1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tiet 41 soan thao van ban don gian

2 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 9,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Cho học sinh thảo luận nhóm dùng phiếu học tập thay cho bàn phím để ghi nội dụng sử dụng dấu của đoạn văn bản thứ 2 ở phần trên.. - GV: Mời đại diện các nhóm lên trả lời, các nhóm [r]

Trang 1

Tuần 21:

Ngày soạn : 10-01-2016 Ngày dạy : 12-01-2016

Tiết 41:

BÀI 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được các quy tắc gõ văn bản word, quy tắc gõ văn bản chữ việt

2 Kĩ năng:

- Biết cách gõ văn bản trên phần mềm word, gõ văn bản chữ việt

3 Thái độ:

- Học sinh nghiêm túc Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ máy tính Biết áp dụng kiến thức học để thao tác trên máy.

II Chuẩn bị:

- GV: Sách giáo khoa, giáo án,Tivi, phòng máy

- HS: Vở ghi, sách giáo khoa

III Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp: Lớp 6/1: Lớp 6/2:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi: Em hãy nêu các thao tác để khởi động phần mềm word? Hãy nêu các thành phần chính của cửa sổ Word?

3.Nội dung bài mới:

Hoạt Đông 1: Gõ văn bản chữ việt.

- GV: Chiếu đoạn văn 1 được

gõ không có dấu và đoạn văn

bản 2 được gõ có dấu cho học

sinh quan sát

- GV: Trong 2 đoạn văn bản

trên có điểm vào khác nhau?

- GV: Vậy làm sao để gõ được

các kí tự như đoạn văn bản 2

chúng ta sẽ vào phần 4 để biết

cách gõ chữ việt như thế nào?

- GV: Trên bàn phím chúng ta

hay sử dụng có các phím như

“ â, ê, ô, ư không?

– GV: Vì vậy để gõ được

tiếng Việt bằng bàn phím, ta

phải dùng chương trình hỗ trợ

gõ (gọi tắt là chương trình gõ)

Hiện nay nước ta có nhiều

chương trình hỗ trợ gõ tiếng

Việt Hai kiểu gõ phổ biến

nhất hiện nay là kiểu TELEX

và kiểu VNI

- GV: Giới thiệu hai kiểu gõ

VNI và TELEX cho HS quan

sát

- GV: Minh họa trên máy tính

- HS: Quan sát và rút ra nhận xét

- HS: Suy nghĩ trả lời, phát biểu xây dựng bài

- HS: Chú ý lắng nghe, ghi nhớ kiến thức

- HS: Suy nghĩ trả lời, phát biểu xây dựng bài

- HS: Chú ý lắng nghe, ghi nhớ kiến thức

- HS: Chú ý lắng nghe, ghi nhớ kiến thức

- HS: Quan sát và ghi nhớ

4/ Gõ văn bản chữ việt.

- Có 2 kiểu gõ phổ biến là: Vni và Telex

a/ Kiểu gõ Vni

a1/ Gõ dấu

1: dấu sắc(/) 2: dấu huyền(\) 3: dấu hỏi(?) 4: dấu ngã(~) 5: dấu nặng(.)

a2/ Gõ chữ

a6 = â; e6 = ê; o6 = ô u7 = ư; o7 = ơ; a8 = ă; d9 = đ

- Ví dụ: “Nước chảy đá mòn”

“Nu7o7c1 chay3 d9a1 mon2”

b/ Kiểu gõ Telex

b1/ Gõ dấu

s : dấu sắc(/)

f : dấu huyền(\)

r : dấu hỏi(?)

x : dấu ngã(~)

j : dấu nặng(.)

b2/ Gõ chữ

aa = â; ee = ê; oo = ô, dd = đ

uw = ư; ow = ơ; aw = ă

- Ví dụ: “Nước chảy đá mòn”

Trang 2

2 kiểu gõ trên cho HS quan

sát

- GV: Cho học sinh thảo luận

nhóm dùng phiếu học tập thay

cho bàn phím để ghi nội dụng

sử dụng dấu của đoạn văn bản

thứ 2 ở phần trên

- GV: Mời đại diện các nhóm

lên trả lời, các nhóm khác

nhận xét câu trả lời của bạn

- GV: Nhận xét và sửa sai cho

các nhóm

- GV: Giới thiệu thêm: Để

xem trên màn hình và in được

chữ Việt, chúng ta còn cần các

tệp tin đặc biệt cài sẵn trên

máy tính Các tệp tin này gọi

là các phông chữ Việt Hiện

có nhiều phông chữ khác nhau

để hiển thị và in chữ Việt như:

VnTime, VnArial, …, Vni –

Time, Vni – Helve, …Ngoài

ra, để hiển thị và in chữ Việt

ta còn cần chọn đúng phông

chữ phù hợp với chương trình

kiến thức

- HS: Thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời

- HS: đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác chú ý lắng nghe, nhận xét câu trả lời

- HS: Chú ý lắng nghe, ghi nhớ kiến thức

- HS: Chú ý lắng nghe, ghi nhớ kiến thức

“Nuwowcs chayr ddas monf

4 Củng cố:

- Nhắc lại nội dung kiến thức vừa được học

- Giáo viên cho học sinh thực hiện trên máy các thao tác vừa được học để ghi nhớ kiến thức

5 Hướng dẫn và dặn dò về nhà:

- Xem lại bài đã học Học bài kết hợp SGK.

- Xem trước nội dung bài học tiếp theo

IV/ Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Ngày đăng: 27/09/2021, 16:55

w