- Theo hình thái ngoại hình GV bổ sung cho HS kiến thức về Theo mức độ hoàn thiện - Theo mức độ hoàn thiện cách phân loại theo mức độ giống gioáng hoàn thiện giống.. - Theo hướng sản xuấ[r]
Trang 1Tuần: 25 Ngày soạn: 01/02/2016
BÀI 31: GIỐNG VẬT NUÔI
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: - Biết được khái niệm giống, phân loại giống.
2/ Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh ảnh, tổng hợp kiến thức từ tranh ảnh và từ thực tế
3/ Thái đo ä : - Có hứng thú tham gia vào công việc chăn nuôi ở gia đình
4/ Tích h ợp bảo vệ mơi trường : - cĩ ý thức giữ gìn và bảo vệ mơi trường xung quanh
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:
1/ Chu ẩn bị của g iáo viên : - Sưu tầm một số tranh ảnh về gia súc, gia cầm tại địa phương
- Tìm hiểu các giống vật nuôi ở địa phương
2/
Chu ẩn bị của h ọc sinh:
- Đọc trước bài mới, tìm hiểu đặc điểm ngành chăn nuôi và giống vật nuôi hiện có ở địa phương
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp : 7A1:
7A2:
2/ Ki ểm tra bài cũ : - Chăn nuơi cĩ vai trị gì đối với nền kinh tế nước ta?
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Chăn nuôi cĩ vai trị quan trọng trong đời sống và sản xuất Giống vật nuôi có
vai trò như thế nào đối với ngành chăn nuôi? Như thế nào là 1 giống tốt? Để làm rõ những vấn đề trên chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài 31
b/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về giống vật nuơi.
Gv yêu cầu HS quan sát H 52,
52, 53, thảo luận trả lời các nội
dung sau:
- Nêu đặc điểm nổi bật ngoại
hình, năng suất, chất lượng của
giống vịt cỏ, bò sữa Hà Lan,
Lợn Lan đơ rat?
GV yêu cầu HS làm bài tập
SGK: Điền từ vào chỗ trống cho
phù hợp
GV Nhận xét chốt lại: Vẫt nuôi
cùng giống thì giống nhau về
HS quan sát, thảo luận và cử đại diện trình bày
- H 51: Vịt cỏ nhỏ bé (1,5 -1,7) kg, lông nhiều màu, thịt rất ngon
- H 52: Bò Hà Lan có bầu sữa căng tròn…
- H 53: Lợn Lanđơrát: Thân dài, bụng thon, tai to rủ
- HS làm việc cá nhân để điền từ vào chỗ trống
- Có cùng nguồn gốc
- Đặc điểm ngoại hình, năng suất giống nhau
I Khái niệm về giống vật nuôi:
1 Thế nào là giống vật nuôi?
- Giống vật nuôi là những con vật nuôi có cùng nguồn gốc; Có chung đặc điểm ngoại hình, năng suất, chất lượng; Có tính di truyền ổn định và đạt đến một số lượng nhất định
Trang 2ngoại hình, năng suất, chất
lượng
- Vậy giống vật nuôi là gì?
- Ở địa phương em giống vật
nuôi nào được nuôi phổ biến?
GV yêu cầu HS hồn thành bài
tập/84
- Có mấy cách phân loại giống
vật nuôi? Nêu VD cụ thể?
GV bổ sung cho HS kiến thức về
cách phân loại theo mức độ
hoàn thiện giống
- Có tính di truyền ổn định
- Đạt đến một số lượng nhất định…
HS trả lời
HS làm bài tập
- Theo địa lí
- Theo hình thái ngoại hình
Theo mức độ hoàn thiện giống
- Theo hướng sản xuất
2 Phân loại giống vật nuôi.
- Theo địa lí
- Theo hình thái ngoại hình
- Theo mức độ hoàn thiện giống
- Theo hướng sản xuất
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trị của giống vật nuơi trong chăn nuơi.
GV yêu cầu HS quan sát bảng 3
SGK
- Nếu được nuôi dưỡng, chăm
sóc như nhau thì năng suất trứng
của gà ri có bằng gà logo
không? Tại sao?(tương tự bò sữa
Halan và bò sin)
- Vậy giống vật nuôi có vai trò
gì?
GV yêu cầu HS đọc VD ở mục 2
- Nếu thay chế độ nuôi dưỡng có
làm cho tỉ lệ mỡ sữa của bò Hà
lan và trâu Mura? Tại sao?
- Vậy giống vật nuôi có vai trò
như thế nào đối với chất lượng
sản phẩm chăn nuôi?
- Để nâng cao hiệu quả chăn
nuôi cần tác động vào yếu tố di
truyền như thế nào?
HS quan sát
- Không vì do yếu tố di truyền của giống quyết định
- HS trả lời
- HS đọc
- Không, Vì chất lượng sản phẩm do giống vật nuôi quyết định
- HS trả lời
- Con người không ngừng chọn lọc và nhân giống để tạo ra giống vật nuôi ngày càng tốt hơn
II/ Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi:
-Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi
- Quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi
4/ Củng cố - Đánh giá Như thế nào là giống vật nuôi? Nêu vai trò của giống trong chăn nuôi?
GV nhận xét tình hình học tập của lớp
5/ Nh ận xét - D ặn dò: Dặn HS học bài theo câu hỏi SGK, soạn trước bài tiếp theo
IV/ RÚT KINH NGHIỆM: