1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GIAO AN HINH HOC 6

33 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 279,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_Hs quan sát hình vẽ _Cho HS thảo luận theo nhóm _ HS thảo luận theo 2 phút nhóm,điền kết quả vào bảng _Yêu cầu 3 nhóm trình bài kết nhóm quả của nhóm mình _ HS trình bày lời giải _Thống[r]

Trang 1

1.Kiến thức : Nắm được khái niệm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng

2.Kỹ năng : Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng, dùng kí hiệu, biết vẽ hình minh họa cho

điểm thuộc đường thẳng

 Hoạt động 1 giới thiệu bài mới (1p)

_ Giới thiệu năm chủ đề chính của chương: điểm đường thẳng, ba

điểm thẳng hàng, tia đoạn thẳng, trung điểm đoạn thẳng

_ Các loại hình mà chúng ta biết đều do điểm tạo ra, vậy điểm là

gì?Hôm nay ta nghiên cứu điểm, đường thẳng

 Hoạt động 2 :Tìm hiểu nội dung bài ( 8p)

-Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của một điểm Người ta thường dùng các chử cái in hoa A,B,C…đặt tên cho điểm

Hoạt động 2.2:tìm hiểu khái niệm đường thẳng ( 8p) 2/Đường thẳng:

-hình ảnh của sợi chỉ căng thẳng, mép bảng là hình ảnh của đường thẳng.-Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía

-Người ta thường dùng cácchử cái thường để đặt tên cho đt

-hình ảnh của sợi chỉ căng thẳng,

-Dùng các chử cái thường-HS vẽ hình:

ab

Hoạt động 2.3:tìm hiểu điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường

thẳng ( 8p)

3/Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc

Trang 2

Kí hiệu : B d

-cho HS quan sát hình 4 sgk

-giới thiệu điểm A không thuộc

đt, điểm B thuộc đt

-Hãy phát biểu cách nói khác về

điểm A không thuộc đt?

-Tương tự cho HS phát biểu với

điểm B

HS vẽ hình 4 sgk-HS ghi nhận

-Điểm A nằm trên đt d hoặc đt d

đi qua điểm A, đt d chứa A

b) C a E ac) B a

A E

C N .M Bài 4 sgk

a C

E

b

-Cho 1 HS đọc yêu cầu ?1 sgk

-cho lớp hoạt dộng theo nhóm 2

-HS báo cáo kết quả

-HS thảo luận vẽ hình bài 4,5 sgk-Hs báo cáo kết quả lên bảng-nhận xét và ghi nhận

Trang 3

Kiến thức : Nắm được khái niệm ba diểm thẳng hàng, quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

Kỹ năng : biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng, nhận dạng được ba

điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng

Thái độ : Có tính tích cực trong giờ học, hợp tác

II.Chuẩn bị :

GV: SGK, SGV, thước đo độ, phấn màu, bảng nhóm…

HS : SGK, xem nội dung bài học

III.Hoạt động dạy học : ổn định tổ chức ( 1p )

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới( 6p ) Bài toán:5sgk

_ cho hs thực hiện bài 5

_ cho hs khác nhận xét

_ đánh giá kết quả bài toán.

_ Nếu ta có kết quả ba điểm

A, B, C cùng thuộc một đt

thì chúng có quan hệ gì với

nhau?

_ Giới thiệu bài mới

Trình bày lời giải

A p B q P Q

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung bài mới( 25p )

Hoạt động 2.1 :tìm hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng 1.Thế nào là ba điểm thẳng

-Bài tập 8 sgkGiải: Ba điểm A,M,N thẳng hàng vì ba điểm cùng nằm trên cạnh thước

-Hãy vẽ ba điểm A,B,C cùng

thuộc một đt

-cho hs khác vẽ ba điểm

A,B,C không cùng thuộc một

đt

-hãy quan sat1khi nào thì ba

điểm thẳng hàng khi nào thì

-khi ba điểm không cùng thuộc một đt thì chúng không thẳng hàng

-hs trình bày kết quả

Ba điểm A,M,N thẳng hàng vì ba điểm cùng nằmtrên cạnh thước

Trang 4

H§ 2.2 tìm hiểu quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng 2 Quan hệ giữa ba điể m thẳng

hàng : -Hình 9 sgk

-Nhận xét:

Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

-vẽ hình 9 sgk cho hs quan sát

-giới thiệu điểm nằm cùng

phía, khác phía,nằm giữa

-qua hình 9 ta thấy điểm C,B

ntn đối với điểm A?

-hai điểm A,C quan hệ ntn đối

hàng sao cho điểm B nằm

giữa hai điểm A,C

-cho hs nhận xét và giải thích

-nhận xét và nhấn mạnh

-hs vẽ hình:

A C B -Hai điểm A,C nằm cùng phía đối với B

-Hai điểm A,B nằm khác phía đối với C

- điểm C nằm giữa hai điểm còn lại

-hs nhận xét và ghi nhận -Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

-HS trình bày lời giải :

A B C

-HS nhận xét và giải thích

Hoạt động 3 : Rèn luyện kỹ năng và củng cố ( 10p)

Bài 9: sgka/ Các bộ ba điểm thẳng hàng

là : A,E,B và D,E,G ; B,D,Cb/ Hai bộ ba điểm khong thẳng hàng là : A,B,C và G,E,ABài 10: sgk

M N P

C E D

T R

-cho Hs đọc yêu cầu bài toán

-Dùng bảng phụ vẽ hình 11

sgk cho học sinh quan sát

-Cho HS trình bày lời giải

-Cho HS nhận xét và giải

thích

- Nhận xét và giải thích

-Cho HS lần lượt vẽ hình theo

các yêu cầu của bài 10 sgk

-cho HS trình bày lời giải

G

Trang 5

Kiến thức: Nắm được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt, hiểu được

vị trí tương đối của hai đường thẳng trong mặt phẳng

Kỹ năng: Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, biết nhận dạng hai đường thẳng cắt nhau,

song song, trùng nhau

Thái độ: Tích cực và nghiêm túc, họp tác theo nhóm

II/ Hoạt động dạy học :

ổn định tổ chức:

Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới

_ HS trình bày lời giải

M N P Qa/ Điểm N nằm giữa hai điểm M và P

b/ Điểm M không nằm giữa hai điểm N và P

c/ Điểm N và P nằm giữa haiđiểm M và Q

Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài

Hoạt động 2.1:Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng (10p) 1/Vẽ đường thẳng :

_ Hình 15 sgk

_Nhận xét: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B

_Cho điểm A yêu cầu HS vẽ

đường thẳng đi qua A

_Cho hai điểm A và B yêu cầu

Hs vẽ đường thẳng đi qua hai

điểm A và B

_Qua điểm A có thể vẽ được

bao nhiêu đường thẳng ?

_Qua hai điểm A và B có thể

vẽ được bao nhiêu đường

thẳng ?

_Cho HS phát biểu nhận xét

_HS vẽ hình A

A B

_Có vô số đường thẳng đi qua một điểm

_Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B

Trang 6

Kỹ năng: Biết vận dụng kiến vào thực tiễn, trồng cây thẳng hàng.

Thái độ: có tính nghiêm túc, hợp tác theo nhóm nhỏ, đoàn kết.

II/ Chuẩn bị :

 GV: sgk, sgv, thước cuộn, dây dọi

HS: mỗi nhóm : ba cọc tiêu dài khoảng 1.5m , 1 dây dọi dài 1m

III/ Hoạt động dạy học :

ổn định tổ chức:

 Hoạt động 1 :Phân nhóm hướng dẫn cách làm

_Tổ chức cho học sinh cắm ba cọc tiêu thẳng hàng trên sântrường

với mặt đất tại hai điểm A

và B trên sân trường đã

thấy cọc tiêu A che lấp cọc

tiêu b và C Khi đó ba điểm

A,B,C thẳng hàng

_Hs chia nhóm theo sự hướng dẫn, nhóm trưởng phân công cho các thành viên trong nhóm

_Hs chú ý và ghi nhận

 Hoạt động 2 :Tiến hành hoạt động cắm tiêu trên sân trường

Trang 7

_Kiểm tra ghi nhận kết quả

sau mỗi lần thực hiện của

_Mỗi nhóm cử hai thành viên cắm cọc tiêu

A, B, C _Mỗi học sinh kiểm tra bằng dây dọi các cọctiêu thẳng đứng, cọc tiêu A che lấp cọc B và C

_Dùng thước cuộn kiểm tra ba cọc tiêu thẳnghàng

Nghiêmtúc

Trang 8

Kiến thức: Nắm được khái niệm tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.

Kỹ năng: Biết vẽ tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau Nhận dạng được hai tia đối nhau,

hai tia trùng nhau

II/ Chuẩn bị :

 GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ

HS: sgk, xem nội dung bài học

III/ Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 :Tổ chức tình huống, giới thiệu bài mới

_Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm đó

_Cho hai điểm A,B yêu cầu

một hs vẽ đường thẳng xy đi

qua?

_ Qua hai điểm ta có thể vẽ

được bao nhiêu đường thẳng?

_Ta thấy một phần đường

thẳng Ax, hình ảnh như thế ta

gọi là gì? Nó có gì đặt biệt?

_Hs vẽ hình :

x A yCho HS nhận xét và giải thích

_Hs chú ý_ Nhận xét và giải thích

Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài

Hoạt động 2.1:Tìm hiểu khái niệm về tia 1/ Tia:

_Hình 26 :sgk

*Khái niệm: hình gồm điểm O

và một phần đường thẳng bị chia bởi điểm O được gọi là tai gốc O

_ Một em hãy vẽ đường thẳng

xy?

_Cho một hs khác lấy điểm O

trên đường thẳng xy?

_Hãy cho biết hình Ox, Oy

được gọi là gì?

_Giới thiệu khái niệm về tia

_Khi đọc hay viết tia ta đọc

hay viết cái gì trước?

_Hãy quan sát hình 27 sgk cho

biết tia Ax không bị giới hạn

về phía nào?

_Nhấn mạnh khái niệm tia

_Hs vẽ hình:

x O y •

_Ox được gọi là tia Ox có gốc là O

_Oy được gọi là tia Oy có gốc là O

_Khi đọc hay viết tia ta đọc hay viết gốc trước

_HS quan sát hình 17 sgk_HS trả lời : tia Ax không bịgiới hạn về phía x

Hoạt động 2.2:Tìm hiểu hai tia đối nhau 2/ Hai tia đối nhau:

x O y •

_Hai tia chung gốc và tạo thành đường thẳng gọi là hai

_Cho hs quan sát hình 26 sgk

_Hãy cho biết hai Ox,Oy có

gốc như thế nào với nhau?

_Hai tia Ox,Oy có tạo thành

hình ảnh một đường thẳng

không?

_Hs quan sát hình 26 sgk_Hai tia Ox, Oy có chung một gốc

_Hai tia Ox,Oy tạo thành hình ảnh một đường thẳng

Trang 9

_Giới thiệu hai tia đối nhau.

_Yêu cầu một hs vẽ hai tia

Ax, Ay đối nhau?

_Từ đây ta có nhận xét gì về

một điểm nằm trên đường

thẳng?

_Cho HS thảo luận theo

nhóm, điền kết quả vào bảng

x A y •

_Mỗi điểm trên đường thẳng

là gốc chung của hai tia đối nhau

_ HS thảo luận theo nhóm, điền kết quả vào bảng nhóm

_ HS trình bày lời giải ?1 _Hs nhận xét và ghi nhận

tia đối nhau

*Nhận xét: Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung củahai tia đối nhau

?1 sgk

x A B y

• •a/Ax và By không dối nhau

Vì không chung gốcb/Các cặp tia đối nhau: Ax và Ay; Bx và By

Hoạt động 2.3:Tìm hiểu hai tia trùng nhau 3/Hai tia trùng nhau:

?2 sgka/ Tia OB trùng với tia OXb/ Hai tia Ox và Ax không trùng nhau

_Yêu cầu một hs vẽ tia Ax và

lấy một điểm B thuộc tia Ax?

_Tia Ax còn có tên gọi gì

_HS ghi nhận_ Hs đọc yêu cầu bài toán ?2

_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích

Hoạt động 3:Rèn luyện kỹ năng và củng cố

c/ Hai tia đối nhau là PN và PQ

_Cho Hs đọc yêu cầu bài toán

23 sgk

_Hướng dẫn hs giải bài toán

_Yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm, điền kết quả vào bảng

_ Hs đọc yêu cầu bài toán

_ HS thảo luận theo nhóm, điền kết quả vào bảng nhóm

_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích _HS ghi nhận, sửa bài

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà và dặn dò

_Về cần học lại những nội dung: Hai tia đối nhau, cách đọc

và viết tia, hai tia trùng nhau

_Hướng dẫn bài 24, 25 sgk

_Về làm bài tập 22, 24, 25 sgk và xem nội dung bài học tiếp

theo

Ngày soạn : 03 / 10 / 2014

Trang 10

HS: sgk, xem nội dung bài học

III/ Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới

_ Yêu cầu Hs vẽ đường thẳng

Hay nét vẽ trên trang giấy nối

hai điểm A,B tạo thàh hình

gọi là gì?

_ Hs vẽ hình:

a x

A • Hs vẽ hình:

x O y

Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài

Hoạt động 2.1:Tìm hiểu khái niệm đoạn thẳng 1/ Đoạn thẳng :

*Cách vẽ đoạn thẳng :_xác định hai điểm A,B._Đặt thước sao cho cạnh của thước đi qua hai điểm

A, B

_Vạch theo cạnh thước từ

A đến B

* đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A, B và tất

từ A đến B

_Hs quan hình đoạn thẳng AB

_HS phát biểu

_ đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA

_Hai điểm A, B gọi là hai mút của đoạn thẳng

Trang 11

Kiến thức:Nắm được khái niệm về độ dài đoạn thẳng, so sánh đoạn thẳng

Kỹ năng: Biết cách đo đoạn thẳng , biết so sánh hai đoạn thẳng

Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác trong đo độ dài, hợp tác nhóm

II/ Chuẩn bị :

 GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ

HS: sgk, xem nội dung bài học

III/ Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới

_Yêu cầu một hs cho biết trên

hình có bao nhiêu đoạn thẳng ,

viết tên các đoạn thẳng ?

_Cho HS nhận xét và giải

thích

_Đánh giá kết quả

_Cho một hs vẽ hình theo yêu

cầu bài toán 2

_ yêu cầu HS nhận xét và giải

thích

_Đánh giá kết quả

_Hs quan sát hình vẽ_ HS trình bày lời giải

Có 3 đoạn thẳng Đoạn thẳng MN, đoạn thẳng

MI, đoạn thẳng NI

_Hs vẽ hình:

O A x

x y

C D B

Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài

Hoạt động 2.1:Tìm hiểu cách đo đoạn thẳng 1/ Đo đoạn thẳng :

*cách đo đoạn thẳng :_Dặt cạnh của thước đi qua hai điểm A,B sao cho điểm A trùng với vạch số

0 của thước, điểm B trùng vạch nào đọc kết quả vạch đó

_Yêu cầu một hs vẽ đoạn

thẳng AB và đo đoạn thẳng ấy

_Cho hs khác lên kiểm tra

A B

• •_ghi nhận cách đo

_HS trả lời : Khi điểm A trùng với điểm B thì khoảng cách AB bằng 0

_Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài đoạn thẳng là một số lớn hơn 0

Hoạt động 2.2:Tìm hiểu cách So sánh hai đoạn thẳng 2/ So sánh hai đoạn

Trang 12

_Yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm, điền kết quả vào bảng

_ HS trình bày lời giải :Hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau

Đoạn thẳng EG dài hơn đoạn thẳng CD

Đoạn thẳng AB ngắn hơn đoạn thẳng EG

_ HS nhận xét và giải thích _ Ghi nhận

Hoạt động 3:Rèn luyện kỹ năng và củng cố

?1 sgk

a/ ta có: GH=EF AB=IKb/ ta có: EF < CD

?2 sgk

a/ Thước dâyb/ Thước gấpc/ Thước xích

?3 sgk

Một inch gần bằng 25,4

mm ABài 42: sgk

_Cho HS thảo luận theo

nhóm,điền kết quả vào bảng

_Cho HS thảo luận theo nhóm

_Cho HS kết quả lên bảng

_Yêu cầu hs độc lập làm bài

42 sgk

_Cho HS trình bày lời giải

_ yêu cầu HS nhận xét và giải

_ HS nhận xét và giải thích _Ghi nhận và sửa bài

_ HS thảo luận theo nhóm,điền kết quả vào bảng nhóm

_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích _ ghi nhận và sửa bài

_ Hs đọc yêu cầu bài toán _ HS thảo luận theo nhóm_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích

_ HS làm bài vào tập_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích _ ghi nhận và sửa bài

Trang 13

 Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới

_Cho một hs thực hiện theo

yêu cầu bài 43 sgk

_Cho hs khác nhận xét

_Nhận xét đánh giá kết quả

_Cho bài toán yêu cầu một hs

trình bài lời giải

_ Yêu cầu hs khác nhận xét

_Đánh giá kết quả và giải

thích

_Khi cộng hai số tự nhiên bao

giờ cũng thực hiện được còn

hai đoạn thẳng thì có giống

_ HS trình bày lời giải :

Ta có : AB=EF CD>AB

 Hoạt động 2 :Tìm hiểu nội dung bài

Hoạt động 2.1:Tìm hiểu khi nào AM+MB=AB 1/Khi nào AM+MB=AB

?1 sgk

A M B

A M B

a/Ta có AM+MB=ABb/Ta có:AM+MB=AB

*Nhận xét:Nếu M nằm giữa hai điểm A và B thì AM+MB=AB Ngược lại nếu AM+MB=AB thì điểm M nằm giữa hai điểm

A và B

_ Hs đọc yêu cầu bài toán ?1

sgk

_Cho HS thảo luận theo

nhóm, điền kết quả vào bảng

_Qua kết quả trên ta có nhận

xét gì về tổng độ dài hai đoạn

_ HS nhận xét và giải thích _ Ghi nhận và sửa bài_Hs phát biểu nhận xét

_HS quan sát ví dụ sgk_Thì ta có AM+MB=AB

Trang 14

_Theo đề bài có M nằm giữa

A và B thì ta có hệ thức nào?

_Ba đoạn thẳng trong hệ thức

đoạn thẳng nào, đã cho biết

3 +MB= 8 MB=8-3=5Vậy MB = 5(cm)

Hoạt động 2.2:Tìm hiểu một vài dụng cụ đo độ dài 2/Một vài dụng cụ đo

khoảng cách trên mặt đất:

Muốn đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất

ta dùng thước cuộn

_Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất nhỏ hơn độ dài của thước thì tagiữ một đầu cố định kéo thước đi qua điểm thứ hai._Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất lớn hơn độ dài của thước thì

đo liên tiếp nhiều lần

_Giới thiệu thước cuộn và

cách sử dụng thước khi đo

_Muốn đo khoảng cách trên

mặt đất có mấy trường hợp?

_Nếu khoảng cách giữa hai

điểm trên mặt đất nhỏ hơn độ

dài của thước ta làm thế nào?

_Nếu khoảng cách giữa hai

điểm trên mặt đất lớn hơn độ

dài của thước ta làm thế nào?

_Nhận xét và nhấn mạnh cách

sử dụng thước đo khoảng cách

giữa hai điểm trên mặt dất

_Giới thiệu thước chữ A giống

sgk

_Hs chú ý và ghi nhận

_Muốn đo khoảng cách trên mặt đất có hai trường hợp_Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất nhỏ hơn

độ dài của thước thì ta giữ một đầu cố định kéo thước

đi qua điểm thứ hai

_Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất lớn hơn độdài của thước thì đo liên tiếpnhiều lần

và mép bảng là : 1,25:5= 0,25(m)Chiều rộng của lớp học là: 6+0,25= 6,25(m)

_Cho Hs đọc yêu cầu bài toán

_ Hs đọc yêu cầu bài toán _Sau 4 lần đo có độ dài là 6m

_Khoảng cách giữa đầu dây

và mép bảng là 0,25m_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích _Ghi nhận và sửa bài

 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà và dặn dò

_ Về cần học lại những nội dung: tính chất cộng độ dài hai

đoạn thẳng , cách đo độ dài hai điểm trên mặt đất

Ngày soạn : 13/10/2014

Ngày giảng :

Trang 15

Tiết: 10

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

Kiến thức:Củng cố tính chất cộng hai đoạn thẳng

Kỹ năng:Biết dụng hệ thức AM+MB=AB để tính độ dài đoạn thẳng, xác định một điểm

nằm giữa hai điểm

Thái độ:Có tính tích cực, hợp tác theo nhóm

II/ Chuẩn bị :

 GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ

HS: sgk, xem nội dung bài học

III/ Hoạt động dạy học :

 Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới

Bài toán : cho đoạn thẳng

AB=8cm; MA = 3cm biết

M nằm giữa A và B tính MB?

_Cho một hs trả lời câu hỏi

khi nào thì AM+MB=AB?

_Cho hs áp dụng vào bài toán

_ HS trình bày lời giải :

A M B

• • •

Vì M nằm giữa A và B nên:

AM+MB=AB 3+MB= 8 MB=5(cm)Vậy MB= 5(cm)

 Hoạt động 2: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập

Bài 47: sgk

Giải

Vì M nằm giữa E và F nên:

EM+MF=EF 4+MF= 8 MF=4(cm)Vậy MF= 4(cm)Nên EM=MF

_Yêu cầu cả lớp thực hiện

_ Hs đọc yêu cầu bài toán _ Hs vẽ hình :

E M F

• • •_ HS trình bày lời giải _ HS nhận xét và giải thích _Ghi nhận và sửa bài

_ Hs đọc yêu cầu bài toán _ chú ý ghi nhận

_ Hs làm bài vào vở

Trang 16

đồng loạt trong 5 phút

_Quan sát hs thực hiện

_Cho HS trình bày lời giải

_Yêu cầu HS nhận xét và giải

thích

_ Nhận xét và giải thích

_Cho Hs đọc yêu cầu bài toán

50 sgk

_Yêu câu HS thảo luận theo

nhóm,điền kết quả vào bảng

_Sửa bài và ghi nhận

_ Hs đọc yêu cầu bài toán

_ HS thảo luận theo nhóm,điền kết quả vào bảng nhóm

_ HS nhận xét và giải thích _Ghi nhận và sửa bài

_ Hs đọc yêu cầu bài toán _ Hs vẽ hình:

T A V

• • •_ HS trình bày lời giải

_ HS nhận xét và giải thích _sửa bài và ghi nhận

• • • •

a/ AN=AM+MN

BN=BN+NMTheo giả thuyết: AN=BMSuy ra:

AM+MN=BN+NM hay AM=BN

b/ AN=AM+MN BN=BN+NM

ta có AN=BM vì NM=MNsuy ra AM=BN

Nên ba điểm T, A, V thẳng hàng và A nằm giữa hai điểm T và V

 Hoạt động 3 :Hướng dẫn về nhà và dặn dò

_ Nêu những ưu điểm mà học sinh áp dụng kiến thức hợp lí

vào các bài tập trên, trình bài lời giải chặt chẽ, rỏ ràng

_ Nêu những sai lầm mà học sinh thường mắc phải khi giải

Ngày đăng: 27/09/2021, 20:29

w