Các hoạt động dạy và học: HĐ của GV HĐ của HS Bài cũ: Y/c 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ trong bài “Có chí thì nên” và nêu ý - Thực hiện theo yêu cầu.. nghĩa của 1 số câu tục[r]
Trang 1TUẦN 12
Thứ hai ngày tháng năm 2011 Tập đọc: “VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
I Mục tiêu:
- HS biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ 1 cậu bé mồ coi cha, nhờ giàu nghị lực và
ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
- GDKNS: biết vượt qua khó khăn, có ý chí vươn lên trong cuộc sống
II ĐDDH:Tranh minh hoạ nội dung bài trong SGK.
III Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận
IV Các hoạt động dạy và học:
Bài cũ: Y/c 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7 câu
tục ngữ trong bài “Có chí thì nên” và nêu ý
nghĩa của 1 số câu tục ngữ GV nhận xét, ghi
điểm
- Thực hiện theo yêu cầu
Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn luyên đọc:
- GV nêu cách đọc toàn bài: Đọc với giọng kể
chậm rãi ở đoạn 1, 2; nhanh hơn ở đoạn 3; câu
kết đọc với giọng sảng khoái; nhấn giọng ở
những từ ngữ nói về nghị lực, tài trí của Bạch
Thái Bưởi như: mồ côi, khôi ngô, đủ mọi nghề,
trắng tay, không nản chí, độc chiếm, thịnh
vượng, ….
- Gọi 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm, chia đoạn
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS, giúp HS hiểu nghĩa từ mới
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- Lắng nghe và ghi nhớ
- 1HS đọc bài, cả lớp ĐT, chia đoạn: Chia làm 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là
1 đoạn
- HS nối tiếp đọc 4 đoạn của bài
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS lắng nghe
HĐ2: Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2 và và trả lời
câu hỏi:
+ Bạch Thái bưởi xuất thân như thế nào?
+ Trước khi mở công ti vận tải đường thuỷ, Bạch
Thái Bưởi đã làm những công việc gì?
+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là người có
chí lớn ?
- HS đọc thầm đoạn 1, 2 và và trả lời câu hỏi:
+ Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong; sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi thành họ Bạch + Đầu tiên, anh làm thư kí cho một hãng buôn; sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, nhà in, khai thác mỏ, …
+ Có lúc mất trắng tay, không có gì nhưng anh không nản chí
Trang 2- Gọi HS đọc đoạn còn lại và TL N4:
+ Bạch Thái Bưởi đã mở công ti vận tải đường
thuỷ vào thời điểm nào?
+ Ông đã thắng trong cuộc cạnh tranh không
ngang sức với các chủ tàu nước ngoài ntn?
+ Em hiểu thế nào là một bậc anh hùng kinh tế?
+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành
công?
- Gọi HS trình bày GV nhận xét, chốt lại
- Y/c 1 Há đọc lại bài, lớp ĐT, nêu ND chính
của bài?
- Y/c HS đọc thầm toàn bài, nêu nội dung bài
- Chốt ý đúng
- Đọc đoạn còn lại và trả lời:
+ Vào lúc những con tàu của người Hoa
đã độc chiếm các đường sông miền Bắc + Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt, ….
+ Là bậc anh hùng không phải trên chiến trường mà trên thương trường/ …
+ HS trả lời theo cảm nhận, VD: nhờ ý chí vươn lên; thất bại nhưng không nản lòng/ …
- Đại diện các nhóm trình bày
- ND chính của bài: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ 1 cậu bé mồ coi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng.
- Nối tiếp nhắc lại
HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Y/c 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để tìm ra
giọng thích hợp ; hướng cho HS chọn Đ1 và Đ2
- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 1, 2
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1, 2 theo N2
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- 4HS đọc bài, lớp đọc thầm, tìm giọng đọc phù hợp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm
HĐ4: Củng cố, dặn dò:
+ Qua bài đọc, em học được điều gì ở Bạch Thái
Bưởi?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và đọc trước bài “Vẽ
trứng”
- HS phát biểu ý kiến
- HS lắng nghe
- Ghi đầu bài
Trang 3Toán: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I Mục tiêu:
- HS biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với 1 số
- Vận dụng làm bài tập đúng
- GDHS tính cẩn thận, chính xác
II ĐDDH: Bảng phụ
III Các phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, động não
IV Các hoạt động dạy và học:
Bài cũ: GV kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của
HS GV chữa bài và nhận xét - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1: Quy tắc một số nhân với một tổng :
- GV ghi lên bảng biểu thức:
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Y/c Hs nhận xét về các thừa số trong tích trên
- Yêu cầu HS tính và so sánh giá trị giá trị của
hai biểu thức trên theo nhóm đôi
- Y/c đại diện các nhóm báo cáo kết
- GV nhận xét, ghi bảng:
4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- Vậy khi thực hiện nhân một số vớii một tổng ta
làm thế nào?
- GV nhận xét, chốt lại:
a x (b + c) = a x b + a x c
- GV y/c HS nêu lại quy tắc một số nhân với một
tổng
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- Biểu thức 1: Thừa số thứ nhất là 1 số, thừa số thứ 2 là một tổng
- HS thực hiện theo yêu cầu:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc
- HS phát biểu ý kiến
- HS nêu lại quy tắc một số nhân với một tổng
HĐ2: Thực hành:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập 1,2 a) ý 1, b) 1
ý, 3 SGK trang 66, 67 HSG làm hết
- GV dạy cá nhân, chấm một số bài, nhận xét
- GV chữa bài 3:
- Y/c HS tính giá trị của 2 biểu thức trong bài
- Giá trị của 2 biểu ntn so với nhau?
- Biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ 2 có dạng
ntn?
- GV y/c HS ghi nhớ quy tắc nhân một tổng với
một số
- HS làm các bài tập 1,2 a) ý 1, b) 1 ý, 3 SGK trang 66, 67
- HS khá, giỏi làm thêm bài 4
- HS phát biểu ý kiến
- Nhắc lại quy tắc
HĐ3: Củng cố, dặn dò:
- GV y/c HS nêu lại tính chất một số nhân với
một tổng, một tổng nhân với một số
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập chuẩn bị bài sau
- 2HS nhắc lại
- HS lắng nghe
Trang 4Chính tả: NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả và trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT2a/b
- GDHS ý thức rèn luyện chữ viết
II ĐDDH: Bảng con, bảng phụ.
III Phương pháp: Hỏi đáp, động não, thực hành.
III Các hoạt động dạy và học:
Bài cũ
- Yêu cầu HS viết vào bảng con các câu ở BT3
GV nhận xét
- HS thực hiện vào bảng con
Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
- Hỏi:
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về chuyện gì
cảm động?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài cần viết, chú ý
những từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình bày
- GV nhắc HS cách viết cho HS
- Yêu cầu HS gấp SGK GV đọc từng câu cho
HS viết
- GV đọc lại toàn bài lần cuối, HS soát lại bài
- GV chấm chữa bài, HS đổi vở soát lỗi
- GV nêu nhận xét chung
- HS lắng nghe
- 1HS bài thơ Lớp đọc thầm
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai
- HS lắng nghe
- HS gấp SGK, viết vào vở theo lời đọc của GV
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- HS lắng nghe
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
+ BT2a:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT 2a, lớp đọc thầm
- GV tổ chức cho HS thi làm bài theo nhóm
- Các nhóm thi làm bài vào phiếu học tập
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng,
nhanh
- 2HS đọc yêu cầu BT2a Lớp đọc thầm
- HS thi làm bài theo nhóm, dự kiến kết
quả bài làm của HS: Trung Quốc- chín mươi tuổi - hai trái núi - chắn ngang - chê cười – chết – cháu – cháu – chắt – truyền nhau – chẳng thể - trời – trái núi.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Lắng nghe
HĐ3: Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS làm các bài tập còn lại; chuẩn bị bài
sau
- HS lắng nghe
Trang 5Thứ ba ngày tháng năm 2011
Toán: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với 1 số;
- Biết giải toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số
- GDHS tính cẩn thận, chính xác
II ĐDDH: Bảng phụ
III Các phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, động não
IV Các hoạt động dạy và học:
Bài cũ:
- GV kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của HS
- GV chữa bài và nhận xét
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1: Quy tắc một số nhân với một hiệu :
- GV ghi lên bảng biểu thức:
3 x (7 - 5 ) và 3 x 7 - 3 x 5
- Yêu cầu HS tính và so sánh giá trị giá trị của hai
biểu thức trên theo nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc
- GV nhận xét, ghi bảng:
3 x (7 - 5 ) = 3 x 7 - 3 x 5
? Vậy khi thực hiện nhân một số vớii một tổng ta
làm thế nào?
- GV nhận xét, chốt lại:
a x (b - c) = a x b - a x c
- y/c HS nêu lại q/tắc một số nhân với một hiệu
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS tính và so sánh giá trị giá trị của hai biểu thức trên theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc
- HS phát biểu ý kiến
- HS nêu lại quy tắc theo yêu cầu
HĐ2: Thực hành:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập 1, 3 ,4 SGK trang
67, 68
- Riêng HS khá, giỏi làm thêm bài 2
- GV dạy cá nhân, chấm một số bài, nhận xét
- GV chữa bài 4:
- Y/c HS tính giá trị của 2 biểu thức trong bài
- Giá trị của 2 biểu ntn so với nhau?
- B/thức thứ nhất và biểu thức thứ 2 có dạng ntn?
- Y/c HS ghi nhớ quy tắc nhân 1 hiệu với một số
- HS làm các bài tập 1,2 a) ý 1, b) 1 ý,
3 SGK trang 66, 67
- HS khá, giỏi làm thêm bài 4
- HS phát biểu ý kiến
HĐ3: Củng cố, dặn dò:
- GV y/c HS nêu lại tính chất một số nhân với một
hiệu, một hiệu nhân với một số
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các
bài tập chuẩn bị bài sau
- 2HS nhắc lại
- HS lắng nghe
Trang 6Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
I Mục tiêu:
- HS biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí nghị lực của con người, bước đầu biết xếp các từ
Hán Việt theo hai nhóm nghĩa, hiểu nghĩa từ nghị lực.
- Hiểu nghĩa một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học.
- GDKNS biết khắc phục khó khăn, có ý chí vươn lên trong cuộc sống
II ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập.
III Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, trò chơi học tập.
IV Các hoạt động dạy học:
Bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Thế nào là tính
từ? Cho ví dụ? GV nhận xét, ghi điểm.
- 2HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập:
+ BT1: Gọi HS đọc đề bài và nội dung BT
- Y/c HS tự làm bài vào vở
- GV dạy cá nhân, chấm bài, nhận xét
- Gọi một số HS đọc kết quả bài làm
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ BT2: Gọi HS đọc y/c và ND, làm bài
- GV nhận xét, kết luận, nói thêm các nghĩa
khác như trong SGV trang 247
+ BT3: GV gọi HS đọc đề bài, lớp ĐT
- GV tổ chức cho HS thi làm bài theo N5:
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
làm việc
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng (SGV)
+ BT4: Gọi HS đọc y/c và nội dung BT
- Y/c HS trao đổi thảo luận về lời khuyên
nhủ trong mỗi câu tục ngữ theo nhóm 4
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, kết luận và giúp HS hiểu thêm
nghĩa đen của từng câu như SGV
- HS lắng nghe
+ BT1: 2HS đọc đề bài và nội dung BT
- HS làm bài theo y/cầu, dự kiến kết quả:
- Chí có nghĩa là rất, chí phải, chí lí, chí thân, chí hết sức tình, chí công
- Chí có nghĩa là ý muốn ý chí, chí khí, chí hướng, bền bỉ theo đuổi 1 mục quyết chí.
đích tốt đẹp
+ BT2: HS làm bài theo y/c, dự kiến kết quả bài làm: Dòng b
- Lắng nghe
+ BT3: HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thi làm bài theo nhóm 5
- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc
- Lắng nghe
+ BT4: HS đọc y/c và nội dung BT
- HS làm việc theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Lắng nghe,
HĐ2: Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm
được và các câu tục ngữ
- HS lắng nghe
Trang 7Khoa học: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
- HS hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Mô tả được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường nước
- GDKNS: Tiết kiệm nước
II ĐDDH:
- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to
- Mỗi HS chuẩn bị một tò giấy khổ A4, bút chì đen và bút màu
III Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận.
IV Các hoạt động dạy và học:
Bài cũ:
- Y/c 3 HS trả lời các câu hỏi ở bài trước
- Nhận xét câu trả lời của HS, ghi điểm
- 3 HS trả lời các câu hỏi theo y/c của
GV HS khác nhận xét
Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1: Vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên:
- GV cho HS thảo luận nhóm theo định hướng
- Y/c HS quan sát hình minh hoạ trang 48 SGK
thảo luận trả lời các câu hỏi:
+ Những hình nào đuợc vẽ trong sơ đồ?
+ Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì?
+ Hãy mô tả hiện tượng đó?
- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong
tự nhiên được phóng to lên bảng và yêu cầu đại
diện các nhóm lên trình bày
- GV nhận xét, kết luận
- Tiến hành hoạt động nhóm 4
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
HĐ2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên:
- GV giao nhiệm vụ cho HS như y/c ở mục vẽ
trang 49 SGK
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ vào vở nháp
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau trình bày với
nhau về kết quả làm việc của mình
- GV gọi một số HS trình bày sản phẩm của
mình trước lớp
- Nhận xét tuyên dương HS vẽ đẹp, đúng, có ý
tưởng hay
- HS vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- HS trình bày sản phẩm
- Cả lớp đi tham quan sản phẩm, nhận xét
HĐ3: Củng cố dặn dò:
- GV giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường
nước GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà vẽ lại sơ đồ vòng tuần hoàn
của nước, chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
Nước
Trang 8
I Mục tiêu:
- HS nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ
- Nhận biết được vị trí của ĐBBB trên bản đồ
- GDHS ham hiểu biết
II ĐDDH: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
III Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
IV Các hoạt động dạy và học:
Bài cũ:
- GV yêu cầu HS nêu kết luận cuối bài ở tiết trước
- GV nhận xét, ghi điểm
- 2HS thực hiện theo y/c của GV
- HS khác nhận xét
Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Vị trí của đồng bằng Bắc Bộ:
- GV treo bản đồ địa lí tự nhiên VN lên bảng
- GV y/c HS chỉ vị trí của ĐBBB trên bản đồ
- GV nhận xét, chốt lại
- HS quan sát bản đồ
- 2 HS lên bảng chỉ vị trí ĐBBB trên bản đồ Cả lớp theo dõi
HĐ2: Đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bốn Các
nhóm dựa vào SGK thảo luận các câu hỏi sau:
+ ĐBBB do phù sa sông nào bồi đắp nên?
+ ĐBBB có diện tích lớn thứ mấy trong các ĐB ở
nước ta?
+ Địa hình của ĐB có đặc điểm gì?
- HS Y/c mỗi nhóm đại diện trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, chốt lại
- HS chia nhóm
- HS thảo luận theo nhóm bốn Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi GV đưa ra
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
HĐ3: Sông ngòi ở đồng bằng Bắc Bộ:
- Treo bản đồ ĐBBB và y/c HS quan sát
- Cho HS thi kể tên các sông của ĐBBB
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao lại có tên là sông Hồng?
+ Khi mưa nhiều, nước sông ngòi thường ntn?
+ Mùa mưa trùng với mùa nào trong năm?
- GV nhận xét, chốt lại
- HS quan sát
- HS thi kể tên các con sông
- HS phát biểu
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
HĐ4: Hệ thống đê điều ở đồng bằng Bắc Bộ:
- Y/c HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Người dân ĐBBB đắp đê ven sông để làm gì?
+ Hệ thống đê ở ĐBBB có đặc điểm gì?
- Y/c HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
HĐ5: Củng cố dặn dò:
- Y/c 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV nhận xét, dặn dò HS về nhà học bài, chuẩn bị
bài mới
- 3HS đọc phần kết luận, lớp đọc thầm
- Lắng nghe; ghi đầu bài
Trang 9Thứ tư ngày tháng năm 2011
Tập đọc: VẼ TRỨNG
I Mục tiêu: Giúp HS: Đọc đúng tên riêng nước ngoài; bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy
giáo
- Hiểu ND:Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài
- GDHS kiên trì, bền bỉ trong học tập và mọi công việc khác
II ĐDDH: Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III Phương pháp: Động não, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
IV Các hoạt động dạy và học:
Bài cũ:
- Y/c HS đọc bài “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái
Bưởi trả lời câu hỏi SGK GV nhận xét, ghi
điểm
- 2 HS thực hiện yêu cầu của GV HS khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc:
- GV hướng dẫn cách đọc toàn bài: Đọc trồi
chảy, lưu loát, không ngắc ngứ, vấp váp khi
đọc các tên riêng nước ngoài; biết đọc diễn
cảm bài văn, giọng từ tốn, nhẹ nhàng; lời thầy
giáo đọc với giọng khuyên bảo ân cần Đoạn
cuối đọc với giọng cảm hứng, ca ngợi
- Gọi 1HS đọc bài, cả lớp đọc thầm, tập chia
đoạn
- Y/c HS nối tiếp đọc theo đoạn lần 1
- Y/c HS nối tiếp đọc theo đoạn lần 2, kết hợp
sửa lỗi phát âm cho HS: Lê-ô-nác-đô đa
Vin-xi; Vê-rô-ki-ô
- Y/c HS đọc theo đoạn lần 3, giúp HS hiểu
nghĩa từ mới trong bài: khổ luyện, kiệt xuất,
thời đại phục hưng, …
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc cả bài, lớp ĐT, chia đoạn: 2
đoạn; Đ1: từ đầu … vẽ được như ý; Đ2: phần còn lại
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2, tập phát
âm đúng, ngắt giọng đúng
- HS đọc theo đoạn lần 3, hiểu nghĩa từ mới
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời:
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thấy chán?
+ Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm
gì?
- 1HS đọc thầm đoạn 1, lớp đọc thầm suy nghĩ trả lời câu hỏi:
+ Vì trong suốt mười mấy ngày, cậu pahỉ vẽ rất nhiều trứng.
+ Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ
mỉ, miêu tả nó trên giấy một cách chính
Trang 10- Y/c HS đọc thầm đoạn 2, tiếp tục trả lời các
câu hỏi:
+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế
nào?
- Giảng từ: kiệt xuất, thời đại phục hưng: SGK
+ Theo em, những nguyên nhân nào khiến cho
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành học sĩ nổi
tiếng?
+ Trong những nguyên nhân trên, nguyên
nhân nào là quan trọng nhất?
- Nói thêm: Nguyên nhân quan trọng nhất là
sự khổ công tập luyện của ông Người ta
thường nói: thiên tài được tạo bởi 1% năng
khiếu bẩm sinh, 99% do khổ công rèn luyện.
- Y/c HS đọc thầm toàn bài và nêu ND chính
của bài?
- Y/c HS nối tiếp nhắc lại
xác.
- HS đọc bài theo yêu cầu
+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành danh hoạ kiết xuất, tác phẩm được bày trân trọng
ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào của nhân loại; ông đồng thời còn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn của thời đại phục hưng.
- Lắng nghe
+ HS trả lời theo cảm nhận, VD:
Lê-ô-nác-đô là người có tài bẩm sinh; do ông khổ luyện mà thành tài; …
+ HS trả lời theo cảm nhận
- Lắng nghe
- HS đọc thầm toàn bài, nêu ý nghĩa bài:
Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài
- Nhắc lại ND bài
HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS nối tiếp bài
- Yêu cầu HS nêu đoạn mình thích nhất và
giải thích vì sao thích
- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn: “Thầy
Vê-rô-ki-ô … có thể vẽ được như ý.”
- Yêu cầu HS tìm giọng đọc cho đoạn vừa
chọn
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc diễn cảm
nhất
- 2HS nối tiếp đọc 2 đoạn của bài
- HS nêu đoạn mình thích nhất và giải thích
vì sao thích
- HS lắng nghe
- HS phát biểu
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Lắng nghe
HĐ4: Củng cố, dặn dò:
- Đọc lại bài, chuẩn bị bài “Người tìm đường
lên các vì sao”
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc lại bài, chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe