- Chổ sai của a, b, c là người viết chưa phân biệt được mục đích của văn bản tường trình với văn bản báo cáo thông báo, chưa nhận rõ tình huống như thế nào thì cần viết văn bản tường t[r]
Trang 1Tuần 35
TPPCT:129
TỔNG KẾT PHẦN VĂN
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Củng cố, hệ thống hoá và khắc sâu kiến thức cơ bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các văn bản thơ đã học ở lớp 8
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Một số khái niệm liên quan đến đọc – hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn
- Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản
- Sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945 trên các phương diện thể loại, đề tài, chủ
đề, ngôn ngữ
- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật, thơ mới
2 Kỹ năng:
-Khái quát, hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu các tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể
- Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học 3.Thái độ:
-Nghiêm túc, tích cực học tập
III CHUẩN BỊ:
- GV: Bài sạon.Tài liệu tham khảo,bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bài soạn
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:(GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS)
3 Bài mới:
1Hệ thông kiến thức về các văn bản thơ Việt Nam
(Gv yêu cầu hs trình bày bảng thông kê theo mẫu của bản thân.Hs khác nhận xét.Gv chỉnh sửa,bổ sung hoàn thiện)
Tt Tên vănbản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật Ghi chú(ý nghĩa)
1
Vào nhà
ngục
Quảng
Đông
cảm tác
Phan Bội Châu (1867-1940)
đường luật thất ngôn bát cú
khí phách kiên cường, bất khuất
và phong thái ung dung, đường hoàng vượt lên trên cảnh tù ngục
Giọng điệu hào hùng, khoáng đạt, có sức lôi cuốn người đọc
2 Đập đá ởCôn Lôn
Phan Châu Trinh (1872-1926)
đường luật thất ngôn bát cú
Hình tượng đẹp ngang tàng, lẫm liệt của người tù yêu nước
Bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng, tràn đầy khí thế
3
Quê
Hương Tế Hanh Tự do -Bức tranh quê hương làng biển
-Nỗi lòng yêu quê hương đằm thắm của tác giả
- Sáng tạo nên những hình ảnh của cuộc sống lao động thơ mộng
-Tạo liên tưởng,so sánh
Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết với quê hương làng biển
Trang 2độc đáo,lời thơ bay bổng đầy cảm xúc -Sử dụng thể thơ
8 chữ hiện đại
có những sáng tạo mới
mẻ,phóng khoáng
4 Khi con tu
hú
Tố Hữu
Lục bát
-tình yêu cuộc sống, niềm khao khát tự do,lý tưởng cách mạng của người chiến sĩ cách mạng-tác giả -đang bị giam cầm trong tù ngục
-Viết theo thể thơ lục bát,giàu nhạ điệu mượt
mà, uyển chuyển
-Sử dụng lời thơ
ấn tượng biểu lộ cảm xúc khi thiết tha,khi lại sôi nổi mạnh mẽ -Sử dụng các biện pháp tu từ điệp ngữ,liệt kê…vừa tạo nên tính thông nhất
về chủ đề của văn bản,vừa thể hiện cảm xúc về
sự đối lập…
bài thơ thể hiện lòng yêu
đời,yêu lý tưởng của người chiến
sĩ cộng mạng trẻ tuổi trong cảnh ngục tù
5
Tức cảnh
PácBó
Hồ Chí Minh
Thơ tứ tuyệt
- Hiện thực cuộc sống của Bác ở Pác Bó:Cuộc sống vật chất đầy gian khổ,thiếu thốn.Sự nghiệp lớn dịch sử Đảng đòi hỏi phải có niềm tin vững chắc không thể lay chuyển
-Vẻ đẹp tâm hồn của Bác:
-Phong thái ung dung,tự tại -Tinh thần vui tươi,lạc quan vượt lên thực tế gian khổ
-Có tính chất ngắn gọn,hàm súc
-Vừa mang đặc điểm cổ
điển,truyền thống,vừa có tính chất mới hiện đại
-Có giọng thơ bình dị pha giọng đùa vui,hóm hỉnh
-Tạo được tứ thơ độc đáo,bất ngờ ,thú vị và sâu sắc
Bài thơ thể hiện cốt cách,
tinh thần Hồ Chí Minh luôn tràn đầy niềm lạc quan,tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng
trăng
Tình yêu thiên nhiên,tâm hồn giàu cảm xúc
-Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và bản
-Bài Ngắm trăng thể hiện
sự tôn vinh cái
Trang 3Hồ Chí Minh
Thơ tứ tuyệt
trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái, sức mạnh tinh thần to lớn của Bác trong hoàn cảnh tù ngục
dịch thơ.Tác dụng nhất định của bản dịch thơ -Kết cấu chặt chẽ,lời thơ tự nhiên,bình dị,gợi hình ảnh
và giàu cảm xúc
đẹp của tự nhiên,của tâm hồn con người bất chấp mọi hoàn cảnh ngục tù
7 Đi đường
Hồ Chí Minh
Thơ tứ tuyệt -Hình ảnh của hiện thực :
+Con đường đầy gian khổ mà Tưởng Giới Thạch đầy ải người tù -Y nghĩa triết lý:
+Con đường cách mạng nhiều thử thách chông gai nhưng chắc chắn
sẽ có kết quả tôt đẹp(đường đời cũng vậy.) +Người cách mạng phải rèn luyện ý chí kiên định,phẩm chất kiên cường
-Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và bản dịch thơ.Tác dụng nhất định của bản dịch thơ
-Kết cấu chặt chẽ,lời thơ tự nhiên,bình dị,gợi hình ảnh
và giàu cảm xúc
-Bài Đi đường viết về việc đi đường gian lao
từ đó nêu lên triết lý về bài học đường đời,đường cách mạng:vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang
2 Sự khác biệt về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ
(Hs trình bày.GV nhận xét ,bổ sung,củng cố kiến thức)
-Thơ Đường luật (thơ cổ):Tính chất quy phạm( Số câu số chữ có hạn định, với luật bằng trắc, phép đối, qui tắc gieo vần rất chặt chẽ);hình ảnh,ngôn ngữ mang tính chất tượng trưng, ước lệ -Thơ mới :Đổi mới vần điệu,nhịp điệu,ngôn ngữ bình dị,tự nhiên;cảm xúc mới mẻ,biểu hiện trực tiếp,phóng khoáng ,tự do
(Hình thức linh hoạt, phóng kháng, tự do hơn (tuy cũng tuân thủ theo một qui tắc nhất định nào
đó song không quá chặt chẽ, số câu số chữ không hạn định, lời thơ tự nhiên gần lời nói thường, có tính chất ước lệ tượng trưng không hề công thức khuôn sáo Cảm xúc nhà thơ được phát biểu chân thật…Thơ mới là do một số thi sĩ chống đối lại lối thơ khuôn sáo gò bó…(thơ cũ) Họ đòi đổi mới thơ ca, sáng tác những bài thơ không theo luật lệ thơ cũ, mà là tự do Vì thế thơ mới còn gọi là thơ tự do và còn được dùng gọi cả một phong trài thơ có tính chất lãng mạn
3-Lựa chọn,cảm thụ về những câu thơ hay nhất trong các bài thơ
(Hs làm việc độc lập,trình bày.GV nhận xét ,bổ sung,giáo dục hs, củng cố kỹ năng cảm thụ,phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ)
4 Củng cố-dặn dò: -Ôn tập phần văn.Tổng kết phần văn tt
Trang 4Tuần 35
TPPCT:130
TỔNG KẾT PHẦN VĂN
(Tiếp theo)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Củng cố, hệ thống hoỏ và khắc sõu kiến thức cơ bản, giỏ trị tư tưởng, nghệ thuật của cụm văn bản nghị luận đó học
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Hệ thống cỏc văn bản nghị luận văn học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại; giỏ trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản
- Một số khỏi niệm thể loại liờn quan đến đọc – hiểu văn bản như cỏo, chiếu, hịch
- Sơ giản lớ luận văn học về thể loại nghị luận trung đại và hiện đại
2 Kỹ năng:
- Khỏi quỏt, hệ thống hoỏ, so sỏnh, đối chiếu và nhận xột về tỏc phẩm nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại
- Nhận diện và phõn tớch được luận điểm, luận cứ trong cỏc văn bản đó học
- Học tập cỏch trỡnh bày, lập luận cú lớ, cú tỡnh
III CHUẨN BỊ:
- GV: Bài soạn
- HS: Chuẩn bị bài soạn
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: ( kết hợp với phần tổng kết)
3 Bài mới:
1-Hệ thống kiến thức các văn bản nghị luận:
(-Gv yêu cầu hs trình bày từng khía cạnh của tác phẩm theo mẫu Hs thực hiện Gv đánh
giá,bổ sung), củng cố kiến thức
1 Chiếu dời đô (Thiên đô
chiếu; 1010 )
Lí Công Uẩn (974 - 1028)
Chiếu (chữ Hán) nghị luận trung
đại Vua dùng
để ban bố mệnh lệnh cho quan, dân tuân hành
- Phản ánh khát vọng của nhân dân về một
đất nớc độc lập, thống nhất, đồng thời phản
ánh ý chí tự cờng của dân tộc Đại Việt
đang trên đà lớn mạnh
- Kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục có sự kết hợp hài hoà giữa lí và tình
2
Hịch tớng sĩ
(Dụ ch tì tớng
hịch văn;
1285)
Hng Đạo
V-ơng Trần Quốc Tuấn (1231-1300)
Hịch (chữ Hán) nghị luận trung
đại
- Phản ánh tinh thần yêu nớc nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc,
ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lợc
- áng văn chính luận xuất sắc, có sự kết hợp giữa lập luận chặt chẽ, sắc bén với lời văn thống thiết, có sức lôi cuốn mạnh mẽ
3 Nớc Đại Việt ta (Trích Bình
Ngô Đại Cáo;
1428)
Nguyễn Trãi (ức Trai) (1380-1442)
Cáo (chữ Hán) nghị luận trung
đại
- ý thức dân tộc và chủ quyền đã phát triển tới trình độ cao, ý nghĩa nh một bản tuyên ngôn độc lập
- Lập luận chặt chẽ và dẫn chứng hùng hồn
- Mục đích của việc học là để làm ngời có
Trang 54 Bàn luận về phép học
(Luận học
pháp; 1791)
La Sơn Phu
Tử Nguyễn Thiếp (1723-1804)
Tấu (chữ Hán) nghị luận trung
đại
đạo đức, có tri thức, góp phần làm hng thịnh đất nớc, chứ không cầu danh lợi Muốn học tốt phải có phơng pháp, học cho rộng nhng phải nắm cho gọn, đặc biệt học phải đi đôi với hành
- Lập luận chặt chẽ và luận cứ rõ ràng
5
Thuế máu
(Trích chơng I,
Bản án chế độ
thực dân Pháp;
1925)
Nguyễn ái Quốc (1890 - 1969)
Phóng sự - chính luận (chữ Pháp) nghị luận hiện
đại
- Chính quyền thực dân đã biến ngời dân nghèo khổ ở các xứ thuộc địa thành vật hi sinh để phục vụ cho lợi ích của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc
- T liệu phong phú, xác thực, bằng ngòi bút trào phúng sắc sảo
6 Đi bộ ngao du (Trích Ê-min
hay Về giáo
dục; 1762)
J.Ru-xô
(1712-1778) nghị luận nớc ngoài (chữ
Pháp)
-Gv chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu hs thảo luận nhóm
Nhóm 1: câu 2.Nhóm 2: câu 3.Nhóm 3: câu 4.Nhóm 4;câu 5.Hs thảo luận(mỗi hs đa ra ý kiến,cả nhóm thống nhất ý kiến trình bày kết quả vào giấy lớn Đại diện các nhóm lên trình bày trớc
lớp.Các nhóm khác nhận xét,bổ sung chéo nhau.Gv: đánh giá, bổ sung, thống nhất,củng cố kiến thức:
Câu 2:Văn nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại
*Nghị luận trung đại:
-Văn phong giàu tính ớc lệ,nhiều điển tích điển cố,câu văn biền ngẫu sóng đội nhịp nhàng
-T tởng thiên mệnh,đạo thần chủ,tâm lý sùng cổ khá rõ nét
*Nghị luận hiện đại:
-Văn phong giản dị,câu văn găn với đời sống và lời nói thông thờng
Câu 3:Các văn bản nghị luận đều có lý có tình,có chứng cứ nên đều có sức thuyết phục cao
-Lý:có luận điểm xác đáng,lập luận chặt chẽ
-Có tình: có cảm xúc (khát vọng niềm tin…)
-Có chứng cứ:có sự thật hiển nhiên để khẳng định luận điểm
Câu 4:
a-Nét chung bài 22,23,24
-Hình thức: nghị luận chính trị,xã hội
-Nội dung t tởng:bao trùm là tinh thần dân tộc sâu sắc
-ý thức tự cờng của dân tộc Đại Việt đã lớn mạnh(Chiếu dời đô)
-Tinh thần chiến đấu bất khuất chiến thắng kẻ thù xâm lăng(Hịch tớng sĩ)
-ý thức sâu sắc đầy tự hào về một đất nớc Việt Nam độc lập
b-Nét khác nhau:
-Nội dung t tởng:(ghi nhớ từng bài)
-Hình thức: Bài 22: chiếu;bài 23: hịch;bài 24:cáo
Câu 5:
-Bài 24: Bình Ngô Đại cáo là bản tuyên ngôn độc lập vì: khẳng định dứt khoát Việt Nam là một
n-ớc độc lập,đó là một chân lý hiển nhiên(ý thức về nền độc lập đã phát triển cao,sâu sắc và toàn diện hơn:lãnh thổ chủ quyền,nền văn hiến lâu đời,phong tục tập quán,truyền thống lịch sử)
4 Củng cố
-Học thuộc một số đoạn văn nghị luận hay,chép lại những câu mà em thích nhất
TPPCT: 131-132
KIỂM TRA HỌC Kè II
( Theo đề đó nộp)
Tuần 35
TPPCT:129-132
Trang 6Tuần 36
TPPCT:133
VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Nhận biết và nắm được đặc điểm, cách làm loại văn bản tường trình
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính
- Mục đích, yêu cầu và quy cách làm một văn bản tường trình
2 Kỹ năng:
- Nhận diện và phân biệt văn bản tường trình với các văn bàn hành chính khác
- Tái hiện lại một sự việc trong văn bản tường trình
III CHUẩN BỊ:
- GV: Bài soạn.Tài liệu tham khảo,
- HS: Chuẩn bị bài
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:GV kết hợp trong bài dạy
Trang 73 Bài mới:
GV giới thiệu bài mới
HĐ1 -Hs đọc 2 văn bản sgk
-GV : Trong các văn bản trên, ai là người
phải viết tường trình và viết cho ai ? Người
viết có vai trò gì?
Ai là người nhận văn bản? Người nhận có
vai trò gì?
-HS: trả lời
-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
-GV : Mục đích của tường trình là gì? vì
sao phải tường trình?
-HS: trả lời
-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
-GV : Nội dung tường trình, thể thức trình
bày, thái độ của người viết,?
-HS: trả lời
-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
-GV : Nhận xét lời văn, giọng văn của cả
2 văn bản?
-HS:trả lời.Gv nhận xét,bổ sung,chốt ý
HĐ2 -GV : Tình huống nào cần viết văn bản
tường trình?
-HS:trả lời
-Gv nhận xét,bổ sung,chốt ý
-GV :Các bước làm (quy cách làm)văn
bản tường trình?
-HS: trả lời
-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
-Gv :đặc điểm,mục đích,yêu cầu và quy
cách làm văn bản tường trình ?
-Hs kết luận,đọc ghi nhớ sgk
-Gv củng cố kiến thức,kỹ năng
HĐ3
GV hướng dẫn HS luyện tập
-Hs thực hiện
I Đặc điểm của văn bản tường trình *Ví dụ
- Người viết : Hs THCS (có liên quan đến vụ việc )
- Người nhận : Gv bộ môn, hiệu trưởng nhà trường ( người có them quyền, trách nhiệm biết và giải quyết)
- Mục đích : trình bày thiệt hại(văn bản 2),mức độ vi phạm
- Nội dung: các sự việc đầy đủ chính xác
-Thể thức: trình bày đúng quy cách -Thái độ người viết tường trình: khiêm tốn, trung thực, khách quan…
-Lời văn rõ ràng,mạch lạc,từ ngữ chuẩn
II Cách làm văn bản tường trình
*Ví dụ:
1-Tình huống cần phải viết văn bản tường trình a-Lớp tự ý tổ chức đi tham quan không xin phép thầy cô
( lớp trưởng viết-cô giáo hủ nhiệm nhận) b-Làm hỏng đồ dùng thí nghiệm trong giờ thực hành -Đánh nhau,mất xe,bỏ giờ
2-Cách làm văn bản tường trình a-Thể thức mở đầu:Quốc hiệu ,tiêu ngữ ,địa điểm, thời gian,tên vản bản
b- Nội dung tường trình : Thời gian, diễn biến sự việc, nguyên nhân, hậu quả,họ tên những người liên quan
Khách quan, trung thực c- Thể thức kết thúc: Lời đề nghị (cam đoan), chữ ký
họ tên người viết tường trình
* Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập : -Viết văn bản tường trình về việc bỏ giờ học
Trang 8-Gv kiểm tra,chỉnh sửa,củng cố kỹ năng.
4 Củng cố-dặn dò
-Hệ thống kiến thức
-Chuẩn bị luyện tập
Tuần 36
TPPCT:134
LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Củng cố lại những hiểu biết về văn bản tường trình
- Viết được văn bản tường trình thuần thục hơn
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính
- Mục đích, yêu cầu cấu tạo của văn bản tường trình
2 Kỹ năng:
-Nhận biết rõ hơn tình huống cần thiết viết văn bản tường trình
- Quan sát và nắm được trình tự sự việc để tường trình
- Nâng cao một bước kĩ năng tạo lập văn bản tường trình và viết được một văn bản tường trình đúng quy cách
III CHUẩN BỊ:
- GV: Tài liệu tham khảo,
- HS: Chuẩn bị bài soạn
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm,mục đích,yêu cầu và quy cách làm văn bản tường trình ?
3 Bài mới:
HĐ1
*GV hướng dẫn HS ôn tập lý thuyết
-GV : Mục đích viết tường trình là gì? Văn
bản tường trình và văn bản báo cáo có gì
giống nhau và có gì khác nhau?
-HS: trả lời
-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
-GV : Nêu bố cục phổ biến của văn bản
tường trình? Những mục nào không thể
thiếu trong kiểu văn bản này? Phần nội
dung tường trình cần như thế nào?
-HS: trả lời
-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
I Ôn tập lý thuyết
* Văn bản báo cáo:
- Mục đích : + Công việc, công tác trong một thời gian nhất định, kết quả, bài học để sơ kết, tổng kết trước cấp trên, nhân dân
- Người viết : Người tham gia, phụ trách công việc,
tổ chức
- Bố cục : Theo mẫu
- Người nhận : Cấp trên, cơ quan nhà nước
* Văn bản tường trình
- Mục đích : + Trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người viết tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét
- Người viết : Tham gia, hoặc chứng kiến vụ việc…
- Bố cục phổ biến theo mẫu
Trang 9-Hs thảo luận bài tập 1 theo cặp,trình
bày,bổ sung
-Gv đánh giá,bổ sung hoàn thiện
HĐ2
-Hs trình bày 2 tình huống do bản thân
quyết định và giải quyết lý do
-Hs làm việc độc lập, trình bày
-Gv nhận xét,bổ sung,chỉnh sửa
Bài tập 3 :
-Từ tình huống :Làm hỏng bàn ghế giáo
viên
Hãy viết thành văn bản tường trình cụ thể
- Người nhận : Cấp trên, cơ quan nhà nước
* Những mục không thể thiếu trong 2 văn bản trên + Quốc hiệu
+ Tên văn bản + Thời gian, địa điểm viết + Người, cơ quan, tổ chức nhận + Nội dung (tường trình, báo cáo) + Người viết ký tên
* Phần nội dung tường trình cần cụ thể, khách quan, chính xác, trung thực
II-Luyện tập Bài tập 1 :
- Cả 3 trường hợp a, b, c không cần viết tường trình
vì : + Với a : Cần viết rõ bản kiểm điểm khẳng định nhận thức rõ khuyết điểm và quyết tâm sữa chữa + Với b : Có thể viết thông báo cho các bạn biết kế hoạch chuẩn bị…
+ Với c : Cần viết báo cáo công tác của chi đội gửi
cô tổng phụ trách
- Chổ sai của a, b, c là người viết chưa phân biệt được mục đích của văn bản tường trình với văn bản báo cáo thông báo, chưa nhận rõ tình huống như thế nào thì cần viết văn bản tường trình
Bài tập 2 : -Ví dụ;Tường trình về việc phá cơ sở vật chất của nhà trường
4 Củng cố-dặn dò
- Viết một văn bản tường trình cho một tình huống cần viết bản tường trình
- Làm bài tập
TPPCT:135
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức:
-Củng cố kiến thức làm văn nghị luận về vấn đề xã hội
2.Kĩ năng:
- Các kỹ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, viết bài…, đặc biệt là đưa các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận một cách hợp lý
3.Thái độ:
- Nhận rõ những ưu điểm, nhược điểm trong bài viết
- Nghiêm túc, tự giác phê bình,sửa lỗi rút kinh nghiệm để đạt kết quả tốt hơn
-Tự nhận xét,đánh giá chính xác trình độ tập làm văn của bản thân để cố gắng
II CHUẨN BỊ:
-GV: Bài soạn,tài liệu tham khảo
- HS: Chuẩn bị bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Tổ chức lớp :
Trang 102.Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3.Bài mới :
-Gv nêu lại đề bài
-Gv nêu đáp án cho đề bài
(Trình bày vào bảng phụ)
-GV trả bài cho Hs
-HS : Đối chiếu bài làm với đáp
án rồi rút ra nhận xét về những
-ưu nhược điểm của bài mình
I- Đề bài :
Hãy viết bài nghị luận: Bảo vệ môi trường thiên nhiên chính
là bảo vệ cuộc sống của con người
II- Đáp án và biểu điểm :
* Nội dung (8 điểm):
a Mở bài: (1,5điểm)
- Giới thiệu về môi trường thiên nhiên
- Nêu khái quát về vai trò của môi trường thiên nhiên
b Thân bài: (5điểm)
- Bảo vệ bầu không khí trong lành:
+ Tác hại khói xả của hàng triệu chiếc xe , nhà máy +Tác hại của khí thải làm thủng tầng ôzôn
- Bảo vệ nguồn nước sạch:
+ Tác hại của việc xả rác làm bẩn nguồn nước + Tác hại của việc thải chất thải công nghiệp
- Bảo vệ cây xanh:
+ Nếu rừng bị tàn phá, cây cối bị chặt phá, chim thú bị huỷ diệt
+ Nếu rừng bị tàn phá ,cây cối bị chết thì sông ngòi sẽ khô cạn dần
+ Nếu rừng bị tàn phá khí hậu trái đất sẽ ngày càng nóng lên
+ Nếu rừng bị tàn phá lũ lụt sẽ tàn phá nhà cửa, mùa màng
c Kết bài: (1,5 điểm )
- Mỗi chúng ta hãy có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thiên nhiên chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta
* Hình thức (2 điểm):
-Biết viết một bài văn nghị luận hoàn chỉnh với đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài (1 điểm)
-Nghị luận có thứ tự, diễn đạt trôi chảy, trong sáng, có kết hợp
tự sự và miêu tả, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp thông thường (1điểm)
III Trả bài
IV Nhận xét, đánh giá 1) Ưu điểm :
- Viết đúng kiểu bài văn nghị luận
- Nội dung : Luận điểm rõ ràng,luận cứ chính xác, phong phú,thuyết phục, đưa các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận một cách hợp lý
- Hình thức : trình bày bài văn,đoạn văn hợp lý, nhiều bài trình bày sạch đẹp, rõ ràng
b) Nhược điểm :
- Nội dung : Có một số bài làm còn sơ sài về nội dung :thiếu