Các thành phần của văn bản:Khi học tiếng Việt, em đã biết, thành phần cơ bản của văn bản là: từ, câu và đoạn văn.. Kí tự là thành phần cơ bản nhất của văn bản.. Trang: Phần văn bản trê
Trang 2câu1: Để mở văn bản ta có mấy cách? nêu cách thực hiện
Chọn văn bản cần
mở
Ấn Enter hoặc nháy vào Open để mở.
Chọn đường dẫn
Trang 3câu2:Có mấy cách lưu văn bản Nêu trình tự từng bước
Chọn đường dẫn.
Nhập tên văn bản
cần lưu.
Ấn Enter hoặc nháy vào Save để mở.
Trang 41 Các thành phần của văn bản:
Khi học tiếng Việt, em đã biết, thành phần
cơ bản của văn bản là: từ, câu và đoạn văn.
Một dòng
Một ký tự
Một đoạn
Một câu Một từ
Trang 51 Các thành phần của văn bản:
1.Kí tự: Kí tự là con chữ, số, kí hiệu, Kí tự là thành phần cơ
bản nhất của văn bản
4 Trang: Phần văn bản trên một trang in được gọi là trang văn
bản.
2 Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ
lề trái sang lề phải là một dòng Dòng có thể chứa các từ của nhiều câu
3 Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoàn
chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn bản Khi soạn thảo văn bản bằng Word, em nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn
Tiết 39
Trang 62 Con trỏ soạn thảo:
Trang 7• Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách.
Giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím Enter.
• Các dấu ngắt câu , : ; ? ! phải được đặt sát vào từ
đứng trước nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung.
• Các dấu ( [ { < ' " phải đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo
• Các dấu ) } > ' " phải được đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước nó.
3 Quy tắc gừ văn bản trong Word
Tiết 39
Trang 83 Quy tắc gõ văn bản trong Word
Đâythôn vĩ dạ
Sao anh không về thămthôn vĩ?
Nhìn nắnghàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quáxanh như ngọc.
"HànMặc Tử"
Bài tập: Chỉ ra lỗi sai trong đoạn văn sau:
Thiếu dấu cách
Trang 93 Quy tắc gõ văn bản trong Word
Mặt trời rúc bụi tre
Buổi chiều về nghe mát
Bò ra sông uống nước
Thấy bóng mình ngỡ ai
Bò chào :“ kìa anh bạn , lại gặp anh ở đây ! “
Bài tập: Chỉ ra lỗi sai trong đoạn văn sau:
Thừa dấu cách
Tiết 39
Trang 104 Gừ văn bản chữ Việt
Ngoài cỏc chữ cỏi La tinh, chữ Việt cũn cú cỏc chữ cỏi cú dấu:
ă, õ, ờ, đ, ụ, ơ, ư
Để nhập văn bản chữ Việt vào máy tính cần sử dụng chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt.
Ví dụ: Vietkey, Abc210, Unikey
Khởi động chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt (Vietkey)
Trang 114 Gõ văn bản chữ Việt
Hai kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay là kiểu TELEX và kiểu VNI.
Để có chữ Em gõ
(kiểu TELEX)
Em gõ (kiểu VNI)
Để có dấu Em gõ
(kiểu TELEX)
Em gõ (kiểu VNI)
Tiết 39
Trang 124 Gõ văn bản chữ Việt
Để xem trên màn hình và in được chữ Việt, chúng ta còn cần các tệp tin đặc biệt cài sẵn trên máy tính Các tệp tin
này được gọi là các phông chữ Việt
Ví dụ:
.VnTime, VnArial, hay VNI-Times, VNI-Helve,
Một số phông chữ chuẩn Unicode đã hỗ trợ chữ Việt:
Times New Roman, Arial, Tahoma,
Trang 134 Gõ văn bản chữ Việt
* Để gõ chữ Việt cần phải chọn tính năng chữ Việt của chương trình gõ Ngoài ra, để hiển thị và in chữ Việt còn cần chọn đúng phông chữ phù hợp với chương trình gõ
* Dấu của từ nên gõ sau khi gõ xong các chữ cái của từ,
để tránh việc bỏ dấu sai như thay vì “Toán” thì lại là
“Tóan”.
* Trong trường hợp gõ sai dấu thì có thể gõ ngay dấu khác không cần phải xoá chữ để gõ lại, còn nếu muốn huỷ dấu ta ấn phím Z
Tiết 39
Trang 14Làm bài tập 3, 4, 5, 6 (SGK 74,75)