* HS đọc hiểu và trả lời đúng các câu hỏi bài “ Viếng Lê- nin” VBT Tiếng Việt- tuần 12 - HS làm bài tập chính tả phân biệt ch hoặc tr và tìm các từ láy có tiếng chứa phụ âm đầu tr/ ch..[r]
Trang 1TiÕt 4: HƯỚNG DẪN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
* Hoàn thành các bài tập trong ngày
* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về:
- Nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
2 Kĩ năng:
- HS biết làm thành thạo các bài toán trên
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2 Hoạt động 2
a BT củng cố.
Bài 1.
Củng cố nhân
một số với một
tổng…
Bài 2
+ Sáng nay em có những môn học nào?
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- GV hướng dẫn những em gặp khó khăn
Tính bằng cách thuận tiện:
a) 49 x 8 + 49 x 2 b) 123 x 45 + 123 x 55 c) 43 x 18 – 43 x 8 d) 243 x 135 – 243 x 35
Tính:
a) 145 x ( 9 + 1) b) 135 x ( 10 – 1) c) 25 x 6 + 25 x 4 d) 564 x 10 – 564 x 8
+ HS nêu
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó 4
HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
a) 49 x 8 + 49 x 2 = 49 x ( 8 + 2) = 49 x 10 = 490 c) 43 x 18 – 43 x 8 = 43 x ( 18 – 8) = 43 x 10 = 430
- Các phần còn lại làm tương tự
- Cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
a) 145 x ( 9 + 1) = 145 x 10 = 1450 d) 564 x 10 – 564 x 8 = 564 x ( 10 – 8)
Trang 25 ’
Bài 3:
Vận dụng quy
tắc nhân một số
với một tổng
để giải toán có
lời văn
3 Hoạt động 3
Củng cố - dặn
dò.
Mỗi kg gạo tẻ giá 13 000 đồng, mỗi kg gạo nếp giá
18000 đồng Hỏi nếu mua 3kg gạo tẻ và 3kg gạo nếp thì hết tất cả bao nhiêu tiền?
( giải bằng 2 cách)
Cách 2:
Mua 3kg gạo tẻ hết số tiền là:
13000 x 3 = 39000 (đ) Mua 3kg gạo nếp hết số tiền là:
18000 x 3 = 54000 (đ) Tất cả hết số tiền là:
39000 + 54000 = 94000 (đ) ĐS: 94000đ
- Cho HS so sánh 2 cách làm
- Gọi HS nhắc lại quy tắc nhân một số với một tổng, một hiệu
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
= 1128
- Các phần còn lại làm tương tự
- Đọc đề bài
- Phân tích đề bài
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
BG Cách 1:
Mua 3 kg gạo tẻ và 3 kg gạo nếp hết số tiền là:
(18000 + 13000) x 3 = 93000 (đ) ĐS: 93000đ
- Cách 1 ngắn gọn hơn
- 2 HS nhắc lại quy tắc
Trang 3TiÕt 3: HƯỚNG DẪN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
* Hoàn thành các bài tập trong ngày
* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về:
- Nhân với số có hai chữ số
2 Kĩ năng:
- HS biết nhân thành thạo với số có hai chữ số
- Biết vận dụng các tính chất của phép nhân để tính nhanh
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2 Hoạt động 2
a BT củng cố.
Bài 1.
Củng cố nhân
với số có hai
chữ số
Bài 2
+ Sáng nay em có những môn học nào?
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn
Đặt tính rồi tính:
68 x 35 789 x 45
1036 x 42 4321 x 21
Tính bằng cách thuận tiện:
a) 25 x 12 x 30 x 4 b) 23 + 23 x 2 + 23 x 3+ 23
x 4 c) 248 x 2005 – 2005 x 148 d) 789 x 101 - 789
+ HS nêu
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó lên bảng chữa bài
- Nhận xét
68 4321
x 35 x 21
340 4321
204 8642
2380 90741
- Các phần còn lại làm tương tự
- HS nêu cách làm
- Cả lớp làm vào vở
- 4 HS lên bảng chữa bài
a) 25 x 12 x 30 x 4 = ( 25 x 4) x ( 12 x 30) = 100 x 360
= 36 000
b) 23 + 23 x 2 + 23 x 3+ 23 x 4 = 23 x ( 1 + 2+ 3+ 4 )
= 23 x 10
Trang 45 ’
Bài 3
3 Hoạt động 3
Củng cố - dặn
dò.
Khối lớp Bốn xếp thành 13 hàng, mỗi hàng có 15 HS
Khối lớp Năm xếp thành 17 hàng, mỗi hàng có 15 HS
Hỏi cả hai khối có tất cả bao nhiêu HS xếp hàng? ( giải bằng 2 cách)
C2) Cả hai khối có số HS xếp hàng là:
15 x ( 13 + 17) = 450 (HS) ĐS: 450 HS
- Cho HS so sánh 2 cách làm
- Gọi HS nhắc lại nội dung
ôn tập
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
d) 789 x 101 - 789 = 789 x ( 101 – 1) = 789 x 100
= 78 900
- Đọc đề bài
- Phân tích đề bài
- Cả lớp làm bài vào vở
- HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
BG C1) Khối lớp 4 có số HS xếp hàng là:
15 x 13 = 195 (HS) Khối lớp 5 có số HS xếp hàng là:
15 x 17 = 255 (HS)
Cả hai khối có số HS xếp hàng là: 195 + 255 = 450 (HS) ĐS: 450 HS
- Cách 2 ngắn gọn hơn
- HS nhắc lại
Trang 5TiÕt 3: HƯỚNG DẪN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
* Hoàn thành các bài tập trong ngày
* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về:
- Nhân với số có tận cùng là chữ số 0; nhân với số có hai chữ số
- Biểu thức có chứa chữ
- Giải toán có lời văn
2 Kĩ năng:
- HS biết làm thành thạo các bài toán trên
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2 Hoạt động 2
a BT củng cố.
Bài 1.
Nhân với số có
2 chữ số
Bài 2
Biểu thức có
chứa chữ
Bài 3.
Biểu thức có
chứa 3 chữ
+ Sáng nay em có những môn học nào?
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn
Đặt tính rồi tính:
1268 x 30 789 x 400
2436 x 46 9821 x 27
Viết vào ô trống:
a x 56
Tính giá trị của biểu thức
A = m x 2 + n x 2 + p x 2, biết:
a) m = 2006, n = 2007,
p = 2008 b) m + n + p = 2009
+ HS nêu
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó lên bảng chữa bài
- Nhận xét
789 2436
x 400 x 46
315600 14616 9744 112056
- Còn lại làm tương tự
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ
- Cả lớp làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
a) Nếu m = 2006, n = 2007, p =
2008 thì
A = 2006 x 2 + 2007 x 2 + 2008
Trang 65 ’
b BT phát
triển.
Bài 4
Giải toán có lời
văn (tổng-
hiệu)
3 Hoạt động 3
Củng cố - dặn
dò.
Tổng của hai số là 562 Nếu thêm vào số thứ nhất 42 đơn
vị thì được số thứ hai Tìm
số thứ hai
- Gọi HS nhắc lại nội dung tiết học
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
A= ( 2006 + 2007 + 2008) x 2
A = 6021 x 2
A = 12 042
b) Nếu m + n + p = 2009 thì:
A = 2009 x 2
A = 4018
- HS đọc đề bài
- Phân tích đề bài
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở
- Nhận xét
BG Theo đầu bài ta có:
Số thứ 1:
Số thứ 2
Số thứ 2 là:
( 562 + 42) : 2 = 302 ĐS: 302
- HS nhắc lại
Trang 7TiÕt 4: HƯỚNG DẪN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
* Hoàn thành các bài tập trong ngày
* HS đọc hiểu và trả lời đúng các câu hỏi bài “ Viếng Lê- nin” ( VBT Tiếng Việt- tuần 12)
- HS làm bài tập chính tả phân biệt ch hoặc tr và tìm các từ láy có tiếng chứa phụ âm đầu tr/ ch.
2 Kĩ năng:
- HS biết đọc và hiểu nội dung bài đọc Phân biệt để viết đúng các tiếng có âm đầu ch hoặc tr và tìm đúng các từ láy có tiếng chứa phụ âm đầu tr hoặc ch.
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Phấn màu
- Bảng nhóm, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tg Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2.Hoạt động 2.
BT củng cố.
Bài 1.
Đọc hiểu
+ Sáng nay em có những môn học nào?
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- GV giúp đỡ những em gặp khó khăn khi hoàn thành bài
Gọi 1 HS đọc bài
- Hướng dẫn chia đoạn: 3 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Gọi HS đọc chú giải
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh vào đáp án đúng
1) Nguyễn Ái Quốc gõ cửa phòng số 8 để làm gì?
2) Vì sao mọi người khuyên Nguyễn Ái Quốc ngày mai hãy đi?
3) Vì sao Nguyễn Ái Quốc
+ HS nêu
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- 1 HS đọc toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc chú giải
- Cả lớp đọc thầm
1) Để nhờ đồng chí người Pháp và I- ta- li - a hướng dẫn
đi viếng Lê- nin
2) Vì thấy anh chưa có áo ấm
3) Vì anh rất thương tiếc Lê-
Trang 85 ’
Bài 2
Phân biệt tr
hoặc ch.
Bài 3
Tìm từ láy có
tiếng chứa tr/
ch.
3 Hoạt động 3
Củng cố - dặn
dò.
hôm ấy?
4) Câu chuyện giúp em hiểu thêm điều gì về người thanh niên Nguyễn Ái Quốc?
Điền tr hoặc ch vào chỗ
trống:
Nắng vàng tan nhanh xuống … ân núi rồi ….ải vội lên đồng lúa Bà con nông dân đổ ra đồng gặt lúa
….iêm ….ên những ruộng lúa ….ín vàng, bóng áo
….àm và nón ….ắng nhấp nhô, tiếng nói, tiếng ….ào nhau nhộn nhịp
Tìm:
- 3 từ láy có tiếng chứa phụ
âm đầu ch:
- 3 từ láy có tiếng phụ âm
đầu tr:
- Nhắc lại nội dung tiết học
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
4) Đó là người rất giàu tình cảm và kính trọng Lê- nin
- Cả lớp làm vở
- 1 HS làm bảng phụ
- Đáp án:
Nắng vàng tan nhanh xuống
chân núi rồi trải vội lên đồng
lúa Bà con nông dân đổ ra
đồng gặt lúa chiêm Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng
nhấp nhô, tiếng nói, tiếng
chào nhau nhộn nhịp.
- chênh chếch, chênh vênh, cheo leo
- trăng trắng, trong trẻo,…
- 1 HS nhắc lại
TiÕt 4: HƯỚNG DẪN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
* Hoàn thành các bài tập trong ngày
- Củng cố về tính từ
Trang 9- Củng cố về kết bài trong bài văn kể chuyện.
2 Kĩ năng:
- HS biết tạo ra từ ghép, từ láy và các cụm từ so sánh từ các tính từ cho trước
- Biết viết kết bài mở rộng cho câu chuyện Chị em tôi trong SGK
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Phấn màu
- Bảng nhóm, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tg Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2.Hoạt động 2.
BT củng cố.
Bài 1.
Bài 2
Bài 3
+ Sáng nay em có những môn học nào?
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- GV giúp đỡ những em gặp khó khăn khi hoàn thành bài
Từ các tính từ ( là từ đơn) cho sẵn dưới đây, hãy tạo ra
các từ ghép, từ láy: nhanh, đẹp, xanh, sáng.
Mẫu: Nhanh: nhanh nhẹn,
nhanh chóng.
Hãy tạo ra các cụm từ so sánh từ mỗi tính từ sau đây:
nhanh, chậm, đen, trắng.
Mẫu: Nhanh như cắt
Tìm phần kết bài của các câu chuyện sau:
- Chị em tôi ( SGK, tr 59)
- Điều ước của vua Mi- đát (SGK, tr 90)
Cho biết kết bài đó được viết theo cách mở rộng hay không mở rộng?
+ HS nêu
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau
đó 3 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
Đáp án:
* Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh
đẹp.
* Xanh: xanh xao, xanh ngắt.
* Sáng: sáng sủa, sáng sớm.
- Cả lớp làm vở
- 1 HS lên bảng chữa bài VD: Chậm như rùa ( sên)
- Đen thư than
- Trắng như tuyết
- HS lần lượt mở SGK và đọc thầm để tìm kết bài của hai câu chuyện trên
- Bài Chị em tôi: Từ đó………
làm cho tôi tỉnh ngộ ( KB
không mở rộng)
- Bài Điều ước của vua Mi- đát:
Trang 105 ’
Bài 4.
3 Hoạt động 3
Củng cố - dặn
dò.
Viết đoạn kết bài mở rộng
cho truyện Chị em tôi.
- Nhắc lại nội dung tiết học
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
thần …… ước muốn tham lam ( KB mở rộng)
- Cả lớp làm vào vở
- 1 HS làm bảng phụ
- Gắn bài lên bảng, đọc bài làm của mình
- Nhận xét
VD: Từ đó, tôi không bao giờ
nói dối ba đi chơi nữa và tôi
đã hiểu rằng nói dối là tính xấu, làm cho mọi người không tin mình và tôi đã ý thức được
là chị cần gương mẫu để cho
em mình noi theo.
- 1 HS nhắc lại