1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập tình huống môn luật thương mại

18 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Tình Huống Môn Luật Thương Mại
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Luật Thương Mại
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2006
Thành phố Thành Phố
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 21,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì sao?Trước hết, công ty TNHH là loại hình công ty gồm không quá 50 thànhviên góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ củacông ty bằng tài sản của mình.Pháp luậ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là một loại hình doanh nghiệp rất phổ biến ở nước ta hiện nay bởi nhiều ưu điểm của nó Việc thành lập và hoạt động của công ty TNHH đã được pháp luật nước ta quy định trong Luật công ty năm 1990, Luật doanh nghiệp 1999 và hiện nay là Luật doanh nghiệp 2005 Việc đầu tiên trong thành lập và hoạt động của bất kỳ một loại hình công ty nào

là thủ tục thành lập công ty trong đó phải xác định được các cá nhân, tổ chức muốn tham gia góp vốn thành lập công ty có đủ tư cách do pháp luật quy định hay không? Các loại vốn góp có hợp pháp hay không? Những thủ tục nào cần phải tiến hành khi góp vốn?

Đó là lý do vì sao nhóm chúng em quyết định chọn đề tài giải quyết bài tập tình huống liên quan đến vấn đề này để thảo luận và làm bài tập nhóm tháng

* Tình huống:

Đầu năm 2006, Nam, Hải, Tiến dự định góp vốn thành lập công ty TNHH

xây dựng Đồng Thuận Nam đang là chủ doanh nghiệp tư nhân, góp vốn 500

triệu đồng bằng tiền mặt và một giấy nhận nợ của Công ty Thành Đạt có giá trị

500 triệu đồng (giấy nhận nợ này xác nhận khoản nợ của Công ty Thành Đạt

đối với DNTN do Nam làm chủ doanh nghiệp) Hải là kỹ sư điện tử, hành nghề

tự do, góp vốn 300 triệu đồng tiền mặt và một ô tô 4 chỗ được định giá là 200

triệu đồng Tiến là chuyên viên sở Xây dựng Tỉnh Y, cam kết góp vốn 500 triệu

đồng nhưng chưa thực hiện góp vốn

Yêu cầu làm sáng tỏ:

a Nam, Hải, Tiến có quyền thành lập công ty TNHH hay không? Vì sao?

b Thỏa thuận góp vốn của các thành viên có đúng pháp luật hay không? Vì sao?

c Các thủ tục cần tiến hành khi các thành viên thực hiện việc góp vốn?

d Hãy tóm tắt các quy định cơ bản về: đối tượng có quyền thành lập công ty; các loại tài sản góp vốn thành lập công ty; thủ tục chính cần thực hiện khi góp vốn thành lập công ty

Sau khi thảo luận và thống nhất ý kiến, dưới đây là phương án giải quyết được các thành viên của nhóm đưa ra:

Trang 2

A Nam, Hải, Tiến có quyền thành lập công ty TNHH hay không? Vì sao?

Trước hết, công ty TNHH là loại hình công ty gồm không quá 50 thành viên góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của mình

Pháp luật hiện hành ở Việt Nam (thể hiện trong Luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành) coi việc thành lập công ty là quyền của công dân và tổ chức được Nhà nước bảo hộ bằng Pháp luật

Những quy định về đối tượng có quyền thành lập công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005 cũng là đối tượng có quyền thành lập công ty TNHH Ngoài ra đối tượng có quyền thành lập công ty TNHH còn được quy định trong Điều 17 Pháp lệnh cán bộ công chức năm 1998 sửa đổi bổ sung năm

2000 và 2003; Điều 94 Luật phá sản 2004

Theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật doanh nghiệp 2005,quy định về các đối tượng không được phép thành lập công ty như sau:

“2 Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý

doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho

cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn

sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản

lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

Trang 3

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc

bị mất năng lực hành vi dân sự;

e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;

g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.”

Đối chiếu với những quy định này thì Nam và Hải có quyền thành lập công

ty TNHH và Tiến không có quyền thành lập công ty TNHH

* Đối với Nam: là chủ một doanh nghiệp tư nhân.

Nam đang là chủ một doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động bình thường cho nên theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật phá sản 2004, quy định về việc cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản:

“Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, Giám

đốc (Tổng giám đốc), Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp, Chủ nhiệm, các thành viên Ban quản trị hợp tác

xã bị tuyên bố phá sản không được quyền thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, không được làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn từ một đến ba năm, kể từ ngày doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản.”

Nam không là đối tượng nằm trong những trường hợp này và theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật doanh nghiệp 2005 , Tổ chức, cá nhân Việt Nam,

tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

Theo đó Nam hoàn toàn có quyền thành lập công ty TNHH

* Đối với Hải: là kỹ sư điện tử, hành nghề tự do.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật doanh nghiệp 2005

Hải là một kỹ sư điện tử, hành nghề tự do cho nên Hải không thuộc một trong các đối tượng bị cấm thành lập công ty theo quy định này,cho nên Hải hoàn toàn có quyền thành lập công ty TNHH

Trang 4

* Đối với Tiến: là chuyên viên Sở Xây dựng Tỉnh Y.

Theo quy định trong Điều 1, Pháp lệnh cán bộ công chức sửa đổi bổ sung năm 2000 và 2003 Tiến là Chuyên viên sở Xây dựng Tỉnh cho nên Tiến là một cán bộ công chức theo quy định của Điều này:

Tiến là một cán bộ, công chức cho nên theo quy định tại Điều 17 Pháp lệnh cán bộ công chức sửa đổi bổ sung năm 2000 và 2003 quy định những việc cán

bộ, công chức không được làm:

“Cán bộ công chức không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham

gia quản lý, điều hành các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh,công ty cổ phần, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư.

Cán bộ công chức không được làm tư vấn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ và các tổ chức ,cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài

về các công việc có liên quan đến bí mật Nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và các công việc khác mà việc

tư vấn đó có khả năng gây phương hại đến lợi ích quốc gia.”

Theo đó, Tiến sẽ không có quyền thành lập công ty TNHH

B Thỏa thuận góp vốn của các thành viên có đúng luật hay không? Vì sao?

Để có thể thành lập doanh nghiệp thì trước hết thoả thuận góp vốn của các thành viên phải đúng pháp luật Ta sẽ phải lần lượt đánh giá xem các loại tài sản

và phương thức góp vốn của các thành viên có hợp pháp không

Điều 163 Bộ luật dân sự 1995 định nghĩa về tài sản: “Tài sản bao gồm vật,

tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.”

Khoản 4 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2005 định nghĩa về góp vốn: “Góp vốn

là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam , ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công

Trang 5

nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.”

1 Nam đang là chủ doanh nghiệp tư nhân, góp vốn 500 triệu đồng tiền mặt và một giấy nhận nợ của Công ty Thành Đạt có giá trị 500 triệu đồng (giấy nhận nợ này xác nhận khoản nợ của Công ty Thành Đạt đối với doanh nghiệp tư nhân do Nam làm chủ doanh nghiệp)

* Đối với 500 triệu đồng tiền mặt của Nam góp vốn vào công ty là hoàn toàn hợp pháp

Theo điểm b khoản 1 Điều 29 Luật doanh nghiệp 2005: “Đối với tài sản

không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.”

Như vậy: số tiền 500 triệu đồng tiền mặt được chuyển thẳng vào tài khoản của công ty, được ghi rõ trong hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty và có biên bản nhận phần vốn góp của công ty đối với số tiền nsỳ củ Nam

* Giấy nhận nợ xác nhận khoản nợ của Công ty Thành Đạt đối với doanh nghiệp

tư nhân do Nam làm chủ

Giấy nhận nợ xác nhận khoản nợ của Công ty Thành Đạt đối với doanh nghiệp tư nhân do Nam làm chủ mà Nam dùng để góp vốn thành lập công ty ở đây được hiểu là giấy chứng nhận quyền tài sản (quyền đòi nợ, được trả nợ đối với khoản nợ 500 triệu đồng của Công ty Thành Đạt), đây là loại tài sản đặc biệt, khi chuyển quyền phải có xác nhận của cơ quan nhà nước theo quy định tại

điểm a khoản 1 Điều 29 Luật doanh nghiệp 2005: “Đối với tài sản có đăng ký

hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền

sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu

lệ phí trước bạ”.

Ngoài ra để có thể góp vốn bằng giấy nhận nợ một cách hợp pháp thì Nam phải được sự đồng ý của các thành viên còn lại trong công ty Nam, người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH xây dựng Đồng Thuận, đại diện công ty

Trang 6

Thành Đạt phải thỏa thuận chuyển quyền đòi khoản nợ 500 triệu đồng của Công

ty Thành Đạt đối với doanh nghiệp tư nhân do Nam làm chủ sang cho Công ty TNHH xây dựng Đồng Thuận, công ty Thành Đạt sẽ phải cam kết trả khoản nợ

đó cho Công ty TNHH xây dựng Đồng Thuận Thỏa thuận phải được lập thành văn bản và có công chứng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2 Hải góp vốn 300 triệu đồng tiền mặt và một ô tô 4 chỗ được định giá là 200 triệu đồng

* Đối với 300 triệu đồng tiền mặt của Hải được góp vốn hoàn toàn hợp pháp để thành lập công ty như với 500 triệu đồng tiền mặt của Nam ở trên

* Đối với chiếc ô tô 4 chỗ của Hải được định giá là 200 triệu đồng

Khoản 1 và 2 Điều 30 Luật doanh nghiệp 2005 quy định:

“1 Tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam , ngoại tệ tự do chuyển

đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá.

2 Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên,

cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí; nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên,

cổ đông sáng lập liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị được định và giá trị thực

tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá.”

Dựa theo quy định trên, chiếc ô tô phải được các thành viên công ty hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá; các thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị được định và giá trị thực tế của chiếc ô tô tại thời điểm định giá

Ô tô của Hải là tài sản có dăng ký quyền sở hữu nên theo quy định tại điểm

a khoản 1 Điều 29 Luật doanh nghiệp 2005 thi Hải phải tiến hành chuyển quyền

Trang 7

sở hữu chiếc ô tô 4 chỗ cho Công ty TNHH xây dựng Đồng Thuận tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

3 Trong trường hợp Tiến thôi không làm chuyên viên ở Sở Xây dựng tỉnh Y để góp vốn thành lập công ty thì cam kết góp vốn của Tiến được xác định như sau:

Khoản 2 Điều 39 Luật doanh nghiệp 2005 quy định: “Trường hợp có thành

viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được coi

là nợ của thành viên đó đối với công ty; thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.”

Như vậy nếu được sự đồng ý của các thành viên công ty còn lại thì cam kết góp vốn 500 triệu đồng nhưng chưa tực hiện góp vốn của Tiến là hoàn toàn hợp pháp Khoản tiền 500 triệu đồng được coi là nợ của Tiến đối với công ty, Tiến phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh nếu không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết (Việc xử lý trong trường hợp này được quy định tại khoản3 Điều 39 Luật doanh nghiệp 2005 và khoản 4 Điều 33 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh)

C.Các thủ tục cần tiến hành khi các thành viên góp vốn.

Như đã trình bày ở các phần trên, ta đã xác định được những người có quyền góp vốn thành lập Công ty TNHH xây dựng Đồng Thuận Việc góp vốn của các thành viên phải đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết thỏa thuận và cần phải đúng với các thủ tục mà pháp luật quy định Trong trường hợp này ta thấy

có sự khác nhau giữa các loại tài sản mà Nam và Hải dùng để góp vốn Bởi vậy những trình tự và thủ tục tiến hành khi góp vốn có những điểm không giống nhau đối với mỗi loại tài sản đó

Căn cứ khoản 4 Điều 4 (quy định về việc góp vốn), Điều 29 (quy địnhvề chuyển quyền sở hữu tài sản), Điều 30 (quy định về định giá tài sản góp vốn), Điều 39 (quy định về việc thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận vốn góp của công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên) Luật Doanh Nghiệp 2005.Chúng ta có thể xác định các thủ tục góp vốn của các thành viên như sau:

Trang 8

1.Cam kết góp vốn của các thành viên.

Các thành viên sau khi đã thỏa thuận với nhau cần có văn bản hợp pháp ghi nhận sự cam kết góp vốn Điều này để đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng đối với việc góp vốn của mỗi thành viên

Việc lập bản cam kết góp vốn chính là cơ sở của việc thực hiện và hoàn thành việc góp vốn đăng ký Đây là cơ sở để quy trách nhiệm của thành viên góp không đủ, chậm trễ với những thiệt hại xảy ra do vi phạm nội dung trong bản cam kết đã được xác lập

2.Thủ tục thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng kí

Thủ tục này được ghi nhận tại khoản 1 Điều 39 Luật Doanh Nghiệp 2005 Theo quy định này thì người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn (đã cam kết) đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cam kết góp vốn

Thủ tục này nhằm đảm bảo sự quản lý đối với quá trình góp vốn của cơ quan đăng kí kinh doanh Đồng thời nó còn thúc đẩy người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH xây dựng Đồng Thuận hoạt động tích cực trong quá trình góp vốn của các thành viên

Thủ tục này cần phải đầy đủ, trung thực, chính xác và phải đảm bảo về thời hạn Nếu có sự vi phạm các yếu tố trên và gây thiệt hại cho công ty hay người khác thì người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại đó Chính những yêu cầu và quy định về trách nhiệm này sẽ đảm bảo cho nguồn thông tin về quá trình góp vốn đăng kí chuyển cho cơ quan đăng kí kinh doanh được chính xác, tin cậy

3 Thủ tục chứng thực tài sản hợp pháp đối với tiền mặt của Nam và Hải

Đối với số tài sản là tiền mặt của Nam và Hải dùng để góp vốn, trong đó Nam có 500 triệu đồng, Hải có 300 triệu đồng, việc góp vốn của cả hai người trước hết phải chứng thực được sự hợp pháp của số tiền đó

Trang 9

Việc chứng minh nguồn gốc hợp pháp của số tiền trên của Nam và Hải có thể được thể hiện bằng những báo cáo tài chính cuối năm, từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh, từ thừa kế mà có, từ việc tặng cho… Đối với mỗi nguồn gốc

số tiền mặt đang có, Nam và Hải cần phải có những giấy tờ cụ thể nhưng cũng

có thể là không có Do đó việc kiểm tra của cơ quan chức năng có khi rất đơn giản, cũng có khi rất khó khăn

4 Thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản của các thành viên cho công ty

Đối với tài sản góp vốn là tiền mặt thì việc góp vốn được thực hiện bằng việc giao nhận tiền được lập thành biên bản Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên

và địa chỉ trụ sở chính của công ty: họ, tên, địa chỉ thường trú, số giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác

5 Thủ tục phát sinh khi Nam góp vốn bằng giấy nhận nợ của Công ty Thành Đạt đối với DNTN do Nam làm chủ vào Công ty TNHH xây dựng Đồng Thuận

Do giấy nhận nợ của Công ty Thành Đạt xác định chủ nợ là DNTN do Nam làm chủ Bởi vậy, khi tiến hành hình thức góp vốn này, chủ nợ của Công ty Thành Đạt sẽ là Công ty TNHH xây dựng Đồng Thuận Sự thay đổi này sẽ có tác động, ảnh hưởng trực tiếp tới Công ty Thành Đạt

Trong trường hợp này, quá trình góp vốn của Nam bằng giấy nhận nợ của Công ty Thành Đạt Do đó cần phải có thỏa thuận chuyển số nợ của công ty Thành Đạt đối với Nam sang cho Công ty TNHH xây dựng Đồng Thuận với sự thỏa thuận của cả 3 bên là Nam, đại diện hợp pháp của Công ty Thành Đạt, người đại diện hợp pháp của Công ty TNHH xây dựng Đồng Thuận (có hợp đồng cụ thể đúng pháp luật, có công chứng, chứng thực của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền) trong đó phải ghi rõ: Nam chuyển quyền đòi nợ cho Công ty TNHH xây dựng Đồng Thuận, Công ty Thành Đạt đồng ý và cam kết trả nợ cho Công ty TNHH xây dựng Đồng Thuận Nếu có sự thay đổi trong nội dung về thời gian, địa điểm, hình thức trả nợ thì phải được ghi nhận vào trong hợp đồng

Trang 10

6 Thủ tục định giá ô tô 4 chỗ của Hải.

Việc định giá tải sản góp vốn của mỗi thành viên cần phải tuân thủ chặt chẽ luật pháp Việt Nam Việc dịnh giá tài sản góp vốn có thể được các thành viên tự định giá theo nguyên tắc nhất trí, hoặc việc định giá có thể được tổ chức định giá chuyên nghiệp tiến hành Trong trường hợp việc định giá được tiến hành do tổ chức định giá chuyên nghiệp tiến hành thì giá trị được đưa ra phải được thành viên góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận

Ở đây việc định giá ô tô của Hải có thể là do sự nhất trí của Hải và Nam hoặc do tổ chức định giá chuyên nghiệp tiến hành Theo khoản 2 Điều 30 Luật Doanh Nghiệp thì Nam và Hải phải chịu trách nhiệm liên đới đối với các khoản

nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị định giá

và giá trị thực tế của ô tô đó tại thời điểm kết thúc định giá nếu Nam và Hải tự định giá và nhất trí với nhau Trong trường hợp việc định giá là do tổ chức định giá chuyên nghiệp thì tổ chức định giá chuyên nghiệp đó và người đại diện theo pháp luật của công ty sẽ liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản khác của công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị định giá và giá trị thực tế của ô tô tại thời điểm kết thúc định giá Trách nhiệm này chỉ phát sinh khi giá trị định giá ô tô của Hải cao hơn giá trị thực tế của nó tại thời điểm kết thúc định giá

Giá trị định giá ô tô của Hải phải được ghi nhận vào văn bản hợp lệ

7 Thủ tục chứng nhận hợp đồng chuyển quyền sở hữu đối với ô tô của Hải Thủ tục này được thực hiện tại phòng công chứng Sở Tư Pháp Thủ tục này được tiến hành để xác nhận quyền sở hữu của Công ty TNHH xây dựng Đồng Thuận đối với chiếc ô tô đó

Việc tiến hành chứng nhận cho hợp đồng chuyển quyền sở hữu ô tô của Hải sang công ty TNHH xây dựng Đồng Thuận được thực hiện trong ngày, nếu không được thì sẽ hẹn vào thời gian khác

Ngày đăng: 28/12/2023, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w