Bởi vì, căn cứ theo quy định tại Điều 17 Bộ luật hình sự năm 2017 quy định về chế định đồng phạm thì đồng phạm là trường hợp hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm, mà trong
Trang 1Các bài tập tình huống môn Luật hình sự
Bài tập 1
A 17 tuổi, bị Tòa án đưa ra xét xử với 2 tội: Cướp tài sản theo khoản 2 Điều 168 BLHS và Tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng theo khoản 1 Điều 304 BLHS Hãy xác định:
Câu hỏi 1
Trường hợp của A trong vụ việc trên có thuộc trường hợp có nhiều bản án hay không? Tại sao? (1 điểm)
Câu hỏi 2
Tòa án có thể áp dụng hình phạt bổ sung nào đối với A không? Tại sao?
Câu hỏi 3
Giả sử A bị Tòa án áp dụng mức hình phạt cao nhất đối với mỗi tội thì mức hình phạt chung cao nhất mà Tòa án có thể áp dụng đối với A cho cả 2 tội Cướp tài sản theo khoản 2 Điều 168 BLHS và tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng theo khoản 1 Điều 304 BLHS là bao nhiêu năm? Chỉ rõ cơ sở pháp lý?
Bài tập 2
Do cần tiền tiêu xài nên A và B bàn kế hoạch cướp tài sản Cả hai thống nhất
sẽ đột nhập vào nhà ông X và khống chế ông X để chiếm đoạt tài sản Để thực hiện
kế hoạch này, cả hai đi mua một con dao Thái Lan, một đoạn dây điện dài 10 mét, một cặp khẩu trang dùng để che mặt, sau đó A và B đến trước nhà ông X quan sát địa hình khu vực nhà ông rồi thống nhất 9 giờ tối sẽ hành động Đúng hẹn, A đến điểm hẹn thì B báo tin với A không thể tham gia được vì B phải chở mẹ đi bệnh viện cấp cứu
Dù không có B nhưng A vẫn hành động A đột nhập vào nhà ông X Dùng dao khống chế và yêu cầu ông X đưa 50 triệu đồng Ông X giả vờ đồng ý Lợi dụng A sơ hở khi ông đi lấy tiền nên ông chạy vào phòng ngủ chốt cửa và tri hô A
bỏ chạy ra ngoài nhưng bị người dân bắt giữ sau đó Biết rằng hành vi phạm tội nêu trên cấu thành “tội cướp tài sản” theo Điều 168 BLHS năm 2015
Anh chị hãy xác định:
Câu hỏi 1
Trong vụ việc trên, A và B có đồng phạm về tội cướp tài sản không? Tại sao? Câu hỏi 2
Hành vi cướp tài sản nêu trên thuộc giai đoạn phạm tội nào? Tại sao?
Câu hỏi 3
Trường hợp của B có được xem là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội không? Tại sao?
Bài tập 1
A 17 tuổi, bị Tòa án đưa ra xét xử với 2 tội: Cướp tài sản theo khoản 2 Điều
168 BLHS và Tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng theo khoản 1 Điều 304 BLHS
Câu hỏi 1
Trang 2Trường hợp của A trong vụ việc trên không thuộc trường hợp có nhiều bản
án Bởi vì, mặc dù A phạm 2 tội là “Tội cướp tài sản” và “Tội sử dụng trái phép
vũ khí quân dụng” nhưng cả hai tội này đều là được Tòa án đưa ra xét xử 2 tội
cùng một lần.Tòa án sau khi xét xử sẽ chỉ ra một bản án và tổng hợp hình phạt của
cả hai tội danh trên
Việc xét xử hai tội danh trong một vụ án giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian, công sức và tiền bạc Tránh tình trạng xét xử kéo dài
Cơ sở pháp lý: Điều 103 khoản 1 Bộ luật hình sự 2015
Câu hỏi 2
Tòa án không thể áp dụng hình phạt bổ sung nào đối với A
Theo bài ra, A 17 tuổi là người phạm tội khi dưới 18 tuổi quy định tại Điều
91 Bộ luật hình sự 2015
Theo đó, tại đoạn 3 khoản 6 Điều 91 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về nguyên tắc áp dụng hình phạt đối với người dưới 18 tuổi phạm tội thì không áp dụng hình phạt bổ sung đối với A
Cơ sở pháp lý: Điều 91 Bộ luật hình sự 2015
Câu hỏi 3
Giả sử A bị Tòa án áp dụng mức hình phạt cao nhất đối với cả hai tội danh Theo đó, hình phạt cao nhất đối với “Tội cướp tài sản” theo khoản 2 Điều
168 BLHS 2015 là 15 năm tù giam
Hình phạt cao nhất đối với “tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng” theo khoản 1 Điều 304 BLHS 2015 là 7 năm tù giam
Tổng hợp hình phạt của hai tội danh là 22 năm tù giam
Tuy nhiên, A 17 tuổi, thuộc độ tuổi từ 16 đến 18 tuổi Mà theo quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 103 Bộ luật hình sự năm 2015 thì mức hình phạt chung cao nhất đối với hình phạt tù giam mà Tòa án có thể áp dụng đối với người phạm tội thuộc độ tuổi từ 16 đến 18 tuổi là 18 năm tù
Kết luận: Hình phạt chung, A phải chịu cho cả 2 tội Cướp tài sản theo khoản
2 Điều 168 BLHS và tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng theo khoản 1 Điều
304 BLHS là 18 năm tù
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 103 Bộ luật hình sự năm 2015
Bài tập 2
Câu hỏi 1
Trong vụ việc trên, A và B là đồng phạm về tội cướp tài sản
Bởi vì, căn cứ theo quy định tại Điều 17 Bộ luật hình sự năm 2017 quy định
về chế định đồng phạm thì đồng phạm là trường hợp hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm, mà trong trường hợp trên A và B cùng nhau bàn bạc lên kế hoạch, chuẩn bị phương tiện dụng cụ để cùng nhau thực hiện hành vi phạm tội cướp tài sản
Vụ án trên là đồng phạm giản đơn, A và B đều là người thực hành
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 17 Bộ luật hình sự năm 2015
Câu hỏi 2
Hành vi cướp tài sản nêu trên thuộc giai đoạn tội phạm hoàn thành
Trang 3Bởi vì, hành vi cướp tài sản nêu trên mặc dù B vì lý do khách quan nên không thể tiếp tục tham gia phạm tội với A nhưng A vẫn thực hiện tới cùng hành vi phạm tội A đã thực hiện hành vi phạm tội của mình, hành vi đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc của A làm cho ông X tin là hành vi có thể xảy ra ngay lập tức và buộc phải giao tài sản Hành vi thỏa mãn tất cả các dấu hiệu pháp lý của Tội cướp tài sản
Mặc dù, B không tham gia tới cùng thực hiện tội phạm nhưng không thuộc trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội nên B cũng phạm “tội cướp tài
sản” với vai trò người thực hành.
Câu hỏi 3
Như đã trình bày ở trên, B không được xem là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
Bởi vì, B có vai trò là người thực hành trong vụ án cướp tài sản nói trên mặc
dù trên thực tế B không tham gia tới cùng vào hành vi phạm tội do lý do khách quan (đưa mẹ B vào bệnh viện cấp cứu)
Chính vì lý do khách quan này, B không được xem là tự ý nửa chừng chấm
dứt việc phạm tội Nói cách khác, nếu không có sự kiện khách quan (đưa mẹ B vào
bệnh viện cấp cứu) xảy ra, B vẫn tiếp tục cùng A thực hiện đến cùng hành vi phạm tội
B chỉ được coi là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội khi bằng chính ý chí chủ quan muốn chấm dứt hành vi phạm tội khi tội phạm chưa được thực hiện
và đã có hành động ngăn cản hành vi phạm tội của đồng phạm khác
Tình huống : Xác định tội danh
X và P rủ nhau đi săn thú rừng, khi đi X và P mỗi người mang theo khẩu súng săn tự chế Hai người thoả thuận người nào phát hiện có thú dữ, trước khi bắn
sẽ huýt sáo 3 lần, nếu không thấy phản ứng gì sẽ bắn Sau đó họ chia tay mỗi người một ngả Khi X đi được khoảng 200 mét, X nghe có tiếng động, cách X khoảng 25 mét X huýt sao 3 lần nhưng không nghe phản ứng gì của P X bật đèn soi về phía
có tiếng động thấy có ánh mắt con thú phản lại nên nhằm bắn về phía con thú Sau
đó, X chạy đến thì phát hiện P đã bị trúng đạn nhưng chưa chết hẳn X vội đưa P đến trạm xá địa phương để cấp cứu, nhưng P đã chết trên đường đi
Câu hỏi:
Xác định tội danh của X? (5 điểm)
Giả sử P không chết chỉ bị thương, tỷ lệ thương tật là 29%, X có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Tại sao? (2 điểm)
Lời giải:
1 Xác định tội danh của X?
Căn cứ vào tình huống đã cho thì X phạm tội vô ý làm chết người theo khoản 1 Điều 128 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017): “Người nào vô ý làm chết
người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến
05 năm”.
Dấu hiệu pháp lý (cấu thành tội vô ý làm chết người)
* Khách thể của tội phạm:
Trang 4Khách thể của tội vô ý làm chết người là quyền nhân thân, đây là một trong những khách thể quan trọng nhất được luật hình sự bảo vệ Đó là quyền sống quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng Đối tượng của tội này là những chủ thể có quyền được tôn trọng và bảo vệ về tính mạng Đó là những người đang sống, những người đang tồn tại trong thế giới khách quan với tư cách là con người – thực thể tự
nhiên và xã hội Như vậy, trong tình huống trên X tước đoạt tính mạng của P, xâm phạm tới quan hệ nhân thân được luật hình sự bảo vệ.
* Mặt khách quan của tội phạm:
– Hành vi khách quan của tội phạm: Người phạm tội có hành vi vi phạm quy tắc an toàn Đó là những quy tắc nhằm bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe cho con người Những quy tắc đó thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có thể đã được quy phạm hóa hoặc có thể là những quy tắc xử sự xã hội thông thường đã trở thành
những tập quán sinh hoạt, mọi người đều biết và thừa nhận Trong tình huống trên thì X và P rủ nhau đi săn thú rừng và hai người thỏa thuận người nào phát hiện có thú dữ, trước khi bắn sẽ huýt sáo 3 lần nếu không thấy phản ứng gì thì sẽ bắn Sau
đó X lên phía đồi còn P xuống khe cạn Và khi X nghe thấy có tiếng động, đã X huýt sáo 3 lần nhưng không nghe thấy phản ứng gì của P X bật đèn soi về phìa có tiếng động thấy có ánh mắt con thú phản lại nên nhằm bắn về phía con thú Sau
đó, X xách súng chạy đến thì phát hiện là P đã bị trúng đạn nhưng chưa chết hẳn.
X vội vã đưa P đi đến trạm xá địa phương nhưng P đã chết trên đường đi cấp cứu Như vậy, hành vi của X do không cẩn thận xem xét kỹ lưỡng trong khi đi săn nên
đã để đạn lạc vào người P làm cho P chết.
– Hậu quả của tội phạm: Hành vi vi phạm nói trên phải đã gây ra hậu quả chết
người Hậu quả này là dấu hiệu bắt buộc của CTTP Trong tình huống trên thì hành vi của X đã gây ra hậu quả làm cho P chết.
– Quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả của tội phạm: QHNQ giữa hành vi vi phạm và hậu quả đã xảy ra là dấu hiệu bắt buộc của CTTP Người có hành vi vi phạm chỉ phải chịu TNHS về hậu quả chết người đã xảy ra, nếu hành vi vi phạm của họ đã gây ra hậu quả này hay nói cách khác là giữa hành vi vi phạm của họ và
hậu quả chết người có QHNQ với nhau Trong tình huống trên thì hậu quả chết người của P là do hành vi của X gây ra Đó là X nhằm bắn về phía con thú nhưng
đã bắn sang P, hậu quả là làm cho P chết, như vậy nguyên nhân P chết là do hành
vi bắn súng của X vào người P.
* Mặt chủ quan của tội phạm:
Trong trường hợp này, X phạm tội vô ý làm chết người với lỗi vô ý vì quá tự tin Bởi vì X tuy thấy hành vi của mình có thể ra hậu quả làm chết người nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra nên vẫn thực hiện và đã gây ra hậu quả chết người đó
– Về lí trí: X nhận thức tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình, thể hiện ở chỗ thấy trước hậu quả làm chết người do hành vi của mình có thể gây ra nhưng đồng thời lại cho rằng hậu quả đó không xảy ra Như vậy, sự thấy trước hậu quả làm chết người ở đây thực chất chỉ là sự cân nhắc đến khả năng hậu quả đó xảy
ra hay không và kết quả người phạm tội đã loại trừ khả năng hậu đó quả xảy ra
Trang 5– Về ý chí: X không mong muốn hành vi của mình sẽ gây ra cái chết cho P, nó thể hiện ở chỗ, sự không mong muốn hậu quả của X gắn liền với việc X đã loại trừ khả năng hậu quả xảy ra X đã cân nhắc, tính toán trước khi hành động, thể hiện ở chỗ
X đã huýt sáo như thỏa thuận với P và chỉ đến khi không nghe thấy phản ứng gì của P, X mới nhằm bắn về phía có ánh mắt con thú nhưng hậu quả là đã bắn chết
P Và khi X xách súng chạy đến thì phát hiện P đã bị trúng đạn nhưng chưa chết hẳn, X đã vội đưa P đến trạm xá địa phương để cấp cứu, nhưng P đã chết trên đường đi Điều này đã chứng tỏ X không mong muốn hậu quả chết người xảy ra Như vậy, hình thức lỗi của X trong trường hợp trên là lỗi vô ý vi quá tự tin
* Chủ thể của tội phạm:
Chủ thể của tội vô ý làm chết người là chủ thể thường, là người có năng lực TNHS
và đạt độ tuổi luật định Trong khuôn khổ của tình huống đã cho thì là người có đủ năng lực TNHS và đạt độ tuổi luật định
=> Từ những phân tích về các yếu tố cấu thành tội phạm nêu trên, xét thấy có đủ
cơ sở để kết luận X phạm tội vô ý làm chết người theo khoản 1 Điều 128 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
Ngoài ra, trong trường hợp này X sẽ bị phạt hành chính vì sử dụng vũ khí cấm tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng chống bạo lực gia đình
2 Giả sử P không chết chỉ bị thương, tỷ lệ thương tật là 29%, X có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Tại sao?
X không phải chịu trách nhiệm hình sự
Theo nội dung tình huống bài ra và hậu quả là P bị thương, với tỷ lệ thương tật là 29% Có thể thấy, hành vi của X là đã vô ý gây thương tích cho P với lỗi vô ý
vì quá tự tin Căn cứ vào khoản 1 Điều 108 BLHS năm 2015 (sửa đổi bổ, sung 2017):
Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm.
Vậy, với hậu quả P không chết chỉ bị thương, tỷ lệ thương tật 29%, thì X không phải chịu TNHS nhưng X sẽ bị xử phạt hành chính về hành vi của mình theo Nghị Quyết 03/2006 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Câu số 1: Do thiếu tiền tiêu nên A đã dùng kềm cộng lực cắt khóa nhà của M để
trộm cắp tài sản và lấy được một chiếc xe máy trị giá 46 triệu đồng Hành vi của A được quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ Luật Hình sự Tội trộm cắp tài sản
Anh (chị) hãy xác định:
1 Tội phạm do A thực hiện là loại tội phạm gì nếu căn cứ Điều 8 Bộ Luật Hình sự? Tại sao?
2 Nếu A chỉ được 15 tuổi thì A có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi trộm cắp nêu trên không? Tại sao?
Trang 63 Loại và mức độ hậu quả do hành vi phạm tội của A gây ra? 4 Cần áp dụng biện pháp tư pháp nào trong vụ án này?
Câu 1
Vấn đề 1: Căn cứ Điều 8 Bộ Luật Hình sự xác định: Tội phạm do A thực hiện là loại tội phạm ít nghiêm trọng
Vấn đề 2: Dựa vào Điều 12 và Điều 8 Bộ Luật Hình sự để trả lời: Nếu A chỉ được
15tuổi thì A không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi trộm cắp nêu trên Vấn đề 3: Loại và mức độ hậu quả do hành vi phạm tội của A gây ra: Thiệt hại về vậtchất, mức độ là 46 triệu đồng
Vấn đề 4: Cần áp dụng biện pháp tư pháp:
- Tịch thu vật trực tiếp liên quan đến tội phạm (Điều 41)
- Trả lại tài sản (Điều 42);