Kĩ năng: - Có kĩ năng sử dụng thành thạo định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lệ nghich, sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán.. Thái độ: Áp dụng kiến thức của bài học[r]
Trang 1Ngày soạn : 09/11/2015
Ngày giảng: 16/11/2015
TIẾT 26 : ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỷ lệ nghịch
- Nhận biết hai đại lượng có tỷ lệ nghịch hay không?
- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ nghịch
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng: Tìm hệ số tỷ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết
hệ số tỷ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
3.Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác khi tính toán và hứng thú học tập
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- SGK, giáo án, máy chiếu
2.Học sinh
- SGK, đọc bài trước
III TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
3 Tiến trình bài dạy
GV: YC HS làm ?1
HS: Thảo luận theo bàn
GV: Ta có 12, 500 và 16 là những hằng số
Vậy, hai đại lượng y và v phụ thuộc vào
1 Định nghĩa:
?1:
a)
12 y x
b)
500 y x
c)
16 v t
Trang 2hai đại lượng nào?
HS: Cạnh y phụ thuộc vào cạnh x của hình
chữ nhật, lượng gạo y trong mỗi bao phụ
thuộc vào số bao gạo x và vận tốc v phụ
thuộc vào thời gian t
GV: Các công thức trên giống nhau ở chỗ
đại lượng này bằng một hằng số khác 0
chia cho đại lượng kia
GV: Giới thiệu định nghĩa đại lượng tỉ lệ
nghịch
GV: YC HS làm ?2
GV: y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a =
-3,5 nghĩa là ta có hệ thức liên hệ nào?
HS:
3,5
y
x
GV: Từ
3,5 y
x
x = ? HS:
3,5
x
y
GV:
3,5
x
y
nghĩa là x như thế nào so với y?
HS: x tỉ lệ nghịch với y
GV: Theo hệ số tỉ lệ là gì?
HS: Hệ số tỉ lệ là -3,5
GV: Như vậy, y tỉ lệ nghịch với x theo hệ
số tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số
tỉ lệ là bao nhiêu?
HS: Hệ số tỉ lệ a
GV: Giới thiệu chú ý như trong SGK
Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên hệ
với đại lượng x theo công thức:
a y x
hay x.y = a (a là một hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ
số tỉ lệ a.
?2: y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ
a = –3,5 nghĩa là:
3,5 y
x
=>
3,5 x
y
Hay x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ
lệ là –3,5
Chú ý: Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo
hệ số tỉ lệ a thì x cũng tỉ lệ nghịch với
y theo hệ số tỉ lệ a.
2 Tính chất:
Trang 3GV: YC HS đọc ?3
GV: y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
nghĩa là ta có hệ thức liên hệ nào?
HS: a = xy
GV: Ở đây ta lấy giá trị x mấy và y mấy?
HS: a = x1.y1 = 2.30 = 60
GV: Có a rồi ta tính y2, y3, y4 bằng cách
nào?
HS: :
2
2
a y
x ; 3
3
a y
x ; 4
4
a y x
GV: YC HS hoạt động nhóm nhỏ trong 5
phút
HS: Hoạt động nhóm
GV: YC HS chấm chéo
GV: Chiếu đáp án
GV: Giới thiệu tính chất như trong SGK
GV: Gọi 1 HS đọc
?3:
x x1 =
2
x2 = 3
x3= 4 x4 =
5
y y1 =
30
y2
= ?
y3
= ?
y4 = ? a) Ta có: a = x.y a = 2.30 = 60
a 60
x 3
3 3
a 60
x 4
4 4
a 60
x 5
c) x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4
Tính chất: Nếu 2 đại lượng tỉ lệ
nghịch với nhau thì:
- Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ
lệ a)
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của dại lượng kia.
4 Củng cố
GV: YC HS nhắc lại:
- Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch?
- Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch?
Bài 12 (SGK-58)
a/ Vì x và y tỷ lệ nghịch nên: y= a
x Thay x = 8 và y = 15, ta có: a = x.y = 8 15 = 120
b/ y=120
x .
c/ Khi x = 6 thì y = 20
Khi x = 10 thì y = 12
Bài 12 (SGK-58)
x 0,5 -1,2 2 -3 4 6 (a = 6)
y 12 -5 3 -2 1,5 1
Trang 45 Dặn dò
- Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch
- Hoàn thành các bài tập đã chữa, làm các bài tập:14, 15 (SGK/58)
- Chuẩn bị tiết sau học bài 4: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận.
Sông Công, ngày 14/11/2015
Kí duyệt
Trương Thị Huyên
Trang 5Ngày soạn: 10/11/2015
Ngày giảng: 17/10/2015
TIẾT 27: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
2 Kĩ năng:
- Có kĩ năng sử dụng thành thạo định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lệ
nghich, sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán
3 Thái độ: Áp dụng kiến thức của bài học vào giải quyết các bài toán thực tế.
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- SGK, giáo án
2.Học sinh
- SGK, đọc bài trước
III TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
HS1: Định nghĩa 2 đại lượng tỉ lệ nghịch làm bài tập 14 ( SGK)
HS 2: Nêu tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, làm bài tập 15 ( SGK)
3 Tiến trình bài dạy
GV: YC HS làm bài toán 1
HS: Đọc đề bài
? Tóm tắt bài toán:
HS: V2 1,2V1
t1 = 6 (h)
Tính t2 = ?
? V và t là 2 đại lượng có mối quan hệ với
nhau như thế nào?
1 Bài toán 1
Giải Gọi vận tốc cũ và mới của ô tô lần lượt là V1 (km/h) và V2 (km/h) thời gian tương ứng với V1 ; V2 lần lượt
là t1 (h) và t2 (h)
Ta có: V2 1,2V1 t1 = 6
Vì vận tốc và thời gian là 2 đại
Trang 6HS: Là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
? Áp dụng tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch ta
suy ra được đẳng thức nào?
HS:
1 1
GV: YC cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên
bảng làm
GV nhấn mạnh: V và t là 2 đại lượng tỉ lệ
nghịch
GV: YC HS làm bài toán 2
HS: Đọc đề bài
? Hãy tóm tắt bài toán?
HS: 4 đội có 36 máy cày
Đội I : 4 ngày
Đội II : 6 ngày
Đội III : 10 ngày
Đội IV :12 ngày
Mỗi đội có ? máy cày?
? Số máy và số ngày là 2 đại lượng có quan
hệ với nhau như thế nào?
HS: là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
? Áp dụng định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch
ta suy ra được đẳng thức nào?
HS: 4x 16x 2 10x 3 12x 4
? Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta
có đẳng thức nào?
HS:
? Tìm x ,x ,x ,x 1 2 3 4
GV: YC cả lớp làm bài, 1 HS trình bày trên
bảng
GV chốt lại cách làm:
+ Xác định được các đại lượng là tỉ lệ nghịch
lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:
1 1
2
1,2V
Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ô tô
đi từ A B hết 5 (h)
2 Bài toán 2
Giải Gọi số máy của mỗi đội lần lượt
là x ,x ,x ,x 1 2 3 4 ta có:
Vì số máy tỉ lệ nghịch với số ngày hoàn thành công việc
4x 16x 2 10x 3 12x 4
4 6 10 12 4 6 10 12
36 60 36
60 (t/c của dãy tỉ số bằng nhau)
1
x 60 15
6 2
1
x 60 10
6
3
1
10 4
1
12
Vậy số máy của 4 đội lần lượt là 15; 10; 6; 5 máy
Trang 7+ Áp dụng tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ
nghịch, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
GV : YC HS làm ?1
(HĐ nhóm nhỏ trong 5 phút)
HS : Làm việc theo nhóm
?1 a) x và y tỉ lệ nghịch
a x y
y và z là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
a y z
a a
b b z
x tỉ lệ thuận với z b) x và y tỉ lệ nghịch xy = a
y và z tỉ lệ thuận y = bz
xz =
a
b x tỉ lệ nghịch với z
4 Củng cố
GV: Nhắc lại những kiến thức trọng tâm cần nhớ và các dạng bài
GV: Hướng dẫn HS làm các bài tập 16, 17, 18
5 Dặn dò
- Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch
- Ôn lại các bài tập đã chữa
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Sông Công, ngày 14/11/2015
Kí duyệt
Trương Thị Huyên
Trang 8Ngày soạn: 11/11/2015
Ngày giảng: 18/10/2015
TIẾT 28: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
2 Kĩ năng:
- Có kĩ năng sử dụng thành thạo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch để tính toán nhanh và đúng
3 Thái độ: Cẩn thận trong thực hiện các phép toán và có ý thức trong hoạt động
nhóm
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- SGK, giáo án
2.Học sinh
- SGK, đọc bài trước
III TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
HS1: Phát biểu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch và chữa bài 16 (SGK/60) HS2: Nêu tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch và chữa bài 18 (SGK/61)
Đáp án:
Bài 16 (SGK/60)
a/ Vì tích ở tất cả các cột của bảng đều bằng 120 nên x và y tỷ lệ nghịch với nhau
b/ Vì 5.12,5 6.10 nên x và y không tỷ lệ nghịch
Bài 18 (SGK/61)
Trên cùng một cánh đồng, với cùng một năng suất thì số người làm cỏ và thời gian làm xong công việc tỉ lệ nghịch với nhau Từ đó, ta có :
3 x
12 6
=> x =
3.6
12 =1,5(h)
Vậy thời gian để 12 người làm xong cánh đồng cỏ là 1,5 giờ
Trang 93 Tiến trình bài dạy
GV: YC HS làm bài 19
? Hãy tóm tắt bài toán?
HS:
Giá tiền 1m vải
100(%)
85(%)
Số mét vải mua được
51 x
GV: Gọi a là số tiền mua 51 mét vải loại I
? Hãy lập tỷ lệ thức ứng với hai đại lượng
trên?
HS:
51 85.a
x 100.a
? Tính và trả lời cho bài toán?
GV: Nêu đề bài
GV: YC HS đọc kỹ đề
? Xác định các yếu tố đã biết, các yếu tố
chưa biết?
? Trong điều kiện năng suất các máy như
nhau, hãy cho biết quan hệ giữa số máy và
thời gian hoàn thành công việc?
? Viết công thức biểu thị mối quan hệ đó?
GV: YC các nhóm thực hiện bài giải?
GV: Nhận xét, đánh giá
GV: YC HS làm bài 23
HS: Đọc kĩ đầu bài
? Hãy xác định hai đại lượng tỉ lệ nghịch?
Bài 19 (SGK/61):
Gọi a (đ) là số tiền mua 51 mét vải loại I.l
x là số mét vải loại II giá 85%.a (đ)/mét
Số mét vải và số tiền một mét vải là hai đại lượng tỷ lệ nghịch, do đó ta có:
51
x =
85 % a
a =85 %
=> x=51 100
85 =60(m) Vậy với cùng số tiền có thể mua 60m vải loại II
Bài 21 (SGK/61):
Gọi số máy của mỗi đội lần lượt là a, b, c
Ta có số máy và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỷ lệ nghịch, nên:
4.a = 6.b = 8.c và a – b = 2
Suy ra:
a
1 4
=b
1 6
=c
1 8
= a − b
1
4−
1 6
= 2 1 12
=24
=> a=1
4 24=6
b=1
6 24=4
c=1
8 24=3 Vậy: Số máy của ba đội lần lượt là 6; 4; 3 máy
Bài 23 (SGK/23):
Gọi x là số vòng quay 1 phút của bánh xe
Số vòng quay trong 1 phút tỉ lệ nghịch với chu vi
=> Số vòng quay tỉ lệ nghịch với bán kính
Trang 10GV: Gọi x là số vòng quay của bánh xe
nhỏ trong 1 phút thì ta có tỉ lệ thức nào
10x = 60.25 hoặc
x 25
6010 GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài
GV chốt: Để giải các bài toán về đại
lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch ta phải:
+ Xác định đúng quan hệ giữa 2 đại
lượng
+ Lập được dãy tỉ số bẳng nhau tương
ứng
+ Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau để giải
Theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch ta có:
x 25
6010
=>
25.60 x
10
=> x=150
Vậy mỗi phút bánh xe nhỏ quay được
150 vòng
4 Củng cố
GV: Nhắc lại những kiến thức trọng tâm cần nhớ và các dạng bài
5 Dặn dò
- Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
- Ôn lại các bài tập đã chữa, làm các bài tập: 20, 22 (SGK/60+61)
- Đọc trước bài “ Hàm số”
Sông Công, ngày 14/11/2015
Kí duyệt
Trương Thị Huyên