỞ RỘNG QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI VÀ CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP KT QUỐC

TẾ (2001-2011)

3 THỜI GIAN: 4 tiết

4 PHƯƠNG PHÁP:

Thuyết trình kết hợp trình chiếu vi tính, đối thoại ngắn, hướng dẫn nghiên cứu tài liệu

5 TÀI LIỆU:

- Giáo tình LSĐCSVN , Tập II, Đảng lãnh đạo CMXHCN, Nxb QĐND, H

2005, tr 201-206

- Đảng CSVN, Văn kiện ĐHĐB toàn quốc lần thứ VI,Nxb Sự Thật, H

1987, tr 98 - 109,

- Đảng CSVN, Văn kiện ĐHĐB toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự Thật, H

1991, tr 88 - 90

- Đảng CSVN, Văn kiện ĐHĐB toàn quốc lần thứ VIII, Nxb CTQG, H

1996, tr 120 - 121

- Đảng CSVN, Văn kiện ĐHĐB toàn quốc lần thứ IX, Nxb CTQG, H 2001,

tr 19; 119 - 123

- Đảng CSVN, Văn kiện ĐHĐB toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG, H 2006,

tr 112 - 115

Trang 2

- Đảng CSVN, Văn kiện ĐHĐB toàn quốc lần thứ XI, Nxb CTQG, H 2011,

tr 235 – 238; 170

- Các chuyên đề nghiên cứu quán triệt NQĐHĐIX, Nxb QĐND ,H 2001,

tr 160 - 183

- Chuyên đề nghiên cứu NQĐHĐX của Đảng, Nxb CTQG, H 2006,

tr 227 - 248

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

I QUÁ TRÌNH ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐỔI MỚI CHÍNH SÁCH

ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2000.

1 Thời kỳ 1986-1995

* Đại hội VI (12-1986) về đổi mới chính sách đối ngoại

* Những biến đôỉ của tình hình thế giới, trong nước liên quan đến đối ngoại:

- Thế giới:

+ Làn sóng cải cách, cải tổ của các nước XHCN diễn ra sâu rộngvà gặp nhiêu trở ngại

+ Sự điều chỉnh thích nghi của CNTB

+ Sự phát triển của KHCN

+ Sự chống phá của CNĐQ và các thế lực cơ hội, thù địch đối với phong trào cách mạng thế giới mà trọng điểm là các nước XHCN

- Trong nước:

+ Khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọngvà kéo dài nhiều năm.…

Nguyên nhân khách quan: Điểm xuất phát thấp; Hậu quả 30 năm chiến tranh hết sức nặng nề chưa khắc phục xong thì lại xảy ra chiến tranh hai đầu biên giới ; Viện trợ quốc tế giảm giảm ; CNĐQ bao vây, cấm vận và phá hoại…

Nguyên nhân chủ quan: Duy trì quá lâu cơ chế cũ…Sai lầm về một số chủ trương chính sách lớn nhất là trong cải tạo QHSX, nóng vội đẩy mạnh công nghiệp hoá khi chưa chuẩn bị đủ các tiền đề cần thiết…

+ Các thế lực thù địch bao vây cấm vận,chống phá hết sức quyết liệt:

Trang 3

Bọn cơ hội, phản động trog nước chống đối…các thế lực bên ngoài gây chiến tranh biên giới, CNĐQ đứng đầu là đế quốc Mỹ bao vây, cấm vận, “DBHB”, bạo loạn, lật đổ…)

+ Đối ngoại gặp nhiều khó khăn

Giảm sút uy tín, thị trường, bạn hàng, ngoại tệ…

* Chính sách đối ngoại của Đại hội VI

- ĐH xác định nhiệm vụ đối ngoại: Ra sức kết hợp sức mạnh dân tộc với sức

mạnh thời đại, phấn đấu giữ vững hoà bình ở Đông Dương, góp phần tích cực giữ

vững hoà bình ở Đông Nam Á và thế giới

- Đại hội xác định mục tiêu: tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho sự

nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tích cực góp phần vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hòa bình, ĐLDT, dân chủ và XHCN

- Đại hội xác định các chính sách lớn:

+ Tăng cường đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô là hòn đá tảng, đoàn kết với các nước XHCN…

+ Phát triển, củng cố mối quan hệ đặc biệt với 3 nước Đông Dương

+ Bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc

+ Đoàn kết, ủng hộ cuộc đấu tranh của các lực lượng cách mạng, dân chủ, hoà bình, tiến bộ trên thế giới

* Nghị quyết Bô Chính trị số 13 (20/5/1988) về chuyển hướng chiến lược đối ngoại

- Nghị quyết chỉ ra đặc điểm, xu thế mới của tình hình thế giới

+ Về sự phát triển của KHCN trên thế giới…

+ Về sự điều chỉnh thích nghi của CNTB hiện đại

+ Về sự điều chỉnh mối quan hệ giữa 3 nước lớn: Mỹ - Liên Xô – Trung Quốc

+ Về xu thế đua tranh phát triển kinh tế

+ Về xu thế vừa đấu tranh vừa hợp tác trong cùng tồn tại hoà bình giữa các nước có chế độ chính trị - xã hội khác nhau

- Nghị quyết xác định nhiệm vụ, mục tiêu bao trùm về đối ngoại: củng cố và

giữ vững hoà bình để tập trung xây dựng, phát triển kinh tế

Trang 4

Nghị quyết viết “Lợi ích cao nhất của Đảng và nhân dân ta sau khi giải phóng miền Nam, cả nước thống nhất là phải củng cố và giữ vững hoà bình để tập trung xây dựng và phát triển kinh tế Đó là nhân tố quyết định củng cố và giữ vững

an ninh và độc lập Chúng ta phải có một chiến lược toàn diện và quyết tâm thực hiện bằng được mục tiêu đó”

- NQ xác định các giải pháp lớn :

+ Ra sức tranh thủ thành tựu khoa học công nghệ, xu thế quốc tế hoá kin tế, tranh thủ vị trí tối ưu trong phân công lao động quốc tế, kiên quyết mở rộng quan

hệ và hợp tác quốc tế vào làm kinh tế có hiêụ quả

+ Có biện pháp cụ thể nhằm tập trung lực lượng vào xây dựng đất nước: Giảm quân, giảm chi phí quân sự tới mức tối thiểu cần thiết để vừa dồn sức vào phát triển kinh tế, vừa chứng tỏ cho thế giới trước hết là các nước Đông Nam Á thấy quyết tâm của Việt Nam là gữ vững hoà bình và tập trung phát triển kinh tế

+ Trong quan hệ quốc tế phải thực hiện phương châm thêm bạn bớt thù, kiên quyết và chủ động chuyển tình trạng đối đầu sang đấu tranh và hợp tác trong cùng tồn tại hoà bình

- NQ xác định chính sách đối với một số nước cụ thể:

+ Với Liên Xô: Giữ vững ĐLTC, ĐK và HT toàn diện, đổi mới QHHT… + Với Trung Quốc: Kiên trì phấn đấu bình thường hoá quan hệ và khôi phục mối quan hệ hữu nghị truyền thống giữa hai nước vì lợi ích của nhân dân 2 nước, lợi ích của khu vực và lợi ích chung của hoà bình, ổn định trên thế giới

+ Với Căm Pu Chia: Quyết tâm thực hiện giải pháp chính trị…

+ Với các nước Đông nam Á và ASEAN: Thay đối đầu bằng đối thoại… + Với Hoa Kỳ: thúc đẩy bình thường hoá để vừa tiếp tục đấu tranh vừa phân hoá Mỹ với các lực lượng khác, tạo điều kiện thuận lợi cho chiến lược giữ vữngộhà bình và phát triển kinh tế của ta…

Ngoài ra nghị quyết còn nêu lên chính sách trong quan hệ với một số nước khác như Lào, Ấn Độ, các nước phương Tây…

* NQTƯ 6 (3-1989) chủ trương cần chuyển mạnh hoạt động đối ngoại sang phục vụ kinh tế, kết hợp ngoại giao chính trị với ngoại giao kinh tế

Trang 5

* Đại hội VII (6-1991) về đối ngoại

- Bối cảnh tình hình thêế giới , trong nước

Đại hội VII diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới và trong nước diễn biến hết sức phức tạp, nhanh chóng, khó lường

Trên thế giới : công cuộc cải tổ của các nước XHCN ở Đông Âu thất bại, đổ

vỡ, Liên Xô cũng đang đứng bên bờ vực sụp đỗ; CNĐQ đẩy mạnh “DBHB”, bạo loạn lật đổ nhằm nhanh chống xoá bỏ các nước XHCN còn lại

Trong nước: vẫn chưa ra khỏi khủng kinh tê – xã hội; Các thế lực cơ hội, thù địch điên cuồng chống phá; Một bộ phận cán bộ, đảng viên, quần chúng dao động hoang mang

Đại hội xác định nhiệm vụ, mục tiêu bao trùm của CSĐN :

Giữ vững hoà bình, mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng và BVTQ, góp phần vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới

- Đại hội chủ trương hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước,

không phân biệt chế độ chính tri – xã hội khác nhau trên các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình

- Đại hội ra tuyên bố: “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong

cộng đồng quốc tế phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển”

- Đại hội xác định chính sách quan hệ với các nước cụ thể

+ Với Liên Xô

+ Với Lào, Căm Pu Chia

+ Với Tr ung Quốc, Cu Ba và các nước XHCN

+ Với các Đảng Cộng sản, đảng công nhân, các lực lượng dân chủ tiến bộ… + Với Ấn Độ, các nước Đông Nam Á…

* NQTƯ 3 khoá VII (6-1992) về chính sách đối ngoại trong tình hình mới

- Tình hình mới

+ Tình hình thế giới…

Trang 6

+ Tình hình trong nước…

- Nội dung cơ bản của chính sách đối ngoại

+ Bổ sung, phát triển mục tiêu đối ngoại ( Cơ bản như ĐH VII, bổ sung

thêm góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tổng quát 1991-1995 mà Đại hội VII đề ra)

+ Xác định tư tưởng chỉ đạo chính sách đối ngoại:

Giữ vững nguyên tắc vì độc lập, thống nhất và CNXH , đồng thời phải rất năng động, sáng tạo, linh hoạt trong xử lý các mối quan hệ quốc tế

Thể hiện lập trường kiên định của Đảng về các mục tiêu cơ bản

Kế thừa, phát huy kinh nghiệm CMVN

Thấm nhuần tư tưởng Hồ Chí Minh: “DĨ bất biến, ứng vạn biến”

Phù hợp với thực tiễn…

+ Xác định phương châm chính sách đối ngoại:

Một là, Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính, kết hợp chủ nghĩa yêu nước

chân chính và chủ nghĩa quốc tế của GCCN

Lợi ích chân chính của dân tộc ta là ĐLDT gắn với CNXH…

Hai là, Giữ vững độc lập tự chủ, tự lực tự cường, đẩy mạnhđa dạng hoá, đa

phương hoá quan hệ đối ngoại

Ba là, Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế

Bốn là, Tham gia hợp tác khu vực và mở rộng quan hệ với tất cả các nước + Xác định chính sách đối ngoại với các đối tác, đối tượng cụ thể

2 Thời kỳ 1996- -2000

Đại hội VIII (6- 1996) về đối ngoại

- Đại hội VIII của Đảng (6 – 1996) đánh dấu một cột mốc quan trọng trong

sự nghiệp cách mạng XHCN của nước ta Đại hội quyết định chuyển cách mạng

nước ta sang thời kỳ mới: thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất

nước.

- Về đường lối đôí ngoại,

ĐH khẳng định tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoai độc lập tự chủ, rộng

mở, đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại

Trang 7

- ĐH bổ sung , phát triển về nhiệm vụ, mục tiêu đối ngoại:

Củng cố môi trường hoà bình, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi hơn nữa để đẩy mạnh Phát triển kinh tế - xã hội , CNH, HĐH đất nước, phục vụ sự nghiệpữây dựng và bảo vệ Tổ quốc, góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vìhoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

- Đại hội bổ sung , phát triển về nguyên tắc đối ngoại :

+ Tôn trọng độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau

+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

+ Bình đẳng, cùng có lợi

+ Giải quyết các vấn đề tồn tại và tranh chấp bằng thương lượng

- Đại hội chủ trương mở rộng quan hệ với đảng cầm quyền, mở rộng đối ngoại nhân dân và các tổ chức phi chính phủ

- ĐH xác định chính sách đối ngoại cụ thể

+ Ra sức tăng cường quan hệ với các nước láng giềng , các nước trong khối ASEAN

+ Tăng cường hoạt động ở Liên hợp quốc…

+ Phát triển quan hệ với các Đảng Cộng sản, đảng công nhân

1.3 Thành tựu, hạn chế trong thực hiện chính sách đối ngoại của Đảng (1986-2000)

* Thành tựu:

- Vượt qua được cơn chấn động chính trị và sự hẫng hụt về thị trường do

những biến động ở Đông Âu và Liên Xô gây ra

- Phá thế bao vây cấm vận, mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập

KT quốc tế

- Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ đa dạng hoá, đa phương hoá

- Góp phần bảo vệ độc lập chủ quyền an ninh quốc gia

- Nâng cao uy tín, vị thế của Đảng, Nhà nước, dân tộc VN trên trường quốc tế Cuối năm 2000 ta có quan hệ với 167 nước, qua hệ thương mại trên 50 nước, thu hút đầu tư trên 40 tỉ đô la của hơn 60 nước và vùng lãnh thổ Tháng 7/1995 gia nhập ASEAN, đầu 1996 tham gia APTA, 3/1998 tham gia sáng lập diễn đàn hợp

Trang 8

tác Á – Âu (ASEM), 11/1998 tham gia diễn đàn APEC Lần đầ tiên có quan hệ bình thường với các nước lớn, các trung tâm chính trị -kinh tế lớn trên thế giới

* Hạn chế:

- Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quản lý điều hành các hoạt

động đối ngoại chưa chặt chẽ, thiếu nhịp nhàng, không thống nhất

- Công tác tuyên truyền thông tin đối ngoạicòn nhiều bất cập

- Công tác bồi dưỡng cán bộ đối ngoại chưa được quan tâm đúng mức

II ĐẠI HỘI IX VÀ SỰ BỔ SUNG, PHÁT TRIỂN CỦA ĐH X, XI VỀ

MỞ RỘNG QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI VÀ CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP KT QUỐC

TẾ (2001-2011

1 Tính tất yếu phải mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập KTQT

* Từ sự biến đổi của tình hình thế giới và xu thế trong quan hệ quốc tế

- Sự phát triển nhảy vọt của khoa học công nghệ Đây là yếu tố quan trọng tạo nên những biến đổi to lớn, sâu sắc trong đời sống xã hội loài người

+ Tốc độ phát triển KHCN cực nhanh: Mỗi giây có một phát ninh mới + Nhiều thành tựu mới: phát hiện cấu trúc gien người công nghẹ thông tin…chế tạo vật liệu mới …công nghệ vũ trụ…

+ Sự phát triển của KHCN thúc đẩy nhanh quá trình quốc tế hoá lực lượng sản xuất và đời sông thế giới

- Xu thế toàn cầu hoá, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đang lôi cuốn nhiều nước tham gia Tính hai mặt của toàn cầu hoá:

+ Mặt tích cực

+ Mặt tiêu cực

Để phát huy mặt tích cực, hạn chế đế mức thấp nhất trong hội nhập KTQT đòi hỏi phải chủ động nhạy bến…

- Hoà bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn

Mặc dù cuộc đấu tranh dân tộc, đấu tranh giai cấp vẫn diễn ra ở nhiều nơi dưới nhiều hình thức với những mức đọ, quy mô khác nhau song hoà bình, hợp tác

và phát triển vẫn là xu thế lớn phản ánh đòi hỏi bức xúc của các quốc gia, dân tộc

Do đó ta phải tranh thủ điiêù kiên thuận lợi này mà mở rông QHĐN…

Trang 9

* Từ yêu cầu khách quan của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới

- Về yêu cầu nhiệm BVTQ…

- Về xây dựng đất nước:

+ Phát triển KTTT định hướng XHCN…

+ Đẩy mạnh CNH, HĐH…

+ Về xây dưng nhà nước pháp quyền XHCN

+ Về xây dựng nền DCXHCN…

* Từ thực trạng về đối ngoại của ta

Sau 15 năm đổi mới đối ngoại: đạt được nhiều thành thành tựu song còn

nhiều hạn chế, yếu kém như đã nói ở trên Để phát huy thành tựu , khắc phục, hạn chế khuyết điểm, nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động đối ngoại ta phải mở rông

và chủ động hội nhập KTQT

* Từ kinh nghiệm hội nhập KTQT của các nước…

2 Đường lối đối ngoại của Đại hội IX (4-2001)

* Đại hội khẳng định thực hiện nhất quán ĐLĐN độc lập tự chủ, rộng mở,

đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại

* ĐH tuyên bố: Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước

trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển

- Thể hiện sự nhất quán về những vấn đề cốt lõi trong đường lối đối ngoại: + Độc lập tự chủ trong đối ngoại là vấn đề thuộc về bản chất, truyền thống của Đảng, của CMVN…Là một trong những nguyên nhân làm nên thắng lợi.Trong điều kiện hiện nay càng phải nêu cao tính độc lập tự chủ…

ĐLTC trong hoạch định đường lối,chủ rương, chính sách…

ĐLTC trong xử lý các mối quan hệ…

ĐLTC không đồng nghĩa với đóng cửa, biệt lập, khép kín…

+ Rộng mở: quan hệ với tất cả các nước không phân biệt…trên nguyên tấc cùng tồn tại hoà bình…

+ Đa phương hoá…

+ Đa dạng hoá…

+ Mối quan hệ giữa độc lập tự chủ với mở rộng QHĐN…

Trang 10

- Bổ sung phát triển mới: Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của tất

cả các nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển

+ VN sẵn sàng là bạn…

+ VN sẵn sàng là đối tác tin cậy

=> Các khuynh hướng sai trái cần phòng chống

Tuyệt đối hoá một chiều…

Trông chờ ỷ lại…

* ĐH xác định nhiệm vụ đối ngoại trong thời gian 2001-2005

- Tiếp tục giữ vững môi trường hoà bình để đẩy mạnh phát triển KT-XH,

CNH, HĐH đất nước

Vì sao?

HB là điều kiện thiết yếu để xây dựng thành công CNXH, để phát triển kinh tế là khát vọng của nhân dân ta và cuả nhân dân TG

- Góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia

Vì sao? Cách thức tiến hành?

- Góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

Vì sao?

Cách thức thiết thực nhất: Xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc VNXHCN

* ĐH xác định rõ các nguyên tắc trong đối ngoại

(4 nguyên tắc VKĐH IX tr 120):

- Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, không dùng vũ lực và đe doạ dùng vũ lực

- Bình đẳng, cùng có lợi

- Giải quyết các bất đồng và tranh chấp bằng thương lượng hoà bình

- Làm thất bại mọi âm mưu, hành động gây sức ép, áp đặt và cường quyền

=> Mối quan hệ giữa các nquyên tắc

* ĐH chủ trương chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

- Cơ sở xác định chủ trương?

+ Từ yêu cầu của cách mạng Việt nam

Ngày đăng: 28/09/2021, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w