Phát triển hoạt động cho thuê tài chính
Trang 1lời mở đầu
Nền kinh tế là một cơ thể sống, nó liên tục vận động và phát triển cùng thời gian, trong nó bao gồm nhiều yếu tố cấu thành, mà vốn là một yếu tố không thể thiếu đợc trong sự vận động và phát triển đó Ngày nay, xu thế toàn cầu hoá kinh tế đã tạo điều kiện cho các nớc nghèo có cơ hội bắt kịp với các nớc giàu, nhng các nớc này không phải không gặp những khó khăn khi phải đ-
ơng đầu với thách thức lớn lao là sản phẩm hàng hoá của nớc mình phải chịu một sức ép cạnh tranh vô cùng gay gắt và ác liệt trên thị trờng quốc tế và ngay cả trên thị trờng trong nớc mình Do đó, vấn đề chất lợng sản phẩm
đang là vấn đề sống còn, yếu tố then chốt để cạnh tranh.
Bớc vào nền kinh tế thị trờng và hội nhập dần với nền kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đã cảm nhận đợc áp lực ngày càng lớn
đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Lúc này cạnh tranh giá cả
sẽ dần không còn phù hợp nữa mà giải pháp thực tế cho cạnh tranh hiện nay
là bằng chất lợng Chỉ có vậy mới có thể đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài của các doanh nghiệp Việt Nam Nh vậy giải pháp cần phải quan tâm tr-
ớc hết là đầu t đổi mới kỹ thuật công nghệ bằng máy móc thiết bị hiện đại, để thực hiện đợc cần có lợng vốn lớn đáp ứng nhu cầu đầu t Trong khi các doanh nghiệp hầu nh không có điều kiện lựa chọn phơng thức tài trợ nào ngoài vay vốn ngân hàng hoặc sử dụng vốn chủ sở hữu Chính từ tính cấp bách về nhu cầu vốn nên đòi hỏi cần phải có những biện pháp tài trợ hữu hiệu hơn cho các doanh nghiệp trong quá trình đổi mới công nghệ, tăng năng lực sản xuất Xuất phát từ nhu cầu đó phơng thức tài trợ bằng cho thuê tài chính xuất hiện ở Việt Nam ở Việt Nam, cho thuê tài chính là một lĩnh vực hoàn toàn mới mẻ, nhng đây là một phơng thức tài trợ vốn thích hợp, góp phần đa dạng hoá các loại tín dụng, đặc biệt tín dụng trung, dài hạn, góp phần tháo gỡ những khó khăn về vốn đối với các doanh nghiệp Tầm quan trọng của nó đã
đợc các nhà kinh tế thế giới đánh giá nh một cuộc cách mạng về tài trợ vốn ,“một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”, ”,
nhất là với các nớc đang phát triển.
Tại các nớc phát triển, cho thuê tài chính cung cấp một lợng vốn khổng
lồ cho các doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển của quốc gia đó, và là một trong những yếu tố quan trọng hình thành nên thị trờng vốn của mỗi quốc gia Tính trung bình trong ba năm 1998 đến 2000, doanh số của ngành công nghiệp cho thuê thế giới đạt khoảng 500 tỷ USD, mức tăng trởng bình quân mỗi năm là 7%.
Tại Việt Nam, qua thời gian thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính chúng ta thấy những lợi ích mà nó mang lại là rất lớn, Nó là một lối thoát cho cơn khát vốn gay gắt đang trói tay các doanh nghiệp Cho thuê tài chính tỏ ra
Trang 2thích hợp với các doanh nghiệp đang ở trong giai đoạn tái cấu trúc và cơ cấu lại dây truyền sản xuất Có thể nói, cho thuê tài chính là một thị trờng đầy tiềm năng ở nớc ta Song một sự thật là nghiệp vụ cho thuê tài chính cha phát triển ngang tầm với những u thế vốn có của nó.
Để mở rộng, phát triển hoạt động cho thuê tài chính đáp ứng cho nhu cầu vốn của nền kinh tế Việt Nam hiện nay, trong thời gian thực tập tại công
ty Cho thuê Tài chính – Ngân hàng Công th Ngân hàng Công th ơng Việt Nam, đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của các thầy cô, cùng sự quan tâm giúp đỡ của cán bộ nhân viên Công ty, đặc biệt là các cô chú phòng kinh doanh, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu vấn đề này Trong luận văn này em xin đề cập về hoạt động cho
thuê tài chính hiện nay với đề tài: “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”,Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại công ty Cho thuê Tài chính - Ngân hàng Công thơng Việt Nam ”,
Kết cấu luận văn ngoài mục lục, lời mở , kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, gồm có những nội dung chính sau:
Chơng I: Những lý luận cơ bản về hoạt động cho thuê tài chính
Chơng II : Thực trạng hoạt động cho thuê tài chính tại công ty Cho thuê Tài chính – Ngân hàng Công th Ngân hàng Công th ơng Việt Nam
Chơng III: Giải pháp phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại công ty Cho thuê Tài chính – Ngân hàng Công th Ngân hàng Công th ơng Việt Nam.
Trong luận văn này, em xin đề cập tới những lý luận cơ bản và thực tiễn của hoạt động cho thuê tài chính trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động làm cơ sở để đề xuất một số ý kiến đóng góp không chỉ với chi nhánh mà còn với Ngân hàng Nhà Nớc và Chính phủ.
Sinh viên
Nguyễn Kiều Oanh
Trang 3Chơng I
Những lý luận cơ bản về hoạt động
Cho thuê tài chính
Hình thức tài trợ thông qua cho thuê tài sản đã có lịch sử lâu đời và diễn ra trong hầu hết mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất, thuộc nhiều khu vực trên thế giới Tuy nhiên, từ khi xuất hiện phơng thức cho thuê tài chính (leasing) thì loại hình tài
trợ này đã có những bớc phát triển mang tính đột phá Đối với nớc ta cho thuê tài chính là một lĩnh vực hoàn toàn mới mẻ với kết quả đạt đợc còn khiêm tốn Nhng sau hơn 5 năm đi vào hoạt động các công ty cho thuê tài chính ( CTTC )
đã chứng tỏ tính u việt của mình, hoạt động này đã tạo một kênh dẫn vốn rất quan trọng đến các doanh nghiệp, và thực tế cho thấy hoạt động cho thuê tài chính đã có những bớc phát triển vợt bậc cả về quy mô và phạm vi địa lý Hiện nay, ngành cho thuê đã dần khẳng định vị thế của mình trên thị trờng vốn Song song với sự phát triển về chiều rộng, chiều sâu đang dần thay đổi và phát triển Với mục đích trang bị những vấn đề cơ bản về cho thuê tài chính ( từ khái niệm,
đặc điểm, phơng thức giao dịch, đến bản chất, vai trò, lợi ích ) nội dung của chơng I gồm các vấn đề sau:
1.1 Vai trò của hoạt động Cho thuê Tài chính trong
nền kinh tế thị trờng
1.1.1 Cho thuê tài chính - hoạt động của công ty cho thuê
1.1.1.1 Lịch sử ra đời của hoạt động cho thuê
Cho thuê tài sản là một phơng thức tài trợ đợc sáng tạo từ rất sớm tronglịch sử văn minh nhân loại Theo các th tích cổ, hoạt động cho thuê tài sản đãxuất hiện từ năm 2800 trớc CN tại thành phố Sumeran của ngời UR (là mộtthành phố phía Nam của thành phố Mesopotania, gần vịnh Ba t, là một phầncủa Iraq ngày nay) Trong đó những ngời cho thuê là các thầy tu, còn nhữngngời đi thuê là những nông dân tự do, tài sản thuê là những công cụ sản xuấtnông nghiệp nh súc vật kéo, nhà cửa, ruộng đất
Những bộ luật quy định về nguyên tắc của hoạt động cho thuê đó cũng ra
đời rất sớm Vào khoảng năm 1700 trớc CN, vua Babilon là Hamunurabi đãban hành nhiều văn bản pháp luật quan trọng tạo thành một luật lớn có liênquan tới hoạt động cho thuê tài sản Đồng thời trong các nền văn minh cổ đạikhác nh Hy Lạp-La Mã hay Ai Cập cũng đã xuất hiện các hình thức cho thuê
để tài trợ cho hoạt động sản xuất
Tuy nhiên các giao dịch cho thuê tài sản diễn ra ở những thời kỳ trớc chỉ
là những giao dịch của hoạt động cho thuê kiểu truyền thống, tơng tự nh hìnhthức cho thuê vận hành ngày nay, một hình thức cho thuê ngắn hạn nhng trongsuốt hàng ngàn năm lịch sử tính chất giao dịch của hình thức này gần nhkhông thay đổi Đến đầu thế kỷ 19 hoạt động cho thuê diễn ra rất sôi động gia
Trang 4tăng về cả số lợng lẫn chủng loại tài sản cho thuê Và đến đầu những năm 50của thế kỷ 20, hoạt động cho thuê tài sản đã tiến một bớc dài và đã trở thànhmột ngành kinh doanh thực sự với việc ra đời của công ty United StatesLeasing Coporation (Hoa Kỳ), một hình thức cho thuê mới đợc thực hiện, chothuê tài sản trung và dài hạn, hình thức cho thuê tài sản này đã có sự thay đổi
về chất Từ đó đến nay hoạt động cho thuê tài sản đợc chia thành hai nhánh:Cho thuê tài sản trong thời gian ngắn ( hay còn gọi là cho thuê vận hành, chothuê thông thờng, cho thuê kiểu truyền thống ) và cho thuê tài sản trung và dàihạn (hay còn gọi là cho thuê tài chính)
Sau đó nghiệp vụ phát triển Leasing sang Châu Âu và đợc ghi vào LuậtThuê mua của Pháp ( năm 1960 ) với tên gọi “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”, Credit Bail “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”, Cũng trong năm
1960, hợp đồng cho thuê tài chính đầu tiên đợc thảo ra ở Anh có giá trị 18.000bảng Anh
Từ khi xuất hiện hình thức cho thuê tài chính, các hoạt động cho thuê đãphát triển hết sức phi thờng Trong giao dịch ngày nay, các Công ty Leasing
có thể cho thuê cả những nhà máy hoàn chỉnh theo phơng thức “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”, chìa khoátrao tay “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”, Đồng thời về chủng loại, tài sản cho thuê cũng đợc đa dạng hoá.Chỉ tính riêng tại Hoa Kỳ, tổng số vốn thiết bị cho thuê năm 1987 lên tới107,9 tỷ đôla ($) và có tốc độ gia tăng 7% mỗi năm Ngày nay, ngành chothuê thiết bị Hoa Kỳ chiếm từ 25% - 30% tổng số tiền tài trợ cho các giao dịchmua bán thiết bị hàng năm ở Anh, năm 1993 tổng giá trị ngành công nghiệpcho thuê đạt 49 tỷ bảng Anh
Châu á, Nhật là quốc gia có ngành kinh doanh cho thuê ra đời sớm nhất.Công ty cho thuê đầu tiên của Nhật đợc thành lập vào năm 1963, đó là Công
ty cho thuê Orient ( Orient leasing corporation ) ở Nhật hoạt động của cácCông ty cho thuê đợc sự hỗ trợ của các NHTM, các Công ty thơng mại tổnghợp và các hãng sản xuất, vì vậy ngành cho thuê ở Nhật phát triển khá nhanh.Năm 1970 tổng giá trị hợp đồng của 31 Công ty cho thuê lớn nhất là 726 triệuUSD, năm 1981 là 7.500 triệu USD, tăng hơn 10 lần so với năm 1970
Đến đầu những năm 70 hoạt động cho thuê tài chính cũng bắt đầu xuấthiện ở Hàn Quốc, ấn Độ, Indonesia, đến cuối những năm 70 đầu 80 hoạt độngcho thuê tài chính đã phát triển ở hầu hết các nớc Châu á Nh vậy, Cho thuêtài chính đã phát triển mạnh ở Châu á và nhiều khu vực khác trên thế giới kể
từ thập niên 70 Năm 1994, ngành công nghiệp cho thuê trên thế giới có giá trịtrao đổi chiếm 350 tỷ đôla ($), đến năm 1998 đã là 450 tỷ đôla ($) Nguyênnhân chính thúc đẩy hoạt động cho thuê phát triển mạnh mẽ là do nó là hìnhthức tài trợ có tính an toàn cao, tiện lợi và đem lại hiệu quả cao cho các bêntham gia
So với các nớc Châu á ngành công nghiệp cho thuê thâm nhập vào ViệtNam có phần muộn hơn Ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực này là ngân hàng
Trang 5Ngoại thơng Việt Nam, năm 1994 ngân hàng này đã thành lập công ty chothuê và đầu t để thực hiện hoạt động cho thuê tài chính Tuy nhiên, đến ngày27/5/1995 Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam mới ban hành thể lệ tíndụng thuê mua ( Quyết định 149/QĐ-NH5 ) và ngày 9/10/1995 Chính phủ đãban hành Nghị định 64/CP về “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”, Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động củacông ty cho thuê tài chính Việt Nam ”, Nhờ các văn bản pháp lý trên đã tạo
điều kiện cho các công ty cho thuê tài chính ra đời Cho đến nay có 8 công tyCTTC đang hoạt động tại Việt Nam, trong đó có 5 công ty CTTC trực thuộc tổchức tín dụng ( công ty CTTC NH Công thơng, công ty CTTC NH Ngoại th-
ơng, công ty CTTC NH Đầu t, công ty CTTC NH Nông nghiệp I và công tyCTTC NH Nông nghiệp II ), 2 công ty CTTC 100% vốn nớc ngoài (Kexim vàANZ - VTrac ) và 1 công ty CTTC Liên doanh (VILC ) Với d nợ cho thuê( bao gồm cả phần vốn đầu t mua thiết bị ) của các công ty CTTC là 2.021,7 tỷVNĐ chiếm 90,11% trên tổng tài sản có (Tính đến ngày 30/06/2002)
1.1.1.2 Hoạt động của công ty cho thuê
Công ty cho thuê là một loại hình công ty tài chính, hoạt động chủ yếu làcho thuê tài sản Từ lịch sử phát triển của hoạt động cho thuê tài sản, ta có thểthấy rõ hoạt động cho thuê của công ty cho thuê trong nền kinh tế thị trờng sẽbao gồm cả hoạt động cho thuê ngắn hạn (cho thuê vận hành) và cho thuêtrung và dài hạn (cho thuê tài chính) Hoạt động của công ty cho thuê cũng
nh các doanh nghiệp kinh doanh ở các lĩnh vực khác đều gồm có hoạt độnghuy động vốn, sử dụng vốn và một số hoạt động khác
Các công ty cho thuê có thể đợc thành lập theo nhiều loại hình doanhnghiệp nh công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạnhoặc cũng có thể là doanh nghiệp Nhà nớc Do vậy vốn hoạt động của công tycho thuê có thể lấy từ các nguồn sau:
- Nguồn vốn tự có: nguồn vốn tự có của công ty cho thuê có thể là nguồn
vốn góp của các cổ đông, nguồn vốn do Nhà nớc cấp, các quỹ và lợi nhuận giữlại công ty
- Nguồn vốn đi vay: có thể là vay trực tiếp từ dân c, vay ngân hàng hoặc
vay qua thị trờng vốn, vay nớc ngoài
Hoạt động sử dụng vốn của công ty cho thuê chủ yếu đợc thực hiện quahoạt động cho thuê tài sản, gồm cả cho thuê vận hành và cho thuê tài chính.Hình thức cho thuê vận hành đã đợc thực hiện ở Việt Nam từ lâu, một số tàisản có giá trị lớn nh máy bay hay một số máy móc mà doanh nghiệp chỉ cần
sử dụng trong một thời gian ngắn nh máy nén cọc, cần cẩu công suất lớnchúng tài sản cũng thực hiện thuê theo phơng thức này Tại thành phố Hồ ChíMinh, các Business Center cung cấp các loại dịch vụ văn phòng thực chấtchính là các doanh nghiệp cho thuê tài sản ngắn hạn (cho thuê vận hành) Gần
đây các nhà đầu t nớc ngoài cũng áp dụng hình thức này với tài sản là máy
Trang 6móc thiết bị dùng trong ngành công nghiệp Phía Việt Nam xin thuê thiết bịhiện đại, tự quản lý sản xuất, tiền thuê máy đợc tính vào số sản phẩm làm từchiếc máy đó Phía nớc ngoài hớng dẫn kỹ thuật, giúp đỡ sáng tác mẫu mã sảnphẩm và tiêu thụ sản phẩm ở thị trờng nớc ngoài Thực tế phơng thức tài trợnày đã đem lại hiệu quả cao nhất là đối với các doanh nghiệp đang thiếu vốn
để mở rộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, cho thuê vận hành phù hợp vớimột nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp có kế hoạch sản xuất cụ thể chotừng thời điểm nhất định trong năm Dựa vào đó các công ty cho thuê có thểnghiên cứu đa dạng hoá hoặc chuyên môn hoá đối tợng khách hàng và lập kếhoạch cho thuê cụ thể Thực tế loại hình kinh doanh này đem lại lợi nhuận caosong độ rủi ro cũng lớn, đặc biệt là rủi ro do kỹ thuật lạc hậu, nên nó khôngthích hợp với các công ty leasing mới ra đời, cha có kinh nghiệm ở Việt Namhiện nay các công ty cho thuê cha thực hiện phơng thức cho thuê này vì vậytrong luận văn này em xin đề cập về hình thức cho thuê tài sản trung và dàihạn (cho thuê tài chính)
1.1.1.3 Giao dịch cho thuê tài chính
Phơng thức cho thuê tài chính đợc “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”, du nhập ”, từ nớc ngoài, vì vậy thuậtngữ “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”, Cho thuê tài chính ”, tiếng Anh là “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”, Finance Lease ”, ( một số tài liệu gọi
là “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”, Net Lease ”, hay “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”, Capital Lease ”, ) Trong tiếng Anh: “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”, Finance ”, nghĩa làtài chính hay tài trợ, còn “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”,Lease”, nghĩa là cho thuê nên có thể dịch là: Chothuê tài chính, tài trợ thuê mua, cho thuê t bản hay cho thuê thuần,
Từ “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”, Tài chính ”, trong thuật ngữ “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”, Cho thuê tài chính ”, xuất phát từ thực
tế là: Ngời cho thuê tuy sở hữu thiết bị về mặt pháp lý nhng lại đứng vào vị thếkinh tế của một nhà tài chính ( hay nhà cấp tín dụng với thuật ngữ “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”,Tín dụngthuê mua”, ) hơn là ngời sở hữu Tách biệt quyền sở hữu pháp lý với quyền sởhữu kinh tế là tinh thần cơ bản của cho thuê tài chính
Tuy nhiên vấn đề thuật ngữ không đóng vai trò quá quan trọng mà điềuquan trọng là cần phải hiểu đúng và chính xác bản chất của sự việc Để phùhợp với hoàn cảnh lịch sử cụ thể, luận văn sẽ thống nhất sử dụng thuật ngữ
Cho thuê tài chính theo nh các văn bản pháp luật của Việt Nam hiện nay.
Một giao dịch đợc coi là cho thuê tài chính nếu nh nó chuyển gần nh tấtcả mọi rủi ro và lợi ích từ việc sở hữu tài sản cho ngời thuê Nh vậy, ngời thuêtuy không phải là chủ sở hữu về mặt pháp lý nhng thực sự chịu mọi rủi ro vàhởng mọi lợi ích từ việc sử dụng tài sản (ngời thuê chỉ nắm quyền sở hữu kinh
tế, còn quyền sở hữu pháp lý vẫn thuộc ngời cho thuê) Loại thuê này thờngkhông thể huỷ bỏ nhằm đảm bảo cho ngời cho thuê có thể thu hồi vốn và lãi
đối với số vốn cho vay Sau khi đã thu hồi đợc vốn và lãi rồi thì quyền sở hữupháp lý sẽ dễ dàng chuyển sang cho ngời thuê Điều này giải thích tại sao giámua tài sản khi kết thúc hợp đồng cho thuê tài chính chỉ có ý nghĩa tợng trng.Trên thực tế ngời thuê sẽ nhận thấy rằng lợi ích thu đợc trong quá trình sản
Trang 7xuất không phải từ việc sở hữu tài sản mà là từ việc sử dụng tài sản Do đó,phơng án thuê tài chính là một giải pháp tín dụng thay thế cho việc vay vốnngân hàng để mua tài sản,
a Đặc điểm của giao dịch cho thuê tài chính:
- Theo Uỷ ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế (IASC)
Hiện nay phần lớn các nớc đa ra các tiêu chuẩn dựa trên các tiêu chuẩn
mà Uỷ ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế đã quy định để xác định một giao dịch
đợc gọi là thuê tài chính
Uỷ ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế đã đa ra 4 tiêu chuẩn mà bất cứ mộtgiao dịch nào thoả mãn ít nhất 1 trong 4 tiêu chuẩn đó đều đợc gọi là thuê tàichính Bốn tiêu chuẩn đó nh sau:
1- Quyền sở hữu tài sản đợc giao khi hết thời hạn hợp đồng
2- Hợp đồng có quy định quyền mặc cả mua
3- Thời hạn hợp đồng bằng phần lớn thời hạn hoạt động của tài sản.4- Hiện giá của các khoản tiền thuê lớn hơn hoặc gần bằng giá trị của tàisản
Nguồn: International Accounting Standards Conrittee, IAS 17,1993/1994, P236
- Theo Hội đồng tiêu chuẩn kế toán tài chính Mỹ (FASB)
ở mỹ hội đồng tiêu chuẩn kế toán tài chính (FASB) đã quy định 4 tiêuchuẩn nh sau:
1- Quyền sở hữu của tài sản thuê đợc chuyển giao cho ngời đã thuê khichấm dứt hợp đồng thuê
2- Hợp đồng thuê cho phép ngời thuê đợc quyền lựa chọn mua tài sảnthuê với giá thấp hơn ở thời điểm nào đó hoặc đến khi chấm dứt thời hạn thuê.3- Thời hạn thuê bằng 75% hoặc cao hơn so với đời sống hoạt động ớctính của tài sản thuê
4- Hiện giá của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là 90% so với giátrị tài sản thuê
- Theo quyết định 1205 – Ngân hàng Công th CT/CĐKT ngày 14/12/1996 của Bộ tr ởng Bộ Tài Chính.
ở Việt Nam, theo quyết định này, một giao dịch đợc gọi là thuê tài chínhphải thoả mãn 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:
1- Quyền sở hữu tài sản thuê cố định đợc chuyển giao cho bên đi thuê khihết hạn hợp đồng
2- Hợp đồng cho phép bên đi thuê lựa chọn mua tài sản cố định thuê vớigiá trị thấp hơn giá trị của tài sản cố định tại một thời điểm nào đó hoặc vàolúc kết thúc hợp đồng
3- ký hợp đồng ít nhất phải bằng 3/4 thời gian hoạt động của tài sản thuê
Trang 84- Giá trị tài sản cố định hiện tại của các khoản chi theo hợp đồng ít nhấtbằng 90% giá trị của tài sản cố định thuê.
Trên đây cụm từ “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”, Giá trị tài sản cố định hiện tại của các khoản chi ”, đ ợchiểu nh là giá trị hiện tại và gọi tắt là hiện giá ( The present Value ), có nghĩa
là 1 khoản tiền trong tơng lai đợc quy đổi về hiện tại đợc tính theo lãi suất.Trong trờng hợp thuê giá trị tơng lai (Future Value) là số tiền mà ngờithuê phải thanh toán theo hợp đồng Hiện giá của khoản thanh toán tiền thuê
đợc tính theo công thức sau:
n 1
n 2
-) i 1 (
f )
i (1
f )
i 1 (
f )
i 1
(
f P
f - Số tiền thuê phải trả mỗi kỳ
n - Số kỳ thanh toán tiền thuê tới khi kết thúc hợp đồng
- Theo quy định số 16/2001/NĐ-CP của chính phủ về Tổ chức và hoạt
động của Công ty cho thuê
Cho thuê là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuêmáy móc, thiết bị, phơng tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp
đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máymóc, thiết bị, phơng tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu củabên thuê và nắm quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụngtài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã đợc hai bênthoả thuận Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc quyền lựa chọn mua lạitài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã đợc thoả thuận trong hợp
đồng cho thuê Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp động chothuê ít nhất phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồngcho thuê
Qua việc xem xét một giao dịch nh thế nào đợc coi là một giao dịch chothuê tài chính ta có thể thấy việc đa ra những tiêu chuẩn nhận dạng cụ thể, rõràng về giao dịch cho thuê tài chính là rất cần thiết Một hệ thống tiêu chuẩnchính xác sẽ góp phần phân định rõ ràng giao dịch cho thuê tài chính với cácgiao dịch thơng mại cũng nh các hoạt động tài chính khác
b Phân biệt cho thuê tài chính với Vay vốn Ngân hàng
Xét về bản chất, cho thuê tài chính là một hình thức tín dụng trung và dàihạn, nhng nó có những điểm khác cơ bản so với hình thức Vay vốn ngân hàng
Về lãi suất: lãi suất tài trợ của phơng thức cho thuê tài chính thờng cao
hơn so với lãi suất cho vay trung, dài hạn của ngân hàng do nó đợc tính trêncơ sở lãi suất cho vay trung, dài hạn cộng với một tỷ lệ phần trăm nhất định
Trang 9để bù đắp các chi phí phát sinh đối với tài sản cho thuê cũng nh chi phí quản
lý của Công ty cho thuê
Về công cụ tài trợ: trong hoạt động tín dụng trung, dài hạn ngân hàng tài
trợ cho các doanh nghiệp bằng tiền và doanh nghiệp sẽ sử dụng số tiền đó đểmua máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nhng đốivới phơng thức cho thuê tài chính, bên cho thuê tài trợ trực tiếp bằng các tàisản nh máy móc, thiết bị, dây truyền công nghệ
Về tính an toàn: đối với nhà tài trợ của phơng thức cho thuê tài chính cao
hơn so với tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng vì các nguyên nhân sau:
- Cho vay bằng tiền so với cho vay bằng tài sản khó đảm bảo tính mục
đích của khoản vay hơn vì: Với cho vay bằng tài sản, công ty CTTC biết chắckhoản tiền mà cho thuê cho vay đã đầu t vào tài sản - tài sản do công tyCTTC mua và công ty CTTC vẫn là chủ sở hữu tài sản trong suốt thời giancho thuê nên họ hiểu rõ về tài sản cho thuê, có điều kiện kiểm soát tài sản chothuê tài chính Với cho vay bằng tiền thì khác hẳn, ngời đi vay vẫn là chủ sởhữu của tài sản nên khách hàng của NHTM có thể cầm cố, thế chấp, bán tàisản này cho ngời khác, trong khi khách hàng của công ty CTTC chỉ là ngờithuê tài sản nên không có quyền này
- Tính chủ động của NHTM đối với khoản cho vay kém hơn: Khách hàngcủa công ty CTTC không đợc huỷ ngang hợp đồng hay chấm dứt hợp đồng tr-
ớc thời hạn mà hai bên đã ký kết Nếu bên đi thuê tự ý huỷ bỏ hợp đồng thuêthì bên đi thuê co trách nhiệm phải thanh toán toàn bộ tiền thuê còn lại chocông ty CTTC, trờng hợp không thanh toán đợc tiền thuê còn lại, công tyCTTC có quyền thu hồi tài sản cho thuê và có thể bán hay cho thuê tài sảnnày cho ngời khác, đồng thời, bên thuê phải bồi thờng toàn bộ thiệt hại củacông ty CTTC do việc phá vỡ hợp đồng gây ra Trong khi đó khách hàng vayvốn để mua tài sản của NHTM có quyền chủ động trả tiền gốc và lãi vay trớcthời hạn mà chỉ phải kèm theo một khoản phí trả tiền vay trớc hạn
- Khi khách hàng bị phá sản, đối với khách hàng của NHTM, tài sảnthuộc quyền sở hữu của khách hàng nên đợc coi là tài sản xử lý để trả nợ nhcác tài sản khác của khách hàng, ngợc lại với tài sản đi thuê tài chính, kháchhàng ngời đi thuê không có quyền sở hữu tài sản, do vậy khi khách hàng phásản, tài sản đi thuê tài chính không đợc coi nh tài sản thuộc diện xử lý để trả
nợ
Về chủ thể tham gia giao dịch: trong cho thuê tài chính ngoài sự tham gia
của bên thuê và bên cho thuê còn có sự tham gia của các chủ thể kinh tế khác
nh các nhà cung cấp, còn đối với giao dịch tín dụng trung, dài hạn củangân hàng chỉ có sự tham gia của hai bên là ngời đi vay và ngân hàng
c Phân biệt Cho thuê tài chính với Cho thuê vận hành
Trang 10Cho thuê có hai loại chính: cho thuê vận hành ( operating leases ) và chothuê tài chính ( financial lease ).
Cho thuê vận hành là loại cho thuê ngắn hạn và bên đi thuê có thể huỷ bỏhợp đồng và bên cho thuê có trách nhiệm bảo trì, đóng bảo hiểm và thuế tàisản
Xuất phát từ các đặc điểm trên dẫn đến tổng chi phí tiền thuê của mộthợp đồng nhỏ hơn nhiều so với giá trị của tài sản Thông thờng khi kết thúchợp đồng bên cho thuê có thể gia hạn hợp đồng, ký hợp đồng mới hoặc tìmmột khách hàng thuê khác
Nh vậy, cho thuê vận hành và cho thuê tài chính có những điểm giốngnhau cơ bản sau:
Quyền sở hữu: Có sự tách biệt giữa quyền sở hữu pháp lý và quyền sở
hữu kinh tế
Ưu đãi về thuế: Ngời cho thuê hởng và khấu trừ vào tiền thuê.
Bồi thờng bảo hiểm: Ngời cho thuê đợc hởng tiền bồi thờng bảo hiểm
Tuy nhiên, cho thuê vận hành và cho thuê tài chính còn có những điểm khác nhau cơ bản sau:
ợc phép huỷ bỏ hợp đồng
3
Trách nhiệm bảo trì,
đóng bảo hiểm và thuế
tài sản
Bên cho thuê Bên đi thuê
4 Mức thu hồi vốn của
một hợp đồng thuê
Tổng số tiền thuê của một hợp đồng nhỏ hơn nhiều so
Tổng số tiền thuê gần bằng hoặc lớn hơn giá trị tài sản.
Trang 11với giá trị tài sản (Tổng số tiền tài trợ)
5 Chuyển quyền sở hữu
hoặc bán tài sản
Không có thoả
thuận chuyển quyền sở hữu hoặc bán lại tài sản cho bên đi thuê
Trong hợp đồng thuê thờng có điều khoản thoả thuận chuyển quyền sở hữu hoặc bán hoặc cho thuê tiếp
6 Trách nhiệm về rủi ro
liên quan đến tài sản
Bên cho thuê chịu phần lớn các rủi ro, chỉ trừ rủi ro do bên đi thuê gây ra
Bên đi thuê chịu phần lớn các rủi
ro, kể cả rủi ro không phải do mình gây ra
d Hợp đồng cho thuê tài chính
Các giao dịch cho thuê tài chính đều đợc thực hiện thông qua một hợp
đồng cho thuê tài chính, trong hợp này phải thể hiện đầy đủ các thông tin vềbên cho thuê, bên thuê, tài sản cho thuê, thời hạn cho thuê, tiền thuê, quyềnchọn mua, các trờng hợp và cách xử lý việc chấm dứt hợp đồng trớc thời hạn
và một số thông tin khác theo từng hợp đồng cho thuê tài chính cụ thể
Hợp đồng cho thuê tài chính là một loại hợp đồng kinh tế đợc ký kết
giữa bên cho thuê và bên đi thuê về việc cho thuê tài sản trong một thời giannhất định thoã mãn điều kiện là cho thuê tài chính
Hợp đồng cho thuê tài chính sẽ bao gồm các nội dung sau:
Bên thuê là ngời nắm quyền sử dụng tài sản thuê, là các cá nhân, các
doanh nghiệp đợc thành lập theo quy định của pháp luật, trực tiếp sử dụng tàisản thuê trong thời hạn thuê
Quyền và nghĩa vụ của bên thuê đợc lập theo quy định của pháp luật và
một số thoả thuận riêng của hai bên (nếu có)
Bên cho thuê là ngời nắm quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản cho
thuê, là các công ty cho thuê có t cách pháp nhân, đợc cấp giấy phép hoạt
động
Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê đợc lập theo quy định của pháp
luật và kèm theo một số thoả thuận riêng của hai bên (nếu có)
Tài sản cho thuê là động sản nh máy móc, thiết bị, và bất động sản
nh văn phòng, nhà cửa Tuy nhiên, theo khoản 3, điều 2 Nghị định 64/CP ngày09/10/1995 của Việt Nam thì tài sản thuê chỉ có máy móc, thiết bị và các
động sản khác đạt tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, có thời gian sử dụng hữu íchtrên một năm đợc sản xuất trong nớc hoặc nhập khẩu
Trang 12Thời hạn thuê là thời gian bên thuê sử dụng tài sản thuê và trả tiền thuê,
đợc bên cho thuê và bên thuê thoả thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.Trong hoạt động cho thuê tài chính, thời hạn cho thuê có thể chia thànhhai giai đoạn theo sự thoả thuận của hai bên, gồm:
- Thời hạn cho thuê cơ bản là thời hạn mà các bên không đợc huỷ ngang
hợp đồng nếu không có sự chấp thuận của bên kia Trong suốt thời gian nàybên cho thuê kỳ vọng thu hồi đủ số tiền bỏ ra ban đầu cộng với một khoản tiềnlãi tính trên số vốn đã bỏ ra ban đầu
- Thời hạn cho thuê gia hạn tuỳ chọn là thời hạn cho thuê mà bên thuê
có thể tiếp tục thuê tài sản tuỳ theo ý muốn của họ Tiền thuê trong giai đoạnnày thờng rất thấp so với tiền thuê trong thời hạn thuê cơ bản, thờng chiếm tỷ
lệ 1-2% so với tổng số vốn đầu t ban đầu cho tài sản cho thuê của bên chothuê
Tiền thuê là khoản tiền bên thuê phải thanh toán cho bên cho thuê theo
thoả thuận trong hợp đồng
Các yếu tố hình thành tiền thuê
- Chi phí mua thiết bị:đây là khoản chi phí lớn nhất, tác động đến mứctiền thuê mạnh mẽ nhất Nó chiếm phần tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn đầu tvào tài sản cho thuê, nó là điều kiện để quyết định thời hạn cho thuê cơ bản vàphần chi phí sử dụng vốn tài trợ mà bên thuê phải trả Phần chi phí này có thểtính theo mức lãi suất cố định hoặc thả nổi tuỳ theo sự lựa chọn và thoả thuậngiữa ngời cho thuê và ngời thuê Thoả thuận này xuất phát từ các yếu tố tìnhhình thị trờng, lạm phát, công nghệ, cạnh tranh và nhiều yếu tố khác
- Chi phí marketing: bao gồm tất cả chi phí giúp cho việc mua thiết bị
cho thuê, chi phí công chứng đối với những tài sản có giá trị cao và chi phí trảhoa hồng môi giới (nếu có)
- Chi phí quản trị chung: bao gồm tất cả các loại chi phí cố định và chiphí biến đổi trong quản lý của văn phòng công ty cho thuê, đợc phân bổ chothiết bị thuê và một tỷ lệ nhất định để dự phòng cho khoản tiền đã chi tiêu chogiao dịch cho thuê đó
- Khoản dự phòng trong trờng hợp không thu đợc vốn tài trợ: Độ lớn
của khoản dự phòng cho sự thiệt hại do không thu đợc vốn tài trợ đợc xác địnhtrên cơ sở kinh nghiệm hoạt động cho thuê trớc đó Đối với những hợp đồng
có giá trị lớn tỷ lệ này thờng có giá trị thấp hơn so với các hợp đồng có giá trịnhỏ
- Lợi nhuận mong đợi trong tơng lai : Lợi nhuận chịu sự chi phối của
yêu tố cạnh tranh tại phu vực thị trờng đang diễn ra giao dịch Do đó, ngời chothuê thờng chấp nhận xác định mức tiền thuê thấp hơn đối với việc tài trợ chonhững khách hàng lớn nếu thấy trong tơng lai còn có thể thu đợc lợi nhuận từ
Trang 13khách hàng này và tài sản thuê chỉ là một phần của các dịch vụ hỗ trợ kèmtheo Đây là một chiến lợc thu hút khách hàng của các công ty cho thuê.
- Giá trị còn lại của tài sản cho thuê khi kết thúc hợp động cho thuê:
Tuỳ theo giá trị còn lại của tài sản cho thuê khi kết thúc thời hạn cho thuê màngời cho thuê tính toán mức tiền thuê cho phù hợp Nếu tài sản đợc chuyểngiao cho ngời thuê vào thời điểm kết thúc hợp đồng với mức giá tợng trng hayhoàn toàn miễn phí thì ngời cho thuê thờng xác định mức tiền thuê cao hơn sovới giá thị trờng của tài sản đợc chuyển giao hay trả lại cho ngời thuê
Ngoài những yếu tố trên ngời cho thuê còn cung cấp các loại phụ tùng,các thiết bị kỹ thuật hay các loại dịch vụ bảo trì khác theo hình thức tài trợ chothuê tài chính trọn gói thì chi phí này cũng đợc tính vào tiền thuê Trong trờnghợp không phải là hợp đồng tài trợ trọn gói những chi phí này không đ ợc tínhvào tiền thuê mà phải đợc hai bên ký kết những phụ kiện hợp đồng để cungcấp và thanh toán riêng rẽ
Một số phơng pháp tính tiền thuê:
Tuỳ theo từng loại khách hàng cũng nh tuỳ theo từng đối tợng của hợp
đồng cho thuê tài chính mà bên cho thuê có thể lựa chọn phơng pháp thíchhợp áp dụng trong hợp đồng cho thuê tài chính để đem lại hiệu quả cao nhất.Sau đây là một số phơng pháp tính tiền thuê cơ bản:
- Nếu khi kết thúc hợp đồng thuê, ngời cho thuê chuyển quyền sở hữu tàisản cho ngời thuê miễn phí: có 3 phơng pháp tính
+ Phơng pháp tính tiền thuê vào cuối kỳ với số tiền bằng nhau:
u =
1i)(1
i)p.i(1
u: Số tiền thanh toán mỗi kỳ
Khi nhận đợc tiền thuê do khách hàng trả mỗi kỳ thì ngời cho thuê sẽ xác
định:
Tiền lãi trong kỳ = GTCL của tài sản cho thuê tính đến kỳ thanh toán *Lãi suất
Vốn gốc còn lại = Số tiền bên thuê trả từng kỳ - Tiền lãi
+ Phơng pháp tính tiền thuê vào cuối kỳ với số tiền giảm dần:
Nếu gọi u1,u2, unlà số tiền thanh toán mỗi kỳ và g là số tiền giảm mỗi
kỳ kế tiếp Khi đó u2= u1 - g
3
u = u2 - g
n
u = un-1- g
Trang 14Khi đó kỳ thanh toán tiền đợc tính nh sau:
n n
n 2
n
i) i.(1
1 i) (1
i) (1 i
n.i 1 i) (1 g.
+ Phơng pháp tính tiền thuê cuối kỳ với số tiền tăng dần:
Tuy nhiên nếu giả thiết tiền thuê thanh toán tăng tuyến tính, trả vào cuối
kỳ thì khi đó u 2= u 1 + g
3
u = u2 + g
n
u = un-1- gCông thức tính tiền thuê ở trên trở thành:
n n
n 2
n
i) i.(1
1 i) (1
i) (1 i
n.i 1 i) (1 g.
- Nếu khi kết thúc hợp đồng thuê, ngời cho thuê sẽ bán lại tài sản cho
ng-ời thuê theo một giá tợng trng đợc xác định trớc
+ Công thức tính tiền thuê có giá bán ấn định khi kết thúc hợp đồng,thanh toán cuối kỳ
Khi đó gọi s là giá bán tài sản thuê khi hết hạn hợp đồng thuê thì các kỳthanh toán đợc tính nh sau:
1)
i1(
i.s)i1.(
p
1 n
i s ) i 1 (
p
1 n
+ Bên thuê không trả tiền thuê theo quy định trong hợp đồng
+ Bên thuê vi phạm một trong các điều khoản của hợp đồng
+ Bên thuê mất khả năng thanh toán, phá sản, giải thể
Trang 15+ Trong trờng hợp bên thuê phải có ngời bảo lãnh, nếu ngời bảo lãnh mấtkhả năng thanh toán, phá sản, giải thể nhng bên thuê không tìm đợc ngời bảolãnh khác thay thế đợc công ty cho thuê chấp nhận.
- Bên thuê có thể chấm dứt hợp đồng trớc khi thời hạn cho thuê kết thúc trong các trờng hợp sau:
+ Tài sản cho thuê không đợc giao đúng thời hạn do lỗi của công ty chothuê
+ Bên cho thuê vi phạm các điều khoản trong hợp đồng thuê
- Hợp đồng đợc chấm dứt trớc khi kết thúc thời hạn cho thuê trong ờng hợp: tài sản thuê bị mất, hỏng, không thể phục hồi, sửa chữa.
tr-1.1.2 các phơng thức Cho thuê Tài chính
Quan hệ cho thuê không chỉ bó hẹp trong phạm vi một nớc, mà nó đã trởthành một mối liên hệ quốc tế, nh phần lớn các máy bay đang sử dụng củahãng hàng không quốc gia Việt Nam là thuê của các tổ chức nớc ngoài, trong
đó một phần là thuê theo hợp đồng cho thuê tài chính Các Công ty cho thuê,các ngân hàng lớn của các nớc phát triển đã thâm nhập vào các nớc đang pháttriển dới hình thức mở chi nhánh Công ty cho thuê nớc ngoài hoặc liên doanhvới các tổ chức tài chính sở tại Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có một số khácbiệt trong hoạt động cho thuê giữa các nớc phát triển và các nớc đang pháttriển Sự khác biệt này xuất phát từ điều kiện kinh tế và môi trờng kinh doanh
ở các nớc phát triển việc áp dụng các phơng thức tài trợ mang tính phổ biếnhơn, cách thức vận dụng linh hoạt hơn, mặt khác các công ty cho thuê khôngchỉ thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính, mà còn thực hiện nghiệp vụ chothuê vận hành, vì ở các nớc này thị trờng hàng hoá cũ hoạt động tốt hơn
1.1.2.1 Các loại cho thuê tài chính cơ bản
a Cho thuê tài chính hai bên.
Theo phơng thức này, trớc khi thực hiện nghiệp vụ cho thuê, tài sản chothuê đã thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê bằng cách mua tài sản hoặc tựxây dựng
Hình 1 Tài trợ cho thuê hai bên
(2a) Chuyển giao quyền sử dụng
(1) Bên cho thuê và bên đi thuê ký hợp đồng cho thuê
(2a) Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao sử dụng cho bên đi thuê
(2b) Bên cho thuê giao tài sản cho bên đi thuê
Trang 16(3) Theo định kỳ bên đi thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê.
b Cho thuê tài chính ba bên.
Theo phơng thức này, bên cho thuê chỉ thực hiện việc mua tài sản theoyêu cầu của bên đi thuê và đã đợc thoả thuận theo hợp đồng thuê Quy trìnhtài trợ có sự tham gia của ba bên bao gồm: Bên cho thuê, bên đi thuê và bêncung cấp
Hình 2: Tài trợ cho thuê ba
(2c) 2a (1b) (1a) 2d (3)
(2b)
1a Bên cho thuê và bên đi thuê ký hợp đồng thuê tài sản
1b Bên cho thuê và bên cung cấp ký hợp đồng mua tài sản
2a Bên cung cấp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho bên cho thuê.2b Bên cung cấp chuyển giao tài sản cho bên đi thuê
2c Bên cho thuê thanh toán tiền mua tài sản
2d Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho bên đi thuê
3 Theo định kỳ bên đi thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê
Phơng thức tài trợ có sự tham gia của ba bên còn đợc gọi là phơng thứccho thuê tài chính thuần (net lease) Đây là phơng thức cho thuê áp dụng phổbiến nhất vì có các u điểm sau:
- Bên cho thuê không phải mua tài sản trớc và nh vậy sẽ làm cho vòngquay của vốn nhanh hơn vì không phải dự trữ tồn kho
- Việc chuyển giao tài sản đợc thực hiện trực tiếp giữa bên cung cấp vàbên đi thuê và giữa họ cũng chịu trách nhiệm trực tiếp về tình trạng hoạt độngcủa tài sản Nh vậy, bên cho thuê trút bỏ đợc gánh nặng về tình trạng hoạt
động của tài sản
- Bên cho thuê không trực tiếp nhận tài sản rồi sau đó chuyển giao chobên đi thuê sẽ hạn chế đợc rủi ro liên quan đến việc từ chối nhận hàng của bên
đi thuê do những sai sót về mặt kỹ thuật Xuất phát từ những u điểm trên đây
mà các ngân hàng và các tổ chức tài chính đã áp dụng chủ yếu phơng thức này
để tài trợ cho các doanh nghiệp, đặc biệt đối với cho thuê thiết bị Trên thếgiới 80% hợp đồng cho thuê áp dụng theo phơng thức này
1.1.2.2 Các loại cho thuê tài chính đặc biệt
bên cho thuê
Trang 17a Tái cho thuê
Tái cho thuê hay còn gọi là bán và thuê lại (sale and leaseback) là mộtdạng đặc biệt của phơng thức cho thuê có sự tham gia của hai bên Trong hoạt
động kinh doanh có nhiều doanh nghiệp thiếu vốn lu động để khai thác tài sản
cố định hiện có, nhng lại không đủ uy tín để vay vốn ngân hàng Trong trờnghợp đó họ bắt buộc bán lại một phần tài sản cố định cho ngân hàng hoặc Công
ty cho thuê tài chính, sau đó phải thuê lại tài sản để sử dụng và nh vậy sẽ cóthêm nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu vốn lu động Đôi lúc các định chếtài chính áp dụng phơng thức tài trợ này nh là một biện pháp giải quyết nợ quáhạn mà không cần dùng đến biện pháp thanh lý, tức là đề nghị tuyên bố phásản doanh nghiệp khi lâm vào tình trạng khó khăn tài chính
Hình 3: Tái cho thuê
1b Bên cho thuê và bên đi thuê ký hợp đồng cho thuê
2a Bên đi thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho bên cho thuê.2b Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho bên đi thuê
từ các ngân hàng hoặc các định chế tài chính khác để mua tài sản cho thuê
Đối với các tài sản thuê có giá trị lớn, một bên cho thuê không đủ vốn để tàitrợ hoặc sợ rủi ro vì tập trung vốn quá lớn vào một khách hàng Trong trờnghợp này một hoặc một số bên cho thuê hợp tác với một hoặc nhiều bên chovay khác để cùng tài trợ.
Bên cho thuê (Leasor)
)
Trang 182b 1c
2a
1b 1a 2c 3a
1d
1a Bên cho thuê và bên đi thuê ký hợp đồng cho thuê
1b Bên cho thuê và bên cung cấp ký hợp đồng mua tài sản
1c Bên cho thuê và bên cho vay ký hợp đồng tín dụng
1d Bên cung cấp và bên đi thuê ký hợp đồng về bảo hành và bảo dỡng tàisản
2a Bên cung cấp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho bên cho thuê2b Bên cho thuê thanh toán tiền mua tài sản bằng một phần vốn củamình và một phần vốn đi vay
2c Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho bên
đi thuê
3a Bên đi thuê thanh toán tiền thuê theo định kỳ
3b Bên cho thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho vay
Trong cho thuê hợp tác, vốn vay thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sốtiền tài trợ, khoảng 60% - 80% và khoản cho vay đợc bảo đảm bằng chính tàisản cho thuê và cam kết chuyển nhợng hợp đồng cho thuê và các khoản tiềnthuê
c Cho thuê giáp lng
Cho thuê giáp lng là phơng thức mà trong đó, thông qua sự đồng ý của bên cho thuê, bên đi thuê thứ nhất cho bên đi thuê thứ hai thuê lại tài sản đó.Trên thực tế, thực chất bên đi thuê thứ nhất chỉ là trung gian giữa bên cho thuê
và bên đi thuê thứ hai, nhng về mặt pháp lý thì bên thuê thứ nhất phải chịutrách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng với bên cho thuê Với phơng thức thuênày, mặc dù bên đi thuê thứ hai không đủ điều kiện để trực tiếp thuê với bêncho thuê, nhng vẫn thuê đợc tài sản để sử dụng cho sản xuất kinh doanh
Hình 5: Cho thuê giáp lng
( 3b) (1a) (1b) (2)
2
(3a)
1a Bên cho thuê và bên thuê thứ nhất ký hợp đồng cho thuê
1b Bên thuê thứ nhất và bên thuê thứ hai ký hợp đồng cho thuê.
Bên cung cấp (Supplier)
Bên đi thuê (Leasee)
Bên cho thuê
Trang 192 Bên cho thuê, hoặc bên cung cấp chuyển giao tài sản cho bên đi thuêthứ hai.
3a Bên đi thuê thứ hai trả tiền thuê cho bên thuê thứ nhất
3b Bên đi thuê thứ nhất trả tiền thuê cho bên cho thuê
Số tiền mà bên thuê thứ hai phải trả thờng cao hơn số tiền mà bên thuêthứ nhất trả cho bên cho thuê Phần chênh lệch giữa hai khoản tiền đó bên đithuê thứ nhất đợc hởng, coi nh hoa hồng trách nhiệm Ngoài ra, cho thuê giáplng cũng áp dụng trong trờng hợp bên đi thuê thứ nhất đã thuê tài sản và sửdụng tài sản đó nhng sau đó không có nhu cầu sử dụng thì có thể cho bênkhác thuê lại với sự đồng ý của bên cho thuê
1.1.3 Kinh nghiệm của một số nớc về hoạt động Cho thuê
tài chính
1.1.3.1 Hoạt động cho thuê tài chính ở Nhật Bản
Vào cuối những năm 80 hầu hết các Công ty cho thuê tài chính ở NhậtBản đều tập trung kinh doanh bất động sản, họ cho rằng tại Nhật giá trị đất đai
và các công sở sẽ tăng không bao giờ giảm Tuy nhiên vào năm 1990, Chínhphủ Nhật đã ra một loạt các chính sách hạn chế sự bùng nổ của thị trờng bất
động sản Kết quả là một loạt các Công ty cho thuê tài chính của Nhật bị phásản Để thích hợp với tình hình mới, đa phần các Công ty cho thuê tài chính ởNhật đã chuyển sang kinh doanh cho thuê trên thị trờng động sản
Nhật là quốc gia đầu tiên và cũng là nớc phát triển nhất về hoạt động chothuê tài chính tại Châu á Tính đến năm 1986, tổng giá trị tài sản cho thuê củaNhật đã đạt tới con số 32 tỷ USD Ngời ta ớc tính có tới 90% số doanh nghiệp
ở Nhật sử dụng phơng thức tài trợ bằng cho thuê tài chính để mua sắm thiết bịphục vụ sản xuất
1.1.3.2 Hoạt động cho thuê tài chính ở Trung Quốc
Cùng với chính sách mở cửa, hoạt động cho thuê tài chính ở Trung Quốc
đợc áp dụng từ đầu những năm 1980 với mục tiêu cơ bản là nhập khẩu nhữngmáy móc, thiết bị tiên tiến từ nớc ngoài Tốc độ tăng trởng của ngành côngnghiệp cho thuê của Trung Quốc đợc thể hiện rất rõ qua tốc độ phát triển củadoanh số cho thuê: năm 1981 chỉ đạt đợc 13,2 triệu USD, năm 1984 là 450,1triệu USD, năm 1986 là 1 tỷ USD; đến nay chỉ tính riêng vốn n ớc ngoài đầu tqua con đờng cho thuê tài chính vào Trung Quốc đã chiếm hơn 7 tỷ USDTất cả các nghiệp vụ cho thuê đều phải chịu sự chi phối của kế hoạch vàchính sách của Nhà nớc Chính phủ Trung Quốc đã dành những điều kiện u
đãi cho hoạt động cho thuê tài chính trên các mặt nh: miễn giảm thuế, đợcphép thu hút vốn từ quỹ tín thác quỹ trợ cấp mất việc làm quỹ nghiên cứukhoa học, quỹ hỗ trợ xã hội, thậm chí còn đợc nhận tiền gửi ngoại tệ và vayvốn nớc ngoài
1.1.3.3 Hoạt động cho thuê tài chính ở Hàn Quốc
Trang 20Đứng trớc thị trờng nhu cầu vốn đầu t cho máy móc thiết bị rất lớn, trongkhi tỷ lệ nợ của các doanh nghiệp ở Hàn Quốc trong những năm 70 đang ởmức độ cao, khó có thể vay vốn thêm từ các ngân hàng, nên lựa chọn phơngthức tài trợ bằng cho thuê lúc này là phù hợp nhất đối với các doanh nghiệp.Bên cạnh đó các quy định khắt khe về vay vốn trung và dài hạn của ngân hàng
đối với các doanh nghiệp cùng với chính sách tiền tệ thắt chặt của Chính phủlàm cho các doanh nghiệp tìm đến hình thức cho thuê tài chính nhiều hơn, chothuê tài chính trở nên hấp dẫn hơn
Vì vậy, cho thuê tài chính đã hình thành và phát triển ở Hàn Quốc vàonhững năm 70 Với nỗ lực thúc đẩy và tạo điều kiện phát triển thị trờng chothuê tài chính, Chính phủ đã ban hành Luật Cho thuê năm 1973 Đến 1979,giá trị các hợp đồng cho thuê tài chính mỗi năm tăng lên gấp đôi Chỉ tínhriêng năm 1991, giá trị của những hợp đồng mới đã đạt 7,2 ngàn tỷ Won (9,4
tỷ USD) Sự đóng góp của hoạt động cho thuê trong đầu t máy móc thiết bị là13,9%
1.1.3.4 Hoạt động cho thuê tài chính ở Malaixia
Công ty cho thuê tài chính đầu tiên ở Malaixia đợc thành lập năm 1974
ở Malaixia, các công ty cho thuê tài chính chủ yếu thực hiện các giao dịchcho thuê thiết bị và tiến hành cả hai hình thức: Cho thuê tài chính và Cho thuêtrả góp Cho thuê trả góp ở Malaixia có chiều hớng tăng lên: Năm 1989, chothuê tài chính chiếm 86%, cho thuê trả góp chiếm 14% trong tổng số hợp
đồng cho thuê thì năm 1990 tỷ lệ này thay đổi tơng ứng là 79,3% và 20,7%
Có thể nói sự phát triển của hình thức cho thuê trả góp ở Malaixia là: Cáccông ty cho thuê tài chính ở Malaixia không có đủ nguồn vốn dài hạn tơngứng với những khoản cho thuê dài hạn Bên cạnh đó, khách hàng thích hìnhthức trả góp bởi tính linh hoạt của nó Khi muốn chấm dứt hợp đồng sớm, ng-
ời thuê chỉ phải trả phần d nợ cho ngời cho thuê mà không phải bồi thờng mộtkhoản thất thu nào về thuế; nếu hợp đồng cho thuê kết thúc, ngời thuê đợcquyền sở hữu tài sản mà không phải mua lại tài sản đó với giá thị trờng tại thời
điểm chuyển quyền sở hữu (Quy định về cho thuê tài chính ở Malaixia không
có quyền chọn bán ở thời điểm kết thúc hợp đồng)
1.1.3.5 Bài học rút ra qua kinh nghiệm của các nớc
Cùng là hoạt động cho thuê tài chính nhng xuất phát từ điều kiện kinh tế
và môi trờng kinh doanh của mỗi quốc gia khác nhau mà cách thức vận dụngcũng nh việc áp dụng của nó ở các quốc gia có những khác biệt nhất định Tuynhiên giữa các nớc trong khu vực Châu á có sự tơng đồng nhau về điều kiệnphát triển, môi trờng, phong tục tập quán Do đó qua kinh nghiệm hình thành
và phát triển hoạt động cho thuê tài chính của một số nớc trong khu vực nh đãnêu trên chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:
Trang 21Thứ nhất: Về mặt pháp lý Chính phủ phải tạo ra một hành lang pháp lý
hoàn chỉnh, đồng bộ cho hoạt động cho thuê tài chính và có những chính sách
u đãi đối với hoạt động này nh chính sách thuế
Thứ hai: Hoạt động cho thuê tài chính chịu ảnh hởng bởi kinh tế của mỗi
quốc gia Khi nền kinh tế phát triển thì nhu cầu về thuê tài chính cũng pháttriển và ngợc lại, vì vậy trong thời kỳ kinh tế gặp khủng hoảng các công ty chothuê tài chính nên chú ý nhiều hơn đến vấn đề rủi ro trong hoạt động vì dù cóthu hồi đợc tài sản thì giá trị của tài sản cho thuê cũng sụt giảm từ 20% đến30%
Thứ ba: Về thị trờng hoạt động cho thuê tài chính chủ yếu tập trung vào
các ngành công nghiệp, tài sản cho thuê chủ yếu là máy móc thiết bị thi côngcơ giới và phơng tiện vận tải Đối tợng của các công ty cho thuê tài chính chủyếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khi thị trờng cho thuê đã phát triển mạnh
nh ở Hàn Quốc thì có thể tham gia vào thị trờng nớc ngoài với các doanhnghiệp lớn, dự án lớn
Thứ t: Trong thời gian đầu hoạt động của các công ty cho thuê tài chính
tập trung vào các động sản, sau đó cùng với sự phát triển và kinh nghiệm cáccông ty này mới mở rộng sang lĩnh vực hoạt động cho thuê vận hành và cáchoạt động tài chính khác Bên cạnh đó trong quá trình hoạt động các công tynày đều nhận đợc sự hỗ trợ to lớn từ phía các ngân hàng Các công ty này cóthể là công ty con của ngân hàng mẹ nh ở Trung Quốc, Malaixia hoặc là công
ty độc lập nhng vay vốn rất nhiều từ ngân hàng nh ở Nhật Bản Khi nền kinh
tế bị khủng hoảng chỉ có các công ty là thành viên của các ngân hàng thơngmại hoặc những công ty cho thuê tài chính có quy mô lớn mới có thể tồn tại.Mặt khác, muốn phát triển các cho thuê cho thuê tài chính phải đa ra thủ tụccho thuê thật đơn giản và có các nghiệp vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp thuênh: t vấn
1.1.4 Những lợi ích của hoạt động cho thuê tài chính
Nh chúng ta đã biết hoạt động cho thuê tài chính ngày càng phát triển cả
về quy mô và chất lợng, vậy câu hỏi đặt ra là tại sao hoạt động này lại có thểphát triển nh vậy?
1.1.4.1 Lợi ích của cho thuê tài chính đối với nền kinh tế
Cho thuê tài chính góp phần thu hút vốn đầu t cho nền kinh tế
Do cho thuê tài chính có mức độ rủi ro thấp, phạm vi tài trợ rộng rãi hơncác hình thức khác nên cho thuê tài chính có thể khuyến khích các thành phầnkinh tế, cá nhân và nhất là các định chế tài chính đầu t vốn để kinh doanh Do
đó hoạt động cho thuê tài chính đã huy động đợc những nguồn vốn còn nhànrỗi trong nội bộ nền kinh tế, thậm chí thu hút vốn từ các lĩnh vực đầu t khác.Mặt khác, trong điều kiện giao lu quốc tế ngày nay, cho thuê tài chính gópphần giúp cho các quốc gia thu hút các nguồn vốn quốc tế thông qua các loại
Trang 22máy móc thiết bị cho thuê mà quốc gia đó nhận đợc Đồng thời, hình thức thuhút vốn đầu t nớc ngoài này không làm tăng khoản nợ nớc ngoài của quốc gianhận đợc thiết bị cho thuê.
Cho thuê tài chính góp phần thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật
Thông qua hoạt động cho thuê tài chính, các loại máy móc, thiết bị cótrình độ công nghệ tiên tiến đợc đa vào các doanh nghiệp góp phần nâng caotrình độ công nghệ của nền sản xuất trong những điều kiện có khó khăn vềvốn đầu t Ngay cả đối với các nền kinh tế phát triển cao nh Nhật Bản, Hoa
Kỳ, Pháp cho thuê tài chính vẫn phát huy tác dụng, cập nhật hoá công nghệhiện đại cho nền kinh tế Đối với các quốc gia chậm phát triển, nếu có nhữngbiện pháp đúng đắn, đồng bộ và toàn diện thì tác dụng của nó còn mạnh mẽhơn nhiều nhất là trong thời đại ngày nay, việc đầu t công nghệ hiện đại mộtcách kịp thời nhanh chóng đối với nền kinh tế chậm phát triển gặp rất nhiềukhó khăn Nếu có những chính sách đúng đắn, hoạt động cho thuê tài chính cóthể đáp ứng nhu cầu đổi mới công nghệ nhanh chóng
1.1.4.2 Lợi ích đối với ngời cho thuê ( Công ty cho thuê tài chính )
Đối với bên cho thuê, việc ra đời và áp dụng phơng thức tài trợ cho thuêkhông phải là loại hình thay thế các phơng thức tài trợ cổ điển nh cho vaytrung và dài hạn bằng tiền, mà nó là hình thức tài trợ bổ sung nhằm tạo điềukiện cho các định chế tài chính mở rộng khách hàng và nâng cao năng lựccạnh tranh Đứng trên góc độ ngời cho thuê phơng thức tài trợ này có một sốlợi ích so với loại tài trợ khác nh sau:
Cho thuê tài chính là hình thức tài trợ có mức độ an toàn cao
Bên cho thuê với t cách là chủ sở hữu pháp lý, vì vậy họ đợc quyền quản
lý và kiểm soát tài sản theo các hợp đồng cho thuê Trong trờng hợp bên đithuê không thanh toán tiền thuê đúng hạn thì bên cho thuê đợc thu hồi tài sản,
đồng thời buộc bên đi thuê phải bồi thờng các thiệt hại Khi tiến hành tài trợthông qua hoạt động cho thuê tài chính sẽ đảm bảo cho khoản tài trợ đợc sửdụng đúng mục đích mà ngời tài trợ yêu cầu nhờ vậy giúp hạn chế “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”,rủi ro đạo
đức”, và đảm bảo khả năng trả nợ của ngời thuê Bên cạnh đó, do hoạt độngcho thuê tài chính tài trợ bằng hiện vật nên ngời cho thuê hạn chế đợc ảnh h-ởng của lạm phát, không làm “một cuộc cách mạng về tài trợ vốn”,teo”, dần khoản vốn đã tài trợ Hoạt động chothuê tài chính giúp cho ngời cho thuê không bị khó khăn về khả năng thanhtoán do tiền thuê và vốn gốc đợc thu hồi dựa trên hiệu quả hoạt động của tàisản cho thuê, mặc dù tài trợ bằng cho thuê tài chính mang tính chất trung vàdài hạn nhng việc thanh toán tiền thuê định kỳ dựa vào kết quả hoạt động củadoanh nghiệp đã giúp nâng cao tính thanh khoản của hình thức tài trợ này
Cho thuê tài chính cho phép ngời cho thuê linh hoạt trong hoạt động kinh doanh
Trang 23Trong hoạt động cho thuê tài chính, vốn tài trợ mua máy móc, thiết bịcho thuê đợc thu hồi dần cho phép công ty cho thuê sử dụng nguồn vốn này đểtái đầu t vào các hoạt động sinh lời khác mà vẫn giữ vững nhịp độ hoạt động.Ngời cho thuê có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh do tập trung vào lĩnh vựchẹp nên có điều kiện đầu t theo chiều sâu cả về kinh tế kỹ thuật và hoạt độngnghiệp vụ.
Công ty cho thuê tài chính có u thế hơn trong việc xử lý hợp đồng bị
đổ vỡ
Ngay cả khi giao dịch cho thuê tài chính bị đỗ vỡ, nhờ có mạng lới giaodịch rộng rãi, các công ty cho thuê tài chính vẫn có thể sử dụng tài sản đó đểsản cho một chủ thể khác thuê Và nếu cần, công ty cho thuê tài chính cũng cóthể cải tiến tài sản đó cho phù hợp với ngời thuê mới hoặc trực tiếp tái xuấtcác tài sản cho thuê đã thu hồi
Hồ sơ, thủ tục cho thuê đơn giản hơn nhiều so với xin vay vốn ngân hàng
Tất cả các thủ tục trong cho thuê tài chính đều đi thẳng vào vấn đề cho cảngời đi thuê và ngời cho thuê quan tâm vì vậy nó tránh đợc các phức tạp, rờm
rà so với vay vốn
1.1.4.3 Lợi ích của cho thuê tài chính đối với doanh nghiệp đi thuê
Ngời thuê có thể gia tăng năng lực sản xuất trong những điều kiện hạn chế về nguồn vốn đầu t
Trong quá trình kinh doanh, nhu cầu gia tăng công suất, sử dụng tài sản
cố định của doanh nghiệp có thể tăng lên bất cứ lúc nào, nó đòi hỏi có sự tíchluỹ Song, khả năng tài chính của doanh nghiệp không phải luôn đáp ứng đợcnhu cầu đó, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng gặp rất nhiều khó khăn
về nguồn vốn trung và dài hạn, nếu đi vay theo các tổ chức tín dụng thông ờng lại thiếu tài sản thế chấp thì rất khó khăn Thông qua các tổ chức cho thuêtài chính, các doanh nghiệp có thể từ tay không mà vẫn có thể có đợc máymóc thiết bị phục vụ yêu cầu sản xuất và sau một số năm có thể có đợc một sốtài sản tích luỹ nhất định
th-Những doanh nghiệp không thoả mãn các yêu cầu vay vốn của ngân hàng cũng có thể nhận đợc vốn tài trợ qua cho thuê tài chính
Các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ haynhững doanh nghiệp vừa mới thành lập, cha có uy tín với ngân hàng thờng rấtkhó thoả mãn các điều kiện chống rủi ro, nên thờng bị ngân hàng từ chối chovay bởi lẽ ngân hàng không trực tiếp quản lý đợc các khoản tiền cho kháchhàng vay Khi có rủi ro xảy ra, khách hàng không trả đợc nợ, thì ngân hàngchỉ có quyền hạn giống nh các chủ nợ khác trong khuôn khổ vật thế chấp màthôi Trái lại, trong hoạt động cho thuê ngời cho thuê nắm quyền sở hữu pháp
lý đối với tài sản cho thuê và họ có thể trực tiếp kiểm soát theo dõi việc sử
Trang 24dụng tài sản, tình hình kinh doanh của ngời thuê Nếu ngời đi thuê không trả
đợc tiền thuê thì ngời cho thuê sẽ tiến hành thu hồi lại tài sản với t cách là chủ
sở hữu pháp lý về tài sản đó Do đó, các công ty cho thuê tài chính có thể sẵnsàng thoả mãn nhu cầu đầu t của khách hàng ngay cả khi tài chính, uy tín của
họ có những hạn chế, Hơn nữa, do các công ty cho thuê tài chính chuyên biệtkinh doanh các loại tài sản thiết bị nên các công ty cho thuê tài chính thờng cómạng lới hoạt động rộng rãi, có trình độ chuyên môn sâu, thiết bị, công nghệcao nên họ có thể cải tiến, điều chuyển các loại tài sản cho phù hợp với nhucầu của khách hàng ở từng khu vực thị trờng khác nhau
Cho thuê tài chính giúp cho ngời đi thuê không bị đọng vốn đầu t vào tài sản cố định
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể sẽ có lúcmuốn thay đổi hoạt động kinh doanh của mình khi nhận thấy rằng lĩnh vựcmình đang kinh doanh là không có lợi hoặc trở nên bất lợi Thông thờng, thay
đổi hoạt động kinh doanh sẽ kéo theo sự thay đổi cơ cấu vốn và tài sản cố
định Trong những trờng hợp thay đổi tài sản cố định nh vậy giá bán tài sản rấtthấp so với giá thực tế của tài sản hoặc không bán đợc do doanh nghiệp không
có khả năng tìm kiếm khách hàng có nhu cầu đúng loại tài sản đó Nh vậy,những tài sản cố định đợc mua sắm thờng dễ bị ứ đọng vốn đầu t vào đó Vớitrờng hợp những tài sản cố định đợc thuê thì lại khác, nếu tài sản đợc thuê dớihợp đồng thuê nghiệp vụ, hoặc hợp đồng thuê tài chính nhng đã hết thời hạncơ bản của hợp đồng Khi cần thay đổi tài sản, doanh nghiệp có thể huỷ hợp
đồng, trả lại tài sản và sau đó thuê tài sản khác để sử dụng
Lợi ích này của cho thuê tài chính tỏ ra rất quan trọng đối với những thiết
bị hiện đại có tốc độ lỗi thời cao Nó giúp cho doanh nghiệp thay đổi thiết bị
đã lạc hậu một cách dễ dàng và nhanh chóng Thông qua nghiệp vụ bán và táithuê, các doanh nghiệp có thể chuyển nguồn tài sản cố định thành tài sản lu
động hay chuyển dịch vốn đầu t cho các dự án kinh doanh khác có hiệu quảhơn trong khi vẫn duy trì đợc hoạt động đầu t hiện hành vì tài sản vẫn đợc tiếptục sử dụng
Cho thuê tài chính là phơng pháp tài trợ thuận lợi cho những khoản
đầu t nhanh chóng đáp ứng kịp thời các cơ hội kinh doanh
So với các phơng thức tài trợ khác thì cho thuê tài chính ít rủi ro hơn, thủ tục tài trợ cũng đơn giản hơn Bằng cách cho phép ngời đi thuê đợc tìmkiếm lựa chọn trớc tài sản từ nhà cung cấp, sau đó mới yêu cầu công ty chothuê tài chính tài trợ nên có thể cho phép ngời thuê rút ngắn thời gian đầu tthiết bị Mặt khác, thẩm định tài sản trong nghiệp vụ thuê tài chính thờng ítphức tạp do phần lớn các tài sản cho thuê đã có sẵn, cho nên những thông tin
về thông số kỹ thuật, hiệu quả kinh tế, giá cả là biết trớc Ngoài ra, các công
ty cho thuê tài chính thờng chuyên môn hoá về tài sản cho thuê, nên tài sản
Trang 25cho thuê thờng đợc tổ chức cung ứng các loại thiết bị theo phơng thức khépkín Thiết bị thờng gắn liền với phụ tùng, linh kiện, kỹ năng quản trị, huấnluyện đào tạo, thậm chí cả t vấn về kỹ thuật công nghệ, thị trờng, sản phẩmcho khách hàng, do đó giúp ngời thuê nhanh chóng đáp ứng đợc các cơ hộikinh doanh.
Cho thuê tài chính cho phép doanh nghiệp thuê tiết kiệm thuế thu nhập
Các khoản tiền thuê phải trả đợc tính vào chi phí của doanh nghiệp Do
đó, chúng làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp bằng chính nhữngkhoản chi phí đó, vì vậy sẽ làm giảm một phần thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp
Cho thuê là hình thức tài trợ không làm thay đổi các hệ số tài chính
Hầu hết các nớc, kể cả Việt Nam đều coi hoạt động cho thuê là phơngthức tài trợ ngoại bảng cân đối nên ngời thuê không phải hạch toán tài sảnthuê vào bảng tổng kết tài sản Do đó, không làm tăng, giảm tài sản hay nguồnvốn của bên thuê Khi đó giá trị tài sản đi thuê đợc hạch toán ngoại bảng và đ-
ợc coi là một khoản nợ phát sinh trong năm tài chính Vì vậy, các hệ số phântích tài chính của ngời thuê sẽ đợc biểu hiện tốt hơn của ngời mua tài sản bằngtiền đi vay ngân hàng; tuy rằng về bản chất, thực tế hoạt động kinh doanh cơbản là giống nhau
1.1.5 Hạn chế của Cho thuê Tài chính
Bên cạnh những lợi ích mà hình thức cho thuê tài chính mang lại cho nềnkinh tế cũng nh các chủ thể trong nền kinh tế, hoạt động này vẫn còn nhữnghạn chế sau:
Thứ nhất, lãi suất cho thuê tài chính thờng cao hơn lãi suất vay vốn
trung và dài hạn của các hình thức tài trợ khác trên cùng một thị trờng vốn
Thứ hai, ngời thuê không đợc hởng những khoản tiền chiết khấu nh mua
tài sản bằng tiền mặt Vào giai đoạn cuối của hợp đồng dù đã trả gần đủ sốtiền thuê nhng bên thuê vẫn không đợc quyền sử dụng tài sản thuê vào mục
đích khác Bên cạnh đó, doanh nghiệp đi thuê cũng không đợc hởng nhữngkhoản miễn giảm thuế dành cho tài sản thuê.thiết bị, máy móc dùng vào việccho thuê thờng đợc miễn giảm thuế nhập khẩu và bên cho thuê đợc hởngkhoản lợi này
Thứ ba, Hợp đồng cho thuê tài chính là hợp đồng không huỷ ngang Do
đó, cho thuê tài chính cha phải là hình thức hoàn hảo nhất để đối phó với sựlác hậu về kỹ thuật Ngời thuê không thể xử lý tài sản ngay để đầu t vào tàisản tiên tiến hơn Nếu hợp đồng cho thuê tài chính đã có sự dự liệu bán tài sảnvới giá tợng trng bị phá vỡ, ngời thuê sẽ bị thiệt hại do mất quyền u tiên hởnggiá trị còn lại của tài sản bởi trong phí thuê đã tính gộp cả phần tiền trả choquyền chọn mua
Trang 261.1.6 Quy trình nghiệp vụ Cho thuê tài chính
Quy trình nghiệp vụ cho thuê tài chính là văn bản hớng dẫn về tổ chứcthực hiện các nội dung cơ bản của kỹ thuật nghiệp vụ cho thuê tài chính Tuỳtheo từng loại hợp đồng cho thuê tài chính mà quy trình nghiệp vụ cho thuê tàichính có những đặc điểm riêng.Tuy vậy, về cơ bản các giao dịch cho thuê tàichính đang thực hiện ở Việt Nam và các nớc khác hầu hết đều sử dụng loạihình hợp đồng cho thuê tài chính gồm có ba bên tham gia: bên cho thuê, bênthuê và nhà cung cấp Dới đây chúng ta sẽ đề cập về nội dung cơ bản quy trìnhnghiệp vụ cho thuê tài chính của công ty Cho thuê tài chính - Ngân hàng côngthơng Việt Nam
1.1.6.1 Tiếp xúc và thẩm định sơ bộ khách hàng
Cán bộ phòng Kinh doanh có trách nhiệm tiếp thị, giới thiệu hoạt
động của công ty với khách hàng, chủ động lựa chọn tìm kiếm khách hàng đểxem xét cho thuê tài chính và hớng dẫn các thủ tục cần thiết
1.1.6.2 Thẩm định dự án cho thuê tài chính
a Thu thập hồ sơ xin thuê
Cán bộ đợc giao thẩm định dự án yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ
hồ sơ xin thuê và kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ
b Thu thập các thông tin liên quan đến dự án thuê tài chính
Căn cứ vào nội dung, yêu cầu của từng dự án, cán bộ thẩm định thu
thập thông tin từ khách hàng, từ thị trờng và ừ các nguồn thông tin khác tuỳtheo từng dự án cụ thể
và ghi rõ ý kiến của mình Sau đó trình giám đốc cho ý kiến quyết định
e Trờng hợp dự án thuộc đối tợng phải đa ra hội đồng thẩm định dự
án cho thuê
Trởng phòng Kinh doanh hoặc Phó phòng đợc uỷ quyền đề nghị Chủtịch hội đồng triệu tập họp
f Trờng hợp từ chối cho thuê
Trong quá trình thẩm định nhận thấy dự án xin thuê không đủ điều
kiện cho thuê, cán bộ thẩm định trình Trởng phòng (hoặc Phó phòng đợc uỷquyền) Sau đó, chậm nhất là 2 ngày làm việc phải thông báo cho khách hàngbiết
Trang 271.1.6.3 Ký hợp đồng cho thuê tài chính
Sau khi tờ trình cho thuê tài chính đợc Giám đốc duyệt, cán bộ thẩm địnhphối hợp với cán bộ luật của công ty cùng với khách hàng (bên thuê) soạnthảo một hợp đồng cho thuê tài chính trên cơ sở nội dung của Hợp đồng mẫutrình Trởng phòng
1.1.6.4 Thực hiện bảo lãnh, thế chấp
Nhằm đảm bảo an toàn cho việc đầu t vốn, nếu xét thấy cần thiết, yêu cầudoanh nghiệp thuê phải có bảo lãnh, thế chấp bằng tài sản
1.1.6.5 Thực hiện hợp đồng mua-bán tài sản cho thuê
Bao gồm các thủ tục sau: Ký hợp đồng mua bán tài sản cho thuê, tạm ứngtiền mua tài sản cho thuê, xác nhận về việc giao-nhận tài sản, thanh lý hợp
đồng mua bán tài sản
Sau khi hợp đồng mua bán tài sản đã đợc hai bên thực hiện đầy đủ, cán
bộ thẩm định tiến hành làm thủ tục thanh lý hợp đồng theo các bớc sau:
a.Thu thập hoá đơn chứng từ
b.Thanh lý hợp đồng
1.1.6.6 Đính ký hiệu sở hữu và đăng ký sở hữu
Sau khi bên thuê đã nhận đợc tài sản, cán bộ thẩm định và cán bộ kỹthuật thực hiện việc đính ký hiệu sở hữu tài sản Trờng hợp tài sản phải đăng
ký sở hữu, đăng ký lu hành, cán bộ thẩm định có trách nhiệm làm đầy đủ thủtục đăng ký theo quy định hiện hành
1.1.6.7 Mua bảo hiểm tài sản cho thuê
Tài sản cho thuê bắt buộc phải đợc bảo hiểm kể từ thời điểm chuyển
giao tài sản thuê cho bên thuê Việc mua bảo hiểm đối với tài sản cho thuê cóthể do bên cho thuê hoặc bên thuê mua trên cơ sở thống nhất giữa hai bên vềloại bảo hiểm sẽ mua
1.1.6.8 Hoàn tạm ứng mua tài sản cho thuê
Việc hoàn tạm ứng để hạch toán tài khoản cho thuê tài chính đợc
thực hiện sau khi hoàn tất việc mua tài sản và các chi phí liên quan để đa tàisản vào sử dụng
1.1.6.9 Theo dõi và xử lý việc thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính
a Trách nhiệm của cán bộ thẩm định
Cán bộ thẩm định chịu trách nhiệm theo dõi hợp đồng cho thuê tài chính
từ khi hợp đồng cho thuê đợc ký kết cho đến khi kết thúc
b Trách nhiệm của trởng hoặc phó phòng kinh doanh
Trởng phòng hoặc phó phòng kinh doanh đợc uỷ quyền trách nhiệm giámsát, đôn đốc thực hiện, kịp thời đề xuất biện pháp giải quyết các vớng mắctrong quá trình thực hiện hợp đồng
1.1.6.10 Thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính và hợp đồng thế chấp, bảo lãnh (nếu có)
Trang 281.1.6.11 Lu hồ sơ
Hồ sơ của một hợp đồng cho thuê tài chính kể từ khi ký kết đến khithanh lý đợc lu ở phòng kinh doanh, phòng kế toán, Giao khách hàng, Đăng
ký Ngân hàng Nhà nớc
1.1.7 Các nhân tố tác động đến hoạt động Cho thuê tài chính
1.1.7.1 Nhóm nhân tố cơ chế, chính sách, pháp luật và môi trờng kinh doanh
Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng cần đợc điều chỉnh bằngpháp luật nhằm tạo ra một hành lang pháp lý cho những tổ chức, cá nhân thamgia kinh doanh hoạt động trong khuôn khổ mà pháp luật quy định, đặc biệttrong hoạt động kinh doanh lĩnh vực đầu t, tiền tệ nói chung và trong hoạt
động cho thuê tài chính nói riêng Nếu hệ thống cơ chế, chính sách, pháp luật
điều chỉnh hoạt động cho thuê tài chính có hoàn chỉnh và đồng bộ thì hoạt
động này mới có môi trờng thuận lợi để phát triển Trên cơ sở đó các công tycho thuê tài chính mới có thể đa ra những kế hoạch, chiến lợc cụ thể cho hoạt
động kinh doanh của mình
Mặt khác, trong quá trình hoạt động kinh doanh các công ty cho thuê tàichính còn chịu ảnh hởng rất lớn của tình trạng nền kinh tế Một nền kinh tếphát triển ổn định, lành mạnh, các doanh nghiệp có xu hớng mở rộng sản xuấtthì nhu cầu về vốn trong nền kinh tế sẽ tăng lúc đó các hoạt động tài trợ vốnnói chung cũng nh hoạt động cho thuê tài chính nói riêng sẽ có điều kiện, cơhội để phát triển và mở rộng thị phần của mình quá trình vận động của nềnkinh tế là quá trình tác động lẫn nhau của các chủ thể trong nền kinh tế, cácchủ thể này có thể là đối tác hay là đối thủ cạnh tranh của nhau Cũng trongquy luật đó, các công ty cho thuê tài chính sẽ có những đối tác nhất định và họ
sẽ hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển bên cạnh đó họ cũng có đối thủ cạnh tranhtrong môi trờng kinh doanh nó sẽ là áp lực buộc các công ty cho thuê tài chínhphải tự vơn lên để khẳng định mình, từ đó cải thiện và nâng cao chất lợngphục vụ của hoạt động cho thuê tài chính trong nền kinh tế
1.1.7.2 Nhóm nhân tố thuộc về công ty cho thuê tài chính
Nhóm nhân tố thuộc về bản thân các công ty cho thuê tài chính có ảnh ởng đến hoạt động cho thuê tài chính rất nhiều nh : quy mô vốn, quyền phánquyết của giám đốc công ty, khả năng tài chính của các công ty cho thuê tàichính, vị thế và lĩnh vực hoạt động truyền thống của công ty, trình độ kỹ thuậtcủa cán bộ nhân viên trong công ty, Mỗi nhân tố này sẽ tác động tới hoạt độngcho thuê tài chính với các mức độ khác nhau nhng đều ảnh hởng trực tiếp đếndoanh số cho thuê của từng công ty cho thuê tài chính Dới đây là một số nhân
h-tố cơ bản thuộc về công ty cho thuê tài chính :
Trang 29Quy mô vốn, khả năng tài chính của công ty cho thuê tài chính có tác
động lớn tới sự phát triển khả năng hoạt động của công ty Nếu công ty cótiềm lực về tài chính tốt thì có thể đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng đồngthời có thể hạ lãi suất cho thuê, tăng khả năng cạnh tranh với các công ty chothuê tài chính khác cũng nh các phơng thức tài trợ khác nh tín dụng ngânhàng Hiện nay, do các điều kiện vay vốn của ngân hàng đặt ra rất ngặt nghèo
có thể nói đây là một cơ hội làm ăn tốt cho các công ty cho thuê tài chính Tuynhiên, các công ty này thì đều đã sử dụng hết vốn tự có, do đó họ phải đi vaythêm từ các ngân hàng để cho thuê, vì vậy lãi suất cho thuê sẽ cao Mặt khácnếu công ty cho thuê tài chính không phải là một công ty con của ngân hàngthì không thể vay vốn điều hoà từ ngân hàng mẹ nên tiền thuê cũng sẽ bị đẩylên cao
Lĩnh vực hoạt động truyền thống, mỗi doanh nghiệp đều có lĩnh vực
hoạt động thông thạo nhất, đó là lĩnh vực hoạt động truyền thống của doanhnghiệp Khi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực truyền thống, doanh số vàlợi nhuận thu đợc bao giờ cũng cao hơn mà rủi ro lại thấp hơn so với các lĩnhvực không phải là truyền thống Do đó, một mặt doanh nghiệp cần tiếp tụcchuyên sâu trong lĩnh vực hoạt động truyền thống nhng mặt khác cũng cần đadạng hoá các lĩnh vực hoạt động, phát triển và mở rộng sang cả lĩnh vựckhông phải là lĩnh vực truyền thống để tránh những tổn thất khi có rủi ro hệthống xảy ra đối với lĩnh vực truyền thống của mình
Vị thế của một công ty có vai trò rất quan trọng trong việc thu hút khách
hàng đến làm ăn với công ty Công ty cho thuê tài chính nào có vị thế tốt sẽthu hút đợc nhiều dự án lớn, mở rộng thị phần, tăng lợi nhuận và uy tín
Nhân tố trình độ kỹ thuật nghiệp vụ của cán bộ nhân viên trong công
ty cũng rất quan trọng Trình độ kỹ thuật của cán bộ của công ty tốt, có khả
năng ứng biến nhanh thì mới xác định đợc dự án có hiệu quả, quản lý tốtnhững dự án lớn, xử lý đợc những tình huống bất ngờ xảy ra Một công ty chothuê tài chính không chỉ cần có cán bộ kinh doanh tốt mà còn phải có cán bộ
kỹ thuật giỏi để có thể thẩm định tài sản cho thuê về mặt kỹ thuật một cáchchính xác nhất Nh vậy, rủi ro xảy ra đối với hoạt động cho thuê của công ty
có thể đợc giảm tới mức thấp nhất và hoạt động cho thuê tài chính sẽ đạt đợchiệu quả cao hơn, ngày càng phát triển
1.1.7.3 Nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp đi thuê
Một giao dịch cho thuê tài chính bao giờ cũng phải có ít nhất hai bên:Công ty cho thuê tài chính và bên đi thuê Vì vậy, các nhân tố ảnh hởng tớihoạt động cho thuê tài chính thuộc về doanh nghiệp đi thuê cũng có rất nhiều
nh sự hiểu biết của doanh nghiệp về phơng thức tài trợ bằng đi thuê, tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đi thuê
Trang 30Sự hiểu biết của các doanh nghiệp về hoạt động cho thuê tài chính,
nếu các doanh nghiệp càng hiểu rõ về hoạt động cho thuê tài chính, những u
điểm, hạn chế thì khả năng họ sử dụng phơng thức tài trợ này càng cao Hiệnnay sự hiểu biết của các doanh nghiệp Việt Nam về hoạt động cho thuê tàichính còn nhiều hạn chế đã tạo nên tâm lý e ngại khi sử dụng phơng thức tàitrợ này Điều này ảnh hởng lớn đến việc mở rộng và phát triển hoạt động chothuê tài chính
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đi thuê cũng có ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động cho thuê tài chính Nếu hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt thì mới đảm bảo đợc việc thựchiện các nghĩa vụ tài chính trong trờng hợp doanh nghiệp đi thuê tài sản Nếucác doanh nghiệp đang trong thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh hayngành nghề sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang trong giai đoạn bãohoà, thì hoạt động cho thuê tài chính cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn trongviệc tìm khách hàng
Nhu cầu đổi mới công nghệ, trong cơ chế thị trờng cạnh tranh ngày càng
gay gắt và vô cùng khắc nghiệt, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu đổi mớicông nghệ, máy móc, thiết bị để nâng cao năng lực sản xuất, hạ giá thành vànâng cao chất lợng sản phẩm, đó là những việc làm cần thiết để doanh nghiệp
có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng Vì vậy, nhucầu đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp thuê cũng là điều kiện thuận lợi
để hoạt động cho thuê tài chính phát triển
1.2 Sự cần thiết phải phát triển hoạt động cho thuê tài chính đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay
Với cơ chế vận hành nền kinh tế khác nhau sẽ tạo nên một môi trờngkinh doanh khác nhau cho các doanh nghiệp Trong những năm nền kinh tế n-
ớc ta vận hành theo cơ chế bao cấp trên thị trờng không tồn tại sự cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp Bởi khi đó nhà nớc nắm quyền kiểm soát toàn bộ hoạt
động của doanh nghiệp từ việc sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào, phân phối
ra sao Với chính sách phân phối bình quân các doanh nghiệp dù sản xuất cóhiệu quả hay không hiệu quả, sản phẩm có chất lợng tốt hay xấu đều nh nhaunên các doanh nghiệp hoàn toàn không có động lực cạnh tranh với nhau Mặtkhác, trình độ công nghệ của nớc ta khi đó rất lạc hậu với các máy móc, thiết
bị cũ kỹ Hai yếu tố đó đã tạo nên một hệ thống sản xuất trì trệ, năng suất lao
động thấp, nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả
Cùng với quá trình chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trờng là nhữngbớc chuyển mình to lớn của nền kinh tế Một nền kinh tế đòi hỏi các chủ thểtham gia phải tuân thủ các quy luật vốn có của nó Đó là các quy luật về giácả, cạnh tranh, cung cầu Khi đó, các doanh nghiệp không thể dựa vào sự bao
Trang 31cấp của nhà nớc trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nữa mà để tồntại đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ có cách là nâng cao năng lực sản xuất, tìmhiểu thị trờng để có thể cung cấp các sản phẩm có chất lợng cao, giá cả hợp lývới thị hiếu của ngời tiêu dùng Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay cạnh tranh
về giá cả không còn phù hợp nữa mà để chiến thắng trong cạnh tranh doanhnghiệp phải chiến thắng bằng chính chất lợng sản phẩm của mình.Vì vậy, vấn
đề căn bản nhất là phải nâng cao chất lợng sản phẩm nhiều doanh nghiệp đãcoi trọng đầu t, đổi mới công nghệ do đó đã duy trì mở rộng thị trờng, tăngkhả năng cạnh tranh của sản phẩm
Theo thống kê năm 1998, nớc ta có khoảng 23708 doanh nghiệp Trong
đó đa số các doanh nghiệp thuộc loại vừa và nhỏ, số doanh nghiệp có quy môtài sản cố định lớn hơn 10 tỷ VNĐ chỉ chiếm 17% tổng số các doanh nghiệp,loại doanh nghiệp có quy mô tài sản cố định từ 1 tỷ đến 10 tỷ chiếm 58%, cònlại 25% có quy mô nhỏ hơn 1 tỷ Hơn nữa tỷ lệ máy móc, thiết bị chỉ chiếmkhoảng 26% giá trị tài sản cố định, nhà xởng, vật kiến trúc chiếm 36%, phầncòn lại (38%) là các tài sản cố định khác không sử dụng đợc vào sản xuất Cácmáy móc, thiết bị hầu hết thuộc loại lạc hậu cũ kỹ, giá trị còn lại thấp Tỷ lệhao mòn máy móc thiết bị bình quân chung trên cả nớc là 59,3% trong khi đómức quy định khấu hao của nớc ta còn thấp dẫn đến tốc độ đổi mới máy móc,thiết bị chậm
Trình độ công nghệ sử dụng ở nớc ta nh sau: Công nghệ hiện đại chiếm10%, công nghệ trung bình chiếm 38%, công nghệ lạc hậu chiếm 52% Sự yếukém về trình độ công nghệ của Việt Nam còn đợc thể hiện ở các điểm nh:
Đóng góp của công nghệ trong giá trị gia tăng của sản phẩm chế biến thấp(chỉ từ 10-12%), mức tiêu hao nguyên liệu và nhiên liệu cao gấp 1,2 đến 3 lần
độ trung bình của thế giới, hệ số đổi mới thiết bị chỉ đạt khoảng 7%/năm(bằng 0,5 lần so với mức tối thiểu của thế giới)
Từ thực trạng trên ta có thể thấy để có thể đạt đợc mục tiêu phấn đấu đếnnăm 2020 đa nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp có trình độ thuộc hàngtrung bình trên thế giới thì các doanh nghiệp cần phải có một nguồn vốn tàitrợ rất lớn Trong khi, hiện nay các doanh nghiệp của nớc ta có thể huy động
đợc các nguồn vốn sau:
1.2.1 Các nguồn vốn trong nớc
Để thực hiện việc tài trợ cho đổi mới công nghệ, doanh nghiệp có thể sửdụng các nguồn vốn từ ngân sách nhà nớc cấp, vốn tự có, vốn vay từ các tổchức tín dụng và trên thị trờng vốn
1.2.1.1 Vốn ngân sách nhà nớc cấp: Đây là nguồn vốn mà chỉ các
doanh nghiệp nhà nớc mới đợc cấp phát Tuy nhiên, kể từ năm 1992 nhà nớcrất hạn chế cấp phát vốn cho các doanh nghiệp Đồng thời, trong những nămgần đây, Chính phủ đã và đang thực hiện việc sắp xếp lại khu vực kinh tế nhà
Trang 32nớc Nhà nớc sẽ chỉ tập trung vào đầu t cho các ngành trọng điểm có tác dụngthúc đẩy nền kinh tế phát triển Còn các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ sẽ bịthanh lý bằng cách cổ phần hoá, sát nhập, giải thể Do vậy, nguồn vốn nàykhông thể là nguồn vốn chủ đạo cho các doanh nghiệp thực hiện đổi mới máymóc, thiết bị.
1.2.1.2 Vốn tự có của các doanh nghiệp: Nguồn vốn tự có của các
doanh nghiệp có thể sử dụng cho việc nâng cao năng lực sản xuất của mìnhgồm các nguồn vốn khấu hao và một phần lợi nhuận để lại Các doanh nghiệpViệt Nam hiện nay đợc giữ lại toàn bộ quỹ khấu hao để tái đầu t cho sản xuất.Nhng trong thực tế, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng nó vào mục đích khác
Đồng thời, định mức tỷ lệ khấu hao tài sản cố định quá thấp so với hao mònhữu hình, hao mòn vô hình của các loại tài sản, máy móc cho nên khôngnhững tốc độ đổi mới máy móc, thiết bị chậm mà quỹ khấu hao của các doanhnghiệp thờng cũng rất nhỏ
Mặt khác, các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động kinh doanh cha hiệuquả cho nên ngời tích luỹ từ lợi nhuận để lại cũng rất nhỏ Từ đó cho thấy việcdựa vào khả năng vốn tự có để đầu t chiều sâu của các doanh nghiệp rất khóthực hiện
1.2.1.3 Vốn đi vay từ các tổ chức tài chính: Nói chung, phần lớn các
doanh nghiệp hiện nay thờng sử dụng hình thức này để huy động vốn chomình Song việc vay vốn từ các tổ chức tài chính vẫn còn nhiều những bất cập,gây khó khăn cho doanh nghiệp Thông thờng các khoản vay đầu t cho máymóc, thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản xuất cho các doanh nghiệp là cáckhoản vay trung và dài hạn, cho nên các tổ chức tín dụng luôn đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải có tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh có lãi, hoạt
động có uy tín, có tài sản thế chấp, có ngời bảo lãnh, hoặc dự án có tính khảthi Đồng thời các doanh nghiệp còn bị hạn chế bởi lợng tiền vốn cho vay
Và những yêu cầu này lại càng trở nên khó khăn hơn cho các doanh nghiệpvừa và nhỏ của Việt Nam
1.2.1.4 Huy động trên thị trờng chứng khoán: Đối với các nớc phát
triển, huy động vốn thông qua thị trờng chứng khoán là phơng thức tài trợ vốnhữu hiệu nhất cho các doanh nghiệp Nhng ở Việt Nam, hiện nay thị trờngchứng khoán mới đi hoạt động, đang ở mức sơ khai, và các doanh nghiệp cònrất thiếu hiểu biết về thị trờng chứng khoán cho nên hình thức này vẫn chamang lại hiệu quả Hiện nay, thì chỉ có doanh nghiệp có vốn tự có từ 10 tỷVNĐ trở lên mới đợc niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán, thêm vào
đó Việt Nam cha có thị trờng phi tập trung (OTC) nên có thể nói rằng nguồnhuy động này còn xa lạ đối với nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa
và nhỏ
1.2.2 Nguồn vốn từ nớc ngoài
Trang 331.2.2.1 Nguồn vốn ODA: Thông qua các nguồn vốn vay ODA hay
thông qua đầu t trực tiếp của nớc ngoài vào Việt Nam các doanh nghiệp cũng
có thể thực hiện việc cải tiến máy móc, thiết bị của mình Để vay đợc vốnODA, thông thờng chúng ta phải tuân thủ rất chặt chẽ các điều kiện do bêncho bên cho vay đặt ra Do bị hạn chế bởi các nguồn vốn đối ứng nên tốc độgiải ngân ở nớc ta hiện nay còn rất chậm Từ năm 1995 đến năm 2001 các nhàtài trợ quốc tế đã cam kết cho Việt Nam vay 15,1 tỷ USD, đã giải ngân đợc6,469 triệu USD Các dự án đầu t bằng vốn ODA ở nớc ta hiện nay chủ yếuchỉ có thể đáp ứng đợc một phần nhu cầu đổi mới máy móc thiết bị trong cáclĩnh vực trên Còn đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất thì khó có thể
đợc hởng nguồn vốn u đãi này
1.2.2.2 Đối với nguồn FDI: Về thực chất nguồn vốn này giúp cho các
doanh nghiệp trong nớc có thể nâng cao năng lực sản xuất của mình thông quahoạt động liên doanh giữa 1 bên là doanh nghiệp sản xuất trong nớc và mộtbên đối tác nớc ngoài Nhng theo hình thức này đòi hỏi chúng ta phải có 1 độingũ cán bộ có trình độ về kỹ thuật cao, hiểu biết rõ ràng về các vấn đề pháp lý
để tránh rơi vào tình trạng nhập về những thiết bị đã lỗi thời Tuy nhiên,nguồn vốn FDI đang có xu hớng giảm sút trong những năm gần đây Bên cạnh
đó, trong hoạt động liên doanh bên Việt Nam thờng tham gia với tỷ lệ vốnthấp cũng là một yếu khiến cho chúng ta bị chi phối nhiều từ phía nớc ngoài,
(Nguồn: Tạp san kinh tế thế giới 2001- 2002 thời báo kinh tế Việt Nam)
Vậy, thông qua đánh giá năng lực sản xuất để thấy đợc nhu cầu đổi mớimáy móc, thiết bị của các doanh nghiệp ở nớc ta hiện nay đồng thời qua việcnghiên cứu về các nguồn vốn mà các doanh nghiệp có thể sử dụng để tài trợcho việc nâng cao năng lực sản xuất của mình, ta có thể thấy rằng tuy đã cónhiều sự thay đổi về hình thức huy động vốn nhng nhìn chung, hiện nay cácdoanh nghiệp Việt Nam vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếmnguồn vốn đầu t cho máy móc, thiết bị Đòi hỏi phải có hình thức tài trợ vốnhiệu quả hơn cho các doanh nghiệp đang là vấn đề bức xúc ở nớc ta hiện nay.Qua những phân tích trên thì rõ ràng cho thuê tài chính chắc chắn sẽ làmột hình thức tài trợ hiệu quả và cần thiết đối với nớc ta trong giai đoạn hiệnnay cũng nh trong tơng lai Do vậy, việc nghiên cứu vấn đề này, cụ thể là phát
Trang 34triển hoạt động cho thuê tài chính ở nớc ta hiện nay mang ý nghĩa quan trọng,góp phần thiết thực vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
chơng II
Thực trạng hoạt động cho thuê
tài chính tại Công ty cho thuê tài chính-ngân hàng công thơng việt nam
Hoạt động cho thuê tài chính đã hình thành từ đầu thế kỷ 19, phát triển mạnh mẽ ở Châu Mỹ vào những năm 50, ở Châu á vào Thập kỷ 70 nh một số quốc gia: Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế với ý nghĩa cho thuê tài chính là hình thức đầu t vốn có tính tài trợ an toàn cao, tiện lợi và hiệu quả đối với các bên tham gia.
Tại Việt Nam, sự gia nhập của hoạt động cho thuê tài chính có phần muộn hơn cả và trong giai đoan đó Công ty cho thuê tài chính - Ngân hàng Công th -
ơng Việt Nam ra đời và ngày 26/01/2003 vừa qua Công ty đã tiến hành kỷ niệm 5
Trang 35năm ngày thành lập Vậy Công ty đợc hình thành nh thế nào, tình hình hoạt
động trong thời gian qua nh thế nào là nội dung trong chơng này sẽ đề cập tới.
2.1 quá trình hình thành và phát triển của công ty cho thuê tài chính - ngân hàng công thơng Việt Nam
2.1.1 sự hình thành và phát triển của công ty cho thuê tài
chính - ngân hàng công thơng Việt Nam
Nhằm thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế theo tinh thần Nghị quyết
Đại hội Đảng IX, tiếp tục đổi mới quản l ý kinh tế theo cơ chế thị trờng địnhhớng xã hội chủ nghĩa (XHCN), đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nền kinh tế đất nớc, hầu hết các doanh nghiệp đều rất cần vốn để đầu
t đổi mới năng lực sản xuất, máy móc thiết bị và thông qua một kênh dẫn vốnmới, linh hoạt hơn so với cho vay của ngân hàng đáp ứng yêu cầu sản xuấtkinh doanh nói chung Xuất phát từ nhu cầu về vốn trung và dài hạn của cácdoanh nghiệp ở Việt Nam, đồng thời nhằm đa dạng hoá các hoạt động củangân hàng, sau khi Thống Đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam ra quyết định số149/QĐ-NH5 về việc ban hành thể lệ tín dụng thuê mua để quản lý, giám sáthoạt động nghiệp vụ này Do vậy tháng 7/1995, Ngân hàng Công thơng ViệtNam thành lập phòng Tín dụng thuê mua, ban đầu có chức năng nhiệm vụ nhsau: khai thác tài sản bắt nợ, thực hiện các dự án liên doanh, liên kết giữaNgân hàng công thơng Việt Nam với các doanh nghiệp khác; Nghiên cứu cácvăn bản về tín dụng thuê mua để thực hiện các dự án cho thuê
Đến tháng 10/1995 Chính phủ đã ban hành Nghị định 64/CP về việc "Banhành quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động của cho thuê cho thuê tàichính tại Việt Nam", đánh dấu sự ra đời và phát triển của hoạt động đầu t, cóvai trò "đòn bẩy" đối với nền kinh tế đó là hoạt động cho thuê tài chính
Quy chế quy định các ngân hàng muốn thực hiện nghiệp vụ này phảithành lập một công ty độc lập, một phòng không đủ chức năng của thực hiệnnghiệp vụ này Lúc đó phòng Tín dụng thuê mua, tiền thân của Công ty Chothuê Tài chính- Ngân hàng công thơng Việt Nam hiện nay, ngoài việc tiếp tụcthực hiện các nghiệp vụ đợc giao còn chuẩn bị mọi cơ sở vật chất và điều kiện
để Công ty Cho thuê Tài chính- Ngân hàng công thơng Việt Nam có thể ta đờiNgày 26/1/1998, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam ra quyết định
số 53/1998/QĐ- NHNN5 về việc thành lập Công ty Cho thuê tài chính Ngânhàng Công thơng Việt Nam
Tại Điều 2 của Quyết định này nêu rõ: Công ty Cho thuê Tài chính-”,
Ngân hàng công thơng Việt Nam là một pháp nhân, là doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Ngân hàng công thơng Việt Nam, đợc Ngân hàng Công thơng Việt Nam cấp vốn điều lệ, có quyền tự chủ kinh doanh và
tự chủ về tài chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với
Trang 36Ngân hàng Công thơng Việt Nam theo quy định trong Điều lệ của Ngân hàng Công thơng Việt Nam Vốn điều lệ đợc cấp là 55 tỷ đồng Việt Nam.”, Tên gọi đầy đủ của Công ty bằng Tiếng Việt: Công ty Cho thuê Tài chính - Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
Tên viết tắt bằng tiếng Việt: CT CTTC
Tên gọi đầy đủ của công ty bằng tiếng Anh: Leasing Company Industrial and Commercial Bank of Vietnam
-Tên viết tắt bằng tiếng Anh: ICBV LC
Vốn điều lệ ban đầu: 55 tỷ đồng Việt Nam hay 5 triệu USD
Tháng 7 năm 2001: Bổ sung thêm 20 tỷ, Vốn điều lệ hiện nay là 75 tỷVNĐ
Trụ sở chính của Công ty đặt tại: Số 18 Phan Đình Phùng, Quận Ba
Đình, Hà nội, Việt Nam.
2.1.2 Chức năng và các mặt hoạt động chính của Công ty cho thuê tài chính - Ngân hàng Công thơng Việt Nam
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
Khai thác nguồn vốn nội, ngoại tệ theo quy định của Pháp luật và cơquan Nhà nớc có thẩm quyền để đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho thuê tàichính
Thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính đối với các doanh nghiệp đợcthành lập theo Pháp luật Việt Nam theo đúng các quy định về cho thuê tàichính của Nhà nớc, Ngân hàng Nhà nớc, Ngân hàng Công thơng Việt Nam,
đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn
2.1.2.2 Nội dung hoạt động của Công ty
a Về nguồn vốn huy động
+ Vốn tự có: gồm vốn Điều lệ và quỹ bổ sung vốn Điều lệ
+ Vốn huy động:Nhận tiền gửi có kỳ hạn trên 1 năm, phát hành tráiphiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá khác có kỳ hạn trên mộtnăm, vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nớc
+ Đợc nhận các nguồn vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nớc(NHNN)
b Về hoạt động cho thuê tài chính
+ Cho thuê tài chính đối với các doanh nghiệp đợc thành lập theo Phápluật Việt Nam theo đúng các quy định hiện hành về cho thuê tài chính và trựctiếp sử dụng tài sản thuê theo các mục đích kinh doanh hợp pháp
+ Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính (dới đây gọi tắt làmua và cho thuê lại): Theo hình thức này, công ty cho thuê tài chính mua lạimáy móc, thiết bị, phơng tiện vận chuyển và các động sản thuộc sở hữu củabên thuê và cho bên thuê thuê lại chính các tài sản đó dới hình thức cho thuêtài chính để bên thuê tiếp tục sử dụng phục vụ cho hoạt động của mình
Trang 37+ Đồng tài trợ cho thuê tài chính.
c Các hoạt động khác
+ T vấn cho khách hàng về những vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ chothuê tài chính
+ Thực hiện các dịch vụ uỷ thác, quản lý tài sản và bảo lãnh liên quan
đến hoạt động cho thuê tài chính
+ Các hoạt động khác khi đợc Ngân hàng Nhà nớc và các Cơ quan chứcnăng khác của Nhà nớc cho phép Nh hoạt động ngoại hối: Tuỳ theo tính chấthoạt động của Công ty CTTC mà trong giấy phép hoạt động ngoại hối sẽ chophép Công ty CTTC đợc thực hiện từng nghiệp vụ cụ thể Hoặc các hoạt độngkhác
2.1.3 Mô hình tổ chức Công ty
2.1.3.1 Nguyên tắc tổ chức và điều hành
+ Công ty chịu sự quản lý của Ngân hàng Công thơng về vốn, về chiến
l-ợc phát triển, về tổ chức, về nhân sự, và chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà
n-ớc về nội dung và phạm vi hoạt động nghiệp vụ
+ Công ty thực hiện các nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về Tàichính, Ngân hàng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt
động kinh doanh của mình
+ Công ty chịu sự quản lý, thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nớc,Ngân hàng Công thơng Việt Nam
2.1.3.2 Bộ máy tổ chức
Công ty cho thuê tài chính đợc tổ chức dới hình thức là một công ty concủa Ngân hàng Công thơng Việt Nam, hoạt động với t cách độc lập về pháp lýhay nói cách khác là có t cách pháp nhân riêng
Tổ chức bộ máy của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Ban Giám Đốc
Hội đồng Quản Trị
Trang 382.1.3.3 Nhiệm vụ, chức năng của các phòng
a Hội đồng Quản Trị: Gồm ba thành viên, một Chủ tịch và hai uỷ viên.
Chủ tịch Hội đồng quản trị không đợc đồng thời là Tổng Giám đốc, Phó Tổnggiám đốc hoặc Phó giám đốc công ty cho thuê tài chính Có quyền bổ nhiệm,miễn nhiệm Giám đốc, Phó giám đốc Tham gia điều hành hoạt động củaCông ty
b Ban giám đốc: gồm một Giám đốc và một phó Giám đốc
Giám đốc Công ty Cho thuê Tài chính- Ngân hàng công thơng Việt Nam
do hội đồng quản trị Ngân hàng Công thơng Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệmtheo đề nghị của Tổng giám đốc Ngân hàng Công thơng Việt Nam Giám đốcCông ty làm việc theo chế độ một thủ trởng, có các chức năng và nhiệm vụsau:
+ Trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty
+ Tổ chức bộ máy nhân sự, tuyển dụng và ký hợp đồng lao động, cho thôiviệc, xét lơng, xét khen thởng, kỷ luật công chức, viên chức thuộc thẩm quyềnquản lý
+ Chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của Công ty
c Tổ kiểm tra: Gồm một tổ trởng và hai kiểm tra viên.Tổ kiểm tra có
chức năng:
Giúp Giám đốc Công ty kiểm tra công tác quản lý và điều hành mọi hoạt
động kinh doanh của Công ty đảm bảo theo đúng Pháp luật của nhà nớc, Điều
lệ của Ngân hàng Công thơng Việt Nam, Điều lệ và Quy định nội bộ củaCông ty trong việc chấp hành các Quy định, Chế độ đảm bảo an toàn cho hoạt
động kinh doanh
d Phòng Tổng hợp : gồm 1 trởng phòng và 11 nhân viên Phòng Tổng
hợp có chức năng:
Làm tham mu, giúp giám đốc tổ chức,thực hiện các Quy chế của Nhà
n-ớc, Ngân hàng Nhà nn-ớc, Ngân hàng Công thơng Việt Nam và Quy định nội bộcủa Công ty về tổ chức cán bộ, quản lý lao động, tiền lơng, đào tạo, hànhchính quản trị, tổng hợp, văn phòng đáp ứng yêu cầu của công tác kinh doanh
e Phòng Kinh doanh : gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 11 nhân
viên.Phòng kinh doanh có chức năng sau:
+ Tham mu cho Giám đốc trong việc đề ra chiến lợc kinh doanh của Công
ty phù hợp với đờng lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nớc vàcủa ngành trong từng giai đoạn, triển khai hoạt động kinh doanh của Công tyvới mục tiêu phát triển, an toàn, hiệu quả và đúng pháp luật
Trang 39+ Soạn thảo các cơ chế về nghiệp vụ cho thuê Tài chính trên cơ sở các vănbản của nhà nớc, NHNN.Tính toán, đề xuất mức lãi suất cho thuê từng kỳtrình hội đồng quản trị Ngân hàng Công thơng Việt Nam duyệt.
+ Nghiên cứu, thẩm định các dự án xin thuê tài chính Soạn thảo hợp đồngCho thuê Tài chính, hợp đồng mua tài sản và tiến hành mua tài sản để chothuê
+ Thoả thuận với khách hàng lựa chọn loại hình và công ty bảo hiểm, làmthủ tục mua bảo hiểm và đòi bồi thờng trong trờng hợp tài sản cho thuê gặp rủiro
+ Đăng kí và đính nhãn mác sở hữu đối với tài sản cho thuê Thờng xuyêntheo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của bên thuê Tiến hành kiểm tra định
kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng tài sản thuê, đôn đốc bên thuê trả tiền đúng hạn.+ Phối hợp với phòng tài chính- kế toán và phòng tổng hợp trong việc xử
lý tài sản cho thuê khi tài sản cho thuê buộc phải thu hồi trớc thời hạn hoặckhi gặp các rủi ro khác, thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính khi hợp đồng hếthạn
f Phòng Tài chính kế toán: gồm 1 kế toán trởng, 1 phó phòng kinh
doanh và 4 nhân viên Phòng Tài chính- Kế toán làm tham mu cho giám đốc
tổ chức, thực hiện hạch toán, kế toán, thống kê mọi nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo đúng pháp lệnh kế toán, thông kê của nhà nớc và quy định củaNHNN, NHCT Việt Nam
2.2 Thực trạng hoạt động cho thuê tài
chính tại Công ty Cho thuê Tài chính - Ngân hàng
Công thơng Việt Nam
2.2.1 Tình hình hoạt động của các Công ty cho thuê tài chính
tại Việt Nam
Đến nay, nhìn chung các Công ty CTTC đã ổn định về công tác tổ chức,hoạt động có hiệu quả, đang từng bớc mở rộng dần phạm vi hoạt động Theo
số liệu báo cáo của các Công ty CTTC tính đến ngày 30/6/2002 tình hình hoạt
động của các Công ty CTTC nh sau:
2.2.1.1 Nguồn vốn
Do các quy định về việc phát hành giấy tờ có giá cha đợc hớng dẫn cụ
thể, nên nguồn vốn hoạt động của các Công ty CTTC vẫn chủ yếu là vốn tự có(chiếm 29,88% tổng nguồn vốn) và các nguồn vốn huy động của Công tychiếm 70,12% tổng nguồn vốn, cụ thể là:
+ Vốn điều lệ: Theo quy định tại Nghị định số: 82/1998/NĐ-CP của
Chính phủ, mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng (TCTD) phi Ngân hàng trongnớc là 50 tỷ VNĐ và các TCTD phi Ngân hàng có vốn nớc ngoài là 5 triệuUSD, đến nay các Công ty CTTC đã có đủ và vợt số vốn điều lệ (VĐL) theo
Trang 40quy định Tính đến 30/6/2002, tổng số VĐL của các Công ty CTTC 670,4 tỷVNĐ chiếm 29,88% tổng nguồn vốn.
+ Vốn huy động: Tiền gửi của khách hàng là 37,3 tỷ chiếm 1,66% tổng
nguồn vốn Vốn phát hành giấy tờ có giá (Công ty CTTC VILC) là 88,1 tỷVNĐ chiếm 3,39% tổng nguồn vốn
+ Vốn đi vay: Do các Công ty CTTC cha đợc phép hoạt động ngoại hối,
nên nguồn vốn đi vay của các Công ty CTTC chủ yếu bằng tiền đồng từ cácNgân hàng thơng mại(NHTM) Tính đến ngày 30/6/2002, số d vốn vay củacác Công ty CTTC (chủ yếu là các Công ty CTTC trực thuộc NHTM ) là1.195,2 tỷ VNĐ chiếm 53,27% tổng nguồn vốn
+ Nguồn vốn từ các khoản phải trả khác: Nguồn vốn từ các khoản phải
trả khác của các Công ty CTTC là 118,3 tỷ VNĐ chiếm 5,27% tổng nguồnvốn
2.2.1.2 Sử dụng vốn
+ Về cho thuê tài chính: Với chức năng là cho thuê tài chính và khách
hàng chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nên các Công ty CTTC đã triệt
để sử dụng mọi nguồn vốn để triển khai hoạt động cho thuê Tính đến ngày30/6/2002 d nợ cho thuê (bao gồm cả vốn đầu t mua thiết bị) của các Công tyCTTC là 2.021,7tỷ VNĐ chiếm 90,11% trên tổng tài sản có Riêng Công tyANZ-VTRAC do chậm mở rộng hoạt động của mình nên tỷ lệ d nợ cho thuêchỉ đạt 23,5 tỷ VNĐ chiếm 24% trên tổng tài sản có của Công ty
+ Về nợ quá hạn: Tính đến ngày 31/12/2001, tổng d nợ quá hạn của các
Công ty CTTC là 69,7 tỷ VNĐ chiếm 3,45 tổng d nợ, thấp hơn tỷ lệ quá hạncho phép (5%) Nhìn chung, hoạt động của các Công ty CTTC là an toàn, d nợquá hạn hầu nh không đáng kể và chủ yếu là nợ quá hạn dới 180 ngày Tuynhiên, riêng có Công ty Kexim có tỷ lệ nợ quá hạn rất cao là 60.1 tỷ VNĐchiếm 37,28% tổng d nợ của Công ty và chiếm 86,23% tổng d nợ quá hạn củacác Công ty CTTC, trong đó nợ quá hạn trên 360 ngày của Công ty kexim là38,7 tỷ VNĐ chiếm 64,39% nợ quá hạn của Công ty (Chủ yếu do các kháchhàng thuê của các doanh nghiệp có vốn nớc ngoài không trả đợc tiền thuê tàisản đúng kỳ hạn và các tài sản thuê đang chờ phán quyết của toà án)
+ Dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện Quyết định
488/2000/QĐ-NHNN của Thống đốc 488/2000/QĐ-NHNN về việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử l?ýrủi ro, tính đến ngày 30/6/2002 các Công ty CTTC đã trích lập dự phòng phảithu khó đòi là 47,5 tỷ VNĐ, trong đó riêng Công ty kexim trích lập dự phònglà: 44,8 tỷ VNĐ
2.2.1.3 Kết quả kinh doanh
Mặc dù thời gian và quy mô hoạt động của các Công ty CTTC cha nhiều,nhng các Công ty đã từng bớc ổn định hoạt động của mình và có lãi Tínhriêng trong năm 2001, các Công ty CTTC đều có lợi nhuận (trừ 2 Công ty bị lỗ