1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TUAN 3637

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 19,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN TẬP : Câu hỏi 3: Những tình cảm , thái đô được thể hiện trong các bài ca dao – dân ca đã học là : nhớ thương kính yêu , than thân, trách phận , buồn bã , hối tiếc , tự hào , biết ơ[r]

Trang 1

TUẦN 36 Ngày soạn: 05- 2015 TIẾT 137 Ngày dạy: 05- 2015

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA HỌC KÌ II

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Tập trung đánh giá được nội dung cơ bản của cả 3 phần ( văn , Tiếng việt , Tập làm văn)

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Tập trung đánh giá được nội dung cơ bản của cả 3 phần ( văn , Tiếng việt , Tập làm văn)

2 Kĩ năng:

- Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng Ngữ Văn đã học một cách tổng hợp , toàn diện theo nội dung

và cách thức kiểm tra đánh giá mới

3 Thái độ:

- Có ý thức tự ôn tập để chuẩn bị thi học kì2

III PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Bài kiểm tra tổng hợp cuối năm nhằm tập trung đánh giá toàn diện những kiến thức và

kĩ năng của môn học Ngữ Văn theo tinh thần tích hợp cả 3 phần : Văn , Tiếng Việt và Tập làm văn trong một bài viết , Vì thế ,tiết học này cô sẽ hướng dẫn cho các em làm bài Kiểm tra tổng cuối năm

* HOẠT ĐỘNG 1: Ôn lại lí thuyết

Về phần văn cần chú ý :

? Phần văn ở học kì II yêu cầu điều gì ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt ghi bảng

Về phần tiếng việt cần nắm được các vấn

đề sau :

? Phần Tiếng Việt ở học kì II yêu cầu điều

gì ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt ghi bảng

Về Tập làm văn

? Phần văn ở học kì II yêu cầu điều gì ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt ghi bảng

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Về phần văn cần chú ý :

- Tục ngữ là gì ? Có mấy đề tài ? ( học thuộc những

đề tài đó )

- Văn nghị luận : Tinh thần yêu nước của nhân dân

ta , Đức tính giản dị của BH , Ý nghĩa văn chương

- Truyện ngắn VN đầu thế kỉ XX : Sống chết mặc bay

- Văn bản nhật dung : Ca Huế trên sông Hương

2 Về phần tiếng việt cần nắm được các vấn đề sau :

- Đặc điểm các loại câu : câu rút gọn , câu đặc biệt , câu chủ động , câu bị động

- Đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ Liệt kê

- Cách mở rộng câu bằng cụm C-V và trạng ngữ

- Công cụng của các dấu câu : Dấu chấm lửng , dấu chấm phẩy , dấu gạch ngang

3 Về Tập làm văn :

- Cần nắm được một số vấn đề văn nghị luận + Thế nào là văn nghị luận, Mục đích và tác dụng của văn nghị luận

+ Bố cục của bài văn nghị luận + Các thao tác lập luận : chứng minh , giải thích

- Cách làm bài nghị luận : + Giải thích , chứng minh về một vấn đề chính trị –

xh + Giải thích , chứng minh về một vấn đề văn học

- Nắm được nội dung khái quát về vb hành chính + Đặc điểm vb hành chính

+ Cách làm một vb để nghị và báo cáo

Trang 2

*HOẠT ĐỘNG2: Hướng dẫn luyện tập

GV hướng dẫn cho hs giả đề

? Hãy giả đề số 1 ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt ghi bảng

+ Các lỗi thường mắc về các loại vb trên

* Chú ý : Các kiến thức này học hết không học tủ , học lệch

II LUYỆN TẬP :

- Đề thi thử số 1

- Đề thi thử số 2

- Đề thi thử số 3

V CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Nhận xét tiết luyện tập

- Hãy nhắc lại những phần cần ôn tập ?

- Về nhà soạn đề cương , học bài theo đề cương

******************************************************

TUẦN 36 Ngày soạn: - 05- 2015 TIẾT 138 + 139 Ngày dạy: - 05- 2015

KIỂM TRA HỌC KÌ II

( ĐỀ PHÒNG GIÁO DỤC)

TUẦN 37 Ngày soạn: - 05- 2015 TIẾT 140 Ngày dạy: - 05- 2015

TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II-ÔN LUYỆN KIẾN THỨC

ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Khái quát, hệ thống hóa kiến thức đã học về văn biểu cảm và văn nghị luận.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Hệ thống kiến thức về văn biểu cảm

- Hệ thống kiến thức về văn nghị luận

2 Kĩ năng:

- Khái quát, hệ thống các văn bản biểu cảm và nghị luận đã học

- Làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận

3 Thái độ:

- Học bài, soạn bài theo yêu cầu của GV

III PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Chúng ta đã học văn biểu cảm và văn nghị luận, hôm nay chúng ta sẽ ôn lại các thể loại văn này để các

em nắm kĩ hơn về cách làm bài.

* HOẠT ĐỘNG 1: :Văn Biểu Cảm,

? Em hãy nhắc lại thế nào là văn biểu cảm?

- Hs: Trả lời theo sgk?

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Văn Biểu Cảm:

Trang 3

? Hãy ghi lại tên các văn bản biểu cảm đã

được học và đọc trong chương trình Ngữ Văn

7?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt ghi bảng

Tên vb

biểu cảm Đặc điểm Vai trò của yếu tố miêu tả và tự sự trong văn bc Các phương tiện tu từ trong văn bc

1 Cổng

trường mở

ra

2 Mẹ tôi

3 Một thứ

quà của lúa

non cốm

4 Mùa

xuân của

tôi

- Mục đích: Biểu hiện tình cảm,

tư tưởng thái độ và đánh giá của người viết đối với người và việc ngoài đời hoặc tác phẩm văn học

- Cách thức: Người viết phải biến

đồ vật, cảnh vật , sự việc , con người …thành hình ảnh bộc lộ tình cảm của mình

Khai thác những đặc điểm , tính chất của đồ vật, cảnh vật, sự việc con người …nhắm bộc lộ tình cảm và đánh giá của mình

- Về bố cục: Theo mạch tình cảm suy nghĩ

- Cốt để khêu gợi cảm xúc, tình cảm , do cxảm xúc tình cảm chi phối chứ không nhằm miêu tả đầy

đủ phong cảnh, chân dung hay

-Vd: Phong cảnh đầm nước

và chân dung các nhân vật trong đoạn trich BHĐĐĐT

- Tự sự : Như miêu tả

- So sánh :

- Đối lập – tương phản

- Câu cảm, hô ngữ trực tiếp biểu hiện tâm trạng

- Câu hỏi tu từ

- Điệp ngữ

* Điền vào chỗ trống trong bảng dưới đây :

Phương tiện biểu cảm

- Câu cảm thán, so sánh, tương phản, câu hỏi tu từ, trực tiếp biểu hiện cảm xúc tâm trạng , điệp từ

* Khái quát bố cục

- Nêu cảm xúc , tình cảm , tâm trạng và đánh giá Thân bài - Khai triển cụ thể từng cảm xúc , tâm trạng , tình cảm- Nhận xét , đánh giá cụ thể hay tổng quát

ÔN TẬP VĂN HỌC (TT)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được hệ thống văn bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các tác phẩm đã học, về đặc trưng thể loại

của các văn bản, những quan niệm về văn chương, vè sự già đẹp của Tiếng Việt trong các văn bản thuộc chương trình Ngữ văn 7

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc hiểu văn bản như ca dao, dân ca, tục ngữ, thơ trữ tình,

thơ Đường Luật, Thơ lục bát, thơ song thất lục bát; phép tương phản phép tăng cấp trong nghệ thuật

- Sơ giản về thơ Đường Luật

- Hệ thống Văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại ở từng văn bản

2 Kĩ năng:

- Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức về các văn bản đã học

- So sánh, ghi nhớ học thuộc lòng các văn bản tiêu biểu

- Đọc – hiểu các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận ngắn

Trang 4

3 Thái độ: - Đọc – hiểu các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận ngắn

III PHƯƠNG PHÁP:- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Từ đầu năm đến nay , chúng ta đã học rất nhiều vb về phần văn , vậy các em đã học bao nhiêu vb và mang nội dung gì ? Tiết học hôm nay, cô cùng các em hệ thống lại toàn bộ kiến

đó

Ca dao , dân ca - Là các khái niệm chỉ các thể loại trữ tình dân gian , kết hợp vớilời và nhạc , diễn tả nội tâm con người Ca dao là lời thơ của

dân ca , Dân ca là sáng tác kết hợp lời và nhạc Tục ngữ

- Là những câu nói dân gian ngắn ngọn , ổn định có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện kinh ngiệm của nhân dân về mọi mặt

Thơ trữ tình - Phản ánh c/s bằng cảm xúc trực tiếp của người sáng tác , Vănbản thơ trữ tình thường có vần điệu , nhịp điệu ngôn ngữ cô đọng

, manh tính cách điệu cao Thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật

- 7 tiếng / 4 câu ; 4 câu / bài ; 28 tiếng / bài

- Kết cấu : câu 1 khai , câu 2 thừa , câu 3 : chuyển ; câu 4 : hợp

- Nhịp ¾ hoặc 2/2/3

- Vần : chân (7) , liền ( 1-2) , cách ( 2-4 ) Thơ ngữ ngôn tứ tuyệt Đường Luật

- 5tiếng / câu ; 4 câu / bài ; 20 tiếng / bài

- Nhịp 3/2 hoặc 2/3

- Có thể gieo vần trắc Thơ thất ngôn bát cú

- 7 tiếng / câu ; 8 câu / bài

- Vấn bằng , trắc , chân (7), liền(1-2) , cách (2-4-6-8) Thơ song thất lục bát

- Mỗi khổ 4 câu , 2 câu 7 tiếng ( song thất ) tiếp 1 cặp 6-8 ( lục bát)

- Vần 2 câu song thất : vần lưng (7-5), vần trắc

- Nhịp ở 2 câu 7 tiếng là ¾ hoặc 3/2/2

*HOẠT ĐỘNG2: Hướng dẫn luyện tập

1 Câu hỏi 3:

? Câu hỏi3 yêu cầu điều gì ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt ghi bảng

2 Câu hỏi 5:

? Câu hỏi5 yêu cầu điều gì ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt ghi bảng

II LUYỆN TẬP :

Câu hỏi 3 :

Những tình cảm , thái đô được thể hiện trong các bài ca dao – dân ca đã học là : nhớ thương kính yêu , than thân, trách phận , buồn bã , hối tiếc , tự hào , biết ơn ( trữ tình ) , trâm biếm, hài hước , dí dỏm , đã kích

Câu hỏi 5:

- Những giá trị tư tưởng , tình cảm thể hiện trong các bài thơ , đoạn thơ trữ tình của VN và TQ đã học đó là : Lòng kính yêu

và tự hào dân tộc ; ý chí bất khuất , kiên quyết đánh bại mọi quân xâm lược; ca ngợi cảnh đẹp thiên nhien ; ca ngợi tình bạn chân thành , tình cảm vợ chồng chung thuỷ

- Phân tích tác dụng của việc học Ngữ văn lờp 7 theo hướng tích hợp

- Hiểu kỉ từng phân môn hơn trong mối liên hệ chặt chẽ và đồng bộ giũa vh , tv , tlv

- Nói và viết đỡ lúng túng hơn ; ứng dụng ngay ở những kiến thức, kỹ năng của phân môn này để học tập phân môn kia

Trang 5

- VD : kĩ năng đưa vào trình bày dẫn chứng trong vb nghị luận chứng minh qua vb chứng minh mẫu mực Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Tiếng Việt : ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hệ thống hóa kiến thức đã học về các dấu câu, các kiểu câu đơn.

- Hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi câu.

- Hệ thống hóa kiến thức về các phép tu từ cú pháp.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Các dấu câu, các kiểu câu đơn.- Các phép biến đổi câu, các phép tu từ cú pháp

2 Kĩ năng:

- Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức

- Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi câu và các phép tu từ cú pháp

3 Thái độ: - Biết cách viết một văn bản đề nghị, báo cáo theo đúng mẫu.

III PHƯƠNG PHÁP:- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về văn bản hành chính, khi cấp trên yêu cầu chúng ta trình bày các kết quả nào đó thì chúng ta phải viết văn bản báo cáo, khi nào cần viết văn bản báo cáo và cách viết văn bản báo cáo ra sao chúng ta cùng vào bài học hôm nay?.

* HOẠT ĐỘNG 1: Ôn lại lí thuyết Các kiểu câu

đơn Công dụng của dấu gạch ngang , dấu chấm

lửng, dấu chấm phẩy Các phép biến đổi câu Các

phép tu từ cú pháp :

? Hãy nêu những kiểu câu đơn đã học ?

- HS: Phân theo mục đích nói và phân theo cấu tạo

? Phân theo mục đích nói được chia làm mấy

loại ? Đó là những loại nào ? cho vd minh họa?

? Câu phân phân theo cấu tạo được chia làm mấy

loại ? Đó là những loại nào ? cho vd minh họa?

? Từ lớp 6 đến nay , chúng ta đã học những loại

dấu câu nào ?

? Hãy nêu công dụng của dấu chấm ? Cho vd

I TÌM HIỂU CHUNG:

* Lí thuyết

1 Các kiểu câu đơn :

* Câu phân theo mục đích nói:

a Câu nghi vấn: Là câu dùng để hỏi

- VD: Hôm nay, cậu không đi học à?

b.Câu trần thuật: Dùng để nêu một nhận định có thể

đánh giá theo tiêu chuẩn đúng hay sai

- VD : Cái bản tình tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỉ che lấp mất

c Câu cầu khiến: Là câu yêu cầu, ra lệnh, đề nghị

người nghe thực hiện hành động được nói đến trong câu

- VD: Anh có thể chuyển cho tôi lọ muối được không?

d Câu cảm thán: Dùng để bộc lộ cảm xúc một cách

trực tiếp

- VD : Ôi , chân tôi đau quá!

* Câu phân theo cấu tạo :

a Câu bình thường: Câu có cấu tạo theo mô hình

chủ ngữ và vị ngữ

- VD : Bạn Nam đang đi học

b Câu đặc biệt: Câu không có cấu tạo theo mô hình

chủ ngữ và vị ngữ

- VD : Một hồi còi

2 Công dụng của dấu câu :

a Dấu chấm : Được đặt ở cuối câu, dùng để kết thúc

Trang 6

? Dấu chấm phẩy có công dụng gì ?

Cho vd

? Hãy nêu công dụng của dấu chấm lửng ? cho vd

minh hoạ

? Dấu gạch ngang có công dụng gì ?

? Hãy nêu những phép biến đổi câu ?

- HS: + Thêm, một số thành phần câu

+ Chuyển đổi kiểu câu

? Trong dạng dút gọn câu chúng ta có những loại

câu nào ?

- HS: Rút gọn câu và câu đặc biệt

? Thế nào là rút gọn câu ? Cho vd

? Trong vd thành phần nào được rút gọn ? tại sao ?

- HS: Thành phần CN vì câu nói là của chung mọi

người

? Khi rút gọn câu cần đảm bảo điều gì ?

? Thế nào là câu đặc biệt ? Cho vd

? Câu đặc biệt thường được dùng trong những tình

huống nào ? Cho vd

- HS: Nêu thời gian nơi chốn

VD : Buổi sáng Đêm hè Chiều đông

- Liệt kê sự vật hiện tượng

VD : Cháy Tiếng thét Chạy rầm rập Mưa , Gío

- Bộc lộ cảm xúc : Trời ôi! Aí chà chà !

- Gọi đáp :VD Sơn ơi ! Đợi với

* GV chốt: Câu đặc biệt cũng là dạng rút gọn câu,

nhưng thường khó hoặc không thể khôi phục thành

phần bị lược bỏ Đây chính là điểm khác biệt giữa

câu đặc biệt và câu rút gọn

* Chúng ta vừa ôn tập 2 dạng rút gọn câu Bây giờ

chúng ta tiếp tục ôn tập về 2 dạng mở rộng câu

câu

- VD : Giời chớm hè Cây cối um tùm Cả làng thơm

b Dấu phẩy: Dùng để đánh dấu các bộ phận của câu

cụ thể là:

- Giữa các thành phần phụ của câu với CN và VN

- Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu

- Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó

- Giữa các vế của một câu ghép

c Dấu chấm phẩy :

- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép phức tạp

- Đánh dấu ranh giới các bộ phận trong một phép liệt

kê phức tạp

d

Dấu chấm lửng :

- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệ kê hết

- Thể hiện chổ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuật hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm

e Dấu gạch ngang:

- Đánh dấu bộ phận chú thích

- Mở đầu một lời nói của nhân vật trong đối thoại

- Nối các từ trong một liên danh

3 Các phép biến đổi câu :

a Rút gọn câu : Khi nói viết, ta có thể lược bỏ một số

thành phần của câu tạo thành câu rút gọn bớt thành phần câu

- VD : Thương người như thể thương thân + Rút gọn câu cần chú ý :

- Câu vẫn đủ ý và không bị cộc lốc, khiếm nhã

- Trong đối thoại, hội thoại thường hay rút gọn câu nhưng cần chú ý quan hệ vai giữa người nói và người nghe , người hỏi và người trả lời

b Câu đặc biệt : Câu đặc biệt khôngcấu tạo theo mô

hình chủ ngữ – vị ngữ

- VD : Một đêm trăng Tiếng reo…

* Tác dụng :

+ Nêu thời gian nơi chốn VD: Buổi sáng Đêm hè Chiều đông + Liệt kê sự vật hiện tượng

VD: Cháy Tiếng thét Chạy rầm rập Mưa, Gío + Bộc lộ cảm xúc :

VD Trời ôi! Aí chà chà ! + Gọi đáp :

VD Sơn ơi ! Đợi với

c Thêm trạng ngữ cho câu :

+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn , địa điểm

VD : Trên dàn hoa lí …, Dưới bầu trời trong xanh + Trạng ngữ chỉ thời gian

Trang 7

? Em hãy cho biết dạng mở rộng câu thứ nhất là

gì ?

- HS: Thêm trạng ngữ cho câu

? Trạng là gì ? Cho vd

? Dạng thứ hai là dùng cụm chủ vị làm thành phần

câu Vậy thế nào là dụng cụm C-V làm thành phần

câu ? Ch vd

? Các thành phần nào của câu có thể được mở rộng

bằng cụm C-V ? Cho vd

* GV chốt: Nhờ việc mỏ rộng câu bằng cách dụng

cụm C-V làm thành phần câu , ta có thể gộp 2 câu

độc lập thành 1 câu có cụm C-V làm thành phần

Chuyển đổi kiểu câu có những cách chuyển đối nào

?

? Thế nào là câu chủ động , câu bị động ? cho vd

? Chuyển đổi như vậy có tác dụng gì ?

- HS : Tránh lặp 1 kiểu câu hoặc để đảm bảo

mạnh văn nhất quán

? Có mấy kiểu câu bị động ? Cho vd

- HS: Có từ bị và được

Không có từ bị và được

? Chúng ta đã học những phép tu từ nào ?

- HS: Điệp ngữ và liệt kê

? Liệt kê là gì ? Cho vd

? Có mấy kiểu liệt kê ? cho vd

- HS: Liệt kê theo từng cặp và liệt kê không theo

từng cặp

VD : Tinh thần, lực lượng, tính mạng, của cải/ tinh

thần và lực lượng ; tính mạng và của cải

- Liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến

VD : Tre , nứa , mai , vầu …

- GV chốt : Liệt kê là một phép tu từ cú pháp Vì

vậy, khi sử dụng cần phải chú ý tới giá trị biểu cảm

của nó

*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập

GV hướng dẫn cho hs viết , sau đó đọc trước lớp

GV cùng học sính nhận xét

1 Bài tập 1:

? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

VD : Đêm qua, trời mưa to Sáng nay, trời đẹp + Chỉ nguyên nhân

VD : Vì trời mưa ta, sông suối đầy nước + Chỉ mục đích

VD: Để mẹ vui lòng , Lan cố gắng học giỏi + Chỉ phương tiện

VD : Bằng thuyền gỗ, họ vẫn ra khơi + Chỉ cách thức :

VD : Với quyết tâm cao, học lên đường

* Cấu tạo :

- Trạng ngữ có thể 1 thực từ ( danh từ , động từ , tính)nhưng thường là 1 cụm từ ( cụm danh từ , cụm động từ , cụm tính từ)

- Trước các từ hoặc cụm từ làm trạng ngữ thường là các quan hệ từ

VD : Trên giàn hoa

Hồi đêm

d Dùng cụm chủ vị làm thành phần câu : Là dùng

nhữngkết cấu có hình thức giống câu , gọi là cụm

C-V làm thành phần câu

VD : Chiếc cặp sách tôi mới mua rất đẹp

* Các thành phần dùng để mở rộng câu :

+ Chủ ngữ : Mẹ về khiến cả nhà vui + Vị ngữ : Chiếc

x e máy này phanh hỏng rồi + Bổ ngữ : Tôi cứ tưởng ghê gớm lắm + Định ngữ : Người tôi gặp là một nhà thơ

e Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động :

+ Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ chủ thể của hoạt động

VD: Hùng vương quyết định truyền ngôi cho Lang Liêu

+ Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ đối tượng của hành động

- VD : Lang Liêu được HV truyền ngôi

* Tác dụng: Tránh lặp 1 kiểu câu hoặc để đảm bảo

mạnh văn nhất quán

4 Các phép tu từ cú pháp :

a, Liệt kê : Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ

hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng , tình cảm

- VD : Những quả dưa hấu bổ phanh đỏ lòm lòm , những xâu lạp xườn lủng lẳng dưới mái hiên các hiệu cơm; cái rốn của chú khách trưng ra giữa trời

* Các kiêu liệt kê :

- Liệt kê theo từng cặp và liệt kê không theo từng cặp

VD :Tinh thần, lực lượng, tính mạng, của cải/ tinh thần và lực lượng ; tính mạng và của cải

- Liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến

VD : Tre , nứa , mai , vầu …

II LUYỆN TẬP :

Trang 8

- GV: Chốt ghi bảng 1 Bài tập 1: Viết một đoạn văn ( chủ đề về mùa hè)

trong đó sử dụng ít nhất 4 loại dấu đã học

Ngày đăng: 27/09/2021, 17:09

w