1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DS 7 T 31 TUAN 15

2 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 16,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Trong toán học, để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng, người ta thường dùng một cặp gồm hai số.. Làm thế nào để có cặp số đó?.[r]

Trang 1

§6 MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ

I.

MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS thấy được sự cần thiết phải dùng 1 cặp số để xác định vị trí của 1 điểm trên MP

2 Kĩ năng:

- Vẽ được hệ trục toạ độ oxy

- Biết xác định toạ độ một điểm trên mặt phẳng tọa độ và ngược lại

3 Thái độ:

- Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn

II.

CHUẨN BỊ:

- GV: Thước thẳng, phấn màu

- HS: Thước thẳng

III PHƯƠNG PHÁP: Đặt và giải quyết vấn đề.

IV.

TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định lớp: (1’) 7A2:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (4’)

GV: Giới thiệu về cách

ghi tọa độ địa lý và cấu tạo của

chiếc vé xem phim có số ghế ghi

là H1

GV: Trong toán học, để

xác định vị trí của một điểm trên

mặt phẳng, người ta thường dùng

một cặp gồm hai số Làm thế nào

để có cặp số đó?

Hoạt động 2: (10’)

GV giới thiệu cấu tạo của

hệ trục tọa độ Oxy gồm có trục

tung Oy thẳng đứng, trục hoành

Ox nằm ngang và gốc tọa độ O

Mặt phẳng chứa hệ trục

Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ

Oxy

HS: Chú ý theo dõi

HS: Trả lời

HS chú ý theo dõi

1 Đặt vấn đề:

2 Mặt phẳng tọa độ:

Ox: trục tung Oy: trục hoành

O : gốc tọa độ

y

x O

IV III

-3 -2 -1 1 2 3

3 2 1 -1 -2 -3

Ngày Soạn: 02 / 12 / 2015 Ngày dạy: 05 / 12 / 2015 Tuần: 15

Tiết: 31

Trang 2

Hoạt động 3: (15’)

GV: Giả sử trong MPTĐ,

cho điểm P bất kì Từ P vẽ các

đường thẳng vuông góc với hai

trục Ox và Oy Giả sử các đường

vuông góc này cắt Ox tại điểm 2

và Oy tại điểm 3 Khi đó, cặp số

(2;3) gọi là tọa độ của điểm P và

kí hiệu là P(2;3)

2: hoành độ của P

3: tung độ của P

GV: Cho HS thảo luận

theo nhóm bài tập ?1

GV: Giới thiệu phần tổng

quát như trong SGK

GV: Lưu ý HS là hoành

độ của một điểm luôn được viết

trước và tung độ luôn được viết

sau

GV: Tọa độ của điểm O

được viết như thế nào?

HS: Chú ý theo dõi và

vẽ hệ trục tọa độ có điểm P vào trong vở

HS: Thảo luận

HS: Chú ý theo dõi

HS: Chú ý

HS: O(0;0)

3 Tọa độ của 1 điểm trong MPTĐ:

P(2;3) 2: hoành độ của P 3: tung độ của P

?1:

Tổng quát:

- Mỗi điểm M xác định một cặp số (x0;y0) và ngược lại, mỗi cặp số (x0;y0) xác định một điểm M

- Cặp số (x0;y0) gọi là tọa độ của điểm M, x0

là hoành độ và y0 là tung độ của M

- Điểm M có tọa độ là (x0;y0) kí hiệu la:ø M(x0;y0)

4 Củng Cố: (10’)

- GV cho HS thảo luận bài tập 32.

5 Hướng dẫn về nhà: (5’)

- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 33, 34 ở nhà

6 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 27/09/2021, 23:59

w