1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giao an Lich su 7 Hoc ki I 20152016

159 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 274,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Dùng bản đồ Ấn Độ thời phong kiến trình bày về quá trình hình thành vương triều Gúp-ta, vương triều Hồi giáo Đê-li, vương triều Mô-gôn và khắc sâu sự phát triển và chính sách của các[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 15/8/2015Tiết 1 Ngày giảng: 20/8/2015

Phần một

KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI

Bài 1

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN Ở CHÂU ÂU

(Thời sơ - trung kì trung đại)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở châu Âu; cơ cấu xã hội (bao gồm

2 giai cấp cơ bản: lãnh chúa và nông nô)

- Hiểu khái niệm lãnh địa phong kiến và đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa

- Hiểu thành thi trung đại xuất hiện như thế nào; kinh tế trong thành thị trungđại khác với kinh tế lãnh địa ra sao

2 Kĩ năng

- Biết sử dụng bản đồ châu Âu để xác định vị trí các quốc gia phong kiến

- Biết tận dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ

xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến

3 Thái độ

Thông qua những sự kiện cụ thể, bồi dưỡng nhận thức cho học sinh về sự pháttriển hợp quy luật của xã hội loài người từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hộiphong kiến

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, bản đồ châu Âu thời phong kiến, một sốtranh mô tả hoạt động trong thành thị trung đại, những tư liệu liên quan

- Học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

GV: Dùng lược đồ + giảng

Trang 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Từ thiên niên kỉ I TCN các quốc gia cổ đại

phương Tây Hilạp, Rô Ma phát triển tồn tại

đến thế kỉ V

GV: Vì sao các quốc gia cổ đại phương Tây

chỉ tồn tại đến cuối thế kỉ V?

HS: Từ phương Bắc người Giéc-man tràn

xuống xâm chiếm và tiêu diệt

GV: Sau khi tiêu diệt các quốc gia cổ đại

phương Tây người Giéc-man đã làm gì?

HS: - Thành lập nên nhiều vương quốc mới

Ăng-glô Xắc-xông (Anh)

Phơ-răng (Pháp)

Tây Gốt (Tây Ban Nha)

Đông Gốt (Ý “I-ta-li-a”)

- Chia ruộng đất, phong tước vị cho nhau

GV: Những việc làm ấy có tác động như thế

nào đến sự biến đổi của xã hội phong kiến

GV: Những người như thế nào được gọi là

lãnh chúa phong kiến?

HS: Lãnh chúa phong kiến là những tướng

lĩnh, quý tộc được chia ruộng đất, phong

HS: - Nông nô phụ thuộc lãnh chúa

GVKL: Như vậy xã hội phong kiến ở châu

b Những biến đổi trong xã hội

- Tướng lĩnh, quý tộc được chiaruộng đất, phong tước vị trở thànhlãnh chúa

- Nô lệ, nông dân biến thành nông

nô, phụ thuộc lãnh chúa

-> Xã hội phong kiến ở châu Âuhình thành

2 Lãnh địa phong kiến

- Lãnh địa là vùng đất đai rộnglớn do lãnh chúa làm chủ, trong

đó có lâu đài, thành quách

Trang 3

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK, miêu

tả và nhận xét về lãnh địa phong kiến?

HS: Tường cao, hào sâu, đồ sộ, kiên cố, có

nhà cửa, trang trại, nhà thờ, đất canh tác,

đồng cỏ, ao hồ

GV: Nền kinh tế lãnh địa phong kiến hoạt

động như thế nào?

HS: Lãnh địa phong kiến là đơn vị kinh tế tự

nhiên, tự cấp, tự túc, không trao đổi với bên

ngoài

GV: Đời sống trong lãnh địa diễn ra như thế

nào?

HS: - Lãnh chúa là người đứng đầu lãnh địa,

bóc lột nông nô, họ không phải lao động,

sống sung sướng, xa hoa

- Nông nô là người phụ thuộc vào lãnh chúa,

nhận đất canh tác của lãnh chúa và nộp tô

thuế, ngoài ra còn phải nộp nhiều thứ thuế

khác Nông nô nổi dậy chống lại lãnh chúa

phong kiến

GV: Thảo luận nhóm (2 phút)

Em hãy phân biệt sự khác nhau giữa xã hội

cổ đại và xã hội phong kiến ở châu Âu?

HS: Thảo luận và trình bày

- Xã hội cổ đại 2 giai cấp chủ nô và nô lệ (nô

lệ là công cụ biết nói)

- Xã hội phong kiến 2 giai cấp lãnh chúa và

nông nô (nông nô nộp tô thuế cho lãnh

GV: Nguyên nhân nào dẫn đến sự xuất hiện

của các thành thị trung đại?

HS: Do sản xuất thủ công phát triển, thợ thủ

công đã đem hành hóa ra những nơi đông

người để trao đổi, buôn bán, lập xưởng sản

xuất

GV: Thế kỷ XI, kinh tế Tây âu có một bước

phát triển đáng kể Đặc biệt trong thủ công

nghiệp làm xuất hiện những người làm nghề

thủ công riêng biệt

Như vậy, nhờ sự phát triển của nến kinh tế,

- Nền kinh tự cung, tự cấp, không

trao đổi với bên ngoài

- Đời sống trong lãnh địa+ Lãnh chúa sống đầy đủ, xa hoa.+ Nông nô sống phụ thuộc, đóinghèo, cực khổ

3 Sự xuất hiện các thành thị trung đại

- Nguyên nhân: Cuối thế kỉ XI donhu cầu sản xuất và trao đổi, buônbán

Trang 4

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

thủ công nghiệp dần dần tách ra khỏi nông

nghiệp, tuy nhiên những người thợ thủ công

vẫn là nông nô và sống trong lãnh địa, nên

phải nộp tô thuế cho lãnh chúa Vì thế những

người thợ thủ công bắt đầu rời khỏi lãnh địa

bằng cách chuộc lại tự do thân thể hoặc bỏ

trốn Họ tìm đến những nơi thuận lợi như

ngã ba sông, ngã tư đường, những chân

tường của nhà thờ, tu viện, mở xưởng thủ

công để việc trao đổi mua bán được dễ dàng

GV: Hoạt động của thành thị diễn ra như thế

nào?

HS: Trong thành thị cư dân sinh sống chủ

yếu là thợ thủ công và thương nhân Họ lập

ra các phường hội, thương hội để cùng nhau

sản xuất và buôn bán

GV: Thảo luận nhóm (2 phút)

Phường hội ra đời nhằm mục đích gì?

HS: Thảo luận và trình bày

- Giữ độc quyền sản xuất và tiêu thụ sản

- Ðấu tranh chống lại sự sách nhiễu của lãnh

chúa phong kiến

Tích hợp môi trường

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK và

miêu tả lại cuộc sống của thành thị qua bức

tranh?

HS: Đông người, sầm uất, hoạt động chủ

yếu là buôn bán, trao đổi hàng hóa.

GV: Thành thị ra đời có ý nghĩa gì?

HS: Thúc đẩy sản xuất, làm cho xã hội

phong kiến phát triển

- Hoạt động của thành thị là sảnxuất thủ công, hình thành cácphường hội, thương hội, trao đổi,buôn bán

- Vai trò: Thúc đẩy sản xuất, làmcho xã hội phong kiến châu Âuphát triển

4 Củng cố

* Câu hỏi: Nền kinh tế trong các thành thị trung đại có điểm gì khác với nền

kinh tế trong lãnh địa phong kiến?

* Trả lời:

Kinh tế của lãnh địa phong kiến Kinh tế thành thị trung đại

Trang 5

- Tự sản xuất, tự cấp, tự túc, tự tiêu thụ.

- Chỉ mua muối và sắt, không trao đổi

buôn bán

- Trao đổi, mua bán hàng hóa

- Thành lập phường hội, thương hội

5 Dặn dò

- Làm câu hỏi 1, 2, 3 trong sách giáo khoa cuối bài 1

- Tìm hiểu trước bài 2: Sự suy vong của chế độ phong kiến và hình thành chủnghĩa tư bản ở châu Âu

Trang 6

Tuần 1 Ngày soạn: 16/8/2015Tiết 2 Ngày giảng: 21/8/2015

Bài 2

SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN

VÀ SỰ HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Ở CHÂU ÂU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí, như là một trongnhững yếu tố quan trọng, tạo tiền đề cho sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủnghĩa

- Quá trình hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong lòng xã hộiphong kiến châu Âu

2 Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Vì sao thành thị trung đại xuất hiện? Nền kinh tế thành thị trung

đại có gì khác với nền kinh tế lãnh địa phong kiến?

* Trả lời: - Cuối thế kỉ XI do nhu cầu sản xuất và trao đổi, buôn bán.

- Nền kinh tế trong các lãnh địa phong kiến là nền kinh tế đóng kín mang tính

tự cung, tự cấp Nền kinh tế trong thành thị trung đại là nền kinh tế có sự trao đổi,mua bán ở nơi đông người

3 Bài mới

Thế kỉ XV, nền kinh tế hàng hóa phát triển Đây là nguyên nhân thúc đẩyngười phương Tây tiến hành các cuộc phát kiến địa lí, tạo tiền đề cho sự ra đời củachủ nghĩa tư bản

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Trang 7

HS: Do sản xuất phát triển, các thương

nhân, thợ thủ công cần thị trường, vốn và

nguyên liệu.

GV: Các cuộc phát kiến địa lí được thực

hiện nhờ có điều kiện nào?

HS: Những tiến bộ về kĩ thuật hàng hải: la

bàn, kĩ thuật đóng tàu là điều kiện để thực

hiện các cuộc phát kiến địa lí

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK và

mô tả con tàu Ca-ra-ven

HS: Có nhiều buồm, to lớn, có bánh lái.

GV: Sử dụng bản đồ treo tường yêu cầu HS

kể tên các cuộc phát kiến địa lí lớn và nêu

sơ lược về cuộc hành trình đó trên bản đồ

HS: - Tìm ra những con đường mới, vùng

đất mới, những tộc người mới.

- Đem lại nguồn lợi khổng lồ cho giai cấp

tư sản châu Âu.

GV: Các cuộc phát kiến địa lí này có ý

nghĩa gì?

HS: Tìm ra con đường giao thông mới,

thúc đẩy thương nghiệp phát triển

GV: Sơ kết chuyển ý.

Hoạt động 2

GV: Yêu cầu HS đọc mục 2 sách giáo khoa.

1 Những cuộc phát kiến lớn về địa lí

a Nguyên nhân

- Sản xuất phát triển cần vốn,nguyên liệu, thị trường

- Những tiến bộ về kĩ thuật hànghải: La bàn, kĩ thuật đóng tàu

b Các cuộc phát kiến địa lí tiêu biểu

- 1487 B Đi-a-xơ đi vòng qua cựcNam Châu Phi

- 1498 Va-xcô đơ Ga-ma đến phíatây nam Ấn Độ

- 1492 C Cô-lôm-bô tìm ra châuMĩ

- 1519 - 1522 Ph Ma-gien-lan đivòng quanh trái đất

c Kết quả

- Tìm ra những con đường mới,vùng đất mới, những tộc ngườimới

- Đem lại nguồn lợi khổng lồ chogiai cấp tư sản châu Âu

Trang 8

HS: Đọc mục 2 sách giáo khoa.

GV: Thảo luận nhóm (2 phút)

Quý tộc và thương nhân châu Âu đã làm gì

để có nguồn vốn ban đầu và đội ngũ nhân

công?

HS: - Cướp bóc tài nguyên từ thuộc địa.

- Buôn bán nô lệ da đen

- Cướp đất, đuổi nông nô ra khỏi lãnh địa

Không có ruộng đất (tư liệu sản xuất) trở

thành người làm thuê

GV: Với nguồn vốn và nhân công có được,

quý tộc và thương nhân châu Âu đã làm gì?

HS: Ra sức mở rộng kinh doanh, lập các

xưởng sản xuất với quy mô lớn, các công ti

thương mại và những đồn điền rộng lớn

GV: Sự ra đời của hình thức kinh doanh tư

bản đã tác động đến xã hội phong kiến châu

Âu như thế nào?

HS: Trong xã hội phong kiến châu Âu hình

thành 2 giai cấp mới tư sản và vô sản

GV: Giai cấp tư sản và vô sản được hình

thành từ tầng lớp nào trong xã hội phong

kiến châu Âu?

HS: - Giai cấp tư sản: Quý tộc, chủ xưởng,

chủ đồn điền, thương nhân giàu có

- Giai cấp vô sản: Là những người bị tước

đoạt mất tư liệu sản xuất, trở thành những

người làm thuê (thợ thủ công, nông dân,

dân nghèo thành thị)

GVKL: Quan hệ sản xuất tư bản đã hình

thành

bản ở châu Âu

- Tích lũy ban đầu của chủ nghĩa

tư bản: vốn và nhân công

- Hình thức kinh doanh tư bản rađời

- Các giai cấp mới hình thành: Tưsản và vô sản

-> Quan hệ sản xuất tư bản chủnghĩa được hình thành

4 Củng cố

* Câu hỏi 1: Các cuộc phát kiến địa lí đã có tác động như thế nào đối với xã

hội phong kiến châu Âu?

Trả lời: Đẩy nhanh quá trình suy vong của chế độ phong kiến.

Chuẩn bị cho sự ra đời của chủ nghĩa tư bản

* Câu hỏi 2: Điều kiện quan trọng nhất dẫn tới sự hình thành chủ nghĩa tư

Trang 9

- Tìm hiểu trước bài 3: Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiếnthời hậu kì trung đại ở châu Âu.

Trang 10

Tuần 2 Ngày soạn: 19/8/2015Tiết 3 Ngày giảng: 27/8/2015

Bài 3 CUỘC ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN CHỐNG PHONG KIẾN

THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI Ở CHÂU ÂU

- Học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức (Kiểm tra sĩ số)

2 Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu đã diễn ra như thế nào?

* Trả lời: - Tích lũy ban đầu của chủ nghĩa tư bản: vốn ban và nhân công.

- Hình thức kinh doanh tư bản ra đời

- Các giai cấp mới hình thành: Tư sản và vô sản

-> Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được hình thành

3 Bài mới

Sau cuộc phát kiến địa lí giai cấp tư sản đã tìm ra những vùng đất mới giàu

có, thị trường buôn bán mở rộng, tích luỹ nguồn vốn khổng lồ, họ có tiềm lực kinh

tế lớn lao song họ không có địa vị và quyền lợi về chính trị, về giai cấp Vì giai cấpphong kiến là vật cản trở trên con đường đi lên của họ cho nên giai cấp tư sản đãtiến hành các cuộc chiến tranh chống phong kiến trên các lĩnh vực, vậy cuộc đấutranh diễn ra như thế nào?

Trang 11

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Trang 12

4 Củng cố

Hãy đánh dấu khoanh tròn vào đầu câu mà en cho là đúng ở các câu hỏi

* Câu hỏi 1: Phong trào Văn hóa Phục hưng có nội dung rất phong phú?

a Lên án nghiêm khắc Giáo hội, đả phá trật tự xã hội phong kiến

b Coi thần thánh là nhân vật trung tâm Kinh thánh là chân lí

c Đề cao con người

d Đề cao chủ nghĩa cá nhân

Trả lời: a, c

* Câu hỏi 2: Nhân vật tiêu của phong trào Cải cách tôn giáo?

a M Lu-thơ b U Sếch-xpia c Ph Ra-bơ-le d Can-vanh

Trả lời: a, d

5 Dặn dò

- Làm câu hỏi 1, 2 trong sách giáo khoa cuối bài 3

- Tìm hiểu trước bài 4: Trung Quốc thời phong kiến, mục 1, 2, 3

Tuần 2 Ngày soạn: 20/8/2015Tiết 4 Ngày giảng: 28/8/2015

Bài 4 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Xã hội phong kiến Trung Quốc hình thành

- Tên gọi và thứ tự của các triều đại phong kiến Trung Quốc

- Tổ chức bộ máy chính quyền và những chính sách đối nội, đối ngoại củaTrung Quốc dưới thời Tần, Hán, Đường

2 Kĩ năng

- Biết lập bảng niên biểu thế thứ các triều đại Trung Quốc

Trang 13

- Phân tích và hiểu giá trị của chính sách xã hội của mỗi triều đại cùng nhữngthành tưụ văn hóa.

- Học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức (Kiểm tra sĩ số)

2 Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Kể tên những nhân vật tiêu biểu trong phong trào Văn hóa Phục

hưng (thế kỉ XIV-XVII) và những thành tựu nổi bật của phong trào Văn hóa Phụchưng là gì?

* Trả lời: - Nhà văn, nhà y học Ph Ra-bơ-le; Nhà toán học, triết học R

Đê-các-tơ; Họa sĩ, kĩ sư Lê-ô-na đơ Vanh-xi; Nhà thiên văn học N Cô-péc-ních; Nhàsoạn kịch U Sếch-xpia

- Thành tựu nổi bật về khoa học kĩ thuật tiến bộ vượt bậc, văn học phong phú(có giá trị đến ngày nay)

3 Bài mới

Ở lớp 6 các em đã tìm hiểu về sự ra đời của các quốc gia cổ đại phương Đôngtrong đó nhà nước cổ đại Trung Quốc là một trong những quốc gia ra đời sớm vàphát triển rất nhanh Trung Quốc đã đạt nhiều thành tựu trên mọi lĩnh vực Khácvới các nhà nước phong kiến châu Âu thời phong kiến Trung Quốc bắt đầu sớm vàkết thúc muộn

Trang 14

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS đọc mục 1 sách giáo

khoa

HS: Đọc mục 1 sách giáo khoa.

GV: Nền sản xuất thời kì Xuân Thu –

Chiến Quốc có gì tiến bộ?

HS: Nhờ sự xuất hiện công cụ bằng sắt,

diện tích gieo trồng được mở rộng, năng

xuất lao động tăng

GV: Những tiến bộ trong sản xuất đã có

tác động đến xã hội như thế nào?

HS: - Quan lại, nông dân giàu chiếm

nhiều ruộng đất có quyền lực, trở thành

địa chủ

- Nhiều nông dân bị mất ruộng đất,

nghèo túng, nhận ruộng đất địa chủ cày

cấy, gọi là nông dân lĩnh canh hay những

Trang 15

4 Củng cố

* Câu hỏi: Điền vào bảng những điểm chính trong chính sách đối nội, đối

ngoại của Tần, Hán, Đường?

* Trả lời:

Đối nội - Chia đất nước

- Giảm tô thuế, sưudịch

- Khuyến khíchsản xuất

- Cử người cai quản cácđịa phương

- Mở khoa thi chọn ngườitài

- Giảm thuế, chia ruộngcho dân (chế độ quânđiền)

Đối ngoại Tiến hành chiến tranh xâm lược, mở rộng bờ cõi.

5 Dặn dò

- Làm câu hỏi 1, 2 trong sách giáo khoa cuối mục 3

- Tìm hiểu trước bài 4: Trung Quốc thời phong kiến, mục 4, 5, 6

Tuần 3 Ngày soạn: 26/8/2015Tiết 5 Ngày giảng: 01/9/2015

Bài 4 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

- Biết lập bảng niên biểu thế thứ các triều đại Trung Quốc

- Phân tích và hiểu giá trị của chính sách xã hội của mỗi triều đại cùng nhữngthành tưụ văn hóa

Trang 16

- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ, bản đồ Trung Quốc thờiphong kiến, tranh ảnh một số công trình kiến trúc thời phong kiến của Trung Quốc

và tư liệu liên quan

- Học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức (Kiểm tra sĩ số)

2 Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Trình bày những nét chính trong chính sách đối nội và đối ngoại

của nhà Đường Tác dụng của những chính sách đó?

* Trả lời: - Đối nội:

+ Cử người cai quản các địa phương

+ Mở khoa thi chọn người tài

+ Giảm thuế, chia ruộng cho dân (chế độ quân điền)

- Đối ngoại: Tiến hành chiến tranh xâm lược các nước láng giềng, mở rộng bờcõi

- Trở thành đất nước cường thịnh nhất châu Á

3 Bài mới

Sau khi phát triển đến độ cực thịnh dưới thời nhà Đường, Trung Quốc lại lâmvào tình trạng chia cắt suốt hơn nửa thế kỉ (từ năm 907 đến năm 960) Nhà Tốngthành lập năm 960, Trung Quốc thống nhất và tiếp tục phát triển

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS đọc mục 4 sách giáo

khoa

HS: Đọc mục 4 sách giáo khoa.

GV: Sơ lược tình hình Trung Quốc sau thời

Đường đến trước thời Tống

GV: Sau khi thống nhất đất nước, nhà Tống

đã thi hành những chính sách gì?

HS: - Xóa bỏ hoặc miễn giảm các thứ thuế

và sưu dịch nặng nề của thời trước

- Mở mang các công trình thủy lợi

- Khuyến khích phát triển một số nghề thủ

công

GV: Những việc làm đó có tác dụng gì?

HS: Ổn định đời sống nhân dân sau nhiều

năm chiến tranh loạn lạc, phát triển kinh tế

HS: Phân biệt đối xử giữa các dân tộc.

4 Trung Quốc thời Tống Nguyên.

-a.Thời Tống.

- Miễn giảm thuế, sưu dịch

- Mở mang các công trình thủy lợi

- Khuyến khích phát triển thủ côngnghiệp

b.Thời Nguyên

- Phân biệt đối xử giữa ngườiMông Cổ và người Hán

Trang 17

GV: Sự phân biệt đối xử đó được biểu hiện

như thế nào?

HS: - Người Mông Cổ có địa vị cao nhất,

hưởng mọi đặc quyền

- Người Hán bị cấm đoán đủ thứ: Cấm

mang vũ khí, cấm họp chợ, ra đường vào

ban đêm…

GV: Chính sách đó dẫn tới hậu quả gì?

HS: Nhân dân Trung Quốc nhiều lần nổi

dậy khởi nghĩa

* Nhóm 2: Xã hội Trung Quốc cuối thời

Minh – Thanh Có gì thay đổi?

* Nhóm 3: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế

Trung Quốc thời Minh – Thanh?

HS: Thảo luận và trình bày

* Nhóm 1: - 1368 Chu Nguyên Chương lập

ra nhà Minh

- 1644 khởi nghĩa Lý Tự Thành lật đổ nhà

Minh

- 1644 quân Mãn Thanh tràn xuống tiêu diệt

đạo quân Lý Tự Thành lập ra nhà Thanh

* Nhóm 2: - Vua quan sống xa hoa, trụy lạc

- Nông dân và thợ thủ công thì phải nộp tô,

thuế nặng nề, phải đi lính , đi phu

* nhóm 3: - Mần mống kinh tế tư bản chủ

nghĩa xuất hiện

- Buôn bán với nước ngoài

tựu nổi bật về tư tưởng, văn học, sử học

Trung Quốc thời phong kiến?

-> Nhân dân khởi nghĩa chống nhàNguyên

5 Trung Quốc thời Minh Thanh.

- Vua quan sống xa hoa, trụy lạc

- Nông dân và thợ thủ công sốngkhổ cực

c Kinh tế

- Mầm mống kinh tế tư bản chủnghĩa xuất hiện

- Buôn bán với nước ngoài được

mở rộng

6.Văn hoá, khoa học - kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến.

a.Văn hoá

- Tư tưởng: Nho giáo trở thành hệ

tư tưởng đạo đức phong kiến

Trang 18

* Nhóm 2: Trình bày tóm tắt những thành

tựu nổi bật về nghệ thuật Trung Quốc thời

phong kiến? Nhận xét nghệ thuật đó thông

qua hình 9 Cố cung (Trung Quốc) và hình

10 Liễn men trắn xanh thời Minh?

* Nhóm 3: Trình bày tóm tắt những thành

tựu nổi bật về khoa học – kĩ thuật Trung

Quốc thời phong kiến?

HS: Thảo luận và trình bày

* Nhóm 1: - Tư tưởng nho giáo

- Văn học phát triển có nhiều nhà thơ, nhà

văn nổi tiếng: Lý Bách, Đỗ Phủ, Bạch Cư

Dị, La Quán Trung, Ngô Thừa Ân

- Sử học có bộ Sử kí của Tư mã Thiên và

nhiều bộ Sử như Hán thư, Đường thư, Minh

sử

* Nhóm 2: - Nghệ thuật đạt trình độ cao,

độc đáo trong hội họa, điêu khắc, kiến trúc,

thủ công mĩ nghệ

- Cố cung (Trung Quốc) là một kiến trúc đồ

sộ, xa hoa, có giá trị nghệ thuật cao

- Liễn men trắng, xanh thời Minh trang trí

tinh xảo, nét vẽ điêu luyện

* Nhóm 3: - Phát minh: Giấy, nghề in, la

bàn, thuốc súng

- Kĩ thuật đóng tàu, luyện sắt, khai mỏ

Tích hợp môi trường

GV: Giới thiệu một số tư liệu và hình ảnh

về văn hóa, khoa học - kĩ thuật Trung Quốc

thời phong kiến.

GV: Nói sơ qua về ảnh hưởng của văn hóa

Trung Quốc đối với Việt Nam

- Văn học: Nhiều nhà thơ nhà vănnhư Lí Bạch, Đỗ Phủ, Thi NạiAm

- Sử học: Sử kí của Tư Mã Thiên,Hán thư, Đường thư, Minh sử…

- Nghệ thuật: Hội hoạ, kiến trúc,điêu khắc… ở trình độ cao

Trang 19

Cột A Cột B

Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị Thời kì phát triển đỉnh cao của chế

độ phong kiến Trung Quốc

viết

5 Dặn dò

- Làm câu hỏi 1, 2, 3 trong sách giáo khoa cuối bài 4

- Tìm hiểu trước bài 5: Ấn Độ thời phong kiến

Tuần 3 Ngày soạn: 27/8/2015Tiết 6 Ngày giảng: 03/9/2015

Bài 5

ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Các giai đoạn lớn của lịch sử Ấn Độ từ thời cổ đại đến giữa XIX

- Những chính sách cai trị của các vương triều và những biểu hiện của sự pháttriển thịnh đạt của Ấn Độ thời phong kiến

- Một số thành tựu của văn hoá Ấn Độ thời cổ trung đại

II CHUẨN BỊ

Trang 20

- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ, bản đồ Ấn Độ thời phongkiến và một số tranh ảnh về công trình kiến trúc, điêu khắc Ấn Độ và tư liệu liênquan.

- Học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức (Kiểm tra sĩ số)

2 Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Hãy nêu những thành tựu lớn về văn hóa, khoa học – kĩ thuật của

nhân dân Trung Quốc thời phong kiến?

* Trả lời:

a.Văn hoá

- Tư tưởng: Nho giáo trở thành hệ tư tưởng đạo đức phong kiến

- Văn học: Nhiều nhà thơ nhà văn như Lí Bạch, Đỗ Phủ, Thi Nại Am

- Sử học: Sử kí của Tư Mã Thiên, Hán thư, Đường thư, Minh sử…

- Nghệ thuật: Hội hoạ, kiến trúc, điêu khắc… ở trình độ cao

b Khoa học - kĩ thuật

- Phát minh ra giấy viết, nghề in, la bàn, thuốc súng…

- Kĩ thuật đóng tàu, luyện sắt, khai thác dầu mỏ, khí đốt… có đóng góp lớn

3 Bài mới

Ở Phương Đông cùng với sự ra đời của nhà nước phong kiến Trung Quốc còn

có sự hình thành của nhà nước phong kiến ở Ấn Độ từ rất sớm, vậy nhà nướcphong kiến Ấn Độ ra đời và phát triển như thế nào?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

* Nhóm 1: Trình bày về sự phát triển của

Ấn Độ dưới vương triều Gúp-ta?

* Nhóm 2: Trình bày về sự hình thành và

những chính sách cai trị của vương triều

Hồi giáo Đê-li?

* Nhóm 3: Trình bày về sự hình thành và

những chính sách của Vương triều Mô-gôn?

HS: Thảo luận và trình bày

* Nhóm 1: Vương triều Gúp-ta

- Kinh tế - xã hội và văn hóa phát triển

- Luyện kim phát triển đến trình độ cao

- Nghề thủ công: Dệt, chế tạo kim hoàn,

khắc trên ngà voi rất phát triển

* Nhóm 2: Vương triều Hồi giáo Đê-li

- Thế kỉ XII, người Thổ Nhĩ Kì thôn tính

miền bắc Ấn Độ và lập ra vương triều Đê-li

2 Ấn Độ thời phong kiến

a Vương triều Gúp-ta (thế kỉ IV

b Vương triều Hồi giáo Đê-li (thế kỉ XII -XVI)

- Chiếm ruộng đất của người ẤnĐộ

- Cấm đoán đạo Hin-đu

c Vương triều Mô-gôn (thế kỉ XVI -XIX)

- Xoá bỏ kì thị tôn giáo

- Khôi phục kinh tế

Trang 21

- Quý tộc Hồi giáo ra sức chiếm đoạt ruộng

đất của người Ấn Độ

- Thi hành cấm đạo Hin-đu

* Nhóm 3: Vương triều Mô-gôn

- Đầu thế kỉ XVI, người Mông Cổ tất công

Ấn Độ, lật đổ vương triều Hồi giáo Đê-li,

lập nên vương triều Ấn Độ Mô-gôn

- Xóa bỏ kì thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền

Hồi giáo

- Khôi phục kinh tế

- Phát triển văn hóa Ấn Độ

GV: Dùng bản đồ Ấn Độ thời phong kiến

trình bày về quá trình hình thành vương

triều Gúp-ta, vương triều Hồi giáo Đê-li,

vương triều Mô-gôn và khắc sâu sự phát

triển và chính sách của các vương triều

HS: Ấn Độ là nước có nền văn hóa lâu đời

và là một trong những trung tân văn minh

lớn của loài người

GV: Chữ viết đầu tiên của người Ấn Độ là

loại chữ gì? Dùng để làm gì?

HS: - Chữ Phạn.

- Dùng để sáng tác văn học, thơ ca, sử thi,

các bộ kinh và là nguồn gốc của chữ Hin-đu

GV: Hãy kể tên các tác phẩm văn học nổi

GV: Cung cấp thêm kiến thức về chữ viết,

kinh Vê-đa, văn học Ấn Độ và tầm ảnh

hưởng của nó đến các nền văn hóa châu Á

(đặc biệt là Đông Nam Á).

GV: Quan sát hình 11- Cổng vào động 1

đền hang A-jan-ta (đầu thế kỉ VI) SGK và

cho biết:

- Đền được xây dựng ở địa điểm nào, với

- Phát triển văn hóa

Trang 22

- Mô tả những con vật, những quý tộc hoặc

người dân bình thường.

GV: Giới thiệu thêm một số hình ảnh về

kiến trúc của Ấn Độ.

GV: Kiến trúc Ấn Độ có gì đặc sắc?

HS: Chịu ảnh hưởng sâu sắc của các tôn

giáo: Kiến trúc Hin-đu và kiến trúc phật

giáo.

- Nghệ thuật kiến trúc chịu ảnhhưởng sâu sắc của tôn giáo: Kiếntrúc Hin-đu và kiến trúc phật giáo

4 Củng cố

* Câu hỏi 1: Sự giống nhau giữa Vương quốc hồi giáo Đê-li và Vương quốc

Mô-gôn?

a Cùng theo đạo Phật

b Cùng theo đại Hồi

c Đều là vương triều của người nước ngoài

d Đều là dân cư có nguồn gốc từ Thổ Nhĩ Kì

Trả lời:

c Đều là vương triều của người nước ngoài

* Câu hỏi 2: Hãy đánh dấu khoanh tròn vào đầu câu mà en cho là đúng.

Người Ấn Độ đã đạt được những thành tựu gì về văn hóa?

a Chữ Phạn

b Giấy viết, nghề in, la bàn, thuốc súng

c Kinh Vê-đa

d Sử thi Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-ya-na

đ Kiến trúc tôn giá Hin-đu, Phật giáo

Trả lời: a, c, d, đ

5 Dặn dò

- Làm câu hỏi 1, 2, 3 trong sách giáo khoa cuối bài 5

- Tìm hiểu trước bài 6: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á, mục 1, 2

Trang 23

Tuần 4 Ngày soạn: 03/9/2015Tiết 7 Ngày giảng: 08/9/2015

Bài 6 CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á

Trang 24

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ, bản đồ Đông Nam Á, tranhảnh về các công trình kiến trúc, văn hóa của khu vực Đông Nam Á và tư liệu liênquan

- học sinh: Sách giáo khoa, đọc bài trước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức (Kiểm tra sĩ số)

2 Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Trình bày những thành tựu về mặt văn hóa của Ấn Độ thời phong

kiến và ảnh hưởng của nó với khu vực Đông Nam Á?

* Trả lời:

- Thành tựu của văn hóa Ấn Độ:

+ Có chữ viết riêng: Chữ Phạn

+ Kinh Vê-đa

+ Văn học với nhiều tác phẩm thơ ca, kịch, sử thi…

+ Nghệ thuật kiến trúc chịu ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo: Kiến trúc Hin-đu

và kiến trúc phật giáo

- Văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng lớn đến khu vực Đông Nam Á Tiêu biểu nhất

là chữ Phạm và Phật giáo

3 Bài mới

Đông Nam Á từ lâu đời được coi là khu vực có bề dày văn hoá lịch sử, ngay

từ những thế kỉ đầu công nguyên, các quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á đã bắt đầuxuất hiện Trải qua hàng ngàn năm lịch sử các quốc gia đó đã có nhiều chuyểnbiến

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS đọc mục 1 sách giáo khoa.

HS: Đọc mục 1 sách giáo khoa.

GV: Sử dụng bản đồ các nước Đông Nam Á

- Hãy kể tên các quốc gia các quốc gia trong

khu vực Đông Nam Á hiện nay và xác định

vị trí các nước trên bản đồ?

HS: Khu vực Đông Nam Á hiện nay có 11

quốc gia: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái

Lan, Myanma, Brunây, Inđônêxia, Singapo,

Đông Timo, Malaixia, Philippin

Tích hợp môi trường

GV: Thảo luận nhóm (2 phút)

* Nhóm 1: Điều kiện tự nhiên của các quốc

gia Đông Nam Á như thế nào?

* Nhóm 2: Điều kiện tự nhiên đó có thuận

lợi gì đối với nông nghiệp của các quốc gia

Đông Nam Á?

* Nhóm 3: Điều kiện tự nhiên đó có gây khó

1 Sự hình thành các vương quốc cổ ở Đông Nam Á

a Điều kiện tự nhiên

- Chịu ảnh hưởng gió mùa, chia 2mùa rõ rệt: Khô - mưa

- Thuận lợi: Phát triển nôngnghiệp

- Khó khăn: Có nhiều thiên tai

Trang 25

khăn gì đối với các quốc gia Đông Nam Á?

HS: Thảo luận và trình bày

* Nhóm 1: Có một nét chung về điều kiện tự

nhiên, đều chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió

mùa, tạo nên 2 mùa rõ rệt: Mùa khô (lạnh,

mát) và mùa mưa (nóng).

* Nhóm 2: Thuận lợi: Cung cấp đủ nước

tưới, khí hậu nóng ẩm thích hợp cho cây sinh

trưởng và phát triển.

* Nhóm 3: Khó khăn: Gió mùa là nguyên

nhân gây ra lũ lụt, hạn hán ảnh hưởng đến

phát triển nông nghiệp.

GV: Sử dụng bản đồ Đông Nam Á giúp HS

thấy rõ về điều kiện tự nhiên của khu vực.

GV: Các quốc gia cổ đại ở Đông Nam Á

xuất hiện thời gian nào?

HS: Trong khoảng 10 thế kỉ đầu sau Công

nguyên, hàng loạt quốc gia nhỏ đã hình

thành và phát triển

GV: Hãy kể tên một số quốc gia Đông Nam

Á cổ và xác định vị trí bản đồ?

HS: - Vương quốc ChamPa ở vùng Trung

Bộ Việt Nam, vương quốc Phù Nam ở hạ lưu

sông Mê Công, các vương quốc ở hạ lưu

sông Mê Nam và trên các đảo của Inđônêxia

Tích hợp môi trường

GV: Giới thiệu về quá trình hình thành và

mối quan hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á

GV: Vào khoảng nửa sau thế kỉ X đến đầu

thế kỉ XVIII các quốc gia Đông Nam Á như

thế nào?

HS: Thế kỉ X - XVIII là thời kì phát triển

thịnh vường của các quốc gia phong kiến

Đông Nam Á

GV: Sự hình thành và phát triển của các

quốc gia phong kiến Đông Nam Á được biểu

hiện như thế nào?

HS: - Ở Inđônêxia cuối thế kỉ XIII dòng vua

Giava mạnh lên, chinh phục các tiểu quốc ở

hai đảo Xu-ma-tơ-ra và Gia-va Lập nên

b Sự hình thành các vương quốc cổ.

Trong khoảng 10 thế kỉ đầu sauCông nguyên nhiều quốc gia nhỏ

đã hình thành và phát triển(Champa, Phù Nam )

2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

Từ thế kỉ X - XVIII thời kì thịnhvượng

- Inđônêxia: 1213-1527 vươngtriều Mô-giô-pa-hít thành lập vàhùng mạnh

- Trên bán đảo Đông Dương các

Trang 26

vương triều Mô-giô-pa-hít (1213-1527) hùng

mạnh

- Đại Việt, Champa, Campuchia bước vào

thời kì huy hoàng

- Thế kỉ XI trên lưu vực sông I-ra-oa-đi quốc

gia pa-gan chinh phục các tiểu quốc thành

lập nên vương quốc pa-gan (Mianma) phát

triển

- Thế kỉ XIII trên lưu vực sông Mê Nam

vương quốc Su-khô-thay thành lập (Thái

Lan)

- Thế kỉ XIV trên lưu vực sông Mê Công

Vương quốc Lạn Xạng thành lập (Lào)

GV: Sử dụng bản đồ các nước Đông Nam Á

giúp học sinh xác định vị trí hình thành các

quốc ra phong kiến Đông Nam Á

GV: Giới thiệu sơ qua về thành tựu nổi bật

của các quốc gia Đông Nam Á

GV: Giúp học sinh nhận biết vị trí địa lí

quan trọng của khu vực Đông Nam Á với

quốc tế, dẫn tới trở thành thuộc địa của các

nước phương Tây

quốc gia Đại Việt, Champa,Campuchia rất phát triển

- Mianma: Từ thế kỉ XI Vươngquốc Pa-gan hình thành và pháttriển

- Thái Lan: Thế kỉ XIII vươngquốc Su-khô-thay thành lập

- Lào: Thế kỉ XIV vương quốcLạn Xạng ra đời

4 Củng cố

* Câu hỏi 1: Kể tên các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á và xác định trên

bản đồ?

Trả lời: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma, Brunây, Inđônêxia,

Singapo, Đông Timo, Malaixia, Philippin

* Câu hỏi 2: Hãy nối mốc thời gian ở cột A với vương quốc tương ứng ở cột

5 Dặn dò

Trang 27

- Làm câu hỏi 1, 2 trong sách giáo khoa cuối mục 2.

- Tìm hiểu trước bài 6: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á, mục 3, 4

Trang 28

Tuần 4 Ngày soạn: 04/9/2015Tiết 8 Ngày giảng: 10/9/2015

Bài 6 CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Các giai đoạn phát triển quan trọng của lịch sử Campuchia và Lào

2 Kĩ năng

- Biết xác định vị trí 2 quốc gia Campuchia và Lào

- Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử của Campuchia và Lào

3 Thái độ

- Nhận thức được quá trình lịch sử, sự gắn bó lâu đời của các dân tộc 2 quốc

gia Campuchia, Lào với các dân tộc ở khu vực Đông Nam Á và mối quan hệ mật

thiết của 3 nước Đông Dương Lào - Việt Nam - Campuchia

- Những thành tựu đóng góp cho văn hoá nhân loại của Campuchia, Lào

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, bản đồ Đông Nam Á, tranh ảnh về côngtrình kiến trúc của Campuchia, Lào và tư liệu liên quan

- Học sinh: Sách giáo khoa, đọc bài trước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức (Kiểm tra sĩ số)

2 Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực

Đông Nam Á đến giữa thế kỉ XIX?

* Trả lời:

Từ đầu Công nguyên đến trước thế kỉ X Các quốc gia cổ đại Đông Nam Á xuất

hiện

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII Thời kì hình thành và phát triển thịnh

vượng của các quốc gia phong kiếnĐông Nam Á

Từ nửa sau thế kỉ XVIII đến giữ thế kỉ

XIX

Các quốc gia phong kiến Đông Nam Ábước vào thời kì suy yếu và bị xâmlược

3 Bài mới

Campuchia và Lào là 2 nước anh em cùng ở trên bán đảo Đông Dương vớiViệt Nam Hiểu được lịch sử của 2 nước bạn cũng góp phần hiểu thêm lịch sửnước mình

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Trang 29

GV: Sử dụng bản đồ Đông Nam Á, yêu cầu

học sinh xác định vị trí nước Campuchia trên

bản đồ

Tích hợp môi trường

GV: Giới thiệu về điều kiện tự nhiên của

Campuchia.

GV: Từ khi hình thành nhà nước đầu tiên

đến năm 1863 lịch sử Campuchia phong kiến

có thể chia làm mấy giai đoạn?

HS: Có thể chia làm 4 giai đoạn:

- Từ thế kỉ I- VI: nước Phù Nam

- Từ thế kỉ VI- IX: Vương quốc Chân Lạp

- Từ thế kỉ IX- XV: thời kì Ăng-co

- Từ thế kỉ XV-1863: Suy yếu, trở thành

thuộc địa

GV: Trong từng giai đoạn, lịch sử

Campuchia diễn ra như thế nào?

HS: - Từ thế kỉ I nước Phù Nam hình thành

và tồn tại đến thế kỉ VI

- Thế kỉ VI người Khơ me xây dựng vương

quốc riêng - Vương quốc Chân Lạp, phát

triển và tồn tại đến thế kỉ IX

- Thế kỉ IX bước vào thời kì Ăng-co Đây là

thời kì phát triển thịnh vượng của vương

quốc Campuchia cả về kinh tế, văn hóa, quân

sự

- Thế kỉ XV Campuchia bước vào giai đoạn

suy yếu và đến 1863 trở thành thuộc địa của

HS: Quy mô đồ sộ, kiến trúc độc đáo thể

hiện óc thẩm mĩ và trình độ kiến trúc rất cao

của người Campuchia.

GV: Sơ kết chuyển ý.

Hoạt động 2

GV: Yêu cầu HS đọc mục 4 sách giáo khoa.

HS: Đọc mục 4 sách giáo khoa.

GV: Sử dụng bản đồ Đông Nam Á, yêu cầu

học sinh xác định vị trí nước Lào trên bản

- Thế kỉ I-VI Nước Phù Nam hìnhthành

- Thế kỉ VI-IX Vương quốc ChânLạp thành lập

- Thế kỉ IX-XV thời kì Ăng-co + Sản xuất nông nghiệp pháttriển

+ Mở rộng lãnh thổ bằng vũ lực.+ Xây dựng các công trình kiếntrúc độc đáo

- Từ thế kỉ XV-1863 suy yếu,biến thành thuộc địa

4 Vương quốc Lào

Trang 30

Tích hợp môi trường

GV: Giới thiệu về điều kiện tự nhiên của

Lào.

GV: Chủ nhân đầu tiên của nước Lào là ai?

HS: Chủ nhân đầu tiên của người Lào là

người Lào Thơng

GV: Giới thiệu và hình ảnh về cánh đồng

chum

GV: Sang thế kỉ XIII-XIV lịch sử vương

quốc Lào diễn ra như thế nào?

HS: - Thế kỉ XIII người Thái di cư đến Lào

(Lào Lùm)

- 1353 Tộc trưởng Pha Ngừm đã thống nhất

các bộ lạc lại lập ra nhà nước riêng Lạn Xạng

(nghĩa là triệu voi)

GV: Giới thiệu về Pha Ngừ.

GV: Giai đoạn phát triển của vương quốc

GV: Nói về sự phát triển văn hóa của Lào.

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 15 SGK (Thạt

Luổng) và đưa ra nhận xét gì về nghệ thuật

kiến trúc của Thạt Luổng?

HS: Uy nghi, đồ sộ, có kiến trúc phật giáo,

nhưng có một sắc thái riêng của Lào

GV: Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy yếu

của vương quốc Lạn Xạng?

HS: Do tranh chấp quyền lực hoàng tộc, thế

kỉ XVIII Lạn Xạng suy yếu bị người Xiêm

chiếm và sau Pháp biến Lào thành thuộc địa

- Thế kỉ XV - XVII là thời kìthịnh vượng

+ Đối nội: Chia đất nước để caitrị, xây dựng quân đội

+ Đối ngoại: Giữ hoà hiếu lánggiềng, kiên quyết chống xâmlược

- Sang thế kỉ XVIII suy yếu, bịxâm lược

4 Củng cố

* Câu hỏi: Nêu các giai đoạn phát triển chính của lịch sử Campuchia và Lào

đến giữa thế kỉ XIX?

* Trả lời:

Trang 31

- Giai đoạn phát triển chính của Campuchia đến giữa thế kỉ XIX+ Thế kỉ I-VI: Phù Nam.

+ Thế kỉ VI-IX: Chân Lạp

+ Thế kỉ IX-XV: Thời kì Ăng co

+ Thế kỉ XV-1863: Suy yếu, trở thành thuộc địa

- Giai đoạn phát triển chính của Lào đến giữa thế kỉ XIX

+ 1353 nước Lạn Xạng thành lập

+ Thế kỉ XV-XVII thời kì hưng thịnh

+ Thế kỉ XVIII-XIX suy yếu, trở thành thuộc địa

5 Dặn dò

- Làm câu hỏi 1, 2 trong sách giáo khoa cuối bài 6

- Tìm hiểu trước bài 7: Những nét chung về xã hội phong kiến

Trang 32

Tuần 5 Ngày soạn: 09/9/2015Tiết 9 Ngày giảng: 15/9/2015

Bài 7 NHỮNG NÉT CHUNG VỀ XÃ HỘI PHONG KIẾN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Nền tảng kĩ thuật và giai cấp cơ bản trong xã hội

- Thể chế chính trị nhà nước phong kiến

2 Kĩ năng

Làm quen với phương pháp tổng hợp, khái quát hoá các sự kiện, các biến cốlịch sử, từ đó rút ra nhận xét, kết luận cần thiết

3 Thái độ

Có niềm tin và lòng tự hào về truyền thống lịch sử, thành tựu kinh tế văn hoá,

khoa học kĩ thuật mà các dân tộc đạt được trong thời phong kiến

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, tư liệu về xã hội phong kiến ở phươngĐông và phương Tây

- Học sinh: Sách giáo khoa, đọc bài trước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức (Kiểm tra sĩ số)

2 Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Hãy nêu những biểu hiện về sự phát triển của thời kì Ăng co và

chính sách đối nội và đối ngoại của vương quốc Lạn Xạng?

* Trả lời:

- Sự phát triển của thời kì Ăng co

+ Sản xuất nông nghiệp phát triển

+ Mở rộng lãnh thổ bằng vũ lực

+ Xây dựng các công trình kiến trúc độc đáo

- Chính sách đối nội và đối ngoại của vương quốc Lạn Xạng

+ Đối nội: Chia đất nước để cai trị, xây dựng quân đội

+ Đối ngoại: Giữ hòa hiếu với láng giềng, kiên quyết chống ngoại xâm

3 Bài mới

Qua các bài học trước các em đã được tìm hiểu về sự hình thành và phát triểncủa chế độ phong kiến ở phương Đông và phương Tây Chế độ phong kiến là mộtgiai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển của lịch sử loài người

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS đọc mục 2 sách giáo khoa.

HS: Đọc mục 2 sách giáo khoa.

GV: Thảo luận nhóm (3 phút)

* Nhóm 1: Cơ sở kinh tế của xã hội phong

kiến phương Đông và phương Tây có điểm

2 Cơ sở kinh tế - xã hội của xã hội phong kiến

Trang 33

gì giống nhau?

* Nhóm 2: Cơ sở kinh tế của xã hội phong

kiến phương Đông và phương Tây có điểm

gì khác nhau?

* Nhóm 3: Các giai cấp cơ bản trong xã hội

phong kiến phương Đông, châu Âu và thành

phần xuất thân của giai cấp?

* Nhóm 4: Hình thức bóc lột chủ yếu trong

xã hội phong kiến là gì và cách thức bóc lột?

HS: Thảo luận và trình bày

* Nhóm 1: Giống nhau: Sống nhờ vào nông

nghiệp, kết hợp với chăn nuôi và thủ công

nghiệp

* Nhóm 2: Khác nhau

- Phương Đông sản xuất nông nghiệp bị bó

hẹp, đóng kín trong các công xã nông thôn

- Phương Tây sản xuất nông nghiệp bị bó

hẹp, đóng kín trong các lãnh địa phong kiến

* Nhóm 3: - Phương Đông gồm giai cấp địa

GV: Nền kinh tế ở châu Âu và phương Đông

còn khác nhau ở điểm nào?

HS: Ở châu Âu vào thế kỉ XI xuất hiện thành

thị trung đại, nền kinh tế công, thương

nghiệp phát triển, tạo điều kiện cho sự hình

thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu

GV: Chế độ phong kiến phương Đông và

Châu Âu có gì khác biệt?

HS: - Ở phương Đông, chế độ của một ông

vua có từ thời cổ đại và sang chế độ phong

- Kinh tế: Nông nghiệp là chính.+ Phương Đông bó hẹp trongcông xã nông thôn

+ Châu Âu bó hẹp trong lãnh địa

- Xã hội: 2 giai cấp+ Phương Đông: Địa chủ và nôngdân

+ Châu Âu: Lãnh chúa và nôngnô

- Phương thức bóc lột bằng địa tô

- Châu Âu xuất hiện thành thịtrung đại Chủ nghĩa tư bản hìnhthành

3 Nhà nước phong kiến

- Thể chế nhà nước: Vua đứngđầu (Chế độ quân chủ)

- Chế độ quân chủ phương Đông

và châu Âu có sự khác biệt vềmức độ và thời gian

Trang 34

kiến quyền lực tăng thêm, trở thành Hoàng

đế hay Đại vương

- Ở châu Âu, quyền lực của nhà vua lúc đầu

Cơ sở kinh tế - xã hội Bó hẹp trong công

xã nông thôn

Đóng kín trong lãnh địaphong kiến

Thể chế nhà nước Ngay từ đầu vua có

rất nhiều quyền lực(Hoàng đế hay Đạivương)

Lúc đầu hạn chế trong cáclãnh địa, sang thế kỉ XVquyền lực mới tập trung vàotay vua

5 Dặn dò

- Làm câu hỏi 2, 3, 4 trong sách giáo khoa cuối bài 7

- Xem lại nội dung đã học từ bài 1 đến bài 7, tiết sau làm bài tập lịch sử

Trang 35

Tuần 5 Ngày soạn: 10/9/2015Tiết 10 Ngày giảng: 17/9/2015

- Học sinh: Sách giáo khoa, ôn tập bài 1 đến bài 7

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức (Kiểm tra sĩ số)

2 Kiểm tra bài cũ (kiểm tra 15 phút)

* Câu hỏi:

Câu 1: Cơ sở kinh tế của xã hội phong kiến ở phương Đông và phương Tây

có điểm gì giống và khác nhau? (7 điểm)

Câu 2: Em hiểu thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế? (3 điểm)

Trang 36

Điền đúng (Đ) hoặc sai(S)

Sự kiện lịch sử Đ - S

Thành thị ra đời từ cuối thế

kỷ XI do thợ thủ công và

nông dân lập ra

Cư dân trong thành thị gồm

thợ thủ công, thương nhân và

nông dân

Thợ thủ công lập ra phường

hội, thương nhân lập ra

thương hội

Thành thị ra đời đã tạo điều

kiện cho kinh tế hàng hoá

phát triển

Bài tập 2 - Nhóm 2

Điền từ thích hợp vào chỗ trống

Người khởi xướng phong trào cải cách

tôn giáo là (1)…… Tại Thụy Sĩ một

giáo phái khác ra đời gọi là (2)……

Ki tô giáo đã bị phân chia thành hai

giáo phái (3)…… Phong trào cải cách

tôn giáo còn làm bùng lên cuộc đấu

tranh rộng lớn ở (4)… ….Mà sử sách

thường gọi là cuộc (5) ……

Bài tập 3 - Nhóm 3

Hãy nối mốc thời gian ở cột A với dữ

kiện ở cột B sao cho đúng?

Đ

Thành thị ra đời đã tạo điềukiện cho kinh tế hàng hoáphát triển

Đ

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống

Người khởi xướng phong trào cải cách

tôn giáo là Lu-thơ Tại Thuỵ Sĩ một giáo phái khác ra đời gọi là Tin Lành.

Ki tô giáo đã bị phân chia thành hai

giáo phái Ki-tô giáo cũ và Tân giáo.

Phong trào cải cách tôn giáo còn làmbùng lên cuộc đấu tranh rộng lớn ở

Đức, mà sử sách thường gọi là cuộc chiến tranh nông dân Đức.

Bài tập 3: Nối mốc thời gian

Trang 37

dụng rộng rãi công cụ được làm từ kim

loại này và cũng thời điểm này các quốc

gia đầu tiên đã xuất hiện ở Đông Nam

Á?

Ô 2: Đây là thời kì phát triển của vương

quốc Campuchia, kéo dài từ thế kỉ

IX-XV Tên gọi của thời kì này theo tên

gọi của kinh đô Campuchia lúc bấy

giờ?

Ô 3: Tại lưu vực sông I-ra-oa-đi vào thế

kỉ XI quốc gia này đã mạnh lên, chinh

phục các tiểu quốc khác để lập nên một

quốc gia thống nhất tại Mianma?

* Hàng dọc: Khu vực này gồm 11 nước

Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan,

Myanma, Brunây, Inđônêxia, Singapo,

Đông Timo, Malaixia, Philippin?

1

2

3

HS: Thảo luận và trình bày.

GV: Cho các tổ nhận xét lẫn nhau Giáo

viên nhận xét, đánh giá và đối chiếu kết

quả

Hoạt động 2

GV: Sử dụng lược đồ phát kiến địa lí

yêu cầu học sinh trình bày về những

cuộc phát kiến địa lí trên lược đồ

HS: Trình bày trên lược đồ.

GV: Nhận xét và đánh giá.

GV: Sử dụng bản đồ Đông Nam Á yêu

cầu học sinh xác định vị trí, ranh giới

tiếp giáp của các nước Đông Nam Á

M Á

2 Trình bày trên bản đồ

Trang 39

Tuần 6 Ngày soạn: 16/9/2015Tiết 11 Ngày giảng: 22/9/2015

- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước, lược đồ

12 sứ quân, tranh ảnh và tư liệu liên quan

- Học sinh: Sách giáo khoa, đọc bài trước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

của các triều đại phong kiến phương Bắc

GV: Sau khi đánh đuổi quân Nam Hán Ngô

Trang 40

làm kinh đô.

- Quyết định bãi bỏ chức tiết độ sứ của

phong kiến phương Bắc

- Thiết lập triều đình mới

GV: Giới thiệu hình ảnh di tích thành Cổ

Loa

GV: Tại sao Ngô Quyền lại bãi bỏ bộ máy

cai trị của họ Khúc để thiết lập triều đình

mới?

HS: Họ Khúc mới chỉ dành được quyền tự

chủ, trên danh nghĩa vẫn phụ thuộc nhà Hán

Vì thế Ngô Quyền quyết tâm xây dựng một

quốc gia độc lập

GV: Thảo luận nhóm (2 phút)

Bộ máy nhà nước thời Ngô được tổ chức như

thế nào? Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước?

HS: Thảo luận và trình bày

- Vua đứng đầu triều đình, quyết đinh mọi

công việc chính trị, ngoại giao, quân sự

- Bộ máy quan lại gồm: Quan văn, quan võ,

GV: Sau khi Ngô Quyền mất tình hình đất

nước ta thay đổi như thế nào?

HS: Đất nước lâm vào tình trạng không ổn

2 Tình hình chính trị cuối thời Ngô

- Năm 944 Ngô Quyền mất

Vua

Thứ sử các châu

Ngày đăng: 25/09/2021, 01:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Cõu hỏi: Điền vào bảng những điểm chớnh trong chớnh sỏch đối nội, đối - Giao an Lich su 7 Hoc ki I 20152016
u hỏi: Điền vào bảng những điểm chớnh trong chớnh sỏch đối nội, đối (Trang 15)
- Giỏo viờn: Sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn, bảng phụ, bản đồ Trung Quốc thời phong kiến, tranh ảnh một số cụng trỡnh kiến trỳc thời phong kiến của Trung Quốc và tư liệu liờn quan. - Giao an Lich su 7 Hoc ki I 20152016
i ỏo viờn: Sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn, bảng phụ, bản đồ Trung Quốc thời phong kiến, tranh ảnh một số cụng trỡnh kiến trỳc thời phong kiến của Trung Quốc và tư liệu liờn quan (Trang 16)
- Giỏo viờn: Sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn, bảng phụ, bản đồ Ấn Độ thời phong kiến và một số tranh ảnh về cụng trỡnh kiến trỳc, điờu khắc Ấn Độ và tư liệu liờn quan. - Giao an Lich su 7 Hoc ki I 20152016
i ỏo viờn: Sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn, bảng phụ, bản đồ Ấn Độ thời phong kiến và một số tranh ảnh về cụng trỡnh kiến trỳc, điờu khắc Ấn Độ và tư liệu liờn quan (Trang 20)
III. TIẾN TRèNH LấN LỚP - Giao an Lich su 7 Hoc ki I 20152016
III. TIẾN TRèNH LấN LỚP (Trang 24)
- Giỏo viờn: Sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn, bảng phụ, bản đồ Đụng Nam Á, tranh ảnh về cỏc cụng trỡnh kiến trỳc, văn húa.. - Giao an Lich su 7 Hoc ki I 20152016
i ỏo viờn: Sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn, bảng phụ, bản đồ Đụng Nam Á, tranh ảnh về cỏc cụng trỡnh kiến trỳc, văn húa (Trang 24)
* Cõu hỏi: Em hóy lập bảng so sỏnh chế độ phong kiến phương Đụng và - Giao an Lich su 7 Hoc ki I 20152016
u hỏi: Em hóy lập bảng so sỏnh chế độ phong kiến phương Đụng và (Trang 34)
- Giỏo viờn: Sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn, bảng phụ, tranh ảnh, hiện vật, tư liệu thời Đinh - Tiền Lờ. - Giao an Lich su 7 Hoc ki I 20152016
i ỏo viờn: Sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn, bảng phụ, tranh ảnh, hiện vật, tư liệu thời Đinh - Tiền Lờ (Trang 48)
- Giỏo viờn: Sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn, bảng phụ, tư liệu, tranh ảnh liờn quan. - Học sinh: Sỏch giỏo khoa, đọc bài trước. - Giao an Lich su 7 Hoc ki I 20152016
i ỏo viờn: Sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn, bảng phụ, tư liệu, tranh ảnh liờn quan. - Học sinh: Sỏch giỏo khoa, đọc bài trước (Trang 85)
- Giỏo viờn: Sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn, bảng phụ, tư liệu, tranh ảnh liờn quan. - Học sinh: Sỏch giỏo khoa, đọc bài trước. - Giao an Lich su 7 Hoc ki I 20152016
i ỏo viờn: Sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn, bảng phụ, tư liệu, tranh ảnh liờn quan. - Học sinh: Sỏch giỏo khoa, đọc bài trước (Trang 112)
HS: Lờn hoàn thành bảng thống kờ. GV: Nhận xột và kết luận. - Giao an Lich su 7 Hoc ki I 20152016
n hoàn thành bảng thống kờ. GV: Nhận xột và kết luận (Trang 135)
HS: Thảo luận và trỡnh bày vào bảng phụ - Giao an Lich su 7 Hoc ki I 20152016
h ảo luận và trỡnh bày vào bảng phụ (Trang 136)
HS: Thảo luận và trỡnh bày vào bảng phụ - Giao an Lich su 7 Hoc ki I 20152016
h ảo luận và trỡnh bày vào bảng phụ (Trang 137)
theo mẫu bảng thống kờ. - Giao an Lich su 7 Hoc ki I 20152016
theo mẫu bảng thống kờ (Trang 137)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w