MỤC LỤC MỞ ĐẦU .................................................................................................................................................4 CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP ĐƯỢC THÀNH LẬP TẠI ĐỊA BÀN TP.HCM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY ......................................................................................5 I.Tình hình doanh nghiệp được thành lập theo loại hình doanh nghiệp: ......................................5 1.1 Sơ lược về các loại hình doanh nghiệp: ................................................................................ 5 1.2 Tình hình cơ cấu loại hình doanh nghiệp được thành lập tại TPHCM trong 5 năm gần đây .................................................................................................................................................... 7 II. Tình hình doanh nghiệp được thành lập theo quy mô: ..............................................................7 III. Tình hình doanh nghiệp được thành lập theo lĩnh vực kinh doanh : ................................... 10 CHƯƠNG II: NGUYÊN NHÂN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CHỌN NHIỀU NHẤT VÀ ÍT NHẤT ........................................................................................................................... 14 I. Ưu – Nhược điểm của từng loại hình DN:................................................................................. 14 1.1 Công ty cổ phần ...................................................................................................................... 14 1.2 Công ty TNHH ....................................................................................................................... 15 1.3 Công ty hợp danh ................................................................................................................... 16 1.4 Doanh nghiệp tư nhân ............................................................................................................ 16 II. Nguyên nhân loại hình DN được chọn nhiều........................................................................... 17 III. Nguyên nhân loại hình DN được chọn ít ................................................................................ 18 KẾT LUẬN .......................................................................................................................................... 20 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 21 CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP GVHD: PGS. TS. BÙI XUÂN HẢI HVTH: Nhóm 4 – Đêm 4 – K22 Page 4 LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa và hội nhập nền kinh tế thế giới. Do vậy sự đa dạng về các thành phần kinh tế cùng các hoạt động kinh doanh ở nước ta ngày càng được củng cố và phát triển. Các quyền tự do kinh doanh của các chủ đầu tư cũng ngày càng được nâng cao, họ có quyền tự do lựa chọn cho mình loại hình kinh doanh phù hợp nhất. Trong đó, xu hướng thành lập các doanh nghiệp, công ty ngày càng gia tăng ở nước ta. Trong vòng 5 năm trở lại đây, từ 20082012 cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới đã ảnh hưởng không ít đến xu hướng thành lập DN ở nước ta. Thực tế, môi trường kinh doanh ngày càng khó khăn, những ảnh hưởng của bối cảnh kinh tế chung của toàn cầu tác động đến tất cả các doanh nghiệp trên thế giới, không riêng gì ở Việt Nam. Song song với việc khiến nhiều công ty sụp đổ, khủng hoảng kinh tế là cơ hội tuyệt vời để thành lập và phát triển doanh nghiệp cho các nhà đầu tư. Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp chính là rào cản đầu tiên khiến các nhà đầu tư băn khoăn. Vì vậy nhóm xin được chọn đề tài: “Phân tích, đánh giá về số liệu, cơ cấu các loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh và quy mô các doanh nghiệp được thành lập ở TPHCM trong 5 năm gần đây. Nguyên nhân có loại hình doanh nghiệp được chọn nhiều nhất và ít nhất” nhằm mục đích làm rõ vấn đề thành lập doanh nghiệp hiện nay ở nước ta.
Trang 1-
Môn học: LUẬT KINH TẾ
Đề tài :
Phân tích, đánh giá về số liệu, cơ cấu
các loại hình DN, lĩnh vực KD & quy mô các DN được thành lập ở TPHCM trong
Trang 2HVTH: Nhóm 4 – Đêm 4 – K22 Page 1
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 3
- Sở KH&ĐT TP.HCM: Sở Kế hoạch Đầu tư TPHCM
- DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 4HVTH: Nhóm 4 – Đêm 4 – K22 Page 3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP ĐƯỢC THÀNH LẬP TẠI ĐỊA BÀN TP.HCM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY 5
I.Tình hình doanh nghiệp được thành lập theo loại hình doanh nghiệp: 5
1.1 Sơ lược về các loại hình doanh nghiệp: 5
1.2 Tình hình cơ cấu loại hình doanh nghiệp được thành lập tại TPHCM trong 5 năm gần đây 7
II Tình hình doanh nghiệp được thành lập theo quy mô: 7
III Tình hình doanh nghiệp được thành lập theo lĩnh vực kinh doanh : 10
CHƯƠNG II: NGUYÊN NHÂN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CHỌN NHIỀU NHẤT VÀ ÍT NHẤT 14
I Ưu – Nhược điểm của từng loại hình DN: 14
1.1 Công ty cổ phần 14
1.2 Công ty TNHH 15
1.3 Công ty hợp danh 16
1.4 Doanh nghiệp tư nhân 16
II Nguyên nhân loại hình DN được chọn nhiều 17
III Nguyên nhân loại hình DN được chọn ít 18
KẾT LUẬN 20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 5Trong vòng 5 năm trở lại đây, từ 2008-2012 cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới đã ảnh hưởng không ít đến xu hướng thành lập DN ở nước ta Thực tế, môi trường kinh doanh ngày càng khó khăn, những ảnh hưởng của bối cảnh kinh tế chung của toàn cầu tác động đến tất cả các doanh nghiệp trên thế giới, không riêng gì ở Việt Nam
Song song với việc khiến nhiều công ty sụp đổ, khủng hoảng kinh tế là cơ hội tuyệt vời
để thành lập và phát triển doanh nghiệp cho các nhà đầu tư Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp chính là rào cản đầu tiên khiến các nhà đầu tư băn khoăn Vì vậy nhóm xin
được chọn đề tài: “Phân tích, đánh giá về số liệu, cơ cấu các loại hình doanh nghiệp, lĩnh
vực kinh doanh và quy mô các doanh nghiệp được thành lập ở TPHCM trong 5 năm gần đây Nguyên nhân có loại hình doanh nghiệp được chọn nhiều nhất và ít nhất” nhằm mục
đích làm rõ vấn đề thành lập doanh nghiệp hiện nay ở nước ta
Trang 6HVTH: Nhóm 4 – Đêm 4 – K22 Page 5
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP ĐƯỢC THÀNH LẬP TẠI
ĐỊA BÀN TP.HCM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY I.Tình hình doanh nghiệp được thành lập theo loại hình doanh nghiệp
1.1 Sơ lược về các loại hình doanh nghiệp:
Theo luật Doanh nghiệp 2005 thì loại hình doanh nghiệp bao gồm: Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân Mỗi loại hình doanh nghiệp có những đặc điểm riêng được quy định vụ thể trong Luật doanh nghiệp 2005 Về cơ bản thì mỗi loại hình doanh nghiệp có những đặc điểm như sau:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế
số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật doanh nghiệp;
- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn
1.1.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn:
Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp được hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của các thành viên, các thành viên cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm
vi phần vốn của mình góp vào công ty, cũng như công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi tài sản của công ty
Có 2 loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn:
a/ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Điều 38 Luật doanh nghiệp 2005 quy định:
- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
Trang 7HVTH: Nhóm 4 – Đêm 4 – K22 Page 6
- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44
và 45 của Luật doanh nghiệp;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần
b/ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Điều 63 Luật doanh nghiệp 2005 quy định:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một
cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
về các nghĩa vụ của công ty;
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
1.1.4 Doanh nghiệp tư nhân:
Theo Điều 141 Luật doanh nghiệp 2005:
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào;
- Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
Trang 8HVTH: Nhóm 4 – Đêm 4 – K22 Page 7
1.2 Tình hình cơ cấu loại hình doanh nghiệp được thành lập tại TPHCM trong 5 năm gần đây
Số lượng doanh nghiệp đăng ký theo loại hình doanh nghiệp
Đơn vị: doanh nghiệp
Nguồn: Trang web: http://www.dpi.hochiminhcity.gov.vn/ (Sở KH&ĐT TPHCM)
Tỷ trọng doanh nghiệp đăng ký mới theo loại hình doanh nghiệp
Nguồn: Trang web: http://www.dpi.hochiminhcity.gov.vn/
Dựa vào số liệu trên thì trong thời gian qua các doanh nghiệp tại TPHCM chỉ đăng ký mới 3 loại hình doanh nghiệp là Công ty cổ phần, công ty TNHH và doanh nghiệp tư nhân, loại hình công ty hợp danh hầu như không được các doanh nghiệp lựa chọn Theo số liệu thống
kê của Sở Kế hoạch Đầu tư TP.HCM thì loại hình công ty hợp danh từ năm 1995 đến 2010 chỉ
có 9 doanh nghiệp đăng ký Trong các loại hình doanh nghiệp được đăng ký thì Công ty TNHH có tỷ lệ cao hơn hẳn, từ năm 2008 đến năm 2012 loại hình doanh nghiệp này trung bình chiếm khoảng 80% doanh nghiệp đăng ký mới, loại hình công ty cổ phần khoảng 15%, còn lại
là doanh nghiệp tư nhân
II Tình hình doanh nghiệp được thành lập theo quy mô
Theo tiêu thức quy mô, các doanh nghiệp được phân làm ba loại:
- Doanh nghiệp quy mô lớn
- Doanh nghiệp quy mô vừa
Trang 9HVTH: Nhóm 4 – Đêm 4 – K22 Page 8
- Doanh nghiệp quy mô nhỏ
Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ thì quy mô của DN vừa và nhỏ được xác định như sau:
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động Tổng nguồn
vốn Số lao động
Tổng nguồn vốn Số lao động
I Nông,
lâm nghiệp
và thủy sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến 200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200 người đến 300 người
II Công
nghiệp và
xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến 200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200 người đến 300 người
III Thương
mại và dịch
vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến 50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50 người đến 100 người
Để thuận lợi khi phân biệt doanh nghiệp theo quy mô thì chỉ xem xét trên mức vốn điều lệ của doanh nghiệp, theo đó doanh nghiệp theo quy mô vốn được xác định như sau:
- Doanh nghiệp quy mô lớn: Trên 100 tỷ đồng:
- Doanh nghiệp quy mô vừa: Trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
- Doanh nghiệp quy mô nhỏ: Từ 20 tỷ đồng trở xuống
Số liệu doanh nghiệp đăng ký theo quy mô theo số liệu của Sở KH&ĐT TPHCM
đến năm 2010
Đơn vị: doanh nghiệp
Doanh nghiệp 2008 2009 2010 Doanh nghiệp lớn 196 185 176
Doanh nghiệp vừa 988 1,018 811
Doanh nghiệp nhỏ 18,392 23,281 18,805
Tổng cộng 19,576 24,484 19,792
Nguồn: Trang web: http://www.dpi.hochiminhcity.gov.vn/
Trang 10Nguồn: Trang web: http://www.dpi.hochiminhcity.gov.vn/
Như vậy theo quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng cao trong loại hình doanh nghiệp tại TP.HCM, nếu loại trừ doanh nghiệp siêu nhỏ thì tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng 98% doanh nghiệp
DNVVN chiếm tỷ lệ cao trên tổng số doanh nghiệp ngày càng đóng góp vai trò to lớn đối với nền kinh tế như: đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng GDP, cụ thể năm 2011 cả nước có 500.000 DNVVN, chiếm 98% số lượng doanh nghiệp, đóng góp hơn 40% GDP cả nước, 30% giá trị tổng sản lượng công nghiệp, gần 80% tổng mức bán lẻ, 64% tổng lượng vận chuyển hàng hóa và 100% sản lượng hàng hóa; DNVVN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đặc biệt là các DNVVN thành lập ở các vùng nông thôn sẽ làm giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành dịch vụ; ngoài ra các DNVVN còn tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm với trên 50% lao động xã hội (“phát triển DNVVN ở Việt Nam phù hợp với tái cấu trúc và hội nhập kinh tế quốc tế” tạp chí phát triển và hội nhập – PGS.TS Đào Duy Huân)
Sở dĩ doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu doanh nghiệp tại TP.HCM nói riêng và cả nước nói chung là do DNVVN có những ưu điểm và nhà nước có những chính sách để khuyến khích phát triển DNVVN như sau:
- Dễ dàng khởi tạo kinh doanh và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực mới: DNVVN chỉ cần số vốn tương đối, mặt bằng không quá lớn và các điều kiện sản xuất đơn giản là có thể đi vào hoạt động kinh doanh, vòng quay sản xuất nhanh nên có thể sử dụng vốn tự có hoặc huy động vốn nhanh Hơn nữa do số vốn kinh doanh bỏ ra không lớn và sử dụng lao động tương đối ít nên DNVVN có khả năng sẵn sàng mạo hiểm đầu tư vào lĩnh vực mới cũng như lĩnh vực có nhiều rủi ro, trường hợp thất bại thì cũng không thiệt hại nặng nề như các doanh nghiệp lớn
- Cơ cấu quản lý gọn nhẹ: So với các doanh nghiệp lớn thì DNVVN có ưu thế hơn là gọn nhẹ và linh hoạt, có thể bám sát thị trường và điều chỉnh linh hoạt định hướng kinh doanh, các quyết định kinh doanh không phải thông qua nhiều cấp như các công ty lớn nên khi gặp khó khăn cũng như cơ hội kinh doanh thì lãnh đạo các DNVVN có thể nhanh chóng ra quyết định Hơn nữa với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, số lượng nhân viên tương đối ít nên sẽ có sự thống nhất cao từ lãnh đạo đến nhân viên, từ đó các quyết
Trang 11- Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động hiệu quả với chi phí thấp: DNVVN có nguồn vốn kinh doanh ít nên cũng ít đầu tư vào tài sản cố định do đó dễ đổi mới trang thiết bị khi có điều kiện, nhờ sự phát triển tiến bộ khoa học và công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ thông tin đã tạo ra khả năng cho việc ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động của các DNVVN từ đó nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Ngoài ra DNVVN cũng được sự quan tâm, hỗ trợ của cơ quan nhà nước, cụ thể Chính phủ đã ban hành các quy định nhằm tạo môi trường về pháp luật và các cơ chế, chính sách thuận lợi cho DNVVN phát triển:
Theo quyết định số 236/2006/QĐ-TTg ngày 23/10/2006 v/v phê duyệt kế hoạch phát triển DNVVN 5 năm (2006 – 2010) thì mục tiêu nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển DNVVN, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, các DNVVN đóng góp ngày càng cao vào tăng trưởng cho kinh tế Để đạt được mục tiêu thì Chính phủ đã đưa ra 7 nhóm giải pháp gồm: Đơn giản hóa thủ tục đăng ký kinh doanh; tạo điều kiện về đất đai và mặt bằng sản xuất; tạo điều kiện DNVVN tiếp cận nguồn vốn; hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh; phát triển nguồn nhân lực; tạo lập môi trường tâm lý xã hội và quản
lý thực hiện kế hoạch phát triển DNVVN
Ngày 30/6/2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP áp dụng tám chính sách căn bản để hỗ trợ các DNNVN phát triển, gồm: Chính sách trợ giúp tài chính; mặt bằng sản xuất; đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình
độ kỹ thuật; xúc tiến mở rộng thị trường; tham gia kế hoạch mua sắm, cung ứng dịch vụ công; thông tin và tư vấn; nguồn nhân lực; vườn ươm doanh nghiệp Ngày 07/09/2012 Chính phủ có Quyết định số 1231/2012/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch phát triển DNVVN giai đoạn 2011 – 2015 theo đó Chính phủ khẳng định phát triển DNVVN là chiến lược lâu dài, nhất quán và xuyên suốt trong chương trình hành động của Chính phủ, là nhiệm vụ trọng tâm trong chính sách phát triển kinh tế quốc gia Có 8 nhóm giải pháp được thực hiện trong giai đoạn này bao gồm: Hoàn thiện khung pháp lý, hỗ trợ tiếp cận tài chính, hỗ trợ đổi mới công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, cung cấp thông tin hỗ trợ, xây dựng hệ thống trợ giúp phát triển, quản lý kế hoạch phát triển
III Tình hình doanh nghiệp được thành lập theo lĩnh vực kinh doanh :
Căn cứ quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/04/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì
hệ thống ngành kinh tế bao gồm 21 ngành kinh tế
Trang 12HVTH: Nhóm 4 – Đêm 4 – K22 Page 11
Căn cứ vào đặc điểm ngành nghề thì lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
có thể được phân thành các loại:
- Doanh nghiệp nông, lâm nghiệp và thủy sản: là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, hướng vào việc sản xuất ra những sản phẩm là cây, con
- Doanh nghiệp công nghiệp – xây dựng: là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, nhằm tạo ra những sản phẩm bằng cách sử dụng những thiết bị máy móc để khai thác hoặc chế biến nguyên vật liệu thành thành phẩm Trong công nghiệp
có thể chia ra: công nghiệp xây dựng, công nghiệp chế tạo, công nghiệp điện tử v.v
- Doanh nghiệp hoạt động thương mại và dịch vụ: những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hướng vào việc khai thác các dịch vụ trong khâu phân phối hàng hóa cho người tiêu dùng tức là thực hiện những dịch vụ mua vào và bán ra để kiếm lời, lĩnh vực hoạt động dịch vụ như: ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, vận tải, du lịch, khách sạn, y tế v.v
Số liệu doanh nghiệp hoạt động và đăng ký lĩnh vực kinh doanh tại TPHCM
Đơn vị: %
Ngành dịch vụ 67.87% 69.04% 71.10% 72.90% 76.30%
Ngành công nghiêp - xây dựng 32.05% 30.52% 28.79% 26.50% 23.10%
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 0.08% 0.43% 0.11% 0.60% 0.60%
Tổng cộng 100.00% 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%
http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn (cục thống kê TPHCM) Theo số liệu của Cục thống kê TPHCM thì số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng nhiều nhất, dao động khoảng 70%, đến năm 2012 thì
tỷ lệ loại hình doanh nghiệp này khoảng 76%, số lượng doanh nghiệp nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng trong năm 2008 và 2009 có tỷ trọng tương đối cao nhưng có
xu hướng giảm từ năm 2010 đến nay Nguyên nhân các doanh nghiệp đang ký hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại dịch vụ có thể kể đến như:
- Định hướng phát triển các ngành thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ của cả nước và TPHCM trong giai đoạn 2001 - 2010
Theo báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng năm 2001 cũng như báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng năm 2006 đưa ra một trong các nhiệm vụ thực hiện mục tiêu trong giai đoạn 2001
- 2010 là “Tạo bước phát triển vượt bậc của các ngành dịch vụ, nhất là những ngành có chất lượng cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh, đưa tốc độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP Phát triển mạnh và nâng cao chất