_Hs quan sát hình vẽ _Cho HS thảo luận theo nhóm _ HS thảo luận theo 2 phút nhóm,điền kết quả vào bảng _Yêu cầu 3 nhóm trình bài kết nhóm quả của nhóm mình _ HS trình bày lời giải _Thống[r]
Trang 11.Kiến thức : Nắm được khái niệm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng
2.Kỹ năng : Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng, dùng kí hiệu, biết vẽ hình minh họa cho
điểm thuộc đường thẳng
Hoạt động 1 giới thiệu bài mới (1p)
_ Giới thiệu năm chủ đề chính của chương: điểm đường thẳng, ba
điểm thẳng hàng, tia đoạn thẳng, trung điểm đoạn thẳng
_ Các loại hình mà chúng ta biết đều do điểm tạo ra, vậy điểm là
gì?Hôm nay ta nghiên cứu điểm, đường thẳng
Hoạt động 2 :Tìm hiểu nội dung bài ( 8p)
-Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của một điểm Người ta thường dùng các chử cái in hoa A,B,C…đặt tên cho điểm
Hoạt động 2.2:tìm hiểu khái niệm đường thẳng ( 8p) 2/Đường thẳng:
-hình ảnh của sợi chỉ căng thẳng, mép bảng là hình ảnh của đường thẳng.-Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía
-Người ta thường dùng cácchử cái thường để đặt tên cho đt
-hình ảnh của sợi chỉ căng thẳng,
-Dùng các chử cái thường-HS vẽ hình:
ab
Hoạt động 2.3:tìm hiểu điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường
thẳng ( 8p)
3/Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc
Trang 2Kí hiệu : B d
-cho HS quan sát hình 4 sgk
-giới thiệu điểm A không thuộc
đt, điểm B thuộc đt
-Hãy phát biểu cách nói khác về
điểm A không thuộc đt?
-Tương tự cho HS phát biểu với
điểm B
HS vẽ hình 4 sgk-HS ghi nhận
-Điểm A nằm trên đt d hoặc đt d
đi qua điểm A, đt d chứa A
b) C a E ac) B a
A E
C N .M Bài 4 sgk
a C
E
b
-Cho 1 HS đọc yêu cầu ?1 sgk
-cho lớp hoạt dộng theo nhóm 2
-HS báo cáo kết quả
-HS thảo luận vẽ hình bài 4,5 sgk-Hs báo cáo kết quả lên bảng-nhận xét và ghi nhận
Trang 3 Kiến thức : Nắm được khái niệm ba diểm thẳng hàng, quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
Kỹ năng : biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng, nhận dạng được ba
điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
Thái độ : Có tính tích cực trong giờ học, hợp tác
II.Chuẩn bị :
GV: SGK, SGV, thước đo độ, phấn màu, bảng nhóm…
HS : SGK, xem nội dung bài học
III.Hoạt động dạy học : ổn định tổ chức ( 1p )
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới( 6p ) Bài toán:5sgk
_ cho hs thực hiện bài 5
_ cho hs khác nhận xét
_ đánh giá kết quả bài toán.
_ Nếu ta có kết quả ba điểm
A, B, C cùng thuộc một đt
thì chúng có quan hệ gì với
nhau?
_ Giới thiệu bài mới
Trình bày lời giải
A p B q P Q
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung bài mới( 25p )
Hoạt động 2.1 :tìm hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng 1.Thế nào là ba điểm thẳng
-Bài tập 8 sgkGiải: Ba điểm A,M,N thẳng hàng vì ba điểm cùng nằm trên cạnh thước
-Hãy vẽ ba điểm A,B,C cùng
thuộc một đt
-cho hs khác vẽ ba điểm
A,B,C không cùng thuộc một
đt
-hãy quan sat1khi nào thì ba
điểm thẳng hàng khi nào thì
-khi ba điểm không cùng thuộc một đt thì chúng không thẳng hàng
-hs trình bày kết quả
Ba điểm A,M,N thẳng hàng vì ba điểm cùng nằmtrên cạnh thước
Trang 4H§ 2.2 tìm hiểu quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng 2 Quan hệ giữa ba điể m thẳng
hàng : -Hình 9 sgk
-Nhận xét:
Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
-vẽ hình 9 sgk cho hs quan sát
-giới thiệu điểm nằm cùng
phía, khác phía,nằm giữa
-qua hình 9 ta thấy điểm C,B
ntn đối với điểm A?
-hai điểm A,C quan hệ ntn đối
hàng sao cho điểm B nằm
giữa hai điểm A,C
-cho hs nhận xét và giải thích
-nhận xét và nhấn mạnh
-hs vẽ hình:
A C B -Hai điểm A,C nằm cùng phía đối với B
-Hai điểm A,B nằm khác phía đối với C
- điểm C nằm giữa hai điểm còn lại
-hs nhận xét và ghi nhận -Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
-HS trình bày lời giải :
A B C
-HS nhận xét và giải thích
Hoạt động 3 : Rèn luyện kỹ năng và củng cố ( 10p)
Bài 9: sgka/ Các bộ ba điểm thẳng hàng
là : A,E,B và D,E,G ; B,D,Cb/ Hai bộ ba điểm khong thẳng hàng là : A,B,C và G,E,ABài 10: sgk
M N P
C E D
T R
-cho Hs đọc yêu cầu bài toán
-Dùng bảng phụ vẽ hình 11
sgk cho học sinh quan sát
-Cho HS trình bày lời giải
-Cho HS nhận xét và giải
thích
- Nhận xét và giải thích
-Cho HS lần lượt vẽ hình theo
các yêu cầu của bài 10 sgk
-cho HS trình bày lời giải
G
Trang 5 Kiến thức: Nắm được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt, hiểu được
vị trí tương đối của hai đường thẳng trong mặt phẳng
Kỹ năng: Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, biết nhận dạng hai đường thẳng cắt nhau,
song song, trùng nhau
Thái độ: Tích cực và nghiêm túc, họp tác theo nhóm
II/ Hoạt động dạy học :
ổn định tổ chức:
Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới
_ HS trình bày lời giải
M N P Qa/ Điểm N nằm giữa hai điểm M và P
b/ Điểm M không nằm giữa hai điểm N và P
c/ Điểm N và P nằm giữa haiđiểm M và Q
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động 2.1:Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng (10p) 1/Vẽ đường thẳng :
_ Hình 15 sgk
_Nhận xét: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B
_Cho điểm A yêu cầu HS vẽ
đường thẳng đi qua A
_Cho hai điểm A và B yêu cầu
Hs vẽ đường thẳng đi qua hai
điểm A và B
_Qua điểm A có thể vẽ được
bao nhiêu đường thẳng ?
_Qua hai điểm A và B có thể
vẽ được bao nhiêu đường
thẳng ?
_Cho HS phát biểu nhận xét
_HS vẽ hình A
A B
_Có vô số đường thẳng đi qua một điểm
_Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B
Trang 6 Kỹ năng: Biết vận dụng kiến vào thực tiễn, trồng cây thẳng hàng.
Thái độ: có tính nghiêm túc, hợp tác theo nhóm nhỏ, đoàn kết.
II/ Chuẩn bị :
GV: sgk, sgv, thước cuộn, dây dọi
HS: mỗi nhóm : ba cọc tiêu dài khoảng 1.5m , 1 dây dọi dài 1m
III/ Hoạt động dạy học :
ổn định tổ chức:
Hoạt động 1 :Phân nhóm hướng dẫn cách làm
_Tổ chức cho học sinh cắm ba cọc tiêu thẳng hàng trên sântrường
với mặt đất tại hai điểm A
và B trên sân trường đã
thấy cọc tiêu A che lấp cọc
tiêu b và C Khi đó ba điểm
A,B,C thẳng hàng
_Hs chia nhóm theo sự hướng dẫn, nhóm trưởng phân công cho các thành viên trong nhóm
_Hs chú ý và ghi nhận
Hoạt động 2 :Tiến hành hoạt động cắm tiêu trên sân trường
Trang 7_Kiểm tra ghi nhận kết quả
sau mỗi lần thực hiện của
_Mỗi nhóm cử hai thành viên cắm cọc tiêu
A, B, C _Mỗi học sinh kiểm tra bằng dây dọi các cọctiêu thẳng đứng, cọc tiêu A che lấp cọc B và C
_Dùng thước cuộn kiểm tra ba cọc tiêu thẳnghàng
Nghiêmtúc
Trang 8 Kiến thức: Nắm được khái niệm tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.
Kỹ năng: Biết vẽ tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau Nhận dạng được hai tia đối nhau,
hai tia trùng nhau
II/ Chuẩn bị :
GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ
HS: sgk, xem nội dung bài học
III/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 :Tổ chức tình huống, giới thiệu bài mới •
_Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm đó
_Cho hai điểm A,B yêu cầu
một hs vẽ đường thẳng xy đi
qua?
_ Qua hai điểm ta có thể vẽ
được bao nhiêu đường thẳng?
_Ta thấy một phần đường
thẳng Ax, hình ảnh như thế ta
gọi là gì? Nó có gì đặt biệt?
_Hs vẽ hình :
x A yCho HS nhận xét và giải thích
_Hs chú ý_ Nhận xét và giải thích
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động 2.1:Tìm hiểu khái niệm về tia 1/ Tia:
_Hình 26 :sgk
*Khái niệm: hình gồm điểm O
và một phần đường thẳng bị chia bởi điểm O được gọi là tai gốc O
_ Một em hãy vẽ đường thẳng
xy?
_Cho một hs khác lấy điểm O
trên đường thẳng xy?
_Hãy cho biết hình Ox, Oy
được gọi là gì?
_Giới thiệu khái niệm về tia
_Khi đọc hay viết tia ta đọc
hay viết cái gì trước?
_Hãy quan sát hình 27 sgk cho
biết tia Ax không bị giới hạn
về phía nào?
_Nhấn mạnh khái niệm tia
_Hs vẽ hình:
x O y •
_Ox được gọi là tia Ox có gốc là O
_Oy được gọi là tia Oy có gốc là O
_Khi đọc hay viết tia ta đọc hay viết gốc trước
_HS quan sát hình 17 sgk_HS trả lời : tia Ax không bịgiới hạn về phía x
Hoạt động 2.2:Tìm hiểu hai tia đối nhau 2/ Hai tia đối nhau:
x O y •
_Hai tia chung gốc và tạo thành đường thẳng gọi là hai
_Cho hs quan sát hình 26 sgk
_Hãy cho biết hai Ox,Oy có
gốc như thế nào với nhau?
_Hai tia Ox,Oy có tạo thành
hình ảnh một đường thẳng
không?
_Hs quan sát hình 26 sgk_Hai tia Ox, Oy có chung một gốc
_Hai tia Ox,Oy tạo thành hình ảnh một đường thẳng
Trang 9_Giới thiệu hai tia đối nhau.
_Yêu cầu một hs vẽ hai tia
Ax, Ay đối nhau?
_Từ đây ta có nhận xét gì về
một điểm nằm trên đường
thẳng?
_Cho HS thảo luận theo
nhóm, điền kết quả vào bảng
x A y •
_Mỗi điểm trên đường thẳng
là gốc chung của hai tia đối nhau
_ HS thảo luận theo nhóm, điền kết quả vào bảng nhóm
_ HS trình bày lời giải ?1 _Hs nhận xét và ghi nhận
tia đối nhau
*Nhận xét: Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung củahai tia đối nhau
?1 sgk
x A B y
• •a/Ax và By không dối nhau
Vì không chung gốcb/Các cặp tia đối nhau: Ax và Ay; Bx và By
Hoạt động 2.3:Tìm hiểu hai tia trùng nhau 3/Hai tia trùng nhau:
?2 sgka/ Tia OB trùng với tia OXb/ Hai tia Ox và Ax không trùng nhau
_Yêu cầu một hs vẽ tia Ax và
lấy một điểm B thuộc tia Ax?
_Tia Ax còn có tên gọi gì
_HS ghi nhận_ Hs đọc yêu cầu bài toán ?2
_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích
Hoạt động 3:Rèn luyện kỹ năng và củng cố
c/ Hai tia đối nhau là PN và PQ
_Cho Hs đọc yêu cầu bài toán
23 sgk
_Hướng dẫn hs giải bài toán
_Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm, điền kết quả vào bảng
_ Hs đọc yêu cầu bài toán
_ HS thảo luận theo nhóm, điền kết quả vào bảng nhóm
_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích _HS ghi nhận, sửa bài
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà và dặn dò
_Về cần học lại những nội dung: Hai tia đối nhau, cách đọc
và viết tia, hai tia trùng nhau
_Hướng dẫn bài 24, 25 sgk
_Về làm bài tập 22, 24, 25 sgk và xem nội dung bài học tiếp
theo
Ngày soạn : 03 / 10 / 2014
Trang 10 HS: sgk, xem nội dung bài học
III/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới
_ Yêu cầu Hs vẽ đường thẳng
Hay nét vẽ trên trang giấy nối
hai điểm A,B tạo thàh hình
gọi là gì?
_ Hs vẽ hình:
a x
A • Hs vẽ hình:
x O y
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động 2.1:Tìm hiểu khái niệm đoạn thẳng 1/ Đoạn thẳng :
*Cách vẽ đoạn thẳng :_xác định hai điểm A,B._Đặt thước sao cho cạnh của thước đi qua hai điểm
A, B
_Vạch theo cạnh thước từ
A đến B
* đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A, B và tất
từ A đến B
_Hs quan hình đoạn thẳng AB
_HS phát biểu
_ đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA
_Hai điểm A, B gọi là hai mút của đoạn thẳng
Trang 11 Kiến thức:Nắm được khái niệm về độ dài đoạn thẳng, so sánh đoạn thẳng
Kỹ năng: Biết cách đo đoạn thẳng , biết so sánh hai đoạn thẳng
Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác trong đo độ dài, hợp tác nhóm
II/ Chuẩn bị :
GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ
HS: sgk, xem nội dung bài học
III/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới
_Yêu cầu một hs cho biết trên
hình có bao nhiêu đoạn thẳng ,
viết tên các đoạn thẳng ?
_Cho HS nhận xét và giải
thích
_Đánh giá kết quả
_Cho một hs vẽ hình theo yêu
cầu bài toán 2
_ yêu cầu HS nhận xét và giải
thích
_Đánh giá kết quả
_Hs quan sát hình vẽ_ HS trình bày lời giải
Có 3 đoạn thẳng Đoạn thẳng MN, đoạn thẳng
MI, đoạn thẳng NI
_Hs vẽ hình:
O A x
x y
C D B
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động 2.1:Tìm hiểu cách đo đoạn thẳng 1/ Đo đoạn thẳng :
*cách đo đoạn thẳng :_Dặt cạnh của thước đi qua hai điểm A,B sao cho điểm A trùng với vạch số
0 của thước, điểm B trùng vạch nào đọc kết quả vạch đó
_Yêu cầu một hs vẽ đoạn
thẳng AB và đo đoạn thẳng ấy
_Cho hs khác lên kiểm tra
A B
• •_ghi nhận cách đo
_HS trả lời : Khi điểm A trùng với điểm B thì khoảng cách AB bằng 0
_Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài đoạn thẳng là một số lớn hơn 0
Hoạt động 2.2:Tìm hiểu cách So sánh hai đoạn thẳng 2/ So sánh hai đoạn
Trang 12_Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm, điền kết quả vào bảng
_ HS trình bày lời giải :Hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau
Đoạn thẳng EG dài hơn đoạn thẳng CD
Đoạn thẳng AB ngắn hơn đoạn thẳng EG
_ HS nhận xét và giải thích _ Ghi nhận
Hoạt động 3:Rèn luyện kỹ năng và củng cố
?1 sgk
a/ ta có: GH=EF AB=IKb/ ta có: EF < CD
?2 sgk
a/ Thước dâyb/ Thước gấpc/ Thước xích
?3 sgk
Một inch gần bằng 25,4
mm ABài 42: sgk
_Cho HS thảo luận theo
nhóm,điền kết quả vào bảng
_Cho HS thảo luận theo nhóm
_Cho HS kết quả lên bảng
_Yêu cầu hs độc lập làm bài
42 sgk
_Cho HS trình bày lời giải
_ yêu cầu HS nhận xét và giải
_ HS nhận xét và giải thích _Ghi nhận và sửa bài
_ HS thảo luận theo nhóm,điền kết quả vào bảng nhóm
_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích _ ghi nhận và sửa bài
_ Hs đọc yêu cầu bài toán _ HS thảo luận theo nhóm_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích
_ HS làm bài vào tập_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích _ ghi nhận và sửa bài
Trang 13 Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới
_Cho một hs thực hiện theo
yêu cầu bài 43 sgk
_Cho hs khác nhận xét
_Nhận xét đánh giá kết quả
_Cho bài toán yêu cầu một hs
trình bài lời giải
_ Yêu cầu hs khác nhận xét
_Đánh giá kết quả và giải
thích
_Khi cộng hai số tự nhiên bao
giờ cũng thực hiện được còn
hai đoạn thẳng thì có giống
_ HS trình bày lời giải :
Ta có : AB=EF CD>AB
Hoạt động 2 :Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động 2.1:Tìm hiểu khi nào AM+MB=AB 1/Khi nào AM+MB=AB
?1 sgk
A M B
A M B
a/Ta có AM+MB=ABb/Ta có:AM+MB=AB
*Nhận xét:Nếu M nằm giữa hai điểm A và B thì AM+MB=AB Ngược lại nếu AM+MB=AB thì điểm M nằm giữa hai điểm
A và B
_ Hs đọc yêu cầu bài toán ?1
sgk
_Cho HS thảo luận theo
nhóm, điền kết quả vào bảng
_Qua kết quả trên ta có nhận
xét gì về tổng độ dài hai đoạn
_ HS nhận xét và giải thích _ Ghi nhận và sửa bài_Hs phát biểu nhận xét
_HS quan sát ví dụ sgk_Thì ta có AM+MB=AB
Trang 14_Theo đề bài có M nằm giữa
A và B thì ta có hệ thức nào?
_Ba đoạn thẳng trong hệ thức
đoạn thẳng nào, đã cho biết
3 +MB= 8 MB=8-3=5Vậy MB = 5(cm)
Hoạt động 2.2:Tìm hiểu một vài dụng cụ đo độ dài 2/Một vài dụng cụ đo
khoảng cách trên mặt đất:
Muốn đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất
ta dùng thước cuộn
_Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất nhỏ hơn độ dài của thước thì tagiữ một đầu cố định kéo thước đi qua điểm thứ hai._Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất lớn hơn độ dài của thước thì
đo liên tiếp nhiều lần
_Giới thiệu thước cuộn và
cách sử dụng thước khi đo
_Muốn đo khoảng cách trên
mặt đất có mấy trường hợp?
_Nếu khoảng cách giữa hai
điểm trên mặt đất nhỏ hơn độ
dài của thước ta làm thế nào?
_Nếu khoảng cách giữa hai
điểm trên mặt đất lớn hơn độ
dài của thước ta làm thế nào?
_Nhận xét và nhấn mạnh cách
sử dụng thước đo khoảng cách
giữa hai điểm trên mặt dất
_Giới thiệu thước chữ A giống
sgk
_Hs chú ý và ghi nhận
_Muốn đo khoảng cách trên mặt đất có hai trường hợp_Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất nhỏ hơn
độ dài của thước thì ta giữ một đầu cố định kéo thước
đi qua điểm thứ hai
_Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất lớn hơn độdài của thước thì đo liên tiếpnhiều lần
và mép bảng là : 1,25:5= 0,25(m)Chiều rộng của lớp học là: 6+0,25= 6,25(m)
_Cho Hs đọc yêu cầu bài toán
_ Hs đọc yêu cầu bài toán _Sau 4 lần đo có độ dài là 6m
_Khoảng cách giữa đầu dây
và mép bảng là 0,25m_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích _Ghi nhận và sửa bài
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà và dặn dò
_ Về cần học lại những nội dung: tính chất cộng độ dài hai
đoạn thẳng , cách đo độ dài hai điểm trên mặt đất
Ngày soạn : 13/10/2014
Ngày giảng :
Trang 15Tiết: 10
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
Kiến thức:Củng cố tính chất cộng hai đoạn thẳng
Kỹ năng:Biết dụng hệ thức AM+MB=AB để tính độ dài đoạn thẳng, xác định một điểm
nằm giữa hai điểm
Thái độ:Có tính tích cực, hợp tác theo nhóm
II/ Chuẩn bị :
GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ
HS: sgk, xem nội dung bài học
III/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới
Bài toán : cho đoạn thẳng
AB=8cm; MA = 3cm biết
M nằm giữa A và B tính MB?
_Cho một hs trả lời câu hỏi
khi nào thì AM+MB=AB?
_Cho hs áp dụng vào bài toán
_ HS trình bày lời giải :
A M B
• • •
Vì M nằm giữa A và B nên:
AM+MB=AB 3+MB= 8 MB=5(cm)Vậy MB= 5(cm)
Hoạt động 2: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
Bài 47: sgk
Giải
Vì M nằm giữa E và F nên:
EM+MF=EF 4+MF= 8 MF=4(cm)Vậy MF= 4(cm)Nên EM=MF
_Yêu cầu cả lớp thực hiện
_ Hs đọc yêu cầu bài toán _ Hs vẽ hình :
E M F
• • •_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích _Ghi nhận và sửa bài
_ Hs đọc yêu cầu bài toán _ chú ý ghi nhận
_ Hs làm bài vào vở
Trang 16đồng loạt trong 5 phút
_Quan sát hs thực hiện
_Cho HS trình bày lời giải
_Yêu cầu HS nhận xét và giải
thích
_ Nhận xét và giải thích
_Cho Hs đọc yêu cầu bài toán
50 sgk
_Yêu câu HS thảo luận theo
nhóm,điền kết quả vào bảng
_Sửa bài và ghi nhận
_ Hs đọc yêu cầu bài toán
_ HS thảo luận theo nhóm,điền kết quả vào bảng nhóm
_ HS nhận xét và giải thích _Ghi nhận và sửa bài
_ Hs đọc yêu cầu bài toán _ Hs vẽ hình:
T A V
• • •_ HS trình bày lời giải
_ HS nhận xét và giải thích _sửa bài và ghi nhận
• • • •
a/ AN=AM+MN
BN=BN+NMTheo giả thuyết: AN=BMSuy ra:
AM+MN=BN+NM hay AM=BN
b/ AN=AM+MN BN=BN+NM
ta có AN=BM vì NM=MNsuy ra AM=BN
Nên ba điểm T, A, V thẳng hàng và A nằm giữa hai điểm T và V
Hoạt động 3 :Hướng dẫn về nhà và dặn dò
_ Nêu những ưu điểm mà học sinh áp dụng kiến thức hợp lí
vào các bài tập trên, trình bài lời giải chặt chẽ, rỏ ràng
_ Nêu những sai lầm mà học sinh thường mắc phải khi giải