LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp “Đánh sự thích ứng với biến đổi khí hậu trong hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã Xuân Canh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội” là công
Trang 1H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN QUỐC ĐẠT
ĐÁNH GIÁ S THÍCH NG V I BI N Đ I KHÍ H U Ự THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ẾN ĐỔI KHÍ HẬU ỔI KHÍ HẬU ẬU TRONG HO T Đ NG S N XU T NÔNG NGHI P ẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ẤT NÔNG NGHIỆP ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
T I XÃ XUÂN CANH, HUY N ĐÔNG ANH, ẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
THÀNH PH HÀ N I Ố HÀ NỘI ỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Khoa h c môi tr ọc môi trường ường ng
Ng ường ướng dẫn khoa học: i h ng d n khoa h c: ẫn khoa học: ọc môi trường PGS.TS Đoàn Văn Đi m ếm
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp “Đánh sự thích ứng với biến đổi khí
hậu trong hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã Xuân Canh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Số liệu và kết quả trình
bày trong luận văn hoàn toàn trung thực và các thông tin trích dẫn đều được chỉ rõnguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Đạt
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sựhướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồngnghiệp và gia đình
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới thầy PGS TS ĐoànVăn Điếm đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi để có thể hoàn thành đề tài này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộmôn Sinh thái Nông nghiệp, Khoa Môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tậntình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo và cán bộ UBND xã Xuân Canh đã giúp
đỡ cho tôi trong thời gian đánh giá tại địa phương
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã luôn bêncạnh giúp đỡ, động viên khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập tại Học viện Nôngnghiệp Việt Nam
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Đạt
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract x
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
Phần 2 Tổng quan tài liệu 3
2.1 Khái quát chung về Biến đổi khí hậu 3
2.2 Nguyên nhân của bđkh trong thời kỳ hiện đại 4
2.3 Thực trạng về biến đổi khí hậu hiện nay 4
2.3.1 Thực trạng BĐKH trên thế giới 4
2.3.2 Thực trạng BĐKH tại Việt Nam 6
2.4 Ảnh hưởng của bđkh đến sản xuất nông nghiệp 9
2.4.1 Ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp trên thế giới 9
2.4.2 Ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 10
2.4.3 Ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp vùng Đồng bằng Sông Hồng 12
2.5 Thích ứng với bđkh trong sản xuất nông nghiệp 13
2.5.1 Khái niệm 13
2.5.2 Các biện pháp thích ứng với BĐKH 13
2.5.3 Giải pháp thích ứng với BĐKH trong nông nghiệp 15
2.5.4 Mối liên hệ giữa nhận thức và khả năng thích ứng của người dân với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp 16
2.6 Phân tích Swot 17
Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 18
3.1 Địa điểm nghiên cứu 18
3.2 Thời gian nghiên cứu 18
3.3 Đối tượng nghiên cứu 18
Trang 53.4 Nội dung nghiên cứu 18
3.5 Phương pháp nghiên cứu 19
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 19
3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 19
3.5.3 Xử lý số liệu 20
Phần 4 Kết quả và thảo luận 21
4.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội 21
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
4.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 23
4.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã Xuân Canh 24
4.1.4 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã Xuân Canh 25
4.2 Đánh giá xu thế biến đổi một số yếu tố khí hậu tại xã Xuân Canh 25
4.2.1 Xu thế nhiệt độ 26
4.2.2 Xu thế số ngày nắng nóng giai đoạn 1961-2014 30
4.2.3 Xu thế lượng mưa giai đoạn 1961-2014 30
4.3 Đánh giá nhận thức của người dân về bđkh tại xã Xuân Canh 33
4.3.1 Nhận thức chung của người dân về BĐKH 33
4.3.2 Nhận thức của người dân về xu thế nhiệt độ gần đây 34
4.3.3 Nhận thức của người dân về xu thế lượng mưa gần đây 36
4.3.4 Nhận thức của người dân về xuthế bão 37
4.4 Nhận thức của người dân về những ảnh hưởng của bđkh đến sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Xuân Canh 38
4.4.1 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã Xuân Canh 38
4.4.2 Xác định các hiện tượng thời tiết cực đoan ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Xuân Canh 41
4.5 Đánh giá khả năng thích ứng của người dân đối với bđkh trong sản xuất nông nghiệp tại địa phương 44
4.5.1 Nguồn tiếp cận thông tin về tình hình thời tiết, thiên tai của người dân tại địa phương 44
4.5.2 Các biện pháp thích ứng với BĐKH trong hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã Xuân Canh 45
4.5.3 Đánh giá các biện pháp thích ứng với BĐKH trong hoạt động sản xuất nông nghiệp 46
Trang 64.6 Đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức và khả năng thích ứng với bđkh
của người dân trong hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
xuân canh 51
4.6.1 Với những giải pháp đã được áp dụng 51
4.6.2 Giải pháp nâng cao nhận thức 51
4.6.3 Giải pháp thích ứng và giảm nhẹ tác động của thiên tai 52
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Kiến nghị 54
Tài liệu tham khảo 55
Phụ lục 57
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
BĐKH Biến đổi khí hậu
BVTV Bảo vệ thực vật
ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
IPCC Ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu
IMHEN Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trườngSXNN Sản xuất nông nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân
WB Ngân hàng thế giới
WMO Tổ chức Khí tượng Thế giới
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua
ở các vùng khí hậu của Việt Nam 7Bảng 2.2 Diện tích có nguy cơ bị ngập theo các mực nước biển dâng
(% diện tích) 8Bảng 2.3 Tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất trồng trọt 11Bảng 2.4 Cấu trúc bảng ma trận SWOT 17Bảng 4.1 Bảng cơ cấu sử dụng đất tự nhiên xã Xuân Canh (đến ngày
1/10/2015) 23Bảng 4.2 Mức tăng nhiệt độ tối cao và tối thấptrên từng thập kỷ giai đoạn
1961-2014 28Bảng 4.3 Xu hướng biến đổi lượng mưa trên từng thập kỷ giai đoạn 1961-
2014 31Bảng 4.4 Lịch thời vụ tại xã Xuân Canh từ 2012-2016 41Bảng 4.5 Lịch thời vụ gắn với các hiện tượng thời thiết cực đoan trong năm
42Bảng 4.6 Danh sách sự kiện thời thiết cực đoan đã trải qua trong 20-30
năm trở lại đây 43Bảng 4.7 Phân tích SWOT biện pháp thay đổi giống cây trồng 47Bảng 4.8 Phân tích SWOT biện pháp thay đổi giống thời gian gieo trồng
47Bảng 4.9 Phân tích SWOT biện pháp thay đổi kỹ thuật canh tác 48Bảng 4.10 Phân tích SWOT biện pháp bảo vệ đất nông nghiệp và hạn chế
thất thoát nước 48Bảng 4.11 Phân tích SWOT biện pháp bảo vệ đất nông nghiệp 49
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Lượng mưa trung bình của các tháng giai đoạn 1961-2014 22Hình 4.2 Nhiệt độ tối cao trung bình theo tháng của 2 giai đoạn 26Hình 4.3 Nhiệt độ tối thấp trung bình theo tháng của 2 giai đoạn 27Hình 4.4 Xu hướng thay đổi nhiệt độ trung bình tối cao và tối thấp vụ xuân
giai đoạn 1961-2014 29Hình 4.5 Xu hướng thay đổi nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình vụ mùa
giai đoạn 1961-2014 29Hình 4.6 Xu hướng biến đổi số ngày nắng nóng giai đoạn 1961-2014 30Hình 4.7 Xu hướng tổng lượng mưa năm từ năm 1961-2014 32Hình 4.8 Xu hướng tổng lượng mưa vụ xuân và vụ mùa từ năm 1961-2014
32Hình 4.9 Nhận thức chung về BĐKH của người dân xã Xuân Canh 33Hình 4.10 Nhận thức về biểu hiện của BĐKH 34Hình 4.11 Nhận thức của người dân về xu thế nhiệt độ trong vòng 30 năm
trở lại đây 34Hình 4.12 Nhận thức của người dân về tần suất xuất hiện các hiện tượng nắng
nóng và rét đậm 35Hình 4.13 Nhận thức của người dân về mức độ các hiện tượng nhiệt độ
bất thường 35Hình 4.14 Nhận thức của người dân về sự thay đổi về lượng mưa và số đợt
hạn hán 36Hình 4.15 Nhận thức của người dân về sự thay đổi về số lượng bão và cường
độ bão 37Hình 4.16 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đến diện tích
đất nông nghiệp 39Hình 4.17 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đến năng suất lúa
39Hình 4.18 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đến thời vụ
gieo trồng 40Hình 4.19 Nguồn tiếp cận thông tin thời thiết và thiên tai của người dân 44Hình 4.20 Biện pháp thích ứng với sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa trong
sản xuất nông nghiệp tại xã Xuân Canh 45Hình 4.21 Biện pháp thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp tại xã
Xuân Canh 46Hình 4.22 Thuận lợi của người dân trong việc sản xuất nông nghiệp thích ứng
với BĐKH 50
Trang 10Hình 4.23 Khó khăn của người dân trong việc sản xuất nông nghiệp thích ứng
với BĐKH 51
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những vấn đề đang được nhiềuquốc gia trên thế giới quan tâm bao gồm cả Việt Nam và ngày càng có nhữngtác động mạnh mẽ tới sản xuất nông nghiệp Xuân Canh là một xã thuộc huyệnĐông Anh, Hà Nội, với diện tích đất nông nghiệp tương đối lớn khoảng 353,68
ha, nằm gần trung tâm Hà Nội nhưng hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địabàn xã còn nhỏ lẻ và nhận thức cũng như hiểu biết của người dân về BĐKH cònchưa cao dẫn đến các biện pháp thích ứng còn bị động Luận văn này góp phầnđánh giá bước đầu về nhận thức và sự thích ứng với BĐKH trong hoạt động sảnxuất nông nghiệp tại xã Xuân Canh, từ đó tìm ra các giải pháp giúp người dânnâng cao nhận thức và thích ứng tốt hơn với BĐKH Để thực hiện đánh giá này,
có ba phương pháp chính được sử dụng là phương pháp thu thập số liệu thứ cấpnhằm tìm hiểu tình hình kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất tại địa phương vàcác số liệu khí tượng để phân tích các xu hướng diễn biến và sự khác biệt giữacác giai đoạn; phương pháp thu thập số liệu sơ cấp nhằm tìm hiểu nhận thức,các biện pháp thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp và những tácđộng đến sản xuất nông nghiệp của các hiện tượng thời tiết cực đoan trongnhững năm gần đây và phương pháp xử lý số liệu để tìm ra sự khác biệt về mặtthống kê các yếu tố thời tiết và tìm ra xu hướng thay đổi các yếu tố thời tiết.Quaquá trình tìm hiểu, đánh giá từ các số liệu nghiên cứu trên và thực tế tại địaphương, một số kết quả nghiên cứu có được như sau: Từ năm 1961 đến 2014,nhiệt độ tối thấp và tối cao trung bình ở vụ xuân và vụ mùa đều có xu hướngtăng, tổng lượng mưa cả năm có xu hướng giảm giảm; người dân địa phươngđánh giá BĐKH có tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp, tuy nhiênnăng suất nông sản vẫn ổn định do hiện nay, người dân sử dụng các giống mới
có thời gian sinh trưởng và phát triển ngắn và cho năng suất cao; Người dân đã
có những thay đổi để thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp, chủ yếu
là thay đổi giống cây trồng, thay đổi thời vụ gieo trồng và thay đổi kỹ thuậtcanh tác; Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao sự hiểu biết về BĐKH cho cảcán bộ và người dân trong xã để có thể chủ động thích ứng với tác động màBĐKH gây ra cho sản xuất nông nghiệp
Trang 12THESIS ABSTRACT
Climate change is one of the phenomena that have a strong impact on thenature and human life in many countries, including Vietnam The extremeweather phenomena have impacted negatively on agriculture productionactivities Xuan Canh ward of Dong Anh district is located close to the heart ofHanoi with the total cultivated land area of 353.65 ha; however, agriculturalproduction activities is still small-scale and local farmers are hardly aware of theclimate change, resulted to passive adaptability This thesis comprises the initialassessment of awareness and adaptation to climate change in agriculturalproduction in Xuan Canh and suggestions of solutions to help farmers becomemore aware of and adapt effectively to climate change.The research was carriedout using three main methods: secondary data collection, primary data collectionand data analysis Secondary data collection to understand the natural condition,the socio economic development and the status of agricultural production at theward and meteorological data for analysis evolution trends and the differencebetween the phases Primary data collection is to understand awareness, adaptivemeasures to climate change in agriculture and the impact on agriculture ofextreme weather events in recent years Data analysisis to find out the differencestatistically weather factors and figure out trends in the weather elements Afterthe analysis, findings are summarized as follows: (i) From 1961 to 2014, theaverage low temperature and average high temperature have increased and thetotal annual rainfall has decreased; (ii) Contrary to locals' belief of the climatechange's impacts on agricultural production, the productivity have remained thesame thanks to the adoption of new varieties; (iii) the people have adapted to theclimate change mainly by changing crop varieties, planting date and farmingtechniques Following the findings above, some solutions will be proposed toimprove the understanding of climate change for both local officers and thepeople in the village to help them be able to proactively adapt to impacts of theclimate change on agricultural production
Trang 13PHẦN 1 MỞ ĐẦU1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự biến đổi của Trái đất về nhiệt độ, lượngmưa, thiên tai, thời tiết… do sự gia tăng nồng độ của các khí nhà kính (KNK).Hiện nay, biến đổi khí hậu đang là vấn đề được các quốc gia trên thế giới đặcbiệt quan tâm vì những hậu quả của BĐKH như: mực nước biển dâng, hạnhán, lũ lụt, bão… ngày càng xuất hiện thường xuyên với những diễn biến khó
dự báo Từ đó, có thể thấy, BĐKH đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến cáchoạt động tự nhiên cũng như các hoạt động sản xuất - kinh tế - xã hội của conngười trên toàn thế giới
Theo nghiên cứu của ngân hàng thế giới (WB, 2009), Việt Nam với bờbiển dài và hai vùng đồng bằng lớn, khi mực nước biển dâng cao từ 0,2-0,6m
sẽ có từ 100.000 đến 200.000ha đất bị ngập và làm thu hẹp diện tích đất sảnxuất nông nghiệp
Hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố khí hậunhư nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, Do đó, biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp tớicác biện pháp kỹ thuật nông nghiệp, sinh trưởng và năng suất cây trồng hàng năm Xuân Canh là một xã thuộc huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội Với diệntích đất nông nghiệp tương đối lớn khoảng 353,68ha, nằm gần trung tâm Hà Nộinhưng hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã còn nhỏ lẻ và nhận thứccũng như hiểu biết của người dân về BĐKH còn chưa cao Trong những năm gầnđây, khí hậu có nhiều sự biến đổi, các hiện tượng thời tiết cực đoan xuất hiện vớitần suất lớn và khó dự báo, vì thế việc nâng cao nhận thức và khả năng thích ứng
chọn đề tài: “Đánh giá sự thích ứng với Biến đổi khí hậu trong hoạt động sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Xuân Canh, huyện Đông Anh, Hà Nội”
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
nghiệp tại xã Xuân Canh, huyên Đông Anh, thành phố Hà Nội
động nông nghiệp trên địa bàn xã
nghiệp tại xã Xuân Canh, huyên Đông Anh, thành phố Hà Nội
nâng cao nhận thức và khả năng thích ứng của người dân với BĐKH trong sảnxuất nông nghiệp
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
thích ứng với BĐKH trong hoạt động sản xuất lúa tại xã Xuân Canh, huyện ĐôngAnh, Hà Nội
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
trong sản xuất nông nghiệp với BĐKH Đề xuất giải pháp phù hợp với bối cảnhđịa phương nhằm nâng cao khả năng thích ứng của người dân với BĐKH trongsản xuất nông nghiệp
tâm đến các biện pháp thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp, giảmthiểu những thiệt hại do thiên tai và BĐKH gây nên Kết quả nghiên cứu là tàiliệu tham khảo có giá trị đối với cán bộ quản lý và chính quyền địa phương khilập kế hoạch sản xuất nông nghiệp
Trang 15PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Thời tiết: được biểu hiện bằng các hiện tượng: nắng, mưa, mây, gió, nóng
lạnh… tại bất kỳ nơi nào, thường thay đổi nhanh chóng trong một ngày hay từngày này qua ngày khác hay từ năm này qua năm khác (Lê Văn Khoa, 2012)
Khí hậu: là tổng hợp các điều kiện thời tiết ở một khu vực nhất định đặc trưng
bởi các thống kê dài hạn, các biến số của trạng thái khí quyển ở khu vực đó
Biến đổi khí hậu: là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/
hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vàithập kỷ hoặc dài hơn BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặccác tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thànhphần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất (IPCC, 2007b)
Thời tiết và khí hậu cực đoan: Hiện tượng thời tiết cực đoan: là hiện
tượng hiếm ở một nơi cụ thể khi xem xét phân bố thống kê của nó Định nghĩa
“hiếm” có thể hiểu là các hiện tượng thời tiết cực đoan thông thường được cótần suất xuất hiện của nó nhỏ hơn 10% Theo định nghĩa này, những đặc trưngcủa thời tiết cực đoan có thể thay đổi tùy từng khu vực mà đặc trưng cho khuvực đó, nó phụ thuộc vào các yếu tố địa lý tự nhiên, bức xạ, địa hình… Hiệntượng khí hậu cực đoan: là trung bình của số các hiện tượng thời tiết cực đoantrên một khoảng thời gian nhất định, trung bình tự nó đã là cực đoan (Lê VănKhoa, 2012)
Khí nhà kính: là những chất khí có chức năng cản trở bức xạ các tia sáng
có bước sóng lớn (hồng ngoại) và cho qua những tia sáng có bước song ngắn (tửngoại) Theo IPCC (2001), khí nhà kính vào gồm: hơi nước, khí cacbon dioxit(CO2), khí mêtan (CH4), khí oxit nitơ (N2O), khí ozon (O3) và khíChlorofluorocacbon (CFC)
Hiệu ứng nhà kính: là một quá trình vật lý tự nhiên có tác dụng điều chỉnh
nhiệt độ làm cho Trái Đất trở nên ấm áp để sinh vật và con người có thể sinhsống Tuy nhiên, sự tăng nồng độ các khí nhà kính làm không khí tại tầng đối lưu
Trang 16nóng dần lên và được coi là nguyên nhân chủ yếu gây ra BĐKH toàn cầu hiệnnay (Lê Văn Khoa, 2012).
2.2 NGUYÊN NHÂN CỦA BĐKH TRONG THỜI KỲ HIỆN ĐẠI
Theo Đinh Vũ Thanh và Nguyễn Văn Viết (2013) thì nguyên nhân của sựBĐKH hiện nay, tiêu biểu là sự nóng lên toàn cầu đã được khẳng định là do hoạtđộng của con người Kể từ thời kỳ tiền công nghiệp (khoảng từ năm 1750), conngười đã sử dụng ngày càng nhiều năng lượng, chủ yếu từ các nguồn nhiên liệuhóa thạch (than, dầu, khí đốt), qua đó đã thải vào khí quyển ngày càng tăng cácchất khí gây hiệu ứng nhà kính, làm tăng hiệu ứng nhà kính của khí quyển, dẫnđến tăng nhiệt độ của Trái đất
Ngoài ra nguyên nhân thứ hai gây ra BĐKH là do nguyên nhân tự nhiênnhư: do vị trí Trái Đất và Hệ Mặt Trời trong vũ trụ, sự thay đổi cường độ bức xạ
… (Lê Văn Khoa, 2012)
2.3 THỰC TRẠNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HIỆN NAY
2.3.1 Thực trạng BĐKH trên thế giới
Theo Lê Văn Khoa (2012), các biểu hiện chính của biến đổi khí hậu trêntoàn cầu gồm:
hạn hán, giá rét,… diễn ra với tần suất, độ bất thường và có cường độ tăng lên
2.3.1.1 Gia tăng nhiệt độ khí quyển – Trái Đất nóng lên
(1880-2012) Trong đó, giai đoạn 1983-2012 là giai đoạn nóng nhất trong 1.400năm trở lại đây tại Bắc bán cầu Xu thế tăng nhiệt độ trong 15 năm gần đây là 0,05
Trong giai đoạn từ 1992-2011, các tảng băng ở Nam Cực, ở Greenland đãmất đi hàng loạt Các dòng sông băng tiếp tục giảm trên toàn thế giới Đại dương
bị axit hóa, khiếnchỉ số pH giảm đi 0,1
Theo Nguyễn Đức Ngữ (2010): Trong vòng 1.000 năm qua, nhiệt độ bề mặttrái đất có tăng, giảm không đáng kể và có thể nói là ổn định Tuy nhiên, trong
Trang 17vòng 200 năm trở lại đây, nhiệt độ trung bình của Trái đất đã tăng lên tới
Sự thay đổi nhiệt độ trung bình toàn cầu giai đoạn từ 2016 đến 2035 thì
Trong khi đó, mức tăng nhiệt toàn cầu cuối thế kỷ 21 (1981-2100) được dự báo
thế giới (IPCC, 2013)
2.3.1.2 Biến đổi của lượng mưa
Theo tài liệu Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam (2010) của Viện khítượng thuỷ văn và môi trường, trong thời kỳ 1901-2005 xu thế biến đổi củalượng mưa rất khác nhau giữa các khu vực và giữa các tiểu khu vực trên từngkhu vực và giữa các thời đoạn khác nhau trên từng tiểu khu vực
Ở khu vực nhiệt đới, lượng mưa giảm đi ở Nam Á và Tây Phi với trị số xuthế là 7,5% cho cả thời kỳ 1901-2005 Khu vực có tính địa phương rõ rệt nhấttrong xu thế biến đổi lượng mưa là Australia do tác động to lớn của ENSO
Ở đới vĩ độ trung bình và vĩ độ cao, lượng mưa tăng lên rõ rệt ở miền TrungBắc Mỹ, Đông Bắc Mỹ, Bắc Âu, Bắc Á và Trung Á Trên phạm vi toàn cầu
ở các vĩ độ nhiệt đới, kể từ thập kỷ 1990
2.3.1.3 Nước biển dâng
Theo Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của Ủy ban liên chính phủ về BĐKH(IPCC, 2013), trong giai đoạn từ 1901 đến 2010, mực nước biển trung bình toàncầu tăng 0,19 [0,17-0,21] m Mực nước biển tăng lên trong thế kỷ 19 lớn hơnnhiều so với 2 thiên niên kỷ trước đó
Kể từ Báo cáo đánh giá thứ 3 của IPCC năm 2001, đã có nhiều nỗ lực trongviệc đo lượng băng mất đi ở Greenland và sự góp phần của hiện tượng này vào
xu thế nước biển dâng Sự tăng lên nhanh chóng của các dòng sông băng lớn ởvùng vĩ độ thấp trong những năm 1996- 2000, và lan rộng đến vùng vĩ độ caovào năm 2005 Kết quả cho thấy tổng lượng băng tan chảy đã tăng gấp đôi so vớithập kỷ trước So sánh sự đóng góp của lượng băng tan của Greenland đối với nướcbiển dâng với ước tính của IPCC trong thế kỷ 20, các đo đạc mới lớn hơn khoảng
từ 2-5 lần
Trang 18Tại Nam Cực, sử dụng vệ tinh GRACE, các nhà khoa học đã xác định được
sự thay đổi lớn của các tảng băng ở Nam Cực trong giai đoạn 2002-2005 Kết quả
phần lớn khối lượng này từ các tảng băng phía Tây của Nam Cực Tỷ lệ này lớnhơn gấp nhiều lần so với dự đoán của IPCC trong bản Báo cáo thứ ba, và IPCCcũng đã thừa nhận rằng báo cáo cuối cùng đã không xem xét đến những thay đổiđộng của các tảng băng phía Tây của Nam Cực
Báo cáo thứ ba của IPCC cho thấy từ cuối thế kỷ 19 nhiệt độ trung bình bề
nhất trong 1000 năm qua ở bán cầu Bắc Hai giai đoạn có nhiệt độ tăng nhanh
nhiệt độ của biển chỉ bằng khoảng một nửa mức tăng nhiệt độ không khí bề mặtđất Những phân tích mới cho thấy hàm lượng nhiệt của đại dương toàn cầu tănglên rõ rệt từ những năm 1950, trong đó hơn một nửa lượng nhiệt tăng lên này xảy
Báo cáo Phát triển Con người 2007-2008 (UNDP) đưa ra dự báo nếu nhiệt
lụt Hơn 6 triệu người ở vùng đồng bằng thấp của Ai cập và 22 triệu người ViệtNam có thể bị ảnh hưởng Các quốc đảo nhỏ ở Thái Bình Dương và vùng Caribê
có thể bị thiệt hại hết sức nghiêm trọng Sự thay đổi hình thái dòng chảy và hiệntượng băng tan sẽ gây ra thêm các áp lực sinh thái, ảnh hưởng xấu đến lưu lượngnước tưới và sự định cư của con người Trung Á, Bắc Trung Quốc và khu vựcphía bắc của Nam Á phải đối mặt với các nguy cơ rất lớn liên quan đến sự tanchảy của các núi băng với tốc độ 10-15m/năm ở dãy Hymalaya Khi các núi băngtan chảy, 7 hệ thống sông lớn của châu Á sẽ có lưu lượng tăng lên trong khoảngthời gian ngắn, sau đó lại hạ xuống, ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước và duytrì nguồn cung lương thực cho hàng trăm triệu người ở khu vực Nam Á
2.3.2 Thực trạng BĐKH tại Việt Nam
Ở Việt Nam, kết quả phân tích các số liệu khí hậu cho thấy sự biến đổi của cácyếu tố khí hậu và mực nước biển như sau (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)
2.3.2.1 Nhiệt độ
Trong khoảng 50 năm qua (1958-2007), nhiệt độ trung bình năm đã tăng
nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu phía
Trang 19Nam Nhiệt độ trung bình của 40 năm gần đây (1961-2000) cao hơn 30năm trước
đó (1931-1960) Nhiệt độ trung bình năm của thập kỷ 1991 - 2000 ở Hà Nội cao
hàng năm không gia tăng trong khoảng thời gian từ 1895 (khi bắt đầu có sở khítượng) đến 1970, tuy nhiên nhiệt độ trung bình hàng năm ở Việt Nam gia tăng
khắc nghiệt, và lượng mưa cùng với cường độ mưa sẽ tăng lên đáng kể ở phíaBắc Sự biến đổi thất thường của thời tiết còn được thể hiện qua đợt mưa lớn tráimùa tại các tỉnh miền Bắc và ở Miền Trung, Miền Nam
2.3.2.2 Lượng mưa
Theo Lê Văn Khoa (2012), tại tất cả các khu vực, sự thay đổi lượng mưatrung bình trong 9 thập kỷ gần đây là không đồng nhất (1911-2000) Có nhữngthời gian lượng mưa tăng và cũng có thời gian lượng mưa giảm Ở các tỉnh NamTrung Bộ, lượng mưa có xu thế giảm, tình trạng khô hạn có phần tăng lên Lượngmưa lớn nhất trong 24 giờ cũng có phần tăng lên trong những thập kỷ gần đây
Xu thế diễn biến của lượng mưa năm tương tự như lượng mưa mùa mưa, tăng ởcác vùng khí hậu phía Nam và giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc Khu vực NamTrung Bộ có lượng mưa mùa khô, mùa mưa và lượng mưa năm tăng mạnh nhất
so với các vùng khác ở nước ta, nhiều nơi đến 20% trong 50 năm qua (Bảng 2.1)
Bảng 2.1 Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua ở
các vùng khí hậu của Việt Nam
5-Tổng lượngmưa năm
Trang 20Số ngày mưa lớn cũng có xu thế tăng lên tương ứng, nhiều biến động mạnhxảy ra ở khu vực miền Trung Tồn tại mối tương quan khá rõ giữa sự nóng lêntoàn cầu và nhiệt độ bề mặt biển khu vực Đông xích đạo Thái Bình Dương với
xu thế biến đổi của số ngày mưa lớn trên các vùng khí hậu phía Nam
2.3.2.3 Mực nước biển
Số liệu mực nước đo đạc từ vệ tinh giai đoạn từ năm 1993 đến 2010 chothấy, xu thế tăng mực nước biển trên toàn biển Đông là 4,7mm/năm Chỉ tính chodải ven bờ Việt Nam, khu vực ven biển Trung Trung Bộ và Tây Nam Bộ có xuhướng tăng mạnh hơn, trung bình cho toàn dải ven biển Việt Nam tăng khoảng2,9mm/năm (Trần Thục và cs., 2012)
Theo IMHEN (2011) đánh giá:
- Trong 50 năm qua, mực nước biển trung bình dâng với tốc độ 3-4mm/năm hay 3-4 cm/thập kỷ, tương đương nước biển ở Việt Nam dâng lênkhoảng 15-20 cm trong gần nửa thế kỷ vừa qua
- Mực nước biển cao nhất có tốc độ xu thế cao hơn, còn mực nước biểnthấp nhất thì ngược lại, tăng ít hơn thậm chí có nơi thấp so với mực nướcbiển trung bình
- Trong thời kỳ gần đây, mực nước biển cao hơn thời kỳ 1961-1990 về trị
số trung bình cũng như trị số cao nhất và trị số thấp nhất
Bảng 2.2 Diện tích có nguy cơ bị ngập theo các mực nước biển dâng
Thành phố
Hồ Chí Minh
Đồng bằng sôngCửu Long
Trang 212.3.2.4 Không khí lạnh
Số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập
kỷ qua Tuy nhiên, các biểu hiện dị thượng lại thường xuyên xuất hiện như đợtkhông khí lạnh gây rét đậm, rét hại trong 38 ngày ở Bắc Bộ và các đợt rét đậmkhác vào cuối năm 2012, 2013, 2014 tại các tỉnh miền núi phía Bắc và Trung Bộ
2.3.2.5 Hạn hán
Biến đổi của hạn hán không nhất quán giữa các khu vực và phụ thuộc vàonhiều yếu tố địa phương ngoài lượng mưa Ở nước ta, hạn hán xảy ra hàng nămtrong tất cả các mùa vụ và nhiều nơi đặc biệt là Trung Bộ, Nam Trung Bộ và TâyNguyên Các kịch bản về biến đổi lượng mưa trong thế kỷ 21 cho thấy, lượngmưa mùa mưa ở Trung Bộ tăng lên 5-10% nhưng lượng mưa mùa khô lại giảm 0-5% Như vậy, hạn hán sẽ nghiêm trọng hơn vào mùa khô
2.3.2.6 Lũ lụt
Lượng mưa mùa mưa trong thế kỷ 21 ở hầu hết các vùng sẽ tăng 5-10% Do
đó, nhiều khả năng lũ, lụt sẽ xảy ra ác liệt hơn Phần lớn lũ xảy ra trong các năm
La NiNa và có sự kết hợp của dải hộ tụ nhiệt đới với hoạt động của bão và khôngkhí lạnh Biến đổi khí hậu thực sự đã làm các thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạnhán ngày càng trở nên ác liệt hơn, xảy ra với tần suất xuất hiện gia tăng Bêncạnh đó, hoạt động của bão trên biển Đông và ảnh hưởng của bão là một trongnhững nguyên nhân gây mưa lớn cho Việt Nam
2.4 ẢNH HƯỞNG CỦA BĐKH ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Nông nghiệp là đối tượng chịu tác động và stress của hàng loạt các yếu tố
mà chúng ta sẽ phải đối mặt trong hiện tại và tương lai Biến đổi khí hậu đã, đang
và sẽ ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của cây trồng và vật nuôi, đầu vàotrong quá trình sản xuất và các thành phần khác trong hệ thống nông nghiệp
(Adams et al., 1998; Oyekale and Ibadan, 2009) Biến đổi khí hậu còn có thể dẫn
đến thay đổi chủng loại, số lượng và tần suất xuất hiện của côn trùng gây hại trên
cây trồng và vật nuôi (Adams et al., 1998; Oyekale and Ibadan, 2009; Dow and
Downing, 2007)
2.4.1 Ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp trên thế giới
Hệ thống cây trồng bị ảnh hưởng của nhiều nhân tố về môi trường như
độ ẩm và nhiệt độ và những nhân tố này quyết định đến năng suất cũng như
Trang 22phẩm chất cây trồng (Adams et al., 1998) BĐKH ở nước ta được xác định là gia
tăng nhiệt độ nói chung, tăng cường nắng nóng vào mùa Hè và tăng cường mưavào mùa Đông, các hiện tượng thời tiết cực đoan ngày càng diễn biến phức tạp và
nó đã gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng đến lĩnh vực trồng trọt
Nhiệt độ tăng có thể có những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến năng suấtcây trồng, nhưng nhìn chung, nhiệt độ tăng đã làm giảm năng suất và chất lượngcủa nhiều loại cây trồng do tăng quá trình phát triển sinh lý dẫn đến tăng nhanhquá trình chín (Adejuwon, 2004) Ảnh hưởng này tập trung ở những cây trồngquan trọng, bao gồm các cây ngũ cốc và các cây lấy hạt làm thức ăn cho gia súc
(Adams et al., 1998) Nhiệt độ tăng dẫn đến tăng nhanh quá trình thoát khí CO2
trong quá trình hô hấp của cây và kết quả là giảm điều kiện tối ưu cho tăngtrưởng thực của cây, khi nhiệt độ tăng quá cao, cây trồng có phản ứng tiêu cực và
có thể làm giảm đi đáng kể quá trình hình thành hạt của các cây hằng năm nếunhiệt độ gia tăng đúng vào giai đoạn quan trọng từ 1-3 ngày ở thời gian ra hoa(Craufurd and Wheeler, 2009).Đối với ngô, tỷ lệ hoa được thụ phấn giảm ở nhiệt
(Porter and Semenov, 2005)
Bên cạnh đó, nhiệt độ kết hợp với chế độ mưa ngày càng làm gia tăngcường độ và tần suất hạn hán Khi gặp điều kiện hạn, phản ứng thích nghi củacây là thoát hơi nước Tuy nhiên, thoát hơi nước làm giảm khả năng quang hợpcủa cây, dẫn đến làm giảm khả năng tích luỹ chất khô, giảm phát triển chiều caocây, kích thước lá,… Càng hạn cây trồng sinh trưởng càng kém, tỷ lệ sống giảm
và khả năng chống chịu sâu bệnh giảm
Một số quốc gia Đông Nam Á hiện đang chịu ảnh hưởng hầu hết các thảmhọa khí hậu: các thiệt hại cho ngành nông nghiệp Philippines sau khi cơn bãoBopha trong năm 2012 được ước tính khoảng 230 triệu USD; trong năm 2011-
2012, có 25% sản lượng gạo của Thái Lan đã bị mất do lũ lụt, ảnh hưởng đến giálương thực thế giới Năm 1987, mưa lũ đã gây ra thiếu hụt trên quy mô lớn vềnăng suất cây trồng ở Ấn Độ, Bangladesh và Pakistan, khiến cho 2 nước Ấn Độ
và Pakistan phải quay trở lại tình trạng nhập khẩu lúa mì
2.4.2 Ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
Ở Việt Nam, các hiện tượng thời tiết cực đoan đã được khẳng định ở hầuhết các vùng sản xuất nông nghiệp trên cả nước, gồm hạn; nắng nóng; mưa nắng
Trang 23thất thường; rét đậm, rét hại; sương muối; lũ ống, lũ quét; bão, lụt; lốc tố; và xâmnhập mặn (Phạm Thị Thanh Hương và Nguyễn Văn Thắng, 2007) Tác động củacác hiện tượng thời tiết cực đoan đến cây trồng được tóm tắt ở bảng 2.3 Cácnhân tố bị ảnh hưởng gồm sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng; sâu bệnhhại cây trồng; mục đích sử dụng đất hay hệ thống cây trồng; tỷ lệ này mầm và tỷ
lệ sống; mùa vụ và sản lượng cây trồng và diện tích đất canh tác
Bảng 2.3 Tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất trồng trọt
Hiện tượng thời
tiết cực đoan
Nhân tố bị ảnh hưởng Mô tả ảnh hưởng
Nhiệt độ tăng/
Hạn hán
- Tốc độ sinh trưởng và phát triểncây
- Năng suất cây trồng ở vùng ôn đới và vùng cao tăng lên
- Quá trình sinh trưởng phát triển nhanh hơn, tăng nhanh quá trình chínlàm giảm năng suất cây trồng ở vùng nhiệt đới, vùng thấp nắng nóng
-Sâu, bệnh hại cây trồng
- Khả năng năng kháng sâu bệnh giảm
- Sâu, bệnh hại bùng phát nhanh, xuất hiện chủng mới
-Mục đích sử dụng đất nông nghiệp
- Thay đổi phân bố cây trồng
- Tăng diện tích đất bỏ hoang do khô hạn
- Thay đổi cơ cấu cây trồng
- Sâu, bệnh hại câytrồng
- Tỷ lệ nảy mầm và sinh trưởng phát triển giảm do rét đậm rét hại
- Diện tích cây trồng chết gia tăng do hiện tượng sương muối xuất hiện thường xuyên hơn
- Sâu, bệnh hại bùng phát nhanh, khó kiểm soát
- Thay đổi hình thức sử dụng đất do hiệu quả sản xuất trồng trọt giảm, năng suất một số cây trồng không thể duy trì
Lũ ống lũ quét,
lụt, bão, lốc xoáy
-Diện tích đất nôngnghiệp
- Năng suất và sản lượng cây trồng
- Diện tích đất nông nghiệp giảm do lũ ống, lũ quét dẫn đến xói mòn và sạt lở đất Đất giảm độ màu mỡ
- Năng suất và sản lượng cây trồng bị ảnh hưởng do ngập úng
Xâm nhập mặn - Diện tích đất
nông nghiệp, sinh trưởng và phát triểncủa cây trồng
- Độ mặn cao ảnh hưởng đến sinh trưởng
và phát triển của cây trồng và ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng và giảm diện tích trồng trọt
Nguồn: Lê Đức Ngoan và Lê Thị Hoa Sen, 2010
Trang 24Siêu bão số 10 năm 2013 đổ bộ vào Quảng Bình, cường độ bão lớn sức giócấp 12, giật trên cấp 12 kéo dài 5 giờ đồng hồ Theo báo cáo của Ban chỉ huyphòng chống lụt bão Quảng Bình đã có 3.819ha lúa, 4.753ha hoa màu và 1.858harau bị hư hỏng và cuốn trôi Tổng thiệt hại trong nông nghiệp khoảng 349.889triệu đồng.
Hạn hán ở ĐBSCL năm 2016, có 13 tỉnh tại Đồng bằng sông Cửu Longthành bị mặn xâm nhập 10 tỉnh đã công bố thiên tai, trong đó nhiều tỉnh công bốcấp độ 2 Tại nhiều cửa sông, độ mặn tăng lên mức hơn 30g/l 20 triệu người dânĐồng Bằng Sông Cửu Long đã chịu ảnh hưởng Theo ước tính của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, có khoảng 160.000ha lúa bị thiệt hại,ước tính có khoảng 800.000 tấn lúa đã bị mất trắng Các tỉnh bị thiệt hại nặngnhất trong đợt hạn hán này là Kiên Giang (hơn 54.000 ha), Cà Mau (gần 50.000ha), Bến Tre gần (14.000 ha), Bạc Liêu gần (12.000 ha)
Lượng nước trên các ao hồ, công trình thủy lợi rơi vào tình trạng cạn kiệt và
sẽ gây thiệt hại lớn cho ngành nông nghiệp ở Tây Nguyên Đến cuối tháng 3, con
số thiệt hại do hạn ở các tỉnh Tây Nguyên đều ở mức trên 100 tỷ đồng
Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn quốc gia ghi nhận trận rét đậm réthại chưa từng có năm 2008 kéo dài trong 38 ngày Nhiệt độ xuống thấp dưới
Nam Thời tiết rét đậm, rét hại đã giết chết hơn 60.000 gia súc, ảnh hưởng ít nhất100.000ha lúa, và gây thiệt hại lớn về kinh tế
Bên cạnh đó, mực nước biển dần dâng lên cũng làm giảm diện tích canh tác
do mất đất và xâm nhập mặn tại hai đồng bằng lớn nhất cả nước Mực nước biểndâng từ 10 đến 85cm từ giai đoạn 2007 đến 2100 thì sẽ có trên 7% diện tích đấtnông nghiệp của Việt Nam bị ngập và tổng sản lượng lương thực giảm 12%.Năm 1997, ảnh hưởng nghiệm trọng của ngập lụt xảy ra ở đồng bằng sông CửuLong đã làm 607,524ha bị ngập lụt
2.4.3 Ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp vùng Đồng bằng Sông Hồng
Theo Mai Văn Trịnh và nhk (2009), với lúa xuân, năng suất lúa xuân nước
ta sẽ giảm đi 405,8 kg/ha do tác động của BĐKH vào năm 2030 và 716,6 kg/havào năm 2050 Nếu diễn biến khí hậu theo đúng kịch bản, sản lượng tiềm nănglúa vụ xuân tại Đồng bằng Sông Hồng có nguy cơ giảm 1,2 triệu tấn vào năm
2030 và 2,16 triệu tấn vào năm 2050 Với lúa mùa, theo tính toán, tại Đồng bằng
Trang 25Sông Hồng, tiềm năng sản xuất lúa vụ mùa giảm khoảng 429 kg/ha vào năm
2030 và 795 kg/ha vào năm 2050 Kết quả này dẫn đến giảm sản lượng 743,8ngàn tấn vào 2030 và 1.475 ngàn tấn vào 2050
2.5 THÍCH ỨNG VỚI BĐKH TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con ngườiđối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bịtổn thương do dao động và biến đối khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụngcác cơ hội do nó mang lại (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008)
2.5.2 Các biện pháp thích ứng với BĐKH
Báo cáo đánh giá lần thứ hai của Ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC) đã
đề cập và miêu tả 228 phương pháp thích ứng khác nhau Cách phân loại phổbiến là chia các phương pháp thích ứng ra làm 8 nhóm:
Chấp nhận tổn thất: Các phương pháp thích ứng khác có thể được so sánh
với cách phản ứng cơ bản là “không làm gì cả”, ngoại trừ chịu đựng hay chấp
nhận những tổn thất Trên lý thuyết, chấp nhận tổn thất xảy ra khi bên chịu tácđộng không có khả năng chống chọi lại bằng bất kỳ cách nào (ví dụ như ở nhữngcộng đồng rất nghèo khó, hay ở nơi mà giá phải trả cho các hoạt động thích ứng
là cao so với sự rủi ro hay là các thiệt hại có thể)
Chia sẻ tổn thất:Loại phản ứng thích ứng này liên quan đến việc chia sẻ
những tổn thất giữa một cộng đồng dân cư lớn Cách thích ứng này thường xảy ratrong một cộng đồng truyền thống và trong xã hội công nghệ cao, phức tạp.Trong xã hội truyền thống, nhiều cơ chế tồn tại để chia sẻ những tổn thất giữacộng đồng mở rộng, như là giữa các hộ gia đình, họ hàng, làng mạc hay là cáccộng đồng nhỏ tương tự Mặt khác, các cộng đồng lớn phát triển cao chia sẻ
Trang 26những tổn thất thông qua cứu trợ cộng đồng, phục hồi và tái thiết bằng các quỹcông cộng Chia sẻ tổn thất cũng có thể được thực hiện thông qua bảo hiểm.
Làm thay đổi nguy cơ: Ở một mức độ nào đó có thể kiểm soát được
những mối nguy hiểm từ môi trường Đối với một số hiện tượng “tự nhiên” như
là lũ lụt hay hạn hán, những biện pháp thích hợp là công tác kiểm soát lũ lụt(đập, mương, đê) Đối với BĐKH, có thể điều chỉnh thích hợp làm chậm tốc độBĐKH bằng cách giảm phát thải khí nhà kính và cuối cùng là ổn định nồng độkhí nhà kính trong khí quyển Theo hệ thống của UNFCCC, những phương
pháp được đề cập đó được coi là sự giảm nhẹ BĐKH và là phạm trù khác với
các biện pháp thích ứng
Ngăn ngừa các tác động: Là một hệ thống các phương pháp thường dùng
để thích ứng từng bước và ngăn chặn các tác động của biến đổi và bất ổn của khíhậu Ví dụ trong lĩnh vực nông nghiệp, thay đổi trong quản lý mùa vụ như tăngtưới tiêu, chăm bón thêm, kiểm soát côn trùng và sâu bệnh gây hại
Thay đổi cách sử dụng: Khi những rủi ro của BĐKH làm cho không thể
tiếp tục các hoạt động kinh tế hoặc rất mạo hiểm, có thể thay đổi cách sử dụng
Ví dụ, người nông dân có thể thay thế sang những cây chịu hạn tốt hoặc chuyểnsang các giống chịu được độ ẩm thấp hơn Tương tự, đất trồng trọt có thể trởthành đồng cỏ hay rừng, hoặc có những cách sử dụng khác như làm khu giải trí,làm nơi trú ẩn của động vật hoang dã, hay công viên quốc gia
Thay đổi/chuyển địa điểm: Một sự đối phó mạnh mẽ hơn là thay
đổi/chuyển địa điểm của các hoạt động kinh tế Có thể tính toán thiệt hơn, ví dụ
di chuyển các cây trồng chủ chốt và vùng canh tác ra khỏi khu vực khô hạn đếnmột khu vực mát mẻ thuận lợi hơn và thích hợp hơn cho các cây trồng trongtương lai
Nghiên cứu: Quá trình thích ứng có thể được phát triển bằng cách nghiên
cứu trong lĩnh vực công nghệ mới và phương pháp mới về thích ứng
Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi: Một kiểu hoạt động
thích ứng khác là sự phổ biến kiến thức thông qua các chiến dịch thông tin côngcộng và giáo dục, dẫn đến việc thay đổi hành vi Những hoạt động đó trước đây ítđược để ý đến và ít được ưu tiên, nhưng tầm quan trọng của chúng tăng lên do
Trang 27cần có sự hợp tác của nhiều cộng đồng, lĩnh vực, khu vực trong việc thích ứngvới BĐKH.
2.5.3 Giải pháp thích ứng với BĐKH trong nông nghiệp
Một số mô hình thích ứng với BĐKH trong nông nghiệp đang được ápdụng tại Việt Nam:
1 Hệ thống thâm canh lúa cải tiến SRI: là phương pháp canh tác lúa giảikhông những giải quyết vấn đề lạm dụng phân bón và thuốc trừ sâu mà còn giảiquyết thiếu nước và tăng khả năng chống chịu của cây lúa trước những hiệntượng thời tiết cực đoan Những hiệu quả của phương pháp SRI như sau: tăngkhả năng chống chịu của lúa trước sâu bệnh và các điều kiện khí hậu thời tiếtkhắc nghiệt, tiêu tốn ít nước gấp 2-3 lần/vụ so với phương pháp canh tác truyềnthống, giảm lượng thuốc trừ sâu nhưng vẫn đảm bảo khả năng sâu bệnh cao,giảm phát thải khí nhà kính và đơn giản, dễ áp dụng, chi phí thấp
2 Nông trại kinh tế vườn-ao-chuồng (VAC): mô hình VAC tận dụng cáchtiếp cận 3 lớp giúp giảm xâm nhập mặn, xói mòn đất, hoang hoá, giảm mức phânbón hoá học và thuốc trừ sâu Bên canh đó, mô hình cũng làm giảm lượng phátthải khí nhà kính
3 Thay đổi phương thức canh tác và đa dạng hoá sinh kế tại Quảng Trị:
mô hình là sự kết hợp giữa việc lựa chọn giống cây trồng, lên kế hoạch và kếthợp với các kiến thức bản địa của người dân Những hiệu quả đem lại từ môhình: hạn chế nguy cơ hoang mạc hoá nhờ sự duy trì và cải thiện độ phì nhiêucủa đất, tăng cường khả năng chống chịu trước sâu bênh và các điều kiện thờitiết khắc nghiệt
4 Quản lý lưu vực đầu nguồn có sự tham gia của cộng đồng: mô hình nhằmtăng cường quản lý tài nguyên liên xã, tăng cường sinh kế chống chịu vớiBĐKH, đa dạng hoá nguồn thu nhập, lập và thực hiện kế hoạch giảm nhẹ rủi rothiên tai Mô hình cũng giúp đem lại sự công bằng xã hội, an ninh sinh kế chongười dân và tăng cường được năng lực quản lý cho cả chính quyền địa phương
và cộng đồng
5 Tăng cường quản lý hệ sinh thái ven biển và phát triển sinh kế cộng đồngnhằm ứng phó với BĐKH tại Nam Định và Khánh Hoà: mô hình tập trung vàotăng cường năng lực, kiến thức và nhận thức cho những đối tượng sử dụng tài
Trang 28nguyên ven biển, hỗ trợ đa dạng hoá sinh kế và hỗ trợ phổ biến kinh nghiệm vàthông tin cho các nhà hoạch định chính sách.
2.5.4 Mối liên hệ giữa nhận thức và khả năng thích ứng của người dân với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp
Theo Apata T.G et al., 2009 giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của người
nông dân về lợi ích của việc thích ứng với biến đổi khí hậu là một biện pháp vềchính sách quan trọng Theo Maddison, (2006) trước khi thích ứng với BĐKH,đầu tiên người dân phải nhận thức rằng những thay đổi này đang diễn ra, và điềunày có nghĩa là nhận thức của người dân về BĐKH là rất quan trọng trong sự tiếpthu các biện pháp thích ứng Maddison (2006) lập luận rằng nếu người dân tìmhiểu về sự thay đổi khí hậu, họ cũng sẽ tìm hiểu dần về kỹ thuật và giải phápthích ứng có sẵn Theo ông, người dân tìm hiểu về sự thích nghi tốt nhất thôngqua ba cách: (1) vừa học vừa làm, (2) học tập bằng cách sao chép và (3) học tập
từ hướng dẫn Thích ứng với BĐKH là một quá trình gồm: nhận thức được khíhậu đang thay đổi và sau đó đáp ứng với những thay đổi thông qua sự thích nghi.Một yếu tố quan trọng trong sự thích ứng đa dạng của người dân là sự khác biệt
về năng lực cá nhân, cách quản lý và kinh doanh và hoàn cảnh gia đình của mỗingười dân Ngoài ra, người dân có thể bị ảnh hưởng bởi ý kiến của những ngườixung quanh và cộng đồng nơi họ sinh sống cũng như chuyên môn của họ
Một hệ thống nông nghiệp khi bị ảnh hưởng bởi BĐKH thì phụ thuộc vàokhả năng thích ứng của nó Khả năng thích ứng là khả năng hệ thống có thể điềuchỉnh ảnh hưởng của BĐKH đến ngưỡng trung bình, để tận dụng cơ hội, hoặc đểđối phó với hậu quả (IPCC, 2007a) Giả thuyết chính là người dân thích ứng vớiBĐKH và nhận thức những thay đổi Các phân tích được thực hiện trong hai giaiđoạn Đầu tiên, nó được xác định liệu khí hậu đã thay đổi, cho dù người dân cónhận thấy được BĐKH, và những đặc điểm thay đổi khí hậu từ người khác haykhông Thứ hai, yếu tố quyết định của sự thích nghi được kiểm tra Không phảitất cả những người dân nhận thức BĐKH sẽ phản ứng bằng các biện pháp thíchứng Ở đây là những người dân nhận thức BĐKH và đáp ứng chia sẻ một số đặcđiểm thích ứng chung Do đó, cần phải hiểu những lý do cơ bản trong biện phápthích ứng của họ hoặc lý do của những người không thích ứng với BĐKH Hơnnữa, thích ứng với BĐKH đòi hỏi người dân cần lựa chọn trong tập hợp các giảipháp thích ứng (thực hành và công nghệ) có sẵn trong khu vực của họ Vì vậy,thích ứng còn phải phụ thuộc vào nhận thức và lựa chọn của mỗi người dân
Trang 292.6 PHÂN TÍCH SWOT
Bảng 2.4 Cấu trúc bảng ma trận SWOT Điểm mạnh (S)
Cơ hội (O)
Cơ hội cho sự phát triển?
Các yếu tố bên ngoài có là động lực
Ma trận SWOT phát huy được ý kiến của tập thể và sức mạnh của cộngđồng cùng nhau giải quyết một vấn đề Việc ứng dụng ma trận SWOT hạn chếđược các ý kiến chủ quan của các cá nhân đơn lẻ (Nguyễn Thanh Lâm, 2012)
Trang 30PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiên trên địa bàn xã Xuân Canh, huyện Đông Anh, thànhphố Hà Nội
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
hiện tượng thời tiết cực đoan được thu thập từ tháng 7 năm 2015 đến tháng 11năm 2015
1961 đến 2014
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
địa phương và tình hình sản xuất lúa tại xã Xuân Canh, huyện Đông Anh, thànhphố Hà Nội
lớn nên đề tài chỉ đánh giá sự thích ứng với BĐKH trong hoạt động sản xuất lúatrong những năm qua tại xã Xuân Canh, huyện Đông Anh, Hà Nội
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
phối tới sản xuất nông nghiệp tại xã Xuân Canh, huyện Đông Anh, Hà Nội
Xuân Canh, huyện Đông Anh, Hà Nội (biến động các yếu tố khí tượng trong 54năm qua)
Canh, huyện Đông Anh, Hà Nội
nông nghiệp:
o Nhận thức của người dân về Biến đổi khí hậu
Trang 31o Các hình thức thích ứng trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.
biện pháp thích ứng vời BĐKH trong sản xuất nông nghiệp
trong hoạt động sản xuất nông nghiệp
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Tình hình sản xuất nông nghiệp tại địa phương và bối cảnh khu vực nghiêncứu được thu thập từ các báo cáo của cơ quan ban ngành địa phương như các đề
án xây dựng nông thôn mới, báo cáo tình hình sản xuất nông nghiệp của UBND
xã Xuân Canh
Xu thế biến đổi khí hậu tại khu vực được nghiên cứu thông qua:
trạm khí tượng Láng – Hà Nội (trạm gần nhất, có đặc điểm khí hậu tương tự) từnăm 1961-2014
3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
3.5.2.1 Khảo sát thực địa:
Xác định ảnh hưởng của BĐKH tới sản xuất nông nghiệp, đánh giá nhậnthức và sự thích ứng với BĐKH trong hoạt động sản xuất nông nghiệp được thựchiện thông qua việc quan sát ảnh hưởng của BĐKH tới sản xuất nông nghiệp tại
xã Xuân Canh và các biện pháp thích ứng của người dân trong hoạt động sảnxuất lúa
3.5.2.2 Phỏng vấn người dân sản xuất nông nghiệp:
o Điều tra bằng phiếu câu hỏi:
Số liệu thu thập bằng phương pháp điều tra nông hộ Phỏng vấn trực tiếp
105 hộ nông dân trong địa bàn xã Xuân Canh, huyện Đông Anh, thành phố HàNội bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân lớp theo thôn, lựa chọn ngẫunhiên 105 hộ sản xuất nông nghiệp ứng với 7 thôn, mỗi thôn 15 hộ
o Thảo luận nhóm những người có kinh nghiệm trong sản xuất:
Dùng công cụ thảo luận nhóm để lập bảng lịch sử thiên tai xác định tácđộng của hiện tượng thời tiết cực đoan và ảnh hưởng của chúng tới sản xuất nông
Trang 32nghiệp Thảo luận thiết lập lịch mùa vụsản xuất gắn với thời tiết để xác định thờigian mùa vụ và thiên tai.Dùng công cụ SWOT để phân tích các biện pháp thíchứng của người dân với BĐKH Buổi họp nhóm có 20 người tham gia, thành phầngồm những người nông dân có kinh nghiệm sản xuất nhiều năm chủ yếu lànhững người sinh ra trong giai đoạn 1959-1970, trong đó có cả nữ giới và namgiới, là thanh niên và trung niên độ tuổi khác nhau đại diện cán bộ thôn, xómcùng tham dự.
3.5.3 Xử lý số liệu
Số liệu khí tượng được xử lý thống kê bằng phương pháp kiểm định hai giátrị trung bình với phương sai không bằng nhau (t-Test: two-Sample AssumingUnequal Variances) để tìm sự khác biệt về mặt thống kê của một số yếu tố khíhậu giữa giai đoạn I (1991-2014) và giai đoạn II (1961-1990) cho nhiệt độ tối cao
và nhiệt độ tối thấp Bên cạnh đó, dùng phương pháp phân tích tương quan đểxác định xu thế các yếu tố khí hậu theo tháng, mùa vụ và trung bình năm
Số liệu được tổng hợp theo tháng và hai vụ gieo trồng chính ở xã Trong đó,mùa vụ được chia dựa vào lịch thời vụ sản xuất lúa ở địa phương bao gồm vụxuân từ tháng 2 đến tháng 6 và vụ mùa từ tháng 7 đến tháng 10
Số liệu thu thập từ bảng hỏi: được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Excel
Trang 33PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
Xuân Canh là nằm ở phía Nam của huyện Đông Anh, cách trung tâm huyệnĐông Anh gần 8km và cách thành phố Hà Nội 12km Có tổng diện tích đất tựnhiên là 612,76ha Ranh giới hành chính xã: phía Bắc giáp xã Cổ Loa, phía Namgiáp sông Đuống, phía Đông giáp xã Cổ Loa và xã Đông Hội, phía Tây và TâyNam giáp sông Đuống và phường Ngọc Thụy quận Long Biên
Địa hình của Xuân Canh thấp dần từ Bắc xuống Nam với cốt đất trung bình
từ +4m đến +5m so với mực nước biển Các thôn có địa hình cao gồm Vạn Lộc,Văn Thượng, Lực Canh Các thôn có địa hình thấp hơn là Xuân Canh và XuânTrạch, trong đó thôn Xuân Canh là thấp nhất
4.1.1.2 Điều kiện khí hậu
Xuân Canh là một xã nằm ở vùng đồng bằng Sông Hồng, có chung chế độkhí hậu của miền Bắc nước ta, đó là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Khoảng từtháng 5 đến tháng 10 hàng năm là mùa nóng, nhiều mưa, khí hậu ẩm ướt Từtháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa lạnh, có thời kỳ đầu thời tiết khô lạnh vàthời kỳ sau lạnh nhưng độ ẩm cao do mưa phùn Giữa hai mùa có tính chất tươngphản trên là các giai đoạn chuyển tiếp, tạo nên khí hậu bốn mùa phong phú:xuân, hạ, thu, đông
tháng lạnh nhất là tháng 12 và tháng 1, nhiệt độ trung bình của tháng thấp nhất
Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới ẩm nên số ngày mưa trong năm tươngđối lớn, khoảng 145 ngày/năm; lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.500-1.800mm Từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm tập trung tới 85% lượng mưa của
cả năm (thời gian này còn gọi là mùa mưa) Thường tháng 7, tháng 8 hàng năm
Trang 34có lượng mưa lớn nhất, trung bình tháng khoảng 250-350mm Cũng trongkhoảng tháng 5 đến tháng 8 hàng năm có thể có bão từ phía đông (xuất phát
Những tháng đầu mùa lạnh (tháng 11-12) là thời tiết khô, hầu như không
có mưa Những tháng cuối mùa lạnh (tháng 1-3) có nhiều mưa phùn, khí hậu
ẩm ướt
Với khí hậu trên, độ ẩm trung bình của Đông Anh là 84%, mức độ dao động
về độ ẩm của các tháng trong năm nằm trong khoảng 80-87%
Chế độ gió diễn ra theo mùa: Gió mùa đông nam vào mùa nóng (từ khoảngtháng 4 đến tháng 10), tốc độ gió 3m/s; Gió mùa đông bắc vào mùa lạnh (từtháng 11 đến tháng 3), tốc độ gió 5m/s Các đợt gió mùa đông bắc tạo nên thờitiết lạnh buốt về mùa đông
Số liệu về lượng mưa từ Trạm khí tượngLáng cũng cho thấy chế độ mưatương tự, lượng mưa trung bình từ năm 1961 đến 2014 là 1.663,1 mm/năm
Hình 4.1 Lượng mưa trung bình của các tháng giai đoạn 1961-2014
Nguồn: Số liệu khí tượng trạm Láng
Trang 354.1.1.3 Điều kiện thủy văn
Trên địa bàn xã có sông Đuống và sông Hoàng Giang (sông đào) chảy theohướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam với chiều dài chảy qua xã lần lượt là 3,2km
và 2,5km Lưu lượng nước sông Đuống trung bình năm đoạn chảy qua xã XuânCanh đạt khoảng 880 m³/s.Đây là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất nôngnghiệp của xã
4.1.1.4 Cơ cấu sử dụng đất
Theo thống kê của UBND xã Xuân Canh, đến tháng 10 năm 2015, tổngdiện tích đất tự nhiên của xã là 612,76ha Trong đó, diện tích đất nông nghiệpchiếm hơn 1/2 diện tích đất tự nhiên toàn xã 57,7% Trong đó, đất trồng lúachiếm 37,7%, đất trồng cây hàng năm khác chiếm 14,9% và đất nuôi trồng thủysản chỉ chếm 5,1% diện tích tự nhiên toàn xã (Bảng 4.1)
Bảng 4.1 Bảng cơ cấu sử dụng đất tự nhiên xã Xuân Canh (đến ngày
Nguồn: UBND xã Xuân Canh
4.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Kinh tế
Năm 2014, giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn ước đạt 172,726
tỷ đồng tăng 13,4% so với cùng kỳ năm ngoái, cơ cấu kinh tế dần chuyển dịch
Trang 36theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụ và giảm tỷ trọng ngànhnông nghiệp Giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản và chăn nuôi ước đạt 59 tỷđổng, giảm 3,9% so với kế hoạch năm trước Bình quân thu nhập đầu người năm
2014 đạt 26 triệu đồng/người/năm
4.1.2.2 Dân số và lao động
Theo báo cáo của ban thống kê xã Xuân Canh năm 2014, dân số của xã là11.124 người với 3095 hộ, tỷ lệ tăng dân số năm 2014 là 1,9%
Lao động trong độ tuổi năm 2014 là 4992 người
4.1.2.3 Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật và xã hội
Giao thông
Là xã nằm tương đối gần huyện Đông Anh và thành phố Hà Nội, hệthống giao thông của xã khá thuận tiện Tuy nhiên, đường liên thôn nhiều chỗcòn nhỏ hẹp Đường giao thông xã, thôn, xóm mới được bê tông hoá 45,5%
Hệ thống thủy lợi
Giai đoạn từ 2005-2014 xã đã đầu tư xây dựng cứng hóa các hệ thốngmương dẫn nước nội đồng (5,96 km trên tổng số 12,03 km chiều dài kênhmương) Tuy nhiên có một số công trình còn bị tắc nghẽn do quá trình giải phóngmặt bằng Hệ thống thủy lợi của xã đảm bảo tưới, tiêu chủ động cho hơn 230hadiện tích ruộng
Trang 371,1ha; diện tích rau, đậu, hoa, là 32,4ha Đã chuyển đổi được 23,54ha sang trồnghoa và cây cảnh.
Chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
Theo thống kê năm 2014 của ban thống kê xã Xuân Canh, tổng số bò vàtrâu của xã là 165 con, số đàn lợn có 2.950 con và số đàn gia cầm có khoảng92.500 con Chăn nuôi phát triển đã mang lại hiệu quả kinh tế góp phần giảiquyết việc làm tại chỗ và tăng thu nhập cho người dân địa phương.Diện tích nuôitrồng thủy sản của xã là 30,8 ha
4.1.4 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã Xuân Canh
Thuận lợi
nhất là các loại cây lương thực, rau, cây ăn quả, hoa;
thương
Khó khăn
xứng với vị thế và tiềm năng của xã;
phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp;
kinh tế trang trại, mô hình các loại cây có giá trị hàng hoá cao;
giông bão mùa hè và gió mùa đông bắc mùa đông hay tính hai mặt của mưa phùnmùa xuân, vừa thích hợp cho sự phát triển của cây trồng, nhưng đồng thời cũng
là điều kiện cho sâu bọ, nấm mốc phát triển
Trang 384.2 ĐÁNH GIÁ XU THẾ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ YẾU TỐ KHÍ HẬU TẠI XÃ XUÂN CANH
Theo số liệu quan trắc được tổng hợp từ trạm khí tượng Láng - Hà Nội từ năm1961-2014, có thể thấy xu hướng một số yếu tố khí hậu có sự biến đổi theo nhiềuhướng phức tạp Qua đây, đề tài chỉ đề cập đến một số xu thế biến đổi các yếu tốkhí hậu như nhiệt độ tối cao, nhiệt độ tối thấp, lượng mưa, số ngày nắng nóng
4.2.1 Xu thế nhiệt độ
4.2.1.1 Sự khác biệt về nhiệt độ giữa các giai đoạn
Bằng kiểm định t-Test, ta so sánh xem có sự khác biệt về nhiệt độ tối cao
và tối thấp trung bình giữa giai đoạn I (từ 1961-1990) và giai đoạn II từ (từ1991-2014)
Hình 4.2 Nhiệt độ tối cao trung bình theo tháng của 2 giai đoạn
Nguồn: Trạm Láng – Hà Nội
Qua hình 4.2, có thể thấy sự khác biệt về mặt nhiệt độ tối cao trung bình cáctháng giữa 2 giai đoạn và tất cả nhiệt độ tối cao trung bình của các tháng tronggiai đoạn II đều nhỉnh hơn so với giai đoạn I So sánh bằng kiểm định t-Test (Phụlục 2), ta chứng minh được sự khác biệt trên về mặt thống kê Trừ tháng 1 vàtháng 12 là sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê, thì các tháng của giaiđoạn I và giai đoạn II có sự khác biệt với mức ý nghĩa thấp nhất 5% là vào tháng
3, ở mức ý nghĩa 1% là vào tháng 2, 5 và ở mức ý nghĩa cao nhất 0,1% là vàotháng 4, 6, 7, 8, 9,10
Trang 39Hình 4.3 Nhiệt độ tối thấp trung bình theo tháng của 2 giai đoạn
Nguồn: Trạm Láng – Hà Nội
Qua hình 4.3, tượng tự như so sánh ở trên, có thể thấy sự khác biệt về mặtnhiệt độ tối thấp trung bình các tháng giữa 2 giai đoạn So sánh bằng kiểm định t-test, ngoài tháng 12 không có sự khác biệt về mặt thống kê thì các tháng của giaiđoạn I và giai đoạn II có sự khác biệt như sau: ở mức ý nghĩa thấp nhất 5% làtháng 1, 2, 3; ở mức ý nghĩa 1% là tháng 4, 5, 11 và ở mức ý nghĩa cao nhất 0,1%
có chiều hướng tăng lên theo thời gian
4.2.1.2 Xu thế nhiệt độ theo tháng và mùa vụ giai đoạn 1961-2014
Sự biến động về nhiệt độ qua phân tích tương quan có ý nghĩa về mặt thống
kê, cho thấy rõ ràng xu thế nhiệt độ tối thấp và tối cao Sự biến động này không
kỷ Xét theo mùa vụ sản xuất lúa, nhiệt độ tối thấp và tối cao ở cả vụ xuân hay vụ
Trang 40nghĩa 1% Nhiệt độ tối cao trung bình năm tăng 0,360C/thập kỷ với mức ý nghĩa
(Bảng 4.2) Đặc biệt, mức tăng nhiệt độ tối thấp và tối cao trong vụ xuân và vụmùa có xu hướng tăng ở mức ý nghĩa rất cao 0,1%
Bảng 4.2 Mức tăng nhiệt độ tối cao và tối thấptrên từng thập kỷ giai đoạn