1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam

88 929 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khách hàng truyền thống của BIDV chủ yếu là các định chế tài chính như ngân hàng, các tập đoàn, tổng công ty, các doanh nghiệp lớn,… Nhưng với xu hướng chung, BIDV cũng đang dần phát tri

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HẠ THỊ THIỀU DAO

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014

Trang 3

Việt Nam ” là công trình nghiên cứu của tôi Để thực hiện luận văn này, tôi đã tự mình nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng kiến thức đã học và trao đổi với giảng viên hướng dẫn

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôi tự tổng hợp, phân tích Các số liệu trong luận văn này là những thông tin đáng tin cậy

TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 3 năm 2014

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Thị Thu Tím

Trang 4

CBTD: Cán bộ tín dụng

Trang 5

Hình 2.3: Tình hình hoạt động dịch vụ của BIDV

Hình 2.4: Tình hình hoạt động kinh doanh ngoại hối của BIDV

Hình 2.5: Doanh số CVTD của BIDV giai đoạn 2010-2013

Hình 2.6: Dư nợ CVTD/ tổng dư nợ cho vay tại BIDV giai đoạn 2010-2013 Hình 2.7: Số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại BIDV giai đoạn 2010-2013 Hình 2.8: Doanh số cho vay mua nhà tại BIDV giai đoạn 2010-2013

Hình 2.9: Doanh số cho vay cầm cố GTCG/STK tại BIDV giai đoạn 2010-2013 Hình 2.10: Doanh số cho vay tiêu dùng tín chấp tại BIDV giai đoạn 2010-2013 Hình 2.11: Doanh số dư nợ thẻ tín dụng tại BIDV giai đoạn 2010-2013

Hình 2.12: Doanh số dư nợ cho vay mua ô tô tại BIDV giai đoạn 2010-2013 Hình 2.13: Doanh số thấu chi tại BIDV giai đoạn 2010-2013

Hình 2.14: Doanh số dư nợ cho vay du học tại BIDV giai đoạn 2010-2013 Hình 2.15: Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng tại BIDV giai đoạn 2010-2013 Hình 2.16: Độ tuổi của khách hàng vay tiêu dùng tại BIDV

Hình 2.17 : Thu nhập của khách hàng vay tiêu dùng tại BIDV

Hình 2.18: Trình độ học vấn của khách hàng vay tiêu dùng tại BIDV

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ PHÁT TRIỂN

CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Khái quát về cho vay tiêu dùng 4

1.1.1.Khái niệm cho vay tiêu dùng 4

1.1.2.Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 4

1.1.3.Sự cần thiết của phát triển cho vay tiêu dùng 6

1.1.4.Các hình thức cho vay tiêu dùng 8

1.1.4.1 Thế chấp 8

1.1.4.2 Cho vay trả góp 9

1.1.4.3 Tài khoản thẻ tín dụng 9

1.1.4.4 Thấu chi 10

1.2 Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại 10

1.2.1.Khái niệm phát triển cho vay tiêu dùng 10

1.2.2.Lợi ích phát triển cho vay tiêu dùng 11

1.2.3.Các rủi ro khi phát triển cho vay tiêu dùng 11

1.2.4.Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển cho vay tiêu dùng 11

1.2.4.1 Quy mô và tốc độ tăng doanh số cho vay tiêu dùng 11

1.2.4.2 Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay tiêu dùng 13

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTM 14

1.3.1.Nhóm nhân tố khách quan 14

1.3.1.1 Tình hình kinh tế 14

1.3.1.2 Hành lang pháp lý 14

Trang 7

1.3.2.2 Chính sách Marketing của ngân hàng 18

1.3.2.3 Chính sách cho vay 19

1.3.2.4 Đội ngũ nhân lực 19

1.4 Kinh nghiệm của các nước trong phát triển cho vay tiêu dùng và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 20

1.4.1.Kinh nghiệm của các nước trong phát triển cho vay tiêu dùng 20

1.4.1.1 Hồng Kông 20

1.4.1.2 Hàn Quốc 20

1.4.1.3 Malaysia 21

1.4.2.Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 24

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 24

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 24

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 24

2.1.1.2 Mạng lưới hoạt động 24

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 25

2.1.2.1 Tình hình huy động vốn 25

2.1.2.2 Hoạt động tín dụng 26

2.1.2.3 Hoạt động dịch vụ 27

2.1.2.4 Hoạt động kinh doanh ngoại hối 28

2.2 Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại BIDV 29

2.2.1 Quy mô và tốc độ tăng doanh số cho vay tiêu dùng 29

2.2.1.1 Doanh số CVTD 29

Trang 8

2.2.2.2 Cho vay cầm cố GTCG/STK 33

2.2.2.3 Cho vay tiêu dùng tín chấp 34

2.2.2.4 Thẻ tín dụng 35

2.2.2.5 Cho vay mua ô tô 36

2.2.2.6 Thấu chi 38

2.2.2.7 Cho vay du học 39

2.2.3 Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay tiêu dùng 40

2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV 42

2.3.1 Nhóm nhân tố khách quan 42

2.3.1.1 Tình hình kinh tế 42

2.3.1.2 Hành lang pháp lý 44

2.3.1.3 Môi trường khoa học công nghệ 47

2.3.1.4 Đặc điểm khách hàng vay 49

2.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan 52

2.3.2.1 Định hướng của ngân hàng 52

2.3.2.2 Chính sách Marketing của ngân hàng 54

2.3.2.3 Chính sách cho vay 56

2.3.2.4 Đội ngũ nhân lực 59

2.4 Những tồn tại và nguyên nhân 60

2.4.1 Những tồn tại 60

2.4.2 Nguyên nhân 61

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI B NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 63

Trang 9

3.2.1 Giải pháp từ phía BIDV 64

3.2.1.1 Hoàn thiện, phát triển sản phẩm CVTD tại BIDV 64

3.2.1.2 Định hướng của BIDV trong phát triển CVTD 66

3.2.1.3 Chính sách Marketing của BIDV 67

3.2.1.4 Chính sách cho vay 68

3.2.1.5 Đội ngũ nhân lực 68

3.2.1.6 Đặc điểm khách hàng vay 70

3.2.2 Một số kiến nghị 73

3.2.2.1 Với cơ quan quản lý vĩ mô của nhà nước 73

3.2.2.2 Với Ngân hàng Nhà nước 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76

KẾT LUẬN 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Cho vay tiêu dùng là sản phẩm phổ biến ở nhiều quốc gia, nhất là ở các nước phát triển Ở một số nước, chẳng hạn như Vương quốc Anh, Đức, Tây Ban Nha và Pháp, mức nợ không có bảo đảm là khá cao Theo Park (1993), cho vay tiêu dùng nổi lên như một công cụ tài chính chủ yếu cho các hộ gia đình sau thế chiến II và là một thành phần chính trong việc cân đối chi tiêu của các hộ gia đình kể từ đầu những năm 1950 Từ năm 1960 đến năm 1992, vay tiêu dùng tương đối ổn định ở mức khoảng 20% của tổng số nợ phải trả

Như vậy, CVTD là hình thức tín dụng phổ biến và có nhiều tiện ích, việc phát triển CVTD không những tác động tới người tiêu dùng, người sản xuất, NHTM mà còn cả nền kinh tế

Tại Việt Nam, hầu hết các ngân hàng thương mại đều có các sản phẩm cho vay tiêu dùng, từ các khoản vay lớn như mua nhà, mua ô tô cho đến các khoản vay nhỏ như vay mua đồ gia dụng Tuy nhiên, cho vay tiêu dùng phát triển chưa thực sự xứng với tiềm năng của thị trường nước ta hiện nay Hiện nay, các NHTM đã đưa ra nhiều gói tín dụng tiêu dùng nhưng số lượng giải ngân còn hạn chế

Là một trong những NHTM có quy mô lớn tại Việt Nam, ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), là một ngân hàng hoạt động chủ yếu như một ngân hàng bán buôn Khách hàng truyền thống của BIDV chủ yếu là các định chế tài chính như ngân hàng, các tập đoàn, tổng công ty, các doanh nghiệp lớn,… Nhưng với xu hướng chung, BIDV cũng đang dần phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ, trong đó có hoạt động cho vay tiêu dùng Tuy nhiên, muốn phát triển hoạt

động cho vay tiêu dùng, BIDV cần xem xét các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát

triển cho vay tiêu dùng? Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển cho vay

tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ” là để góp phần

giải quyết sự cần thiết của vấn đề trên

Nội dung của nghiên cứu là nhằm tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến phát

Trang 11

triển CVTD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cụ thể:

dùng tại BIDV

vay tiêu dùng

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng

Phạm vi nghiên cứu:

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam?

những kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài này Trên cơ sở đó, hiểu

được các nhà nghiên cứu đi trước đã có những công trình nghiên cứu nào,

kết quả ra sao để có thể sử dụng hoặc nghiên cứu bổ sung cho nghiên cứu này tại BIDV

báo cáo thường niên, báo cáo nội bộ của BIDV về CVTD để làm rõ thực trạng về phát triển CVTD tại BIDV

cáo tổng kết bán lẻ 3 năm của BIDV, báo cáo nhanh tín dụng bán lẻ năm

2013

Trang 12

Tổng cục Thống kê, NHNN, Cụ thể:

giả sử dụng dữ liệu từ Tổng cục Thống kê

+ Để đánh giá hành lang pháp lý ảnh hưởng đến sự phát triển

CVTD, tác giả sử dụng dữ liệu từ NHNN

Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan lý thuyết về cho vay tiêu dùng và phát triển cho vay

tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại BIDV

Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại BIDV

Trang 13

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Thị trường tín dụng là đối tượng của nghiên cứu sâu rộng và tranh cãi mạnh mẽ các cuộc tranh luận, và các khóa học và sách giáo khoa Có nhiều khái niệm về CVTD: Cho vay tiêu dùng chính là việc các tổ chức tín dụng cung cấp cho một cá nhân hoặc hộ gia đình tiền hoặc thanh toán chi phí mua hàng hoá dịch vụ của họ, bao gồm các hình thức: thẻ tín dụng, cho vay thế chấp v.v… đây là những hình thức phổ biến nhất của cho vay tiêu dùng (Finlay, 2005)

Cho vay tiêu dùng là loại hình cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng của khách hàng (Trần Huy Hoàng và các tác giả, 2011)

Như vậy, cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng của NHTM trong đó ngân hàng thỏa thuận để khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình sử dụng một khoản tiền với mục đích tiêu dùng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Những khoản cho vay tiêu dùng được dành nhiều vào các mục đích như: mua nhà, xây sửa nhà, mua xe hơi, các dụng cụ trong gia đình, đồ gỗ, các dịch vụ y

tế, chi phí cho các dịp lễ

Thứ nhất, quy mô từng món vay nhỏ, nhưng số lượng khách hàng thường rất đông CVTD là khoản vay mà đối tượng đi vay là cá nhân, hộ gia đình để sử dụng vào mục đích mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt Giá trị của khoản vay được xác định dựa trên giá trị của những hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng đang có nhu cầu tiêu dùng mà những hàng hóa, dịch vụ này thường có giá trị không lớn Hơn nữa, khi đi vay khách hàng thường đã có một phần tiền tích lũy, tiết kiệm được nên giá trị khoản vay nhỏ hơn tổng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Trong khi đó, nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt là nhu cầu không thể thiếu trong đời sống của mỗi con người nên việc phát sinh những khoản vay tiêu dùng là rất lớn Chính vì vậy mà với số lượng khách hàng lớn thì tổng giá trị các khoản vay tiêu

Trang 14

dùng cũng không phải nhỏ

Thứ hai, CVTD thường không xác định được hiệu quả trực tiếp từ phương án, dự án vay vốn Bởi vì mục đích sử dụng vốn trong CVTD là mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt như mua nhà, xây nhà, cải tạo và sữa chữa nhà, mua ô tô phục vụ việc đi lại, mua sắm vật dụng gia đình, chữa bệnh, du học,… nên không thể xác định được hiệu trực tiếp từ việc sử dụng hàng hóa, dịch vụ đó mà chỉ có thể xác định được sự thỏa mãn nhu cầu của khoản vay đem lại cho khách hàng, đem lại mức sống tốt hơn cho khách hàng

Thứ ba, rủi ro trong CVTD cao nên lãi suất CVTD thường cũng rất cao Mọi khoản vay nói chung đều tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Lãi suất CVTD thường là cố định và

được xác định dựa trên lãi suất huy động đầu vào của kỳ hạn cùng với kỳ hạn vay

cộng với biên độ lãi suất và phần bù rủi ro Chính vì thế khi có sự biến động lãi suất huy động trên thị trường tăng, ngân hàng sẽ phải bù đắp mức lãi suất huy động này

mà không thay đổi được mức lãi suất cho vay Do vậy để đảm bảo hiệu quả hoạt

động, mức lãi suất CVTD bao giờ cũng cao hơn mức lãi suất cho vay khác

Thứ tư, CVTD có tính nhạy cảm theo chu kỳ, nếu như nền kinh tế đang trong thời

kỳ thịnh vượng thì nhu cầu tiêu dùng tăng lên Nhu cầu về loại hình CVTD tăng lên

do người dân cảm thấy lạc quan về tương lai, có nhu cầu sử dụng những mặt hàng vừa đẹp vừa bền lại có chất lượng đảm bảo… Ngược lại, khi nền kinh tế khó khăn, nhất là khi họ thấy tình trạng thất nghiệp tăng lên và họ sẽ hạn chế vay ngân hàng CVTD lúc này cũng giảm đi về nhu cầu, vì người dân chỉ lo đến nhu cầu tối thiểu trong sinh hoạt của họ

Thứ năm, khi vay tiêu dùng người dân dường như kém nhạy cảm với lãi suất, người tiêu dùng quan tâm đến khoản vay họ phải trả mỗi tháng hơn là lãi suất Bởi vì khi tiêu dùng một loại hàng hóa dịch vụ nào đó, cho dù là hàng hóa có giá trị nhỏ hay giá trị lớn thì người đi vay cũng chỉ quan tâm đến thu nhập trong tương lai của mình

có đủ để trang trải cho khoản vay hiện nay hay không, nếu như phù hợp họ sẽ sẵn sàng đi vay để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của mình

Thứ sáu, mức thu nhập và trình độ học vấn có tác động lớn đến việc sử dụng các

Trang 15

khoản tiền vay của người tiêu dùng Thật vậy, những người có thu nhập cao, có trình độ học vấn thường có đòi hỏi cao hơn, khắt khe hơn trong việc chọn lựa những hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng Họ thường chọn mua những mặt hàng xa xỉ, mẫu mã

đẹp, chất lượng tuyệt hảo, nên họ thường vay với số tiền lớn hơn

Thứ bảy, chất lượng thông tin tài chính từ các khoản tín dụng tiêu dùng không cao Bởi vì, số lượng khách hàng vay tiêu dùng là rất lớn nên sẽ gây ra khó khăn cho ngân hàng trong việc thu thập các thông tin chính xác từ mỗi người đi vay Hơn nữa

vì những khoản vay tiêu dùng thường có giá trị nhỏ nên việc chứng minh tài chính của khách hàng vay thường bị cán bộ tín dụng xem nhẹ Chính vì thế nhiều khách hàng cung cấp những thông tin tài chính không đúng với thực tế nhưng vẫn được cán bộ tín dụng sử dụng trong hồ sơ vay Điều này là một rủi ro cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ

Thứ tám, nguồn trả nợ của người đi vay tiêu dùng phụ thuộc vào nguồn thu nhập ổn

định dành để trả nợ NH Hầu hết các khoản CVTD thì nguồn trả nợ không phải từ

kết quả của việc sử dụng vốn vay mà được xác định dựa vào thu nhập từ lương, từ kinh doanh, từ cho thuê ô tô, nhà ở, của người đi vay Đây là nguồn thu nhập ổn

định mà người đi vay phải chứng minh cho ngân hàng để trả nợ vay Các nguồn thu

nhập không chứng minh được, hoặc những nguồn thu nhập bất thường thì ngân hàng thường không lấy đó là căn cứ để trả nợ vay ngân hàng

Theo Sangkyun Park (1993), cho vay tiêu dùng nổi lên như một công cụ tài chính chủ yếu cho các hộ gia đình sau Thế chiến II và là một thành phần chính của bảng cân đối hộ gia đình kể từ đầu những năm 1950 Từ năm 1960 đến năm 1992, vay tiêu dùng tương đối ổn định ở mức khoảng 20% của tổng số nợ phải trả

Như vậy, CVTD là hình thức tín dụng phổ biến và có nhiều tiện ích, việc phát triển CVTD không những tác động tới người tiêu dùng, người sản xuất, NHTM mà còn

cả nền kinh tế

Đối với người tiêu dùng: Trong cuộc sống, nhu cầu của con người rất phong phú,

đa dạng từ việc mua sắm các vật dụng gia đình, tiện nghi sinh hoạt đến mua sắm

Trang 16

và xây dựng nhà cửa, du lịch… nhưng không phải lúc nào thu nhập và tích lũy cũng cho phép họ đáp ứng nhu cầu đó Nhờ vay tiêu dùng mà họ được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn, nó rất cần thiết cho những trường hợp khi cá nhân có những việc chi tiêu mang tính cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục, y tế Mặt khác, việc thỏa mãn trước nhu cầu sẽ thúc đẩy người tiêu dùng phấn đấu để chi trả cho nhu cầu đó càng sớm càng tốt

vì khi vay ngân hàng để mua sắm, thì chính tài sản đó sẽ trở thành vật đảm bảo

đối với ngân hàng mà tâm lý chung chẳng ai muốn nắm giữ tài sản mà không

phải của chính mình Điều này gián tiếp đưa đến việc tăng thu nhập trong tương lai của người tiêu dùng

Đối với người sản xuất: Mục tiêu chung của tất cả các nhà sản xuất là giá trị tăng

thêm của tài sản Do đó bằng cách này hay cách khác thì họ đều muốn tiêu thụ được càng nhiều hàng hóa càng tốt Tuy nhiên, họ cũng phải đối mặt với một thực tế là không phải lúc nào khách hàng cũng có tiền để thanh toán ngay mà có thể trong vài tuần, vài tháng sau khi khách hàng nhận được thu nhập hoặc đã tích lũy đủ Đứng trước mục tiêu lợi nhuận, mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ sản cuất cùng loại mặt hàng trên thị trường, các nhà sản xuất sẵn sàng bán hàng hóa trả góp, thậm chí bán chịu hàng hóa trong thời gian dài Để có tiền quay vòng, các cửa hàng này sẽ tìm đến sự trợ giúp của ngân hàng

Như vậy, việc cho vay của ngân hàng trong trường hợp này góp phần thúc đẩy các hãng mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo ra khả năng cạnh tranh giữa các hãng khiến các hãng luôn phải tìm cách thay đổi mẫu mã sản phẩm, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng… Thêm vào đó còn góp phần tạo công ăn việc làm cho xã hội

Đối với NHTM: Hoạt động chủ yếu của NHTM là nhận tiền gửi với trách nhiệm

hoàn trả và sử dụng tiền đó để cho vay Song song với nỗ lực huy động vốn, các NHTM còn cố gắng tối đa trong việc cấp tín dụng cho cá nhân và cho các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước Đối với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay thường chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản từ 1/2 đến 2/3 giá trị nguồn thu của ngân hàng Với cá nhân, hộ gia đình, ngân hàng thực hiện loại hình cho vay chủ yếu như

Trang 17

mua xe ô tô, sắm sửa các phương tiện sinh hoạt, tài trợ cho quá trình học tập hoặc xây dựng và sửa chữa nhà cửa… Mặc dù tài trợ cho các đối tượng này, ngân hàng phải đối mặt với nhiều rủi ro và chi phí cao, song ngày nay các ngân hàng đều tập trung khai thác bởi hoạt động này một mặt giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ

đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho ngân hàng, mặt khác tạo điều

kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập và phân tán rủi

ro cho ngân hàng

Đối với nền kinh tế: Việc ngân hàng thực hiện CVTD đối với khách hàng không chỉ

làm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu, nâng cao chất lượng cuộc sống của người tiêu dùng mà việc cho vay còn thúc đẩy sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng khả năng cạnh tranh của các hãng kinh doanh, tạo ra sự năng động cho nền kinh tế Thông qua hoạt động CVTD, các NHTM đã góp phần kích thích cầu trong nền kinh

tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước, từ

đó hỗ trợ nhà nước trong việc đạt được các mục tiêu xã hội như xóa đói giảm

nghèo, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội, cải thiện và nâng cao mức sống cho người dân

1.1.4.1 Thế chấp

Theo Bộ luật dân sự, khoản 1, điều 342 quy định “Thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp”

Thế chấp trong cho vay tiêu dùng tại NHTM là sự thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng, khách hàng phải dùng tài sản của mình hoặc bên thứ ba để bảo đảm việc thực nghĩa vụ hoàn trả vốn và lãi cho NHTM theo hợp đồng tín dụng (Finlay, 2005)

Hình thức thế chấp tài sản: căn cứ vào điều 343, Bộ luật dân sự, việc thế chấp tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hay ghi trong hợp

đồng chính Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản thế chấp phải được

công chứng, chứng thực hoặc đăng ký

Trang 18

Thời hạn thế chấp tài sản: căn cứ vào điều 344, Bộ luật dân sự, các bên thỏa thuận

về thời hạn thế chấp tài sản, nếu không có thỏa thuận thì việc thế chấp có thời hạn cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp

1.1.4.2 Cho vay trả góp

Khi có nhu cầu chi tiêu tiêu dùng với số tiền lớn, người tiêu dùng thường vay tiền của ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng Những khoản vay này sẽ được trả định kỳ, thường là hàng tháng (Wilson, 2000) Cho vay trả góp là loại hình cho vay nhằm

đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng của khác hàng với phương thức thu nợ nhiều

kỳ, nợ gốc và lãi được trả thành nhiều kỳ trong suốt thời gian trả nợ và thường áp dụng cho các khoản cho vay với số tiền lớn, thời hạn vay tương đối dài (Trần Huy Hoàng và các tác giả, 2011)

Các khoản vay trả góp được bảo đảm bằng tài sản của người vay, phổ biến nhất là bất động sản nên về nguyên tắc hình thức này giống thế chấp (Finlay, 2005)

Việc sử dụng thẻ tín dụng mang lại nhiều điều kiện thuận lợi so với thanh toán bằng tiền mặt, séc và các hình thức thanh toán khác Sử dụng thẻ tín dụng làm giảm tối thiểu nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt, cho phép người sử dụng thẻ được ngân hàng ứng trước khoản phải thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ sử dụng hoặc có thể nhận tiền mặt tại quầy kiểm ngân với thủ tục đơn giản Hơn nữa, các tổ chức phát hành thẻ tín dụng thường có nhiều chương trình khuyến mãi, quà tặng dành cho

Trang 19

khách hàng khi họ sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ (Wilcox và các tác giả, 1999)

Tuy nhiên, tài khoản thẻ tín dụng lại là một trong những hình thức phức tạp nhất của cho vay tiêu dùng vì phần lớn người sử dụng không hiểu đúng chi tiết của hình thức cho vay này Nguyên nhân chủ yếu là do sự khác biệt trong cách tính lãi và phí Lãi và phí tùy thuộc hình thức sử dụng thẻ tín dụng: thanh toán hàng hóa, dịch

vụ hay rút tền mặt Cụ thể: ở Anh, rút tiền mặt phải trả một lệ phí, thường là giữa 1,25% và 2,5% giá trị khoản tiền đã rút Trong khi chi phí của Mỹ từ 3% đến 4% (Finlay, 2005)

1.1.4.4 Thấu chi

Thấu chi là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng trong đó ngân hàng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng trong một giới hạn nhất định, giới hạn này được gọi là hạn mức tín dụng thấu chi

Đây là một hình thức tín dụng ngắn hạn và chủ yếu là không có đảm bảo tài sản

(Trần Huy Hoàng và các tác giả, 2011)

Thấu chi là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng rút tiền mặt từ tài khoản vãng lai của mình vượt quá số dư hiện có tới một hạn mức đã thoả thuận trước (Finlay, 2005)

Hình thức này mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng sử dụng Khách hàng chỉ phải trả lãi trên phần tiền của khoản ứng trước đã sử dụng theo mức lãi suất đã thỏa thuận, không quy định các đối tượng tín dụng là các mặt hàng cụ thể nào Thấu chi giúp khách hàng dễ dàng thực hiện việc mua sắm hay bất kỳ mục đích gì khi họ cần

đến số tiền trong hạn mức thấu chi đã được cấp Hơn nữa, khách hàng có thể hoàn

trả một số tiền đó vào bất kỳ lúc nào

Phát triển là sự tăng trưởng bền vững Trong đó, tăng trưởng là sự tăng thêm về quy

mô, sản lượng trong một thời kỳ nhất định Phát triển cho vay tiêu dùng là sự phát triển với nợ xấu thấp

Trang 20

1.2.2 Lợi ích phát triển cho vay tiêu dùng

CVTD là hình thức tín dụng phổ biến và có nhiều lợi ích, việc phát triển CVTD không những mang lại lợi ích cho NHTM mà còn có lợi đối với khách hàng vay Lợi ích của phát triển CVTD: (i) đối với ngân hàng: góp phần đa dạng hóa các sản phẩm cho vay của ngân hàng, phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, mở rộng đối tượng giao dịch, mở rộng thị phần; (ii) đối với khách hàng: tiếp cận được nguồn vốn vay, được ngân hàng cung ứng các dịch vụ khác gắn liền với khoản tiền vay (Trần Huy Hoàng và các tác giả, 2011)

Rủi ro nợ quá hạn : khi người đi vay không thanh toán hoặc không thanh toán đầy

đủ tiền vay khi đến hạn, dẫn đến mất khả năng thanh toán tạm thời hoặc vĩnh viễn

hay người đi vay không muốn trả nợ

Rủi ro khi có sự thay đổi lãi suất bình quân trên thị trường ảnh hưởng đến mức lãi suất ngân hàng đang áp dụng cố định trong cho vay tiêu dùng Bởi vì, những khoản vay ngắn hạn, lãi suất CVTD thường là cố định và được xác định dựa trên lãi suất huy động đầu vào của kỳ hạn cùng với kỳ hạn vay cộng với biên độ lãi suất và phần

bù rủi ro và không được thấp hơn mức lãi suất tổi thiểu do NHTM quy định Vì vậy, nếu có sự biến động về lãi suất sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của ngân hàng

Rủi ro về tài sản đảm bảo biến động giá cả: rủi ro này xảy ra khi tài sản đảm bảo bị thay cốt lõi, bị chiếm đoạt, mất cắp, hoặc rủi ro khi tài sản đảm bảo bị hao mòn do

sử dụng (ô tô, nhà cửa, ) gây khó khăn cho ngân hàng khi phải phát mãi tài sản để

bù đắp cho khoản vay

Doanh số cho vay tiêu dùng là tổng số tiền ngân hàng CVTD trong kỳ, nó phản ánh một cách tổng quát về hoạt động CVTD của ngân hàng trong một thời kỳ nhất định, thường tính theo năm tài chính

Trang 21

− Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số CVTD tuyệt đối:

Chỉ tiêu này cho biết doanh số CVTD năm (t) tăng/giảm so với năm (t – 1) về số tuyệt đối là bao nhiêu Khi chỉ tiêu này tăng lên, chứng tỏ số tiền của ngân hàng cấp cho khách hàng để tiêu dùng cũng tăng lên, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng, từ đó cũng thể hiện hoạt động CVTD của ngân hàng đã được mở rộng

Chỉ tiêu này phản ánh doanh số hoạt động CVTD chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng doanh số của hoạt động cho vay ngân hàng Khi tỷ trọng của CVTD tăng lên qua các năm chứng tỏ hoạt động CVTD đang được mở rộng

Số lượng khách hàng: là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng trong hoạt động CVTD, số lượng khách hàng thể hiện số các khoản tiêu dùng mà ngân hàng giải ngân cho khách hàng trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết số lượng khách hàng năm (t) tăng (giảm) so với năm (t-1) là bao nhiêu Thông qua chỉ tiêu này, ngân hàng có thể đánh giá việc mở rộng quy mô

và đối tượng khách hàng tại ngân hàng

Giá trị tăng trưởng

Tổng doanh số cho vay

Mức tăng, giảm số lượng

Số lượng khách hàng

Số lượng khách hàng năm (t-1)

Trang 22

Các chỉ tiêu trên phản ảnh quy mô và tốc độ phát triển của CVTD Qua đó phản ánh khả năng mở rộng quy mô cũng như phạm vi hoạt động CVTD của NHTM Nó phản ánh sự đa dạng về cách thức ngân hàng cung cấp dịch vụ CVTD cho khách hàng Khi loại hình này được mở rộng thì sẽ thỏa mãn tốt hơn nhu cầu, mong muốn

đa dạng của khách hàng Qua đó cũng thể hiện hoạt động CVTD của ngân hàng đang ngày càng phát triển

1.2.4.2 Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay tiêu dùng

Nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng ngân hàng là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thoả thuận ghi trên hợp đồng tín dụng Nợ quá hạn vi phạm

đặc trưng cơ bản của tín dụng là tính hoàn trả, hoàn trả không đầy đủ và kịp thời

gây nên sự đổ vỡ niềm tin của ngân hàng đối với người vay

Tổng dư nợ CVTD Chỉ tiêu này phản ánh nợ quá hạn trong hoạt động CVTD chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng dư nợ CVTD của ngân hàng Tỷ lệ này nếu vượt quá giới hạn cho phép

sẽ cho thấy chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng không cao thậm chí là yếu kém Khi tỷ lệ này được kiểm soát sẽ thể hiện chất lượng tín dụng tiêu dùng là tốt

Để xảy ra tình trạng nợ quá hạn có thể do nhiều nguyên nhân trong đó có cả nguyên

nhân từ phía khách hàng (mất khả năng trả nợ, quên trả nợ, cố ý không trả nợ,…) và

từ phía ngân hàng (công tác đôn đốc thu nợ kém, quản lý tín dụng không tốt,…) Do vậy ngân hàng ngay từ đầu khi cho vay, NHTM phải có chính sách khách hàng, quy chế cho vay chặt chẽ, cần theo dõi sát sao tình hình trả nợ của khách hàng để có những biện pháp phù hợp khi xảy ra sự cố, tránh những thiệt hại và nâng cao uy tín cho ngân hàng

Trang 23

Sơ đồ tóm tắt các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển CVTD

xu hướng tích lũy hơn tiêu dùng (Park, 1993)

Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa dịch vụ của dân cư phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng

của nền kinh tế Khi nền kinh tế ổn định, nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ tăng

cao, thúc đẩy sự phát triển của CVTD (Nieto, 2007)

Một quốc gia có hệ thống pháp luật hiệu quả sẽ giúp người cho vay thu hồi nợ xấu nhanh chóng, tốn ít chi phí và cũng giúp người đi vay hiểu rõ các quy định về

Trang 24

CVTD Từ đó, hệ thống các ngân hàng và các tổ chức tín dụng có thể phát triển CVTD tốt hơn (Vandone, 2009) Yếu tố pháp luật ảnh hưởng đến tín dụng tiêu dùng bằng cách tạo ra các căn cứ để xử phạt hành vi vi phạm (nếu có) Quyết định trả một khoản vay trong thực tế không chỉ phụ thuộc vào năng lực tài chính, mà còn vào sự sẵn sàng trả nợ của một cá nhân Nói cách khác, một cá nhân hay hộ gia đình có thể quyết định vay tiền không phải là họ kỳ vọng thu nhập của họ tăng trong tương lai, nhưng bởi vì các cá nhân và hộ gia đình biết rằng khoản vay sẽ không bắt buộc phải hoàn trả (Gropp, Scholz và White, 1997)

Một hệ thống pháp luật có quy định rõ về cải tiến nguồn thông tin và chia sẻ thông tin tín dụng được sử dụng để hỗ trợ cho tổ chức tín dụng trong khi tiếp nhận và thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng sẽ giảm rủi ro, giảm thông tin bất cân xứng giữa người đi vay và người cho vay (Kang và Ma, 2009)

Vì vậy, đây là một nhân tố có tác động không nhỏ đến việc phát triển CVTD của NHTM Một ngân hàng muốn phát triển CVTD nhưng các văn bản pháp lý của Nhà nước quy định không rõ ràng, khi xảy ra tranh chấp giữa ngân hàng và khách hàng thì không có cơ sở pháp lý nào để giải quyết tranh chấp chắc chắn sau một thời gian triển khai sẽ gặp phải khó khăn và không muốn mở rộng nữa

Công nghệ thông tin đã có một tác động đáng kể vào tốc độ phát triển của thị trường cho vay tiêu dùng trong suốt quá trình cấp tín dụng từ điều kiện cấp tín dụng đến quản lý tín dụng và tiếp thị các sản phẩm cho vay tiêu dùng (Finlay, 2005) Sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ tạo điều kiện để các doanh nghiệp mở rộng danh mục hàng hóa, đa dạng sản phẩm và dẫn đến sự phát triển của rất nhiều các đồ dùng lâu bền, đặc biệt là những mặt hàng cần đến sự hỗ trợ của tín dụng Về phía ngân hàng, sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ giúp các NHTM cải tiến sản phẩm, tiếp cận khách hàng, quảng cáo sản phẩm, … dễ dàng và hiệu quả hơn

Phát triển công nghệ cũng đáng chú ý là sự nổi lên của Internet banking giúp khách hàng vay quản lý tài khoản vay của họ tại bất cứ nơi nào và vào bất kỳ lúc nào (Finlay, 2005)

Trang 25

được trôi chảy Do đó, Vandone (2009) đã kết luận rằng người tiêu dùng trẻ sẵn

sàng đi vay để tài trợ cho tiêu dùng hiện tại Cho vay tiêu dùng, trên thực tế, đa phần tập trung các hộ gia đình trẻ, vay để đảm bảo thống nhất mức chi tiêu, cải thiện đời sống Như vậy, kết quả của các nghiên cứu trên chứng tỏ các cá nhân hay

hộ gia đình có độ tuổi càng trẻ sẽ sẵn sàng đi vay hơn

Vandone (2009) phát hiện ra rằng giáo dục cũng có tác động đến nhu cầu tín dụng tiêu dùng bởi vì thông qua giáo dục sẽ phần nào phản ánh được mức thu nhập trong tương lai của người đi vay như thế nào Hơn nữa, thông qua giáo dục, người đi vay

dễ dàng hiểu được những quy định về vay vốn và các quy định có liên quan nên có thể giảm thiểu được chi phí gia nhập thị trường tín dụng

Kết quả nghiên cứu của Kim và DeVaney (2001) cho thấy những người có trình độ học vấn cao hơn đi vay tiêu dùng nhiều hơn và mang lại dư nợ tín dụng tiêu dùng cao hơn Bởi vì, nếu những người đi vay là những người không am hiểu về lĩnh vực ngân hàng, nếu các quy định và hướng dẫn khó hiểu, nhập nhằng, chồng chéo, khách hàng sẽ e ngại khi vay vốn ngân hàng để tiêu dùng

Thực vậy, giáo dục ảnh hưởng quan trọng tới hoạt động cho vay tiêu dùng Bởi vì, những người có trình độ học vấn cao có xu hướng xem việc vay mượn là công cụ để

đạt được mức sống hiện tại như mong muốn Ngoài ra, những người có trình độ học

vấn cao thường có nhiều cơ hội trong việc tìm kiếm việc làm thu nhập cao Người tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng có thường đi vay tiêu dùng nhiều hơn (Zhu, 2001) Trình độ học vấn cũng có ảnh hưởng nhất định tới đạo đức của người vay Đạo đức

Trang 26

của người đi vay ở đây được xem xét là thái độ thiện chí khi thực hiện nghĩa vụ trả

nợ (Bertola, Disney và Grant, 2006) Một người đi vay có đầy đủ các điều kiện về pháp lý và khả năng để trả nợ nhưng người đó không có thiện chí trả, người đó có thể gây phiền toái cho ngân hàng, nhất là đối với các sản phẩm cho vay thấu chi, thẻ tín dụng tín chấp Người có trình độ học vấn cao hơn sẽ hiểu rõ và ý thức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi vay một khoản tiền từ một tổ chức tài chính Từ

đó ý thức trả nợ nâng lên, những rủi ro trong hợp đồng tín dụng có thể được hạn chế

và cuối cùng là khả năng ngân hàng có được khoản cho vay chất lượng tốt tăng lên

Các quyết định chi tiêu tiêu dùng của người tiêu dùng dựa vào các nguồn lực sẵn có của họ bao gồm các tài sản hiện có, thu nhập hiện tại và thu nhập trong tương lai Người tiêu dùng phân bổ các nguồn lực giữa tiêu dùng hiện nay và tiêu dùng trong tương lai Bằng cách phân phối các nguồn lực một cách thận trọng theo thời gian, người tiêu dùng có thể tránh tiêu dùng quá mức và ngăn chặn những khó khăn

về tài chính trong tương lai (Park, 1993)

Thu nhập của khách hàng có thể xem xét là yếu tố quan trọng nhất đối với hoạt

động CVTD của NHTM Bởi vì, phần lớn các món vay tiêu dùng đều được cam kết

hoàn trả bằng thu nhập thường xuyên của khách hàng trong tương lai (Wilson, 2000) Người tiêu dùng có thu nhập hiện tại cao thường đi vay nhiều hơn so với người có thu nhập thấp Bởi vì, những người có thu nhập ở mức này ít có khả năng

bị hạn chế cấp tín dụng và cũng có khả năng trả hết các khoản nợ nhanh hơn hơn người tiêu dùng có thu nhập thấp (Chien và Devaney, 2001) Khi thu nhập càng cao việc trả nợ ngân hàng càng ít ảnh hưởng đến các sinh hoạt khác và tình hình tài chính của gia đình Khi đó, khoản tín dụng càng trở nên an toàn hơn Vì vậy, việc quyết định cho vay nhất thiết phải dựa trên nguồn trả nợ của khách hàng hay tình hình tài chính của khách hàng Vì vậy, nguồn thu nhập của khách hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Sự thành đạt của khách hàng là điều kiện để tăng trưởng cho vay tiêu dùng

Trang 27

1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan

Định hướng của ngân hàng là điều kiện tiên quyết trong việc phát triển CVTD Nếu

ngân hàng định hướng theo bán buôn, chỉ chú trong những khách hàng lớn, ít quan tâm đến bán lẻ nói chung cũng như CVTD nói riêng thì CVTD rất khó phát triển Lúc này cho dù lượng khách hàng có lớn tới đâu, hoạt động CVTD cũng không thể phát triển được Vì vậy, muốn phát triển CVTD ngân hàng cũng cần chú ý đến hoạt

động bán lẻ ngay từ trong định hướng của ngân hàng cũng như có chiến lược phát

triển cụ thể (Zhu, 2001)

Hầu hết người cho vay thúc đẩy sản phẩm của họ đến khách hàng tiềm năng với hy vọng khách hàng sẽ bị thuyết phục bởi sản phẩm của họ Để làm được điều này người cho vay thường sử dụng một loạt các cơ chế quảng cáo Marketing bao gồm các công việc như: Xác định đối tượng mục tiêu của mỗi sản phẩm; xây dựng thương hiệu, tạo ra một hình ảnh độc đáo về sản phẩm của mình; xác định tính năng vượt trội của sản phẩm; xây dựng các kế hoạch quảng cáo để nâng cao vị thế của thương hiệu và khuyến khích các thành viên tham gia quảng cáo cho các sản phẩm; theo dõi và giám sát các chương trình quảng cáo thường xuyên (Finlay, 2005) Các phương tiện truyền thông đại chúng sử dụng để quảng cáo phổ biến thường là: quảng cáo truyền hình, biển quảng cáo, internet, tin tức quảng cáo trên báo và tạp chí Đối với trường hợp tiếp thị nhằm mục đích liên lạc với các hộ gia đình, cá nhân thì người cho vay sẽ gửi thư, điện thoại, e-mail…

Marketing là chiến lược giúp người bán hàng bán được nhiều sản phẩm hơn Hơn nữa, marketing còn giúp người bán hàng tiếp đến khách hàng tất cả các khía cạnh của một sản phẩm (Finlay, 2005) Vì vậy, muốn phát triển CVTD, muốn khách hàng đến với ngân hàng mình nhiều hơn thì NHTM phải chú trọng marketing mọi mặt của CVTD như: thiết kế sản phẩm và phải có chính sách phát triển, khuyến mại tốt

Trang 28

1.3.2.3 Chính sách cho vay

Lãi suất có ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của người tiêu dùng, lãi suất cho vay tiêu dùng cao sẽ không khuyến khích chi tiêu tiêu dùng và có ảnh hưởng lớn trong việc trong việc phát triển cho vay tiêu dùng (Park, 1993)

Khi lãi suất cho vay tiêu dùng cao, người tiêu dùng có nhu cầu tiêu dùng sẽ trì hoãn việc mua hàng hoặc thay thế bằng những hàng hóa khác có chi phí thấp hơn Do đó, ngoài việc làm chậm tiêu thụ, tăng lãi suất làm còn giảm dư nợ cho vay tiêu dùng tại các NHTM (Hogan, 1998)

Điều kiện cho vay cũng ảnh hưởng đến doanh số dư nợ cho vay tiêu dùng tại các

NHTM Thắt chặt các tiêu chuẩn cho vay của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng

sẽ khiến nhiều người tiêu dùng có nhu cầu tiêu dùng cao cần phải cân nhắc, trì hoãn việc tiêu dùng và nhiều người khác có thể tìm phương tiện tài chính khác Do đó, sự thắt chặt các điều kiện cho vay có thể dẫn đến sự tăng trưởng chậm, thậm chí còn chậm hơn bình thường (Park, 1993) Vì vậy, NHTM cần cân nhắc khi đưa ra các

điều kiện cho vay thu hút người đi vay

1.3.2.4 Đội ngũ nhân lực

Hoạt động ngân hàng ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng ngày càng cao của đội ngũ cán bộ nhân viên có chất lượng Chất lượng cán bộ tín dụng thể hiện qua trình

độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cũng như khả năng giao tiếp Đánh giá nhân

tố đội ngũ nhân lực của NHTM bao gồm các khía cạnh: số lượng, cơ cấu nhân sự, trình độ cán bộ, năng lực điều hành kinh doanh, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp…Trong đó, đạo đức nghề nghiệp là rất quan trọng Một nhân viên tín dụng của một tổ chức tín dụng làm bất cứ điều gì trái quy định để tối đa hóa lợi nhuận

của chính họ là phi đạo đức (Vandone, 2009)

Một ngân hàng muốn hoạt động kinh doanh tốt trước hết phải có đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý là những người năng động sáng tạo trong kinh doanh với phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với nghề nghiệp và luôn vì lợi ích của tập thể, lợi ích

Trang 29

chung Sau nữa là phải có cán bộ tinh thông về nghiệp vụ, hiểu biết và có kiến thức

về kinh tế, pháp luật, thị trường, có tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, có thái độ phục vụ khách hàng tốt, tạo được niềm tin của khách hàng vào ngân hàng, thường xuyên nâng cao đạo đức phẩm chất, nâng cao trình độ nghiệp vụ để thực hiện tốt mọi nhiệm vụ được giao ở mức cao nhất… cán bộ ngân hàng phải thực sự là người bạn đồng hành của khách hàng qua thái độ phục vụ khách hàng tận tình và khả năng

tư vấn về hoạt động kinh doanh trên thị trường

1.4 Kinh nghiệm của các nước trong phát triển cho vay tiêu dùng và bài

học kinh nghiệm cho Việt Nam

Kinh nghiệm của Hồng Kông trong vài năm qua đã chỉ ra rằng, muốn phát triển cho vay tiêu dùng các nhà hoạch định chính sách phải chắc chắn rủi ro tín dụng được quản lý chặt chẽ và có nền khách hàng bền vững (He, Yao và Li, 2005) Theo đó, các nhà chức trách phải: (i) đảm bảo rằng các ngân hàng có hệ thống quản lý rủi ro tín dùng tiêu dùng thích hợp Hơn nữa, phải đưa ra những tiêu chí cho vay thận trọng và quy trình tín dụng chặt chẽ; (ii) cung cấp cơ sở dữ liệu đầy đủ (ví dụ: số liệu về dư nợ hiện tại và nợ xấu) bằng cách cho phép các tổ chức tín dụng chia sẻ các thông tin tín dụng về khách hàng; (iii) nâng cao nhận thức của khách hàng (đặc biệt là thanh thiếu niên) về ý thức trả nợ và sự nguy hiểm của nợ quá hạn

Trong những năm 2000, dư nợ cho vay tiêu dùng tại Hàn Quốc tăng lên nhanh chóng Nguyên nhân là do lãi suất thấp, giá nhà tăng cao và chiến lược quảng cáo hấp dẫn về các sản phẩm cho vay tiêu dùng Chính sự tăng dư nợ cho vay tiêu dùng tại Hàn Quốc là một trong những lý do có biến động lớn trong tiêu dùng cá nhân (Chung, 2009)

Với sự phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng như hiện nay, ngân hàng trung ương Hàn Quốc cần phải tiến hành chính sách tiền tệ đúng đắn, phù hợp với bối cảnh kinh tế Bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc (Kang và Ma, 2009):

Trang 30

Thứ nhất, phải làm nổi bật tầm quan trọng của việc phát hiện ra những rủi ro tiềm

ẩn của thẻ tín dụng, đưa ra những dấu hiệu cảnh báo sớm, đặc biệt là khi tăng

trưởng quá cao có thể áp đảo năng lực quản lý rủi ro của các tổ chức phát hành thẻ tín dụng và do đó gây ra những rủi ro mới

Thứ hai, Chính phủ cần cải tiến nguồn thông tin tín dụng để hỗ trợ cho tổ chức phát hành thẻ tín dụng, hạn chế việc bất cân xứng thông tin giữa người đi vay và người cho vay

Thứ ba, những nhà làm luật cần thường xuyên đưa ra những điều luật và những hướng dẫn cụ thể đối với hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng

1.4.1.3 Malaysia

Trong những năm gần đây, các ngân hàng ở Malaysia đang chuyển hướng tập trung sang cho vay tiêu dùng cho các hộ gia đình và xem đó như là một phần trong chiến lược đa dạng hóa sản phẩm Với sự chuyển dịch theo hướng số lượng lớn các khoản vay có giá trị thấp, ngành ngân hàng đã đa dạng hóa rủi ro và giảm thiểu khả năng tổn thất lớn bắt nguồn từ sự thất bại của một số khách hàng lớn Những bài học kinh nghiệm rút ra từ Malaysia (Endut và Hua, 2009): (i) Cần thiết phải tăng cường thông tin về các khách hàng cá nhân, hộ gia đình vay tiêu dùng Khả năng phát hiện

và đánh giá các lỗ hổng phát sinh từ sự phát triển cho vay tiêu dùng là rất quan trọng để đối phó kịp thời với những rủi ro; (ii) Thành lập Trung tâm Tư vấn tín dụng để hỗ trợ cá nhân tìm kiếm lời khuyên về tín dụng, quản lý tài chính; (iii) Thành lập hệ thống thông tin tín dụng cung cấp cho các tổ chức tín dụng, các ngân hàng các thông tin có giá trị, do đó cho phép họ lọc ra thông tin của tất cả các khách hàng vay trong hệ thống ngân hàng

Như vậy, từ quan điểm ổn định tài chính, cho vay tiêu dùng tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống ngân hàng cùng với hệ thống quản lý rủi ro toàn diện hơn Điều này là rất quan trọng trong việc đảm bảo sự lành mạnh của từng ngân hàng và khả năng phục hồi của lĩnh vực ngân hàng ở Malaysia nói chung Điều này

là để đảm bảo rằng các ngân hàng có thể có quản lý rủi ro hiệu quả tại mọi thời

điểm và trong mọi điều kiện kinh tế

Trang 31

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Từ những kinh nghiệm được nêu ra ở trên, có thể rút ra một số bài học cho việc phát triển CVTD tại Việt Nam như sau:

Thứ nhất, những nhà làm luật cần thường xuyên đưa ra những điều luật và những hướng dẫn cụ thể về CVTD: (i) Về lãi suất, khó khăn vướng mắc của cho vay tiêu dùng hiện nay là chưa có quy định về lãi suất rõ ràng; (ii) Khung pháp lý cần tập trung nhiều và cụ thể hơn vào các quy định về tài chính tiêu dùng, mà cụ thể là việc làm thế nào để thu hồi vốn bằng các phương thức phù hợp Bởi vì hầu hết các món vay tiêu dùng tập trung vào cho vay mua nhà và mua ô tô Tuy nhiên, hai loại khoản vay tiêu dùng này phần lớn thế chấp bằng chính căn nhà và xe ô tô đó nên giá trị có thể hư hao mỗi ngày

Thứ hai, hệ thống quản lý rủi ro cho vay tiêu dùng chưa hoàn thiện, đánh giá rủi ro chỉ thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Vì vậy, các NHTM cần có những

hệ thống đánh giá rủi ro chuyên biệt dành cho khách hàng vay tiêu dùng

Thứ ba, cần cải tiến nguồn thông tin tín dụng để hỗ trợ cho tổ chức tín dụng Tuy đã

có Trung tâm Thông tin Tín dụng nhưng chưa phát huy vai trò cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, về tín nhiệm tài chính để giúp các tổ chức tín dụng có đủ điều kiện cho vay an toàn hơn Hiện tượng khách hàng vay vốn lừa đảo, làm hồ sơ giả, chứng minh thư giả để vay tiền rồi bỏ trốn là điều khiến các tổ chức tín dụng e ngại

Thứ tư, các NHTM cần cập nhật thông tin thị trường tài chính ngân hàng, thị trường bất động sản , các cơ chế chính sách điều tiết nền kinh tế vĩ mô của chính phủ để kịp thời điều chỉnh phương hướng hoạt động

Việc phân tích, đánh giá rút ra các bài học kinh nghiệm của các NHTM nước ngoài tại Việt Nam để phát huy các mặt tích cực và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực

đối với NHTM của Việt Nam là rất cần thiết cho việc phát triển hoạt động CVTD tại

nước ta hiện nay

Trang 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của đề tài đã khái quát được cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại như: khái niệm, các sản phẩm cho vay tiêu dùng Hơn nữa, chương 1 của đề tài cũng đưa ra những đặc điểm, lợi ích và rủi ro khi phát triển cho vay tiêu dùng, các chỉ tiêu đo lường phát triển cho vay tiêu dùng cũng như các nhân

tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại Mặt khác, chương 1 cũng đưa ra được những kinh nghiệm của một số nước trong việc phát triển CVTD cũng như rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Trang 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Thương hiệu BIDV: (i) Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng; (ii) Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam; (iii) Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng trong 56 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển đất nước

Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc

Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào), Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác Mỹ)…

Trang 34

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh

Đối với sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, vốn là yếu tố không thể

thiếu đối với sự phát triển của nền kinh tế, là nhân tố then chốt Đối với hoạt động của ngân hàng, vốn càng đặc biệt quan trọng

Hình 2.1 Tình hình huy động vốn của BIDV

ĐVT: tỷ đồng

Nguồn: BIDV (2012a), BIDV (2013b) Qua hình 2.1 có thể thấy sự biến động về nguồn vốn của BIDV từ năm 2010 cho

đến năm 2012 nhìn chung công tác tạo lập vốn đã có những thành công nhất định

Tình hình huy động vốn từ tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá của BIDV từ năm 2010 đến năm 2012 có sự tăng trưởng mạnh mẽ Năm 2012 đạt 331.116 tỷ, tăng 35% ~ 86.278 tỷ so với năm 2011, cao hơn so với tăng trưởng bình quân của toàn hệ thống Mức tăng trưởng HĐV năm 2012 cao nhất trong vòng 3 năm gần đây Năm 2013 đạt 416.729 tỷ đồng, tăng 16,4% so với năm 2012 Để đạt

được những kết quả trên, toàn hệ thống đã tập trung nguồn lực để đẩy mạnh huy động vốn với các biện pháp cụ thể: (i) Ban hành cơ chế động lực khuyến khích phù

Trang 35

hợp với tính chất đặc thù của từng đối tượng khách hàng; (ii) Đổi mới cơ chế điều hành vốn nội bộ tiệm cận dần với thông lệ chung, phù hợp với điều kiện kinh doanh; (iii) Thiết kế và triển khai các sản phẩm mới tương đối đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, các chương trình tiết kiệm dự thưởng đều có đổi mới về hình thức, cơ cấu giải thưởng

Để đảm bảo hoạt động của một doanh nghiệp thì phải cân bằng được yếu tố đầu vào

và đầu ra Hoạt động của ngân hàng cũng vậy, huy động vốn là điều kiện cần và sử dụng vốn là điều kiện đủ đề đảm bảo hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả Hoạt động huy động vốn là chi phí của ngân hàng thì hoạt động tín dụng chính là hoạt động mang lại thu nhập, quyết định sự sống còn của NHTM

Hình 2.2 Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV

ĐVT: tỷ đồng

Nguồn: BIDV (2012a), BIDV (2013b) Trong những năm gần đây, hệ thống tài chính của Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ Hoạt động tín dụng của BIDV những năm gần đây khá tốt Dư nợ cho vay khách hàng năm 2012 đạt 339.924 tỷ, tăng trưởng 15,6%, năm 2013 đạt

Trang 36

391.035 tỷ đồng, đây là mức tăng trưởng nằm trong giới hạn quản lý và cho phép của NHNN và phù hợp với nền khách hàng cũng như điều kiện môi trường kinh doanh Tăng trưởng tín dụng được kiểm soát gắn với chất lượng tín dụng, đáp ứng vốn cho các lĩnh vực ưu tiên, các công trình trọng điểm quốc gia cũng như hỗ trợ các doanh nghiệp khó khăn theo chỉ đạo của Chính phủ

Mặc dù chịu những khó khăn của nền kinh tế, của nền khách hàng truyền thống đã làm hạn chế nguồn thu dịch vụ của BIDV Thu từ dịch vụ ròng bao gồm: thu từ dịch

vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ

Hình 2.3 Tình hình hoạt động dịch vụ của BIDV

Đơn vị: Tỷ đồng

Nguồn: BIDV (2012a), BIDV (2013b) Năm 2013 thu dịch vụ ròng cũng có kết quả đáng khích lệ Cụ thể: Dịch vụ bảo lãnh: đạt 894 tỷ, tăng 14% so với năm 2012 (BIDV, 2013b) Đây là dòng sản phẩm

có nguồn thu lớn nhất của BIDV, đặc biệt là khách hàng hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, thủy hải sản Dịch vụ thanh toán: đạt 890 tỷ, tăng 13% so với năm 2012 (BIDV, 2013b) Thu phí dịch vụ ròng tài trợ thương mại (không bao gồm chuyển

Trang 37

tiển) đạt 272 tỷ đồng, tăng 14,5% so với cùng kỳ năm trước Dịch vụ thẻ tăng trưởng 32% so với năm 2012

Năm 2012, tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn cùng với việc điều chỉnh chính sách của Chính phủ, NHNN theo hướng thắt chặt nhằm tăng mức độ an toàn trong hoạt động ngân hàng đã khiến phạm vi thị trường bị thu hẹp Tỷ giá USD/VND ổn

định liên tục từ đầu năm dẫn đến thu nhập trên 1 đơn vị ngoại tệ giảm mạnh

Hình 2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh ngoại hối của BIDV

ĐVT: tỷ đồng

Nguồn: BIDV (2012a), BIDV (2013b) Với điều kiện thị trường không gặp thuận lợi như trên, kết quả kinh doanh ngoại hối của BIDV cũng bị ảnh hưởng không nhỏ Thu ròng từ hoạt động kinh doanh ngoại hối năm 2012 đạt 330 tỷ, tăng 5% so với năm 2011

Năm 2013, với điều kiện thị trường không thực sự thuận lợi, kết quả kinh doanh ngoại hối của BIDV chịu ảnh hưởng không nhỏ Thu ròng từ hoạt động kinh doanh ngoại hối năm 2013 đạt 162,8 tỷ đồng, giảm 51% so với năm 2012 Trong đó thu từ

Trang 38

các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ đóng góp chủ yếu vào thu nhập của hoạt động kinh doanh ngoại hối của BIDV với tỷ trọng 69% trong năm 2013 (BIDV, 2013b)

Hình 2.5 Doanh số CVTD của BIDV giai đoạn 2010-2013

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Nguồn: BIDV (2012b), BIDV (2013a)

Từ biểu đồ trên cho thấy quy mô doanh số CVTD tăng liên tục qua các năm, năm sau cao hơn năm trước Dư nợ năm 2010 đạt 15.631 tỷ đồng nhưng đến hết năm

2012 đạt 28.106 tỷ đồng, thể hiện tốc độ tăng trưởng dư nợ được duy trì qua mỗi năm (Hình 2.5) Năm 2013 doanh số CVTD đạt 35.575 tỷ đồng, tăng 7.469 tỷ đồng (Hình 2.5) Sở dĩ đạt được kết quả này do BIDV đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi cho sản phẩm vay tiêu dùng cũng như có các cơ chế, động lực để khuyến khích các đơn vị chú trọng đầu tư phát triển hoạt động CVTD, tạo nguồn thu ổn định cho Ngân hàng Cụ thể, năm 2013 khối bán lẻ của BIDV đã tập trung chỉ đạo triển khai các chương trình ưu đãi như “vay mua nhà-lộc tân gia” Theo gói sản phẩm này, khách hàng sẽ được ưu đãi lãi suất tối thiểu 8,99%/năm cố định trong 6 tháng đầu tiên, không trả gốc trong 3 tháng đầu, giảm phí bảo hiểm BIC Bình An,… Ngoài ra,

Trang 39

BIDV còn triển khai nhiều gói sản phẩm ưu đãi như: gói cho vay ưu đãi ô tô tiêu dùng, gói 3.000 tỷ đồng cho vay nhà ở,…

Hơn nữa, để đạt được kết quả tốt, BIDV cũng có những cơ chế, động lực khen thưởng đối với cán bộ Cụ thể cơ chế khen thưởng hoạt động CVTD cho các đơn vị,

bộ phận, cá nhân có đóng góp trong việc đẩy mạnh phát triển và tăng thu nhập từ hoạt động này là: Căn cứ kết quả hoạt động và mức thưởng của mỗi đơn vị, Giám

đốc đơn vị quyết định việc phân chia số tiền khen thưởng từ quỹ thu nhập do Hội sở

chính chuyển về tới các bộ phận, cá nhân

Hình 2.6 Dư nợ CVTD/ tổng dư nợ cho vay tại BIDV giai đoạn 2010-2013

Đơn vị tính: %

Nguồn: BIDV (2012a), BIDV (2012b), BIDV (2013a) Qua hình trên ta có thể thấy CVTD ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong hoạt động tín dụng của BIDV Năm 2010, CVTD chiếm 6,15% thì năm 2012 con số này đã lên tới 8,27%, đây là một điểm đáng khích lệ vì trước dây BIDV họat động chủ yếu trong lĩnh vực bán buôn, hoạt động tín dụng chủ yếu là các dự án lớn của các công

ty lớn, các doanh nghiệp thuộc các tập đoàn lớn nên đã tạo ra sự mất cân đối Chính

vì vậy, trong những năm trở lại đây, BIDV đã chủ động khai thác triệt để nền khách hàng tiềm năng là cán bộ công nhân viên của tổ chức, doanh nghiệp có quan hệ với BIDV Cụ thể, năm 2013 BIDV ban hành công văn số 6026/CV-NHBL, yêu cầu các Chi nhánh trong toàn hệ thống tích cực triển khai bán chéo gói sản phẩm dịch vụ bán lẻ ưu việt tới CBCNV các tổ chức, doanh nghiệp có quan hệ hợp tác với BIDV Khi tham gia gói sản phẩm này, nếu khách hàng được giải ngân vay tiêu dùng,

Trang 40

khách hàng sẽ được hưởng toàn bộ các ưu đãi về các dịch vụ: IBMB, thanh toán hóa

đơn, chuyển tiền, bảo hiểm…

Hình 2.7 Số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại BIDV giai đoạn 2010-2013

2012 nhưng chủ yếu là do khách hàng đã có quan hệ với BIDV trước đó Điều này

có thể khẳng định, năm 2013 do dư nợ CVTD tăng lên liên tục nên cán bộ BIDV chưa tập trung nhiều thời gian vào tìm kiếm khách hàng mới, khách hàng tiềm năng nên chủ yếu dư nợ CVTD đều từ khách hàng đang giao dịch với BIDV Năm 2013,

số lượng khách hàng vay tiêu dùng tăng 0,58 triệu khách hàng Nguyên nhân do trong năm 2013 BIDV ban hành công văn số 6026/CV-NHBL, mở rộng đối tượng khách hàng là các cán bộ đang làm việc tại các công ty đang quan hệ với BIDV

Cho vay mua nhà ở là hình thức cho vay các nhu cầu về nhà ở đối với khách hàng

cá nhân, hộ gia đình với mục đích để ở Điều kiện vay mua nhà tại BIDV: (i) Nếu khách hàng cá nhân, hộ gia đình Việt Nam, khách hàng phải là người đứng tên hoặc

sẽ đứng tên chủ sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở được BIDV cho vay mua, nhận chuyển nhượng, xây dựng, cải tạo, sửa chữa; hoặc là bố, mẹ, chồng, vợ, con của người đứng tên hoặc sẽ đứng tên chủ sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở được BIDV cho vay mua, nhận chuyển nhượng, xây dựng, cải tạo, sửa chữa; (ii) Nếu khách hàng là cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải được cơ quan nhà nước

Ngày đăng: 08/08/2015, 00:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tóm tắt các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển CVTD - Luận văn thạc sĩ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Sơ đồ t óm tắt các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển CVTD (Trang 23)
Hình 2.1. Tình hình huy động vốn của BIDV - Luận văn thạc sĩ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình 2.1. Tình hình huy động vốn của BIDV (Trang 34)
Hình 2.2. Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV - Luận văn thạc sĩ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình 2.2. Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV (Trang 35)
Hình 2.3. Tình hình hoạt động dịch vụ của BIDV - Luận văn thạc sĩ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình 2.3. Tình hình hoạt động dịch vụ của BIDV (Trang 36)
Hình 2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh ngoại hối của BIDV - Luận văn thạc sĩ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình 2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh ngoại hối của BIDV (Trang 37)
Hình 2.5. Doanh số CVTD của BIDV giai đoạn 2010-2013 - Luận văn thạc sĩ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình 2.5. Doanh số CVTD của BIDV giai đoạn 2010-2013 (Trang 38)
Hình 2.8. Doanh số cho vay mua nhà tại BIDV giai đoạn 2010-2013 - Luận văn thạc sĩ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình 2.8. Doanh số cho vay mua nhà tại BIDV giai đoạn 2010-2013 (Trang 41)
Hình 2.9. Doanh số cho vay cầm cố GTCG/STK tại BIDV giai đoạn 2010-2013 - Luận văn thạc sĩ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình 2.9. Doanh số cho vay cầm cố GTCG/STK tại BIDV giai đoạn 2010-2013 (Trang 42)
Hình 2.10. Doanh số cho vay tiêu dùng tín chấp tại BIDV giai đoạn 2010-2013 - Luận văn thạc sĩ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình 2.10. Doanh số cho vay tiêu dùng tín chấp tại BIDV giai đoạn 2010-2013 (Trang 43)
Hình 2.11. Doanh số dư nợ thẻ tín dụng tại BIDV giai đoạn 2010-2013 - Luận văn thạc sĩ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình 2.11. Doanh số dư nợ thẻ tín dụng tại BIDV giai đoạn 2010-2013 (Trang 45)
Hình 2.12. Doanh số dư nợ cho vay mua ô tô tại BIDV giai đoạn 2010-2013 - Luận văn thạc sĩ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình 2.12. Doanh số dư nợ cho vay mua ô tô tại BIDV giai đoạn 2010-2013 (Trang 46)
Hình 2.13. Doanh số thấu chi tại BIDV giai đoạn 2010-2013 - Luận văn thạc sĩ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình 2.13. Doanh số thấu chi tại BIDV giai đoạn 2010-2013 (Trang 47)
Hình 2.14. Doanh số dư nợ cho vay du học tại BIDV giai đoạn 2010-2013 - Luận văn thạc sĩ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình 2.14. Doanh số dư nợ cho vay du học tại BIDV giai đoạn 2010-2013 (Trang 49)
Hình 2.15. Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng tại BIDV giai đoạn 2010-2013 - Luận văn thạc sĩ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình 2.15. Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng tại BIDV giai đoạn 2010-2013 (Trang 50)
Hình 2.18. Trình độ học vấn của khách hàng vay tiêu dùng tại BIDV - Luận văn thạc sĩ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình 2.18. Trình độ học vấn của khách hàng vay tiêu dùng tại BIDV (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w