1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

13 107 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 28,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.LỜI MỞ ĐẦU Thị trường chứng khoán phái sinh ra đời vào tháng 8/2017 đánh dấu một bước phát triển mới trên thị trường chứng khoán Việt Nam.Đây là một thị trường nóng bỏng và nhiều triển vọng đi lên.Nó không chỉ là một kênh huy động vốn hiệu quả cho hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn là nhân tố thúc đẩy hoạt động của nền kinh tế diễn ra suôn xẻ hơn. Chứng quyền ra mắt lần đầu tiên vào cuối thập niên 80,đầu thập niên 90 tại Hồng Kông và Đức,đến nay CW đã trở thành sản phẩm tài chính phổ biến tại thị trường chứng khoán của nhiều nước trên thế giới.Tuy nhiên,đối với TTCK Việt Nam,sản phẩm này còn khá mới mẻ.Ngày 28/6/2019 sau nhiều lần lỡ hẹn,CW mới chính thức được đưa vào niêm yết và giao dịch tại TTCK Việt Nam.So với TTCK các nước trong khu vực và trên thế giới,TTCK Việt Nam còn khá non trẻ với gần 20 năm phát triển.Theo số liệu từ Ủy ban chứng khoán Nhà nước,tính đến tháng 2 năm 2020 đã có hơn 2,4 triệu tài khoản của nhà đầu tư được đăng ký,trong đó có hơn 99% là nhà đầu tư cá nhân.Đây là cơ sở để kỳ vọng sản phẩm chứng quyền có bảo đảm sẽ thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư.Việc phát triển CW vừa đa dạng hóa các lựa chọn cho nhà đầu tư,vừa tăng thêm sản phẩm trên TTCK.CW cũng có nhiều đặc điểm giống với quyền chọn như cho phép người sở hữu được quyền mua hoặc bán chứng khoán cơ sở theo một mức giá đã xác định trước tại thời điểm đã được ấn định nên việc phát triển CW là tiền đề quan trọng cho việc triển khai sản phẩm hợp đồng quyền chọn trong tương lai.Chính vì những lý do trên,phát triển CW tại TTCK Việt Nam là một sự tất yếu,phù hợp với xu hướng phát triển của TTCK các nước trên thế giới.

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

BÀI THI MÔN: CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

Hình thức thi : Tiểu luận

Mã đề thi số : 02

Tiêu đề tiểu luận: Các công cụ của thị trường chứng khoán phái sinh Đánh giá thị trường giao dịch chứng quyền có bảo đảm niêm yết ở Việt Nam hiện nay

Thời gian làm bài thi: 3 ngày

Họ và tên:Phạm Thị Ngọc Anh Mã sinh viên:1873402011758 Khóa/ Lớp tín chỉ: CQ56/19.01 LT1 Lớp niên chế:19.01

STT: 02 ID phòng thi: 581 058 0007 Ngày thi:18/06/2021 Giờ thi: 9h15

Trang 2

MỤC LỤC A.LỜI MỞ ĐẦU

B.NỘI DUNG

PHẦN I: LÝ THUYẾT VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

1.Khái niệm

2.Đặc điểm

PHẦN II: CÁC LOẠI CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH CHỦ YẾU

1 Hợp đồng kì hạn

2.Hợp đồng tương lai

3 Hợp đồng quyền chọn

4.Hợp đồng hoán đổi

5.Chứng quyền

6.Chứng khế

PHẦN III: THỊ TRƯỜNG CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM

1.Khái niệm

2.Đặc điểm

3 Tổ chức phát hành CW

4.Thực trạng giao dịch chứng quyền có bảo đảm tại Việt Nam

5.Đánh giá về thực trạng phát triển chứng quyền có bảo đảm ở Việt Nam 6.Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường giao dịch chứng quyền có bảo đảm ở Việt Nam

C.KẾT LUẬN

PHỤ LỤC VIẾT TẮT

CW: Chứng quyền

TTCK: Thị trường chứng khoán

CKCS: Chứng khoán cơ sở

TCPH: Tổ chức phát hành

Trang 3

A.LỜI MỞ ĐẦU

Thị trường chứng khoán phái sinh ra đời vào tháng 8/2017 đánh dấu một bước phát triển mới trên thị trường chứng khoán Việt Nam.Đây là một thị trường nóng bỏng và nhiều triển vọng đi lên.Nó không chỉ là một kênh huy động vốn hiệu quả cho hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn là nhân tố thúc đẩy hoạt động của nền kinh tế diễn ra suôn xẻ hơn

Chứng quyền ra mắt lần đầu tiên vào cuối thập niên 80,đầu thập niên 90 tại Hồng Kông và Đức,đến nay CW đã trở thành sản phẩm tài chính phổ biến tại thị trường chứng khoán của nhiều nước trên thế giới.Tuy nhiên,đối với TTCK Việt Nam,sản phẩm này còn khá mới mẻ.Ngày 28/6/2019 sau nhiều lần lỡ hẹn,CW mới chính thức được đưa vào niêm yết và giao dịch tại TTCK Việt Nam.So với TTCK các nước trong khu vực và trên thế giới,TTCK Việt Nam còn khá non trẻ với gần 20 năm phát triển.Theo số liệu từ Ủy ban chứng khoán Nhà nước,tính đến tháng 2 năm 2020 đã có hơn 2,4 triệu tài khoản của nhà đầu tư được đăng ký,trong đó có hơn 99% là nhà đầu tư cá nhân.Đây là

cơ sở để kỳ vọng sản phẩm chứng quyền có bảo đảm sẽ thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư.Việc phát triển CW vừa đa dạng hóa các lựa chọn cho nhà đầu tư,vừa tăng thêm sản phẩm trên TTCK.CW cũng có nhiều đặc điểm giống với quyền chọn như cho phép người sở hữu được quyền mua hoặc bán chứng khoán cơ sở theo một mức giá đã xác định trước tại thời điểm đã được ấn định nên việc phát triển CW là tiền đề quan trọng cho việc triển khai sản phẩm hợp đồng quyền chọn trong tương lai.Chính vì những lý do

trên,phát triển CW tại TTCK Việt Nam là một sự tất yếu,phù hợp với xu hướng phát triển của TTCK các nước trên thế giới

B.NỘI DUNG PHẦN I: LÝ THUYẾT VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

Trang 4

1.Khái niệm: Chứng khoán phái sinh được hiểu là một loại tài sản tài chính

có nguồn gốc từ một loại tài sản cơ sở và giá trị của nó phụ thuộc vào giá trị,mức độ sinh lời của tài sản của tài sản cơ sở đó

2.Đặc điểm:

- Mỗi chứng khoán được tạo lập dựa trên tối thiểu một loại tài sản cơ sở và giá trị gắn liền với giá trị của tài sản cơ sở đó

- Chứng khoán phái sinh không xác nhận quyền sở hữu đối với tài sản cơ sở

mà chỉ thể hiện sự cam kết,quyền và nghĩa vụ sẽ phát sinh trong tương lai giữa các bên tham gia hợp đồng

- Chứng khoán phái sinh là công cụ gắn liền với đòn bẩy tài chính,mang tính chất đầu tư vào sự biến động giá/ giá trị chứ không phải đầu tư vào tài sản thực

PHẦN II: CÁC LOẠI CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH CHỦ YẾU

1 Hợp đồng kì hạn

-Khái niệm:Là một thỏa thuận mua hoặc bán một số lượng tài sản cơ sở tại

thời điểm nhất định trong tương lai với giá cả được ấn định tại thời điểm ký hợp đồng

Ví dụ:A ký với B hợp đồng kỳ hạn với nội dung như sau:A sẽ mua của B 1 triệu USD với tỷ giá 23000đ/USD,kỳ hạn 3 tháng

-Đặc điểm:

+ Tại thời điểm ký hợp đồng kỳ hạn,không có sự trao đổi tài sản cơ sở hay thanh toán tiền

+Hoạt động thanh toán sẽ diễn ra tại một thời điểm trong tương lai theo thỏa thuận đã được ký kết trong hợp đồng

+ Hợp đồng kỳ hạn bắt buộc các bên tham gia phải thực hiện thỏa thuận trong hợp đồng

+ Hợp đồng kỳ hạn bên mua và bên bán đều không phải trả phí của hợp đồng

Trang 5

+Không có sự tham gia của các tổ chức trung gian,giao dịch trên thị trường OTC

- Ưu điểm:

+ Cố định giá trong tương lai nên sử dụng hiệu quả cho việc bảo hiểm rủi ro trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng

+ Linh hoạt hơn hợp đồng tương lai về khối lượng giao dịch,loại đồng tiền,địa điểm và thời điểm đáo hạn trong giao dịch

+ Hợp đồng kì hạn cũng được sử dụng như một công cụ đầu cơ nếu trên thị trường xuất hiện cơ hội kinh doanh chênh lệch giá và khi có những dự đoán chính xác về chiều hướng biến động giá cả trên thị trường

-Nhược điểm:

+ Bỏ qua cơ hội kinh doanh kiếm lời.Do quá chú trọng đến công dụng quản lý rủi ro nên hợp đồng kì hạn đã bỏ qua cơ hội kinh doanh hay đầu cơ kiếm lời + Chỉ đáp ứng được các giao dịch trong tương lai mà không đáp ứng được yêu cầu giao dịch ở hiện tại

+ Các bên tham gia hợp đồng có thể gặp rủi ro đối tác khá cao.Các bên tham giá hợp đồng kỳ hạn có thể gặp rủi ro đối tác khi giá cả biến động bất lợi cho bên đối tác.Khi có sự biến động giá cả trên thị trường tại thời điểm đáo hạn hợp đồng, rủi ro đối tác sẽ tăng lên khi một trong hai bên không thực hiện hợp đồng như thỏa thuận do việc ký kết hợp đồng kỳ hạn hoàn toàn dựa trên tín nhiệm giữa hai bên mà không có khoản ký quỹ nào để đảm bảo hợp đồng sẽ được thực hiện

2.Hợp đồng tương lai

- Khái niệm:Là một cam kết mua hoặc bán một số lượng tài sản cơ sở tại một

thời điểm nhất định trong tương lai với giá cả được ấn định tại thời điểm ký hợp đồng

-Đặc điểm:

Trang 6

+ Tính chuẩn hóa: sở giao dịch nơi niêm yết hợp đồng tương lai sẽ quy địng

cụ thể các nội dung của hợp đồng như loại,chất lượng tài sản cơ sở quy mô của hợp đồng,

+ Tính chất cam kết về việc thực hiện nghĩa vụ trong tương lai: Khi tham gia vào một giao dịch hợp đồng tương lai,cả hai bên giữ vị thế mua và bán của hợp đồng đều bị ràng buộc bởi những quyền và nghĩa vụ nhất định

+Các bên tham gia giao dịch hợp đồng tương lai phải đáp ứng yêu cầu ký quỹ

- Phân loại: Hợp đồng tương lai hàng hóa cơ bản: nông sản,kim loại và năng

lượng…; hợp đồng tương lai tiền tệ: đồng bảng Anh,đồng yên Nhật, ; hợp đồng tương lai lãi suất và hợp đồng tương lai trái phiếu; hợp đồng tương lai chỉ số giá cổ phiếu: một số cổ phiếu nhất định; hợp đồng tương lai cổ phiếu: cho các cổ phiếu riêng lẻ

- Ưu điểm: Là công cụ phòng hộ rủi ro hiệu quả, có tính thanh khoản ca, đòn

bẩy tài chính có thể được phát huy hiệu quả mạnh mẽ

- Nhược điểm: Phòng ngừa rủi ro làm giảm tiềm năng gia tăng lợi nhuận, rủi

ro của hiệu ứng đòn bẩy, yêu cầu ký quỹ bổ sung

3 Hợp đồng quyền chọn

- Khái niệm: Là hợp đồng cho phép người mua quyền được quyền mua hoặc

bán một loại tài sản cơ sở vào thời điểm nhất định trong tương lai với mức giá xác định trước

Ví dụ: Quyền chọn mua 1000 cổ phiếu X với giá 20.000đ/CP,thời hạn 1 tháng

- Đặc điểm: Quyền chọn được giao dịch trên cả thị trường tập trung và thị

trường OTC

- Phân loại: Hợp đồng quyền chọn mua,Hợp đồng quyền chọn bán,Hợp đồng

quyền chọn mua hạn chế rủi ro khi giá tài sản cơ sở tăng và hợp đồng quyền chọn bán hạn chế rủi ro khi giá tài sản cơ sở giảm

Trang 7

- Ưu điểm: Có nhiều thời gian hơn để quyết định,cho phép nhà đầu tư thu

được tỷ lệ % lợi tức trên vốn đầu tư cao nhất,linh hoạt phòng ngừa rủi

ro,quyền chọn là công cụ để tìm kiếm lợi nhuận,tận dụng được đòn bẩy tài chính

- Nhược điểm:

+ Giao dịch quyền chọn phụ thuộc vào giá trị tài sản cơ sở,mức giá thực thi quyền,thời gian,độ biến thiên của tài sản cơ sở

+ Hiện tượng đầu cơ:Việc đầu cơ giá trên các hợp đồng quyền chọn có thể làm giá cả chứng khoán biến động mạnh ảnh hưởng đến thị trường cơ sở

4.Hợp đồng hoán đổi

-Khái niệm: Là một thỏa thuận mà trong đó hai bên tham gia hợp đồng đồng

ý trao đổi các dòng tiền với nhau trong tương lai theo một nguyên tắc đã được xác định

-Đặc điểm: Hợp đồng hoán đổi được giao dịch trên thị trường OTC.

-Phân loại: Gồm 4 loại là hợp đồng hoán đổi tiền tệ,hợp đồng hoán đổi lãi

suất,hợp đồng hoán đổi chứng khoán và hợp đồng hoán đổi rủi ro vỡ nợ

5.Chứng quyền

- Khái niệm: Là một loại chứng khoán cho phép,nhưng không bắt buộc người

nắm giữ có thể mua/bán một chứng khoán cơ sở tại một thời điểm xác định trong tương lai

- Đặc điểm: Vốn thấp,chi phí giao dịch thấp; giới hạn được mức lỗ; tính đòn

bẩy cao; không yêu cầu ký quỹ, thanh khoản được đảm bảo nhờ nhà tạo lập

6 Chứng khế

-Khái niệm: Là một loại chứng khoán được phát hành cùng với trái phiếu hay

cổ phiếu ưu đãi mà người sở hữu nó có quyền được mua một số lượng chứng khoán nhất định tại một mức giá xác định và trong thời hạn nhất định

Trang 8

- Đặc điểm: Các chứng khế thường được phát hành kèm với trái phiếu hoặc

cổ phiếu ưu đãi.Đây là điều kiện hấp dẫn đối với các nhà đầu tư và nó có thể làm giảm chi phí phát hành sẽ trở thành hàng hóa,vận động độc lập với chứng khoán gốc và chịu tác động của quy luật cung cầu trên thị trường

PHẦN III: THỊ TRƯỜNG CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM

1.Khái niệm: Là chứng khoán có tài sản đảm bảo do công ty chứng khoán

phát hành,cho phép người sở hữu được quyền mua( chứng quyền mua) hoặc được quyền bán (chứng quyền bán) chứng khoán cơ sở cho tổ chức phát hành chứng quyền đó theo một mức giá đã được xác định trước,tại hoặc trước một thời điểm đã được ấn định,hoặc nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện

và giá chứng khoán cơ sở tại thời điểm thực hiện

2 Đặc điểm:

- Chứng quyền có đảm bảo sẽ được niêm yết với mã giao dịch riêng trên các sàn chứng khoán

- Chứng quyền có đảm bảo hoạt động như một mã chứng khoán cơ sở thông thường

- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ chịu trách nhiệm cấp phép cho các công

ty chứng khoán được phép phát hành CW

- CW luôn được liên kết với 1 mã chứng khoán cơ sở để làm căn cứ xác định lời lãi

- Giá của chứng quyền được xác định ở 2 thời điểm khác nhau: thời điểm IPO( phát hành lần đầu tiên) và thời điểm sau khi phát hành

- Các CW đã được niêm yết trên sàn giao dịch có thể được bán lại bởi các nhà đầu tư đã mua CW

- Phân loại: gồm chứng quyền bán và chứng quyền mua

3 Tổ chức phát hành CW

Trang 9

Theo quy định tại Khoản 21 Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP,tổ chức phát hành CW là các công ty chứng khoán đáp ứng một số điều kiện như: không có lỗ lũy kế ,có vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu đạt tối thiểu 1.000 tỷ đồng trở lên theo báo cáo tài chính năm gần nhất,phải ký quỹ CKPS hoặc tiền

để đảm bảo thanh toán cho đợt chào bán chứng quyền,không bị đặt trong tình trạng cảnh báo,tạm ngừng hoạt động,đình chỉ hoạt động hoặc trong quá trình hợp nhất,sáp nhập,giải thể,phá sản

4.Thực trạng giao dịch chứng quyền có bảo đảm tại Việt Nam

- Tính đến ngày 30 tháng 3 năm 2020,sau 9 tháng triển khai,có 8 công ty đã tham gia phát hành CW.Tổng số mã CW các công ty đã phát hành là 106 mã với 303 triệu CW,trong đó 44 mã đáo hạn và 62 mã đang giao dịch.So với thời điểm mới đưa vào giao dịch,số lượng mã CW đã tăng lên đáng kể.Tổng giá trị phát hành đạt 753.387 triệu đồng.SSI, KIS Việt Nam,HSC và MBS hiện là những công ty chứng khoán có hoạt động phát hành CW sôi nổi

nhất.Trong đó,KIS là công ty có số mã CW niêm yết nhiều nhất với 21

mã.Như vậy,so với lúc mới đưa vào niêm yết nhiều nhất với 21 mã.Như vậy,so với lúc mới đưa vào niêm yết,số lượng mã CW đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ

-Bên cạnh sự tăng trưởng về số lượng mã CW niêm yết,khối lượng phát hành

CW cũng ngày càng tăng nhưng kết quả của các đợt phát hành chưa đồng đều.Ví dụ như đợt phát hành 19/8/2019 của MBS có kết quả vượt mong đợi: 3 triệu chứng quyền CREE02MBS19CE đã được mua hết chỉ sau 30 phút mở bán.Bên cạnh đó thì vẫn có những đợt phát hành mà kết quả không mấy tích cực.Điển hình như đợt phát hành ngày 14/8/2019 của KIS:11,3 triệu CW dựa trên 4 mã CKCS là HPG,MSN,VIC,VRE được đăng ký phát hành nhưng chỉ

có một nhà đầu tư mua 10.000 CW trên cổ phiếu MSN,các mã còn lại không phân phối được đơn vị nào.Các mã CW trong đợt phát hành trên chưa thu hút

Trang 10

được nhà đầu tư một phần là do giá hòa vốn của các CW cao hơn nhiều so với thị giá của CKCS

- Tháng 2 năm 2020 ghi nhận sự sôi động của thị trường CW với khối lượng giao dịch bình quân phiên đạt hơn 5,77 triệu CW,cao nhất trong các tháng kể

từ khi CW bắt đầu giao dịch trên sàn.Giá trị giao dịch đạt 7,52 tỷ đồng/phiên Tháng 3 năm 2020 do ảnh hưởng của dịch covid-19 đã làm cho thị trường chứng khoán lao dốc,hầu hết giá các cổ phiếu trên sàn đều giảm mạnh,trong

đó có các CKCS của các CW đang lưu hành.Điều này đã kéo theo giá CW giảm sâu,nhiều mã CW giảm giá trên 50% các nhà đầu tư cũng bán tháo để cắt lỗ lam cho giá trị giao dịch CW trong tháng 3 chỉ đạt 2,91 tỷ đồng/phiên Tuy nhiên,tỷ trọng về khối lượng giao dịch có xu hướng tăng qua các tháng

- Việc đưa CW vào niêm yết cũng rất thu hút các nhà đầu tư nước ngoài

- Tính đến ngày 14/5/2021 đã có 359 mã CW được 10 công ty chứng khoán phát hành dựa trên 25 cổ phiếu cơ sở.Trong đó thanh khoản thị trường cao nhất đạt hơn 52 triệu CW với tổng giá trị đạt hơn 218 tỷ đồng vào phiên giao dịch ngày 20/4/2021,lần lượt cao gấp 18 lần và 38 lần so với phiên giao dịch đầu tiên

- Ở chiều phát hành các công ty chứng khoán cũng đẩy mạnh cung cấp sản phẩm giao dịch cho nhà đầu tư,với 253 mã CW được phát hành trong 12 tháng qua,gấp gần 2,5 lần so với giai đoạn 12 tháng liền trước

- Điểm đáng lưu ý là các mã chứng quyền đã tăng giá mạnh trong thời gian vừa qua bất chấp các nhịp điều chỉnh của thị trường cơ sở,và ngay cả khi cổ phiếu cơ sở giảm nhưng CW tương ứng vẫn tăng điểm.Tình trạng mất kết nối giữa CW và cổ phiếu cơ sở này thể hiện yếu tố đầu cơ trên thị trường đang tăng lên và càng làm gia tăng rủi ro của chứng quyền- một sản phẩm phái sinh vốn đã tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn so với cổ phiếu thông thường

Trang 11

Theo giá đóng cửa ngày 19/5/2021 có 30 trên tổng số 84 chứng quyền đang được giao dịch có phần bù rủi ro lớn hơn 40%.Điều đó đồng nghĩa rằng cổ phiếu cơ sở của 30 chứng quyền này phải tăng ít nhất hơn 40% thì nhà đầu tư nắm giữ chứng quyền mới đạt điểm hòa vốn

5.Đánh giá về thực trạng phát triển chứng quyền có bảo đảm ở Việt Nam

* Những kết quả đạt được

- Thứ nhất, số lượng mã CW đưa vào đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ.Thời hạn

CW cũng được kéo dài hơn,có chứng quyền thời hạn lên đến 11 tháng

-Thứ hai, khối lượng giao dịch và giá trị giao dịch CW ngày càng tăng.Đây là một tín hiệu tốt đối với TTCK Việt Nam

-Thứ ba, nhà đầu tư nước ngoài không bị giới hạn tỷ lệ sở hữu đối với

CW.Đây là cơ hội để thu hút nguồn vốn ngoại,vừa gia tăng mức độ mở cửa cho nhà đầu tư nước ngoài

-Thứ tư, việc phát hành CW góp phần làm đa dạng các nghiệp vụ hoạt động của công ty chứng khoán,đa dạng nguồn thu ,góp phần nâng cao năng lực hoạt động cho các công ty này

* Hạn chế

- Thứ nhất,số lượng TCPH còn ít.Số lượng công ty chứng khoán đủ điều kiện phát hành CW chiếm tỷ trọng thấp so với tổng số công ty chứng khoán đang hoạt động trên TTCK Việt Nam

- Thứ hai, kết quả các đợt phát hành chưa đồng đều

- Thứ ba,số lượng cổ phiếu đủ điều kiện làm CKCS còn ít trong tổng số cổ phiếu đang niêm yết.Điều này cũng gây khó khăn cho các TCPH trong việc lựa chọn CKCS để phát hành CW

- Thứ tư, tỷ trọng về khối lượng giao dịch và giá trị giao dịch CW so với khối lượng và giá trị giao dịch còn khá khiêm tốn.Nhà đầu tư còn e ngại và giao dịch mang tính thăm dò đối với sản phẩm này

Ngày đăng: 25/09/2021, 10:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w