1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn một số bài tập CHÍNH tả PHƯƠNG NGỮ GIÚP học SINH lớp 4 hạn CHẾ lỗi CHÍNH tả DO PHƯƠNG NGỮ

32 376 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 275,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ngữ khác nhau, tôi đã mạnh dạn nghiên cứu và áp dụng sáng kiến kinhnghiệm: “Một số bài tập chính tả phương ngữ giúp học sinh lớp 4 hạn chế lỗi chính tả do phương ngữ”.. Đồng thời xây dựn

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC PHỔ QUANG

Sáng kiến kinh nghiệm:

MỘT SỐ BÀI TẬP CHÍNH TẢ PHƯƠNG NGỮ GIÚP HỌC SINH LỚP 4 HẠN CHẾ LỖI CHÍNH TẢ

DO PHƯƠNG NGỮ

Phân môn: Chính tả

Người thực hiện: HUỲNH THỊ ÁNH TUYẾT

Chức vụ: Giáo viên tiểu học

NĂM HỌC: 2014 – 2015

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 2

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU - PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: 3

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ……… 3

5.1 Phương pháp quan sát trực quan: 3

5.2 Phương pháp điều tra: 3

5.3 Phương pháp nghiên cứu lí luận: 3

5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: 3

5.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: 3

6 THỜI GIAN HÌNH THÀNH VÀ VIẾT SÁNG KIẾN: ……… 4

7 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC: ……… 4

PHẦN 2 5

NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1……… 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN:……… 5

CHƯƠNG 2……… 7

GV thực hiện: Huỳnh Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Phổ Quang

Trang 3

THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ … … 7

CHƯƠNG 3 11

CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN ĐỂ GIÚP HỌC SINH LỚP 4 KHẮC PHỤC LỖI CHÍNH TẢ DO PHƯƠNG NGỮ 11

3.1 THAY THẾ CÁC BÀI TẬP CHÍNH TẢ TRONG SÁCH GIÁO KHOA BẰNG MỘT SỐ BÀI TẬP CHÍNH TẢ PHƯƠNG NGỮ 11

3.2.LUYỆN PHÁT ÂM: 17

3.3 PHÂN TÍCH, SO SÁNH……… 17

3.5 GHI NHỚ MẸO LUẬT CHÍNH TẢ……… ……….18

3.6 VẬN DỤNG , CỦNG CỐ BẰNG CÁC BÀI TẬP CHÍNH TẢ…… 21

CHƯƠNG 4 22

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI VẬN DỤNG “MỘT SỐ BÀI TẬP CHÍNH TẢ PHƯƠNG NGỮ GIÚP HỌC SINH LỚP 4 HẠN CHẾ LỖI CHÍNH TẢ DO PHƯƠNG NGỮ” 22

4.1 NỘI DUNG 22

4.2 TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM: 22

PHẦN 3 23

KẾT LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 23

1 KẾT LUẬN 23

2 BÀI HỌC KINH NGHIỆM: 24

GV thực hiện: Huỳnh Thị Ánh Tuyết Trường Tiểu học Phổ Quang

Trang 4

em mất tự tin, trở nên rụt rè, nhút nhát

Chất lượng học tập các phân môn Tiếng Việt có quan hệ chặt chẽ nhân quảvới nhau, phân môn này có ảnh hưởng và hỗ trợ cho phân môn kia Nếu họctốt phân môn chính tả, học sinh có một công cụ hết sức đắc lực và hữu ích đểghi chép bài học chính xác, rõ ràng và nhanh chóng Việc làm này không chỉgiúp học sinh tiểu học viết đúng mà còn giúp các em lĩnh hội chính xác cácnội dung bài học Viết đúng chính tả giúp học sinh có điều kiện để sử dụngtiếng Việt đạt hiệu quả cao trong việc học tập các bộ môn văn hóa khác Bàichính tả mang tính thực hành thông qua luyện tập liên tục, kết hợp với việc ôntập các quy tắc chính tả, học sinh sẽ có khả năng viết đúng các chữ ghi TiếngViệt

Ngoài ra, ở một số địa phương, do phát âm sai nên dẫn đến một số học sinhhiểu sai nghĩa và dẫn đến viết chính tả cũng sai

Xuất phát từ những lí do trên nên bên cạnh sử dụng nhiều bài tập chính tảtrong sách giáo khoa Tiếng Việt 4, không chỉ dành riêng cho mọi vùng

Trang 5

ngữ khác nhau, tôi đã mạnh dạn nghiên cứu và áp dụng sáng kiến kinh

nghiệm: “Một số bài tập chính tả phương ngữ giúp học sinh lớp 4 hạn chế lỗi chính tả do phương ngữ”.

Với đề tài này, tôi đã cố gắng phân loại lỗi chính tả do phương ngữ mà họcsinh lớp 4 trường tôi thường mắc phải, giúp các em ghi nhớ các hiện tượngchính tả này Đồng thời xây dựng một số bài tập chính tả phương ngữ phùhợp với học sinh Tiểu học (lớp 4) để thay thế cho một số bài tập chính tảkhông phải là dùng để rèn luyện lỗi phổ biến của học sinh lớp 4 tôi đã và đanggiảng dạy Bên cạnh bổ sung thêm bài tập cho học sinh, cung cấp thêm chocác em một số mẹo, luật chính tả nhằm giúp các em khắc phục lỗi chính tả docách phát âm của vùng phương ngữ, gây hứng thú học tập của học sinh (vìcác em được trực tiếp tham gia chữa lỗi chính tả mà thực tế mình hay mắcphải) từ đó góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu kĩ phân môn chính tả trongchương trình sách giáo khoa Tiếng Việt 4, khắc phục một số khó khăn, vướngmắc về lỗi chính tả do phương ngữ của học sinh lớp 4, làm phong phú thêmthủ pháp dạy học chính tả của Tiểu học nhằm phục vụ bản thân trong quátrình dạy học và đóng góp thêm một tài liệu có thể tham khảo cho đồngnghiệp

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU – PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Thực trạng về một số bài tập chính tả phương ngữ giúp học sinh lớp 4trường Tiểu học Phổ Quang hạn chế lỗi chính tả do phương ngữ”

- Tham khảo tư liệu và sách báo có liên quan

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Học sinh lớp 4 trường Tiểu học Phổ Quang – Đức Phổ

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011 đến nay

- Sử dụng số liệu điều tra trong 4 năm: Từ năm 2011- 2014

Trang 6

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu lỗi chính tả do phương ngữ mà học sinh thường mắc phải

- Thay thế các bài tập chính tả đang học ở một số tiết bằng bài tập chính tảphương ngữ

- Cung cấp thêm một số mẹo, luật chính tả

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Phương pháp quan sát trực quan

Tôi tiến hành quan sát việc dạy và học của giáo viên, học sinh khối 4 thôngqua việc dự giờ, thăm lớp để thấy được lỗi chính tả phổ biến mà học sinhthường mắc phải

5.2 Phương pháp điều tra

Trao đổi với giáo viên khối 4 về khả năng học tập môn tiếng việt nói chung

và phân môn chính tả nói riêng của các em học sinh, tìm hiểu những thuận lợi

và khó khăn trong việc dạy chính tả, những lỗi chính tả do phương ngữ khókhắc phục

5.3 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Nghiên cứu các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học, tạp chí giáo dục,tài liệu về phương pháp giảng dạy phân môn chính tả, sách giáo khoa, sáchgiáo viên Tiếng Việt 4, sách bồi dưỡng nâng cao và một số tài liệu tham khảokhác

5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành dạy thực nghiệm, áp dụng kinh nghiệm qua một năm học của lớp4C Trường tiểu học Phổ Quang, năm học 2013 – 2014

5.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Tích hợp nội dung, kết quả nghiên cứu thông qua các phương pháp nghiêncứu nói trên để đúc rút, tổng kết kinh nghiệm

6 THỜI GIAN HÌNH THÀNH VÀ VIẾT SÁNG KIẾN

- Từ năm 2011 – 2012 chính thức nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm.

Trang 7

- Từ năm 2012 – 2013 lập kế hoạch triển khai nghiên cứu sáng kiến kinhnghiệm.

- Từ năm 2013 – 2014 nhân rộng sáng kiến kinh nghiệm trong nhà trường

- Từ tháng 7 đến nay viết báo cáo sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, sáng kiến đãnghiên cứu

7 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu sáng kiến kinh nghiệm này thành công sẽ góp phần giúp học sinhtrường Tiểu học Phổ Quang hạn chế mắc lỗi chính tả do phương ngữ Nếusáng kiến thành công tôi rất mong được áp dụng cho tất cả các đồng chí giáoviên trong trường

PHẦN 2 NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN

Nước ta có 54 dân tộc anh em cùng chung sống trong cộng đồng các dântộc Việt Nam Mỗi dân tộc có một ngôn ngữ riêng gắn liền với đặc trưng ngônngữ và văn hóa của dân tộc mình được sử dụng làm phương tiện giao tiếptrong cộng đồng dân tộc đó Nhưng tiếng Việt là tiếng nói phổ thông là ngônngữ chung thống nhất của toàn thể dân tộc Việt Nam Tuy nhiên, cũng nhưcác ngôn ngữ khác trên thế giới, theo chiều dài lịch sử, dù là mặt bảo thủ nhất,

Trang 8

ngữ âm Tiếng Việt, cụ thể là cách phát âm của người Việt có sự thay đổi vàkhông phải hoàn toàn thống nhất trên mọi miền đất nước Căn cứ vào cáchphát âm cụ thể của từng vùng, dựa vào những điểm tương đồng và khác biệt

về ngữ âm, tiếng Việt được chia ra thành ba vùng ngôn ngữ đó là phương ngữBắc, phương ngữ Trung và phương ngữ Nam Những đặc điểm chính về ngữ

âm của phương ngữ Nam là:

- Về thanh điệu: không đủ 6 thanh, thanh ngã phát âm như thanh hỏi

- Về phụ âm đầu: Không có âm /v/ Âm vị này bị thay thế bằng âm /j/, có

sự lẫn lộn trong cách phát âm các âm đầu: tr và ch/, s và x, d và gi, v và d

- Về âm đệm: chỉ tồn tại khi âm đầu là các phụ âm gốc lưỡi và âm họng.Nhiều âm tiết có âm đệm bị lượt bỏ trong lời nói

Ví dụ: tuyền tuyến > tiền tiến, thuế > thế, đời thuở > đời thở; xoáy > xáy;

lòe lẹt > lè lẹt

- Về âm chính: có hiện tượng thu hẹp độ mở của nguyên âm: /e/, /i/, /o/, /u/trong các âm tiết không phải là âm tiết mở Ví dụ: Thối > thúi, tôi > tui, rốn >rún

- Về vần: Thường phát âm lẫn lộn các chữ ghi âm chính trong các vần như:ai/ay/ây/; ao/au/âu/; ăm/âm; ăp/âp; iu/iêu; im/iêm/êm/em; om/ôm/ơm;op/ôp/ơp/; ong/ông; ui/uôi/; ưu/ươu/

Các nguyên âm đôi chỉ đủ 2 thành tố khi chúng xuất hiện ở âm tiết mở cònthành tố thứ 2 của chúng sẽ mất đi khi xuất hiện trong các loại âm tiết khác

Ví dụ: Tiêm thuốc > tim thuốc; buồm > bồm; con hươu > con hưu

Về âm cuối gốc lưỡi /y/ thường được phát âm thành âm đầu lưỡi /n/

Ví dụ: tan trường > tan trườn; bến cảng > bến cản; cây bàng > cây bàn.Không phân biệt rõ: an/ang; at/ac; ăn/ăng; ăc/ăt; ân/âng; ât/âc; en/eng;et/ec; ên/ênh; êt/êch; iên/iêng; iêc/iêt; uôn/uông; uôt/uôc; ưt/ưc; ươn/ương;ươt/ươc

Quảng Ngãi nằm trong vùng phương ngữ Nam (từ Đà Nẵng trở vào)

Trang 9

Do đặc điểm ngữ âm mà học sinh Quảng Ngãi mắc nhiều lỗi chính tả vềthanh hỏi, thanh ngã khá phổ biến Ngoài ra học sinh còn mắc lỗi chính tả về

âm đầu, về vần, về âm cuối, ngoài lí do không nắm vững chính tự, còn dophát âm phương ngữ tạo ra trong phương ngữ Nam là khá lớn

Vì thế khi dạy chính tả cho học sinh Quảng Ngãi theo tôi, người giáo viêncần chú ý, phải quan tâm đúng mức đến lỗi chính tả ở các phần này

Trang 10

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ

Trong thực tế giảng dạy chương trình môn Tiếng Việt, phân môn chính tả

có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh các quy tắc viết đúng và rèn luyện để các

em có kĩ năng, thói quen viết đúng chính tả, rèn luyện để các em có kĩ năngviết đúng quy trình con chữ, rèn luyện cho học sinh một số phẩm chất: Tính

kỉ luật, tính cẩn thận (vì phải viết thẳng hàng, ngay ngắn, đẹp đẽ) Đồng thờibồi dưỡng cho các em lòng yêu quý Tiếng Việt

Trường Tiểu học Phổ Quang (nơi tôi trực tiếp giảng dạy), trong quá trìnhdạy học nói chung dạy chính tả cho học sinh lớp 4 nói riêng, giáo viên khôngnhững đóng vai trò là người truyền thụ kiến thức có sẵn mà là người tổ chứcquá trình dạy học Mọi học sinh đều được làm việc, đều được huy động vốnhiểu biết và kinh nghiệm bản thân để tự học, tự giải quyết vấn đề; đều đượcrèn luyện phẩm chất tự chủ độc lập trên tinh thần hợp tác một cách tích cực,sáng tạo

Kết quả việc dạy của người giáo viên không phải là dạy được kiến thức gì

mà là hình thành kiến thức đó bằng cách nào?

Kết quả học tập của học sinh không chỉ là những tri thức, kĩ năng cơ bảncần thiết mà còn là phương pháp học tập, phương pháp suy nghĩ giải quyếtvấn đề Chính vì vậy kết quả giáo dục, chất lượng học tập ngày được nângcao

Mặc dù vậy, trong quá trình dạy học tôi nhận thấy chính mình và các đồngchí giáo viên khối 4 gặp không ít khó khăn trong việc khắc phục lỗi chính tảcho học sinh Điều này do nhiều nguyên nhân nhưng có thể nói do ảnh hưởngcủa phương ngữ là phổ biến hơn cả

Về phía học sinh: Trong giờ chính tả các em được làm các bài tập chính tảđôi lúc chưa phải là thiết thực nên có thể hoàn thành bài tập rất nhanh (vì lỗi

Trang 11

ấy các em không hoặc ít khi mắc phải) mà các dạng lỗi chính tả các emthường mắc phải thì chưa được rèn luyện đúng mức.

Vấn đề đặt ra trên đây dẫn đến hậu quả là học sinh có học mà vẫn còn sai.Qua quá trình giảng dạy và theo dõi chất lượng bộ môn, tôi thấy học sinh lớp

4 thường mắc các loại lỗi sau:

* Về thanh điệu

Tiếng Việt có 6 thanh điệu (ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng) thì nhiều học sinh không phân biệt được 2 thanh hỏi, ngã Tuy chỉ có 2 thanh nhưng số

lượng tiếng mang 2 thanh này không phải là ít và rất phổ biến

Ví dụ: Sữa chửa, hướng dẩn, đổ Trạng nguyên, dổ dành, lẩn lộn,…

Ngả nghiêng, lũng cũng, lạnh lẻo, cằn cổi ,

* Về âm đầu

- Học sinh viết lẫn lộn một số chữ cái ghi các âm đầu sau đây:

+ d/gi: để giành, dành giật, giặt dũ, dỗ giành,

+ g/gh: Con gẹ , gê sợ, gé qua nhà…

+ ng/ngh: Ngỉ ngơi, ngi kị …

+ ch/tr: Cây che, chiến chanh (một số ít em mắc phải)…

+ s/x: Cây soan , xa mạc, cây xung, sông ra , sơ xát…

- Trong các lỗi này, lỗi về d/gi, s/x, đối với lớp tôi chủ nhiệm là phổ biến

nhất

* Về âm cuối

- Học sinh thường viết lẫn lộn chữ ghi âm cuối trong các vần sau đây:

+ an/ang: cây bàn, bàng bạc, ngan dọc, bảng làng, làng sóng…

+ at/ac: lang bạc, lường gạc, rẻ mạc, hợp tát…

+ ăn/ăng: tung tăn, lăng tăng, khắng khít

+ ăt/ăc: giặc giũ, mặt quần áo, mặt cho…

+ ân/âng: hụt hẫn, nhà tần, dân hiến…

+ ât/âc: nổi bậc, nhất lên, bật thềm…

Trang 12

+ ên/ênh: bấp bên, nhẹ tên, ghập ghền, khấp khển…

+ êt/êch: trắng bệt, hết mũi…

+ ay/ây: vẩy cá, hoa lây ơn

+ im/iêm: dừa xim, lúa chim, chim ngưỡng, tim thuốc

+ iu/iêu: dịu kì, diệu dàng,

* Nguyên nhân mắc lỗi

+ Về thanh điệu

Theo các nhà ngữ âm học, người Việt từ Nghệ An trở vào không phân biệtđược 2 thanh hỏi, ngã Người ta đã phát âm thanh ngã như thanh hỏi Mặtkhác, số lượng tiếng mang 2 thanh này khá lớn Do đó lỗi về dấu thanh rấtphổ biến

+ Về âm đầu

Trong phương ngữ Nam có sự lẫn lộn giữa các chữ ghi âm đầu ch/tr, s/x d/

gi Mặt khác, người Miền Nam còn lẫn lộn v và d Ngoài ra, trong quy ước vềchữ quốc ngữ, một âm ghi bằng 2 hoặc 3 dạng (ví dụ: /k/ ghi bằng c /k /qu )

dĩ nhiên là có những quy định riêng cho mỗi dạng, nhưng đối với học sinhtiểu học thì rất dễ lẫn lộn

+ Về âm chính

Có hai nguyên nhân gây ra sự lẫn lộn về âm chính trong các vần này:

- Nguyên nhân thứ nhất là do sự phức tạp của chữ quốc ngữ: Nguyên âm

/ă/ lại được ghi bằng chữ a trong các vần ay, au, các nguyên âm đôi / ie, ươ,

uô/ lại được ghi bằng các dạng iê, yê, ia, ya; ươ, ưa; uô, ua (kia khuya, biên tuyến, lửa - chương, mua - muôn); âm đệm lại được ghi bằng 2 con chữ u và o

-(ví dụ: tuệ, khoa).

- Nguyên nhân thứ hai là do cách phát âm lẫn lộn trong phương ngữ Namđối với các âm chính trong hầu hết các vần như: tiền tuyến tiền tiến, tuệ tệ

+ Về âm cuối

Trang 13

Người Miền Nam phát âm hoàn toàn không phân biệt các vần có âm cuối

n/ng và t/c mà số từ mang các vần này không nhỏ Mặt khác hai bán âm cuối/

i, u / lại được ghi bằng 4 con chữ i /y (trong: lai/ lây), u/ o (trong: sau/sao) do

đó lỗi về âm cuối là lỗi khó khắc phục đối với học sinh khu vực phía Nam nóichung học sinh Quảng Ngãi nói riêng

Trang 14

Bài tập 2 a vì học sinh tôi không sai lỗi về âm đầu l/n nên tôi cho HS đọc

để thấy được nét đẹp giản dị tự nhiên của chị Chấm Sau đó thay bài 2a

l hay n bằng:

a) tr hay ch?

Chú chín không xuống thuyền mà đi dọc bờ sông

Miền Trung đất nghèo có những iều đông đẹp lạ Khí trời trong xanh nhưmùa thu, nắng tỏa vàng mật ong mới rót, gió chỉ đủ lạnh để giục trẻ em chạynhảy chung quanh bầy âu Chú chín bước ầm ậm nhìn quanh Mảnh mặttrời bẻ đôi đặt trên núi nhả một luồng lửa cháy rừng rực qua sông xoay quanhchú như một ánh mắt cười lấp láy

(Phan Trứ)

Với bài tập này học sinh luyện lỗi về ch/tr (Thường có một số ít em mắclỗi) Qua đó thấy được nét đẹp thơ mộng của những buổi chiều đông miềnTrung nơi em đang sống Khơi gợi, bồi dưỡng cho các em lòng yêu quêhương đất nước

Tuần 2 Chính tả: (Nghe - viết): Mười năm cõng bạn đi học

Bài tập 3 về giải câu đố chắc chắn HS sẽ làm nhanh Tôi cho học sinh làmbài chính tả làm thêm:(với bài này giáo viên chuẩn bị trên bảng phụ để tạo

Trang 15

không khí thi đua vui vẻ không làm mất thời gian tiết học Hoặc cũng có thểdùng làm bài kiểm tra ở tiết học tiếp theo):

Điền s hoặc x vào từng chỗ trống cho phù hợp:

a, ao động b, ao giấy tờ c, in mời

d, lát au e, em xét g, âu sắc

Tuần 3 Chính tả: (Nghe -viết): Cháu nghe câu chuyện của bà

Cho học sinh đọc bài tập 2a để nắm nội dung (vì hiện tượng sai chính tả vềch/ tr ít xảy ra), kết hợp cho học sinh tự luyện thêm bài tập sau:

Khoanh vào chữ cái trước từ viết sai chính tả:

a, khuyên bảo b, bảo bùng c, dầu mở

d, họa sĩ e, mở mang g, lỗi lầm

h, trổi dậy i, nổi buồn k, nỡ nang

* Giáo viên chuẩn bị bài tập này trên bảng phụ, hình thức thi đua giữa cácnhóm đôi rèn luyện cách viết thanh hỏi/ thanh ngã

Tuần 5 Chính tả: (Nghe-viết): Những hạt thóc giống

Bài 2a rèn viết đúng l/ n học sinh tôi không sai lỗi này nên tôi cho học sinhđọc nội dung bài để giáo dục tính trung thực trong học tập, sau đó thay bằngbài sau:

Tìm những chữ bắt đầu bằng d hoặc gi điền vào chỗ bị bỏ trống trong đoạnvăn sau:

Thầy em tuy đã nhưng .dẻ vẫn hồng hào vì thầy chăm tậpthể và gìn sức khỏe nói của thầy sang sảng, đi nhanh nhẹn, thầydạy rất .hiểu, bài rất hấp dẫn Thầy luôn dịu với chúng em Emnào….thầy khen Em nào chưa hiểu bài, thầy giải cho thật hiểu

Tuần 7 Chính tả: (Nhớ - viết): Gà Trống và Cáo

Trang 16

Thay yêu cầu bài 2a với yêu cầu sau:

a, Tìm những chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng s hoặc x

Con người là một vật có trí tuệ vượt lên trên mọi loài có phẩm chất kìdiệu là biết mơ ước Chính vì vậy họ khám phá được những bí mật nằm trong lòng đất, chế ngự được đại dương, chinh phục được khoảng không vũtrụ bao la Họ là chủ nhân đáng của thế giới này

Tuần 9 Chính tả:( Nghe - viết): Thợ rèn

Thay bài 2a bằng bài sau:

2a Điền d hoặc r, gi vào chỗ trống:

Một con đường uốn cong lượn khúc ngăn cách phố và biển Bên trong làvách núi đá ựng đứng, cao sừng sững Bên ngoài là biển .ộng mênh môngtạo thành một góc vuông vức Người ở xa đến trông cảnh tượng này cócảm ác vừa ờn ợn, e ằng một con sóng ữ đập vào vách đá sẽ cuốnbăng cả ãy nhà nhỏ bé kia xuống đáy biển khơi

(Cát Bà hòn đảo Ngọc) Tuần 12

Chính tả: (Nghe -viết): Người chiến sĩ giàu nghị lực

Cho HS đọc bài 2a để hiểu thêm câu chuyện Ngu Công dời núi

Thay bài 2a bằng:

2a/ s hay x?

Quả măng cụt tròn và inh ắn như quả cam Thâm tím ẫm ngả angmàu đỏ .im Vỏ dày và rắn, phải là bàn tay lực ĩ thì mới bóp vỡ nổi.Cuống nó to và ngắn, quanh cuống có bốn hoặc năm cái tai tròn úp thìa vàonhau

Bài làm thêm: Thi tìm các từ chứa tiếng có vần:

a, an: c, ang:

b, ươn: d, ương:

Ngày đăng: 07/02/2021, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w