Với sự hỗ trợ của các loại cơ sở dữ liệu quan hệ, ta có thể kết hợp chúng trên trình chủ nh PHP, ASP, JSP, để có thể xây dựng và triển khai ứng dụng với nhiều mục… đích khác nhau.. Vào m
Trang 1Mở đầu
Ngày nay, nhu cầu sử dụng của con ngời trong xã hội luôn là động cơ chính thúc đẩy sản xuất Nh ta đã biết việc thiếu thông tin làm cho việc đa sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng trở nên khó khăn và gây nhiều lãng phí cho xã hội Bên cạnh đó việc phổ biến sử dụng Internet đã tạo ra một bớc ngoặt mới trong
định hớng phát triển ngành CNTT của nớc ta, cùng với nhu cầu sử dụng máy tính để trao đổi và cập nhật thông tin càng ngày tăng Từ thực tế đó việc đa thông tin đáp ứng nhu cầu của mọi ngời và hỗ trợ cho việc mua bán diễn ra một cách nhanh chóng, tiết kiệm đã trở nên vô cùng cấp thiết Song song với việc bán hàng qua điện thoại thì bán hàng qua mạng cũng là một giải pháp tối u trong việc phân phối thông tin vào mục đích thơng mại Đây cũng là mảng đất mới cho thị trờng hàng tiêu dùng trong giai đoạn phát triển kinh tế ở nớc ta
Việc bạn có thể ở nhà mà đi đến cửa hàng này hoặc cửa hàng khác trong không gian ảo đã trở thành hiện thực Ngày nay, bất cứ thứ hàng nào, bạn có thể
đặt mua qua Internet từ một bó hoa tơi, một chiếc điện thoại, một chiếc máy vi tính cho đến một chiếc xe máy Bạn có thể mua cho mình tất cả các mặt…hàng đợc bán ở một cửa hàng nào đó trên mạng Nếu bạn muốn kinh doanh thì hãy nhanh chóng mở một cửa hàng vì đây chính là nơi mà bạn sẽ lôi kéo đợc nhiều khách hàng quen thuộc nhất về mình Do đó, xây dựng Website Bán hàng qua mạng là một vấn đề thực tế, ứng dụng đợc và có tiềm năng phát triển trong tơng lai
Sự ra đời của ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta có thể thiết kế và xây dựng các ứng dụng giao dịch điện tử dới nhiều hình thức khác nhau Với sự hỗ trợ của các loại cơ sở dữ liệu quan hệ, ta có thể kết hợp chúng trên trình chủ nh PHP, ASP, JSP, để có thể xây dựng và triển khai ứng dụng với nhiều mục…
đích khác nhau PHP và MySQL không nhằm ngoài mục đích dùng để xây dựng
1
Trang 2ứng dụng giao dịch điện tử Chọn PHP và MySQl là một lựa chọn tốt cho mọi loại hình doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm của mình trên mạng Internet
Với lí do đó, đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Ths-Trần thị Kim
Oanh, em đã chọn đề tài “Website Bán hàng qua mạng ” sử dụng công nghệ
PHP và hệ quản trị MySQL làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
Khóa luận ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, kết luận gồm có:Phần I: Trình bày tổng quan về Internet, Công nghệ PHP và hệ quản trị Cơ sở dữ liệu MySQL
Phần II: Gồm có Phân tích, thiết kế hệ thống và xây dựng Website Thơng mại điện tử
Phần III: Là phần kết luận,nêu rõ những vấn đề đã làm đợc trong chơng trình.Đồng thời nêu lên đợc những chức năng hơn luận văn trớc và dự định phat triển của chơng trình
Trong đó phần kết luận đánh giá kết quả đã đạt đợc của đề tài, những mặt còn hạn chế cha khắc phục đợc và phơng hớng giải quyết vấn đề
2
Trang 3Mỗi máy tính trên Internet đợc gọi là một Host Mỗi Host có khả năng
nh nhau về truyền thông tới máy khác trên Internet Một số Host đợc nối tới mạng bằng đờng nối Dial- up tạm thời, số khác đợc nối bằng đờng nối mạng thật sự
Vào mạng Internet, bạn sẽ có thể học tập, tìm thấy nhiều tài liệu để nghiên cú, trao đổi th từ, nói chuyện với bạn bè, xem phim, nghe nhạc và đặc biệt là muốn đặt hàng và mua bán, …
Internet server là những server cung cấp các dịch vụ Internet nh Web server, Mail server, FPT server, …
Chơng trình máy khách (client): Là chơng trình có ngời dùng thân thiện, chạy trên máy khách, truy cập thông tin hay dịch vụ từ những chơng trình khác trên Internet
Chơng trình máy phục vụ (server): Là chơng trình trên máy chủ, cung cấp thông tin hay dịch vụ đợc yêu cầu cho chơng trình Client trên Internet Ch-
ơng trình server tập trung hóa quá trình và thông tin để chơng trình Client xử lý
Internet Service Provider (ISP): Là nơi cung cấp các dịch vụ trên Internet cho khách hàng Mỗi ISP có nhiều khách hàng và có thể sở hữu nhiều dịch vụ Internet khác nhau
♦ Các dịch vụ thờng dùng trên Internet.
3
Trang 4Dịch vụ World Wide Web (WWW, W3): Gọi tắt là Web Đây là dịch vụ
phổ biến hiện nay trên Internet Để sử dụng dịch vụ này, các máy Client cần có chơng trình duyệt Web gọi tắt là Web browser Thông qua Internet, các browser (trình duyệt) truy cập đợc thông tin của Web server Các trình duyệt đồ họa thông dụng hiện nay là Internet Explorer, Netscape, Opera, …
Dịch vụ Electronic Mail: Viết tắt là Email Đây là dịch vụ cho phép các
cá nhân trao đổi th từ với nhau qua Internet
Dịch vụ FTP (File Transfer Protocol): Đây là dịch vụ truyền hay nhận
tập tin trên Internet Tên các FTP server thờng có dạng: ftp.domainname Giao thức truyền tập tin trên Internet là: ftp://ftp.domainname
Để truyền thông với các máy tính khác, mọi máy tính trên Internet phải
hỗ trợ giao thức chung TCP/IP TCP/IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol)
Để thực hiên trao đổi thông tin trên mạng, mỗi máy tính trên Internet đều
đợc định danh để phân biệt với các máy khác, thông qua địa chỉ IP (IP address) Mỗi địa chỉ IP gổm bốn số hệ thập phân có giá trị từ 0 đến 255, phân cách bằng dấu chấm
URL (Uniform Resource Locator): Để truy xuất một dịch vụ thông tin
của server, ngời ta cần phải xác định loại, địa chỉ và cổng của dịch vụ đó
2 World Wide Web
World Wide Web là một dịch vụ phổ biến hiện nay trên Internet, cho phép bạn truy xuất thông tin văn bản, âm thanh, video trên toàn thế giới Thông tin trên Internet hiện nay đợc thề hiện chủ yếu qua hàng triệu trang Web
♦ Lợi ích của Web.
Ngày nay một số Web site trên tòa thế giới đã đạt tới con số khổng lồ Thông qua Web site các công ty có thể giảm tối đa chi phí in ấn và phân phát tài liệu cho khách hàng, đại lí ở nhiều nơi
4
Trang 5Ngời dùng không cần biết nhiều về máy máy tính vẫn có thể xem thông tin và dữ liệu dễ dàng nhờ công nghệ Web.
Mang lại hiệu quả cao nhờ công nghệ Web, giúp thiết lập nhanh các trang Web với giá thành rẻ Tận dụng đợc tài nguyên sẵn có trên Internet Không cần đầu t lớn cho huấn luyện và đào tạo
Thông tin cập nhật mới nhất, giảm thời gian và giá thành đa sản phẩm tới thị trờng Thông tin liên lạc nhanh chóng, hiệu quả vợt mọi khoảng cách địa lí
♦ Trình duyệt Web.
Để sử dụng dịch vụ Web, Client cần có chơng trình duyệt Web, kết nối vào Internet thông qua ISP Nội dung tài liệu đợc trình bày trong trình duyệt dới dạng văn bản hoặc đồ họa, phụ thuộc vào loại trình duyệt đợc sử dụng Trong ứng dụng Web, trình duyệt Web đợc dùng để hiển thị nội dung các trang Ngoài
ra nó còn hiển thị kết quả lấy từ cơ sở dữ liệu
Internet Explorer 5.0 là một trình duyện chuẩn cho phép trình bày nội dung do Web server cung cấp, cho phép đăng kí tới bất kì Web site nào trên Internet, hỗ trợ trình bay trang Web trong chế độ toàn màn hình, cung cấp trang
định hớng di chuyển giúp duyệt trang Web thuận tiện hơn Cho biết Web site nào bị thay đổi kể từ lần viếng thăm cuối cùng, bảo vệ theo vùng, giữ lại các Web site a thích
♦ Web server.
Là ứng dụng cài đặt trên máy hay Internet, cho phép nhiều ngời dùng có thể truy xuất cùng lúc tới một cơ sở dữ liệu gọi là ứng dụng dạng Client/server Khi đó, hệ thống ứng dụng phải có chơng trình Client xử lí một số nhiệm vụ và chơng trình server xử lí nhiệm vụ khác
Web là một ứng dụng Client/server Trong đó, Web server đóng vai trò một chơng trình server xử lý các nhiệm vụ xác định, nh tìm trang thích hợp, xử
lý tổ chức dữ liệu, kiểm tra dữ liệu hợp lệ, sắp xếp dữ liệu và trả kết quả về Client, đảm bảo an toàn dữ liệu Web cũng là nơi lu trữ cơ sở dữ liệu.Việc xây
5
Trang 6dựng một ứng dụng trên Web có thể rất khác so với các loại lập trình khác không giống những ứng dụng Client/server thông thờng.
Trong thực tế, mỗi ứng dụng Web đều tồn tại hai loại: Trang Web tĩnh
và trang Web động Trang Web tĩnh là trang Web thông thờng không kết nối cơ sở dữ liệu Ngợc lại, trang Web động là trang Web thờng là trang kết nối và truy cập cơ sỡ dữ liệu Điều này có nghĩa là khi làm tơi trang Web động, dữ liệu trình bày trên trang Web đợc đọc từ cơ sở dữ liệu
Để xây dựng mô hình Client/server thông thờng, ứng dụng Client duy trì nối kết với thành phần server của nó Bên cạnh việc yêu cầu gửi và giữ dữ liệu, Client truy vấn server theo định ký hầu đảm bảo nối kết vẫn tồn tại Nếu server
bị đóng, Client sẽ nhận biết điều này và thực hiện các thao tác riêng nh gửi thông báo đến ngời dùng
Khi xây dựng ứng dụng Web, không chỉ quan tâm đến thời gian tồn tại của server trong bộ nhớ mà còn quan tâm đến kết nối mạng Internet Khi trình duyệt yêu cầu một trang Web, nó đợc server đang mở ghi nhận và gửi đi Server
sẽ không kiểm tra và xác định xem tài liệu trang Web và tất cả các thành phần
6
WEB SERVER
(Apache, IIS)
DATABASE SERVER (MySQL, SQL server ) …
INTERNET
WEB BROWSER (Internet Explorer, Netscape)
Trang 7liên quan đến trang nh: hình ảnh, âm thanh đ… ợc chuyển tới trình duyệt hay cha.
Để server và trình duyệt có thể liên lạc và trao đổi thông tin với nhau, ta phải xây dựng các ứng dụng Web bằng những ngôn ngữ lập trình nh HTML, PHP, ASP, JAVA …
Ii công nghệ php
1 Giới thiệu PHP.
Bất cứ ai khi thiết kế những trang Web đều nhận thấy rằng những hạn chế của ngôn ngữ HTML và ngôn ngữ lập trình khác nh CSS và Javacript Trong khi các ngôn ngữ này vẫn duy trì những điểm cốt lõi để phát triển Web thì chức năng quan trọng là xử lí văn bản và tạo hình cũng đợc giới hạn Vì chúng có khả năng chuyển dữ liệu hoặc kết nối với máy chủ nên kết quả chỉ là một trang Web không hơn không kém
Giả sử muốn làm một cuộc khảo sát để thu thập thông tin về khách hàng thì có thể thực hiện theo giao thức của HTML, nó bao gồm tất cả những câu hỏi
và kết quả sẽ đợc thông báo qua đờng e-mail Nhng việc xử lí thông tin dữ liệu
đòi hỏi mất khá nhiều công sức vì phải tự biên tập lại và thống kê đánh giá kết quả Thay vì việc phải gửi thông tin qua e-mail, ngôn ngữ viết sẽ xử lí và lu trữ
nó trong cơ sở dữ liệu trên máy chủ Kiểu ngôn ngữ này sẽ kết nối với cơ sở dữ liệu, tập hợp thông tin và hiển thị khi truy cập vào trang Web Trong những ngôn ngữ gần đây thì ngôn ngữ lập trình PHP đợc nhiều ngời làm Web a chuộng và thích thú với nó
PHP( Hypertext Preprocessor ) là ngôn ngữ lập trình đợc kết nối chặt
chẽ với máy chủ ( Windows hoặc Unix ) Khi một trang Web muốn dùng PHP
thì phải đáp ứng đợc tất cả các quá trình xử lí thông tin trong trang Web đó, sau
đó đa ra kết quả nh ngôn ngữ HTML Vì quá trình x lí này diễn ra trên máy chủ nên trang Web đợc viết tắt bằng PHP sẽ dễ nhìn hơn bất cứ hệ điều hành nào.Cũng nh hầu hết các ngôn ngữ khác, PHP có thể nối trực tiếp với HTML Mã PHP tách biệt với HTML bằng các thực thể đầu và cuối Khi một tài liệu đa
7
Trang 8ra phân tích quá trình xử lí cũng đợc thực hiện ở những điểm quan trọng rồi sau
đó đa ra kết quả
PHP đợc giới thiệu năm 1994 cho đến năm 1998 việc công bố phiên bản
3 thì PHP mới chính thức phát triển theo hớng tách riêng PHP là một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc và tính năng đa dạng Chính vì những điểm giống nhau này
đã khuyến khích những nhà thiết kế Web chuyển qua sử dụng PHP Với phiên bản này PHP cung cấp một số lợng cơ sở dữ liệu khá đồ sộ gồm cả MySQL, mSQL, OPBC và Oracle Nó có thể làm việc các hình ảnh các file dữ liệu, FTP, XML và Host của các kỹ thuật ứng dụng khác Cho đến nay thì PHP đã đợc công bố tới phiên bản 4 và càng ngày càng hoàn hảo và dễ sử dụng
PHP có thể chạy trên Windows NT/2000/2003 và Unix với sự hỗ trợ của IIS và Apache, ngoài ra nó có thể chạy trên một số Flatform khác Nếu nh bạn cần một thứ gì thì PHP cũng sẵn sàng hỗ trợ thông qua các hàm đợc xây dựng sẵn nó sẽ làm công việc của bạn trở nên rất dễ dàng và tiện lợi
PHP cung cấp các tính năng mạnh mẽ để thực hiện ứng dụng Web một cách nhanh chóng Hơn nữa bạn không phải ngại gì vấn đề bản quyền khi bạn sắm một máy vi tính và cài lên đó những phần mềm Apache, PHP vì tất cả đểu miễn phí
Cấu trúc của một trang PHP.
Trang PHP đơn giản là một trang văn bản với phần mở rộng là php, gồm có
3 phần:
♦ Văn bản (text)
♦ HTML (Hypertext Markup Language) là ngôn ngữ định dạng văn bản siêu liên kết Sự định dạng dựa trên các Tag hoặc các đoạn mã đặc biệt để đánh dấu một văn bản, một File ảnh, giúp cho web Browser thông dịch và hiện…thị chúng lên màn hình của bạn HTML có những phần mở rộng rất quan trọng cho phép những liên kết Hypertext từ một tài liệu này đến một tài liệu khác (Có thể là một đoạn text, cũng có thể là một văn bản ).…
8
Trang 9♦ Các đoạn script PHP
2 Giới thiệu về MySQL.
MySQL là cơ sở dữ liệu đợc sử dụng cho các ứng dụng Web có quy mô vừa
và nhỏ Tuy không phải là một cơ sở dữ liệu lớn nhng chúng cũng có trình giao diện trên Window hay Linux, cho phép ngời dùng có thể thao tác các hành động liên quan đến cơ sở dữ liệu
Cũng nh các hệ cơ sở dữ liệu khác, khi làm việc với cơ sở dữ liệu Mysql, cần
đăng kí kết nối, tạo cơ sở dữ liệu, quản lí ngời dùng, phân quyền ngời sử dụng, thiết kế đối tợng Table của cơ sở dữ liệu và xử lí dữ liệu
Để kết nối cơ sở dữ liệu có hai cách: Đó là kết nối và tạo cơ sở dữ liệu bằng Command line và kết nối và tạo cơ sở dữ liệu bằng giao diện đồ hoạ Tuy nhiên, trong bất kì ứng dụng cơ sở dữ liệu nào cũng vậy, nếu bản thân chúng có hỗ trợ bằng một trình giao diện đồ họa thì sử dụng chúng tiện lợi hơn các ứng dụng Comandline bởi vì cho dù điều khiển MySQL dới bất kì hình thức nào, mục
đích cũng là quản lí và thao tác trên cơ sở dữ liệu
PHần II: website Bán hàng qua mạng.
9
Trang 10I.Mục tiêu và yêu cầu đặt ra
1 Mục tiêu.
ở nớc ta hiện nay, đời sống kinh tế ngày càng phát triển cho nên nhu cầu tiêu thụ hàng hóa ngày càng tăng Việc lựa chọn một hay nhiều mặt hàng chiếm nhiều thời gian của khách hàng Vì vậy xây dựng “ Website Bán hàng qua mạng ” mục đích:
• Nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trờng tiêu thụ hàng hoá
• Thông tin luôn đợc cập nhật mới và luôn đáp ứng đợc nhu cầu thông tin
• Tiết kiệm đợc thời gian chi phí đi lại cho khách hàng
• Với thời đại thông tin phát triển nh vũ bão hiện nay, khái niệm Internet không còn xa lạ đối với mọi ngời, việc đa những sản phẩm, những thông tin hỗ trợ lên mạng đang trở nên một nhu cầu cần thiết cho mọi ngời
2 Yêu cầu.
Với mục tiêu dặt ra ở trên, Website sẽ cung cấp những thông tin về các mặt hàng một cách trực quan sinh động, chính xác và đầy đủ
Hỗ trợ khách hàng: Cho phép ngời dùng trên Internet liệt kê, tìm kiếm, chọn
và đặt hàng, thanh toán qua mạng Đảm bảo An toàn khi mua hàng và thông tin khách hàng khi mua hàng không bị ngời khác thâm nhập nhằm tạo sự thân thiện cho khách hàng khi mua hàng Ngoài ra giao diện dễ nhìn, màu sắc trang nhã, dễ hiểu đối với ngời sử dụng
Hỗ trợ cho ngời quản trị: Bao gồm tất cả các chức năng quản trị, xử lí,
điều khiển hay quản lí các nghiệp vụ cũng nh các chức năng khác của ứng dụng này Có thể thao tác trên cơ sở dữ liệu thông qua giao diện Web nh
đọc, ghi, chỉnh, sửa công thức tính hoá đơn bán hàng Ngoài ra để an toàn…cho hệ thống thì ngời quản trị sẽ có mật khẩu truy cập hệ thống
10
Trang 11I I Phân tích và thiết kế hệ thống.
1 Yêu cầu đề tài.
Xây dựng một cửa hàng bán hàng trên mạng là đề tài trong đó chủ yếu là xử
lý quá trình bán hàng giữa cửa hàng với khách hàng là những ngời sử dụng Internet Chúng ta cũng có thể hiểu bán hàng ở đây cũng giống nh bán hàng ở các cửa hàng nhng có cái khác là ở đây khách hàng gián tiếp mua hàng Vậy nhiệm vụ chúng ta đề ra là làm thế nào để đáp ứng đầy đủ các nhu cầu cho khách hàng
2 Hoạt động của cửa hàng trên mạng.
• Hoạt động của nhà quản lý
Đối với cửa hàng Internet, việc quản lý một công việc tơng đối mới Ngời quản lý giao tiếp và theo dõi khách hàng của mình thông qua các đơn đặt hàng
có thể cung cấp thông tin cho mình Nhà quản lý dựa trên thông tin đó để giao hàng Gửi hoá đơn kèm theo hoặc gửi theo Email mà khách hàng cung cấp
Về phía nhà quản lý ngoài việc nhận thông tin từ khách hàng còn phải đa thông tin về các loại sản phẩm , các sản phẩm bán trên Internet Nhà quản lý phải xây dựng một cơ sở dữ liệu phù hợp, không thừa dữ liệu và phải nhất quán, một giao diện thân thiện giúp khách hàng không bỡ ngỡ khi bớc vào cửa hàng
ảo
Hoạt động của nhà quản lý có thể đa ra những nhiệm vụ sau:
11
Trang 12- Hớng dẫn, giới thiệu sản phẩm: Khi khách hàng vào một cửa hàng
thì họ thờng đặt câu hỏi “ Bạn bán những loại gì và có những gì tôi cần không ?
” Phải nhanh chóng đa khách hàng tới nơi loại mà họ cần, đó là nhiệm vụ của ngời quản lý Việc lu trữ các thông tin về mặt hàng trong một cơ sở dữ liệu trực tuyến, cơ sở dữ liệu này chứa những thông tin về các loại mặt hàng nh: tên các loại sản phẩm, giá cả, hiệu, thông tin miêu tả, số lợng nhà cung cấp, tên tập tin chứa hình ảnh loại sản phẩm đó, hình thức trình bày sản phẩm trên Web
- Trợ giúp: Khách hàng có thể tìm kiếm nhanh các sản phầm cần
mua bằng cách chọn sản phẩm theo hãng,chọn theo màu sắc,theo số tiền hoặc
điền vào những thông tin cần thiết lập tức sẽ xuất hiện sản phẩm phù hợp với khách hàng
- Giỏ mua hàng: Khách hàng sẽ cảm thấy thoải mái khi duyệt qua
toàn bộ cửa hàng trực tuyến mà không bị gián đoạn ở bất kỳ đâu vì phải lo quyết định xem có mua một mặt hàng nào đó hay không Cho tới khi kết thúc việc mua hàng, có thể lựa chọn mặt hàng đó, thêm hoặc bớt loại ra khỏi giỏ cũng nh ấn định số lợng cho mỗi mặt hàng
Khách hàng có thể trực tiếp vào một trang Web mà không cần có một ràng buộc nào Ngoài ra khách hàng có thể đăng kí thông tin cá nhân mình cho cửa hàng để lần sau khách hàng vào cửa hàng bằng Username & Password, mua thiết bị mà không cần cung cấp thông tin và u tiên hởng lợi ích từ phía khách hàng Cơ chế này có tác dụng tạo ra tâm lý quan tâm của cửa hàng đối với khách hàng, coi khách hàng là một ngời thân thiết
- Giao dịch: Trong quá trình mua hàng và hoàn tất, chơng trình sẽ
gửi tới khách hàng lời cảm ơn bằng một From HTML Đây là một yếu tố biến khách không thờng xuyên thành thờng xuyên Ngoài ra vấn đề bảo mật đờng truyền sẽ rất hữu ích nếu thực hiện thanh toán bằng thẻ tín dụng
- Theo dõi khách hàng: Hàng của ai mua? Là câu hỏi đặt ra khi cùng một lúc có nhiều khách hàng mua những mặt hàng trong cửa hàng Để tránh nhầm lẫn thì chúng ta phải tạo một tập tin nhỏ, tập tin đó sẽ chứa mã
12
Trang 13khách hàng và truyền tới trình duyệt Web của khách hàng và nằm trong đĩa cứng suốt quá trình mua hàng.
- Nhận đơn hàng: Sau khi khách hàng kết thúc giao dịch, đơn hàng
đợc tổng hợp lại và gửi qua cho các bộ phận khác nh thống kê kế toán, kinh doanh v v Ngoài ra sau một thời gian nhất định, nhà quản lý có thể xử lý đơn…hàng và các khách hàng cũ nếu cần
- Bán hàng và xúc tiến khuyến mãi : Có hàng trong kho là một chuyện nhng bàn nh thế nào là một vấn đề Vậy ở đây chúng ta chỉ bày bán đơn giản, các loại sản phẩm sẽ đợc bày thông qua hình ảnh trên trang Web Việc u
đãi khách hàng thờng xuyên là một việc cần thiết, đồng thời các thông tin khuyến mãi cũng kèm theo ở các mặt hàng để khách hàng biết
III Mô tả hệ thống Website bán hàng qua mạng
• Process lập hoá đơn bán:
Sau quá trình lựa chọn và mua hàng kết thúc thì thông tin về các thiết bị đợc chọn cùng với thông tin của khách hàng đã đợc đăng ký sẽ đợc Process này tổng kết và lập thành hoá đơn bán Nếu khách hàng có thể huỷ nếu không đồng ý mua
Trang 14• Process thống kê:
Process này có nhiệm vụ chính là thống kê, nó bao gồm ba Process con là:
- Thống kê giá nhập: Khi nhập vào thì sẽ cho ra một bảng giá nhập hàng
- Thống kê doanh thu: Liệt kê số lợng hàng bán đợc
Loại mặt hàng Hiệu
Chi tiết hoá đơn bán
Nhà cung
cấp
Hoá đơn nhập Chi tiết hoá đơn nhập
Trang 15Tìm kiếm theo mặt hàng
Thống kê khách hàng
Thống kê mặt hàng
Sửa TT khách hàng
Sửa TT mặt hàng
Xử lí Thông tin
Xử lí các hợp đồng
Đăng kí mua hàng
Trang 16♦ Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Trang 172 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.
Trang 183 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh.
♦ Nhập thông tin.
18
Nhập TT mặt hàng
Nhập TT khách hàng
Trang 23IV c¸c quan hÖ dù tuyÓn.
- Categories( category_id, name, cat_order, category_fold, cat_con )
- Customers( costomer_id, name, address, phone, fax, logos, email, website, aboutus )
23