Tùy vào loại hình kinh doanh và đặc thù của ngành nghề kinh doanh, cán bộ nghiệp vụ cần phải tìm ra được các mối liên hệ giữa các chỉ tiêu đã tính toán để đưa ra những nhận xét đánh giá
Trang 1BÀI TẬP NHÓM PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ
DORUCO
M Ã CK: DPR (H O SE)
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Khoa Tài chính - Ngân hàng
Trang 2Mục lục Lời nói đầu
4/ Quy mô hoạt động và cơ cấu vườn cây
5/ Chiến lược đầu tư và phát triển
6/ Rủi ro kinh doanh:
II Tổng quan ngành
1/ Khái quát:
2/ Thị trường tiêu thụ:
3/ Cung cao su tự nhiên:
4/ Cầu cao su tự nhiên:
2.Báo cáo chuẩn năm gốc
PHẦN II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cty
I Phương pháp phân tích
II Phân tích hoạt động kinh doanh
III Phân tích hoạt động tài chính
PHẦN III: DỰ BÁO VÀ LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH PHẦN IV: LỜI KẾT
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Phân tích tài chính DN là việc xác định những điểm mạnh và những điểm yếu hiện tại của DN để tính toán những chỉ số khác nhau thông qua sử dụng những số liệu từ báo cáo tài chính của DN
Tùy vào loại hình kinh doanh và đặc thù của ngành nghề kinh doanh, cán bộ nghiệp
vụ cần phải tìm ra được các mối liên hệ giữa các chỉ tiêu đã tính toán để đưa ra những nhận xét đánh giá về tình hình tài chính của DN ; một hoặc một số chỉ số là tốt cũng chưa thể kết luận là DN đang trong tình trạng tốt
Ngành cao su từ nhiều thập kỷ trở lại đây luôn giữ vai trò là một trong những ngành trọng yếu của nền kinh tế VN Trải qua giai đoạn khủng hoảng kinh tế với nhiều biến động, ngành cao su VN nói chung và các doanh nghiệp cao su nói riêng ít nhiều đã phải gánh chịu những tác động tiêu cực Bước sang giai đoạn hậu khủng hoảng và phục hồi kinh tế, nhiều thách thức đang dần hiện ra trước mắt trong lộ trình phát triển của ngành cao su Thiết nghĩ,
để có sự chuẩn bị tốt nhất cho tương lai, đã đến lúc cần nhìn nhận đánh giá thực trạng, vị thế
và triển vọng của ngành cao su trong thời gian sắp tới
Hiện nay nước ta đang có 5 doanh nghiệp cao su niêm yết trên sàn Công ty cao su Đồng Phú (DPR) là công ty có quy mô tương đối lớn Để hiểu thêm về công ty này chúng
em sẽ đi sâu vào 'Phân tích tình hình tài chính của công ty Đồng Phú' trong 3 năm gần
đây Thông qua việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính tại công ty để làm cơ sở cho việclập kế hoạch tài chính cho tương lai và đưa ra giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Kết cấu bài làm gồm 3 phần:
- PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CAO SU ĐỒNG PHÚ
- PHẦN II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CTY
- PHẦN III: DỰ BÁO VÀ LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Trang 4PHẦN I: TỔNG QUAN
I Giới thiệu chung về Doruco
Tên Công ty : Công ty cổ phần cao su Đồng Phú
Tên tiếng Anh : Dong Phu Rubber Joint Stock Company.
Trụ sở chính : Xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
9000 ha cao su, trong đó hơn 8000 ha đã đưa vào khai thác, sản lượng hàng năm trên 14.000tấn sản phẩm cao su nguyên liệu các loại Sản phẩm cao su của Công ty đạt tiêu chuẩn củaViệt Nam và Quốc tế
- DORUCO đã được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001-2000 từ những năm 1999, sản phẩm của công ty luôn có chất lượng tốt và ổn định ,thoả mãn được các yêu cầu khắt khe của khách hàng , trong đó có những khách hàng truyền
Trang 5thống là các tập đoàn chế tạo vỏ xe hàng đầu thế giới như : Michelin , Saficalcan,Misubishi,Tea Young… Với gần 86% tổng sản phẩm của DORUCO được xuất khẩu trực tiếp đi cácnước như: Pháp, Bỉ, Hà Lan, Anh, Tây Ban Nha, Hàn Quốc, Úc, Mỹ, New Zealand, Canada,Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản …
2/ Hoạt động kinh doanh:
Hoạt động kinh doanh chính của Doruco là trồng trọt, chế biến nông, lâm sản;chăn nuôi gia súc, gia cầm; công nghiệp hoá chất phân bón và cao su; thương nghiệpbuôn bán; thi công cầu đường bộ; đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp vàdân dụng trong và ngoài khu công nghiệp; xây dựng dân dụng, công nghiệp;trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, khai thác chế biến và kinh doanh cácsản phẩm từ rừng trồng Công ty CP cao su Đồng Phú hiện đạt năng suất caonhất trong Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam Tỷ trọng xuất khẩu đạtgần 60% tổng sản lượng tiêu thụ
Trong cơ cấu sản phẩm của DPR, cao su mủ khối chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 67% (trong đó SVR L, SVR 3L chiếm 43%; SVR CV50, SVR CV60 chiếm 5%; SVR 10, SVR20 chiếm 20%), cao su ly tâm mủ Latex chiếm 32% Mủ khối được sử dụng chủ yếu trong ngành công nghiệp săm lốp, mủ Latex được sử dụng để sản xuất găng tay, đệm và các dụng cụ trong y tế…
3/ Quản trị điều hành:
Nhìn chung, ban điều hành của DPR là những người được đào tạo đúng chuyên môn, đã gắn bó với công ty qua thời gian khá dài (trên 30 năm),vì vậy có cơ sở để tintưởng vào trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cũng như tính ổn định trong bộ máy lãnh đạo của DPR Đây là yếu tố khá quan trọng quyết định tới sự phát triển bền vững của công ty
Danh sách HĐQT bao gồm:
- Ông Nguyễn Thanh Hải - chủ tịch HĐQT
- Ông Đặng Gia Anh – thành viên HĐQT
- Ông Nguyễn Tấn Đức – thành viên HĐQT
- Ông Phạm Văn Luyện – thành viên HĐQT
- Bà Trần Thị Kim Thanh – thành viên HĐQT
Trang 6Trong đó ông Nguyễn Thanh Hải là TGĐ công ty, ông Đặng Gia Anh là phó TGĐ
4/ Quy mô hoạt động và cơ cấu vườn cây:
Trải qua gần 30 năm hoạt động, DPR đã phát triển vườn cây cao su từ
3,000 ha ban đầu đến hơn 10,000 ha cao su hiện tại với gần 8,000 ha đang đượckhai thác Số diện tích vườn cây cao su này đang thuộc quyền quản lý của 06nông trường An Bình, Tân Lập, Tân Lợi, Tân Thành, Thuận Phú và Tân Hưng
DPR có hai nhà máy chế biến:
+ Nhà máy chế biến Tân Lập: Chuyên sản xuất mủ Latex (kem) công suất :
6,000 tấn/năm Sử dụng công nghệ tiên tiến của tập đoàn Wesftalia (CHLBĐức).Sản phẩm của nhà máy gồm Latex HA, Latex LA
+ Nhà máy chế biến Thuận Phú: Chuyên sản xuất mủ khối SVR L, SVR 3 L, SVR
10, SVR 20, SVRCV 50, SVRCV 60 Công nghệ sử dụng công nghệ tiên tiến của Malaysia Công suất 16,000 tấn/năm
DPR có diện tích vườn cây ở mức trung bình nhưng có lợi thế về thổ nhưỡng và cơcấu vườn cây của DPR đang trong độ tuổi cho mủ tốt nhất.Cây cao su cho mủ tốt nhấtkhi cây đật độ tuổi 18-23 Cơ cấu vườn cây cao su của DPR có tỷ lệ cây có độ tuổi 18-23chiếm tới 42%, ngoài ra hiện công ty có cơ cấu vườn cây trẻ (từ 11-15 tuổi) chiếmkhoảng 32%.Điều này sẽ giúp ích rất nhiều trong việc tăng truởng và phát triển củacông ty
5/ Chiến lược đầu tư và phát triển
Khắc phục các khó khăn do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu tác động, tận dụngmọi nguồn lực để triển khai đúng tiến độ các dự án đầu tư công ty đã triển khai, nhất
là các dự án đầu tư trồng cao su tại Vương quốc Campuchia
- Tham gia thành lập công ty cổ phần cao su Đồng Phú – Kratie (tại tỉnh Kratie –vương quốc Campuchia) với vốn điều lệ hiện tại là 350 tỷ đồng, quy mô10,000ha, trong đó diện tích cao su sẽ khoảng 8000-9000 ha Phần vốn góp củacông ty là 40% vốn điều lệ
- Ngoài ra, để tận dụng cơ hội, công ty dự kiến đầu tư thêm 01 dự án phát triển cao
su tại tỉnh Kratie, vương quốc Campuchia Dự án này cũng có quy hoạch khoảng10,000ha cao su và do công ty CP Cao su Đồng Phú đầu tư 100% vốn
Trang 7- Chủ trì đầu tư dưựán phát triển cao su tại huyện CưJut, tỉnh ĐắkNông với tổngdiện tích quy hoạch khoảng 4000ha Đã thành lập công ty Cp Cao su Đồng Phú-ĐắcNông với vốn điều lệ 120 tỷ đồng, trng đó công ty chiếm 90% vốn điều lệ.Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng đến nay dự án đã trồng được 904ha Kếhoạch năm 2011 tiếp tục thu hồi đất để trồng.
- Tham gia thành lập công ty cổ phần co su Sa Thầy (tại tỉnh KonTum) với vốnđiều lệ là 200 tỷ đồng, quy mô 10,000ha cao su, trong đó công ty góp 100% vốnđiều lệ
Tăng cường nghiên cứu để đầu tư phát triển chiều sâu nhằm đảm bảo sự phát triển ổnđịnh và bền vững như: đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất vườn cây trên diện tíchhiện có, xây dựng kế hoạch thanh lý tái canh hợp lý để vừa có cơ cấu vườn cây giốngmới năng suất cao kế thừa vừa ổn định doanh thu và lợi nhuận cho cổ đông
Tham gia thành lập công ty cổ phần cao su kỹ thuật Đồng Phú với vồn điều lệ là 110
tỷ đồng, trong đó công ty góp 50% vốn điều lệ, chuyên sản xuất hàng tiêu dùng(nệm, gối ) từ nguyên liệu mủ latex của công ty nhằm tăng lợi nhuận cho công ty và
đa dạng hoá sản phẩm từ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính, giảm dần tỷ lệ xuấtkhẩu nguyên liệu thô Hàng năm nhà máy này sẽ tiêu thụ khoảng 3000 tấn mủ quykhô của công ty
Tham gia thành lập công ty cổ phần đầu tư khu công nghiệp Bắc Đồng Phú với vốnđiều lệ 100 tỷ đồng trên cơ sở liên kết với công ty cổ phần KCN Nam Tân Uyên.Công ty Cp cao su Đồng Phú góp 51% vốn điều lệ Nhiệm vụ chính là triển khai đầu
tư và kinh doanh khu công nghiệp Bắc Đồng Phú với quy mô gần 190 ha và đầu tưcác khu dân cư trên địa bàn thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước với tổng diện tíchkhoảng 50ha
6/ Rủi ro kinh doanh:
Các công ty trong ngành trồng và khai thác mủ cao su chịu khá nhiều rủi ro từ điều kiện thời tiết Điều này sẽ tác động trực tiếp lên sản lượng khai thác của công ty, khiến rủi rosản lượng và chất lượng cao su thu hoạch không như kỳ vọng Hiện tại, phần lớn vườn cao
su của Doruco nằm ở tỉnh Bình Phước vốn là tỉnh ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, bão lụt nên có thể xem đây là một thế mạnh của công ty Bên cạnh đó, do đặc thù ngành là công nghệ khai thác thủ công nên kết quả thu hoạch mủ cao su còn lệ thuộc nhiều vào tay nghề
Trang 8của công nhân trong kỹ thuật chăm sóc và cạo mủ.
Rủi ro thứ hai mà các công ty trồng và chế biến mủ cao su thường gặp đó là rủi
ro về giá Trong 2 năm trở lại đây, giá cao su liên tục thay đổi gây bất lợi cho công ty.Trong năm 2008 các công ty cao su gặp khủng hoảng về giá Có những lúc giá rớttới 70% so với cao điểm tháng 07/2008 Trong năm 2009 giá cao su đã phục khánhiều Thông thường, giá cao su phụ thuộc vào nguồn cung cao su tự nhiên, giá dầuthế giới Nền kinh tế thế giới chưa có dấu hiệu phục hồi rõ rệt Hệ quả là xu hướng tăng giácủa cao su tự nhiên và dầu thô trên thế giới không ổn định và rất dễ nhạy cảm giảm với cácthông tin xấu của kinh tế vĩ mô thế giới
Ngoài ra, rủi ro lệ thuộc vào nhà tiêu thụ mủ cao si tự nhiên hàng đầu thế giới –Trung quốc (chiếm 1/3 lượng tiêu thụ cao su tự nhiên toàn cầu) Xuất khẩu mủ cao su tựnhiên của Việt Nam vào thị trường Trung Quốc 11 tháng năm 2010 chiếm 62% tổng lượng
mủ cao su tự nhiên xuất khẩu, trong đó 80% lượng cao su Việt Nam xuất khẩu vào nướcnày theo đương mậu biên
II Tổng quan ngành
1/ Khái quát:
Ngành cao su có 2 mảng chính: cao su tự nhiên và cao su nhân tạo.Thành phần chính cấu thành nên cao su tự nhiên là mủ được khai thác từ cây cao su.Cao su nhân tạo có nguồn gốc từ dầu mỏ Chính vì vậy, biến động giá cao su thường cócùng xu hướng với giá của dầu thô Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên chiếmkhoảng 40 – 45% trong tổng nhu cầu cao su toàn thế giới
Nguồn gốc cây cao su xuất phát từ Nam Mỹ Tuy nhiên, các quốc gia Châu Á mới là các nhà cung cấp chính Chu kỳ sinh trưởng của cây cao su thường từ 26 – 28 năm, xây dựng vườn cây cơ bản mất từ 6 – 8 năm, thời gian khai thác mủ thường là 20 năm Phần lớn mủ khai thác được sử dụng trong ngành công nghệ săm lốp, ngoài ra nó còn được sử dụng để sản xuất găng tay, dụng cụ y tế, dày dép, nệm…Khi đã hết thời gian khai thác mũ, cây cao su sẽ được dùng để lấy gỗ
2/ Thị trường tiêu thụ:
Châu Á không chỉ là khu vực sản xuất nhiều cao su tự nhiên nhất thế giới mà còn là thị trường tiêu thụ cao su tự nhiên lớn nhất, chiếm khoảng 75,6% sản lượng cao su toàn thế
Trang 9giới năm 2009, trong đó lớn nhất là Trung Quốc.
Còn thị trường tiêu thụ cao su tự nhiên trong nước khá nhỏ so với thị trường xuất khẩu Nhu cầu tiêu thụ trong nước chiếm khoảng 10 – 15% tổng lượng cao su sản xuất Các sản phẩm chế biến từ cao su tiêu thụ tại thị trường trong nước chủ yếu bao gồm: các loại săm lốp, dụng cụ y tế, băng chuyền, găng tay…
3/ Cung cao su tự nhiên:
Về sản lượng cao su tự nhiên:
Hình 1.1: Sản lượng cao su tự nhiên của một số nước trên thế giới (nghìn tấn)
Nguồn: Monthly Bulletin Sep 2010, ANRPC Theo báo cáo của Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên, cây cao su, nguyên liệu chính cung cấp lượng cao su tự nhiên được trồng chủ yếu tại khu vực Đông Nam Á, tập trung ở các quốc gia bao gồm Campuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Phillipin, Singapore, Thái Lan và Việt Nam Sản lượng sản xuất cao su tự nhiên của các nước này chiếm khoảng 94% sản lượng sản xuất cao su tự nhiên toàn thế giới Trong đó Thái Lan là quốc gia đứng đầu thế giới về sản xuất cao su với sản lượng đạt 3,164 nghìn tấn năm 2009, chiếm khoảng 33% sản lượng cao su toàn thế giới; tiếp theo là Indonesia với 25% thị phần; Việt Nam đứng thứ năm chiếm khoảng 7,4% thị phần vào năm 2009
Hình 1.2: Thị phần sản xuất cao su tự nhiên trên thế giới năm 2009 (%)
Trang 10
Nguồn: Monthly Bulletin Sep 2010, ANRPC và tính toán của TVSC Về thị phần xuất khẩu cao su tự nhiên trên thế giới Với ưu thế là quốc gia đứng đầu về sản lượng sản xuất cao su, Thái Lan liên tục là quốc gia đứng đầu về sản xuất cao su tự nhiên với sản lượng xuất khẩu hàng năm chiếm khoảng 40-42% thị phần thị trường xuất khẩu thế giới Tiếp theo là Indonesia với thị phần là 30-31%; Việt Nam đứng thứ 3 với 11,4%; Malaysia với 11% thị phần Như vậy, 4 nước đứng đầu đã chiếm tới 96,1% thị phần xuất khẩu cao su tự nhiên trên thế giới Mặc dù Ấn Độ và Trung Quốc là quốc gia sản xuất nhiều cao su tự nhiên nhưng do mức tiêu thụ trong nước lớn nên lượng xuất khẩu rất ít Hình 1.3: Thị phần xuất khẩu cao su giữa các nước thuộc ANRPC năm 2009 (%)
Nguồn: Mothly Bulletin, Sep 2010, ANRPC và tính toán của TVSC Về cung cao su trong nước: Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam gồm 36 đơn cị tại Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ Hình 1.4: Diện tích và sản lượng cao su cả nước qua các năm
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Trang 11Nguồn cung trong nước ngày càng tăng khi diện tích cao su được mở rộng và sản lượng càng cao qua các năm Năm 2010, tổn diện tích cao su vào khoảng 715000ha, sản lượng 770,000 tấn Tuy nhiên sản phẩm của Việt Nam chủ yếu là sản phẩm thô nên chất lượng còn chưa tốt, chủng loại chưa phong phú, do đó khả năng cạnh tranh không cao
4/ Cầu cao su tự nhiên:
Châu Á không chỉ là khu vực sản xuất nhiều cao su tự nhiên nhất thế giới mà còn là thị trường tiêu thụ cao su, tự nhiên lớn nhất, chiếm 75,6% sản lượng cao su toàn thế giới năm
2009, trong đó Trung Quốc tiêu thụ khoảng 28%, Ấn Độ khoảng 8%
Hình 1.5: Thị phần tiêu thụ cao su thế giới (%)
Bảng1.1: Tiêu thụ cao su thế giới 2007 – 2010
Đơn vị: triệu tấn
2007 2008 2009 2010
Cao su nhân tạo 13.03 12.44 11.94 12.37
Cao su tự nhiên 9.88 9.73 9.26 10.43
Tổng nhu cầu 22.92 22.16 21.2 22.8
Trang 12Nguồn: IRSG
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 đã làm cho nhu cầu tiêu thụ cao
su giảm sút và kéo dài tới năm giữa 2009 Tuy nhiên, với đà phục hồi của nền kinh tế, các chuyên gia nhận định nhu cầu này sẽ tăng mạnh trở lại vào năm 2010 Năm 2010, nhu cầu cao su tự nhiên của thế giới tăng khoảng 4% so với 2009, tức là 10,43 triệu tấn Con số này sẽ tăng thêm 1,1 triệu tấn trong năm 2012 và 3,4 triệu tấn cho những năm tiếp theo Trong khi đó 3 nước đứng đầu về sản xuất và cung ứng cao su là Thái Lan, Indonesia và Malaysia đang thu hẹp diện tích và sản lượng Đây là điều kiện thuận lợi cho ngành cao su tự nhiên Việt Nam
Về cầu cao su trong nước
Thị trường tiêu thụ cao su tự nhiên trong nước khá nhỏ bé so với thị trường xuất khẩu, chỉ chiếm 10-15% tổng sản lượng mủ cao su sản xuất hàng năm Do công nghệ chế biến cao su còn thấp nên chỉ có khoảng 20% cao su tự nhiên được chế biến xuất khẩu
Liên tục từ năm 2006 đến nay, cầu cao su tự nhiên của Việt Nam trên thị trường quốc tế khá cao Chỉ riêng 3 quý đầu năm 2010, giá trị xuất khẩu đã đạt 1,42 tỷ USD Việt Nam hiện nay đứng thứ 6 về nguồn cung cấp (chiếm 6,4% diện tích cao su thế giới) và đứng thứ 5 về khai thác (7,4% tổng sản lượng thế giới) và thứ 3 về xuất khẩu cao su tự nhiên ( 11% của thế giới)
Hình 1.6: Giá trị, tỷ trọng xuất khẩu cao su trong tổng kim ngạch XK của VN
Nguồn: Tổng cục thống kê, Bộ NN&PTNT và tính toán của TVSC
5/ Triển vọng phát triển ngành:
Trong nhiều năm qua, các sản phẩm cao su của Việt Nam đã được thị trường trong và ngoài nước tín nhiệm Các sản phẩm này đã có mặt ở nhiều quốc gia như:
Trang 13Trung Quốc, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan, Đông Âu, Anh, Pháp, Mỹ…
Với tỷ trọng 85-90% sản lượng được tiêu thụ tại thị trường quốc tế trong khi cácdoanh nghiệp Việt Nam không thể chủ động trong vấn đề niêm yết hoặc báo giá cao su
tự nhiên nên giá bán chịu sự tác động rất lớn của giá cao su tự nhiên trên thị trường quốc
tế Chúng ta sẽ xem xét triển vọng về cung-cầu để đưa ra nhận định về giá
Triển vọng về nguồn cung:
Mặc dù ANRPC dự báo nguồn cung cao su tự nhiên sẽ tăng trưởng khoảng 6,3%trong năm 2010 nhưng cũng còn có nhiều lý do lo ngại về tính khả thi của con số nàybởi:
- Con số dự báo chính thức về sản lượng cao su tự nhiên của Indonesia vẫn giữnguyên mặc dù sản lượng cao su tự nhiên thực tế trong tháng 6 giảm tới 10,4%
so với cùng kì năm 2009
- Con số dự báo chính thức về sản lượng cao su tự nhiên của Thái Lan vẫn giữnguyên mặc dù sản lượng cao su thực tế trong t7 giảm tới 23% so với cùng kìnăm 2009
- Lượng dự trữ cao su tự nhiên của Trung Quốc và Nhật Bản giảm mạnh nêncác quốc gia này khó có thể tham gia điều tiết thị trường nếu giá tăng đột biến
Quốc Giá dầu mỏ thường có xu hướng tăng vào cuối năm do: nhu cầu dùng xăngdầu mùa đông tăng cao, kinh tế thế giới dự báo phục hồi Giá dầu tăng khiếngiá cao su nhân tạo tăng (mặt hàng thay thế cao su tự nhiên)
- Mặc dù JPY đang trong xu thế tăng giá nhưng chính phủ Nhật đã và đang canthiệp nhằm giảm giá JPY Việc giảm giá JPY có thể khiến nhu cầu cao su tựnhiên tăng do: sản xuất ô tô có thể tăng mạnh do Nhật có lợi thế về xuất khẩu
Triển vọng về giá:
Với tình hình cung cầu cao su tự nhiên như trên thì giá cao su trên thị trường thếgiới sẽ tăng, mức tăng dự kiến là 3-5% Việ đưa ra mức tăng giá dự kiến dựa trên
Trang 14cơ sở giá cao su giao tương lai trên một số thị trường như Thái Lan, Nhật Bản, ẤnĐộ.
III Phân tích SWOT
Điểm mạnh
- Quy mô về tài sản, vốn CSH, tổng diện tích vườn cây và diện tích khai thác lớnthứ hai so với các doanh nghiệp niêm yết trong ngành
- Lợi thế về thổ nhưỡng màu mỡ phù hợp trồng cây cao su, cùng với đội ngũ quản
lý có kinh nghiệm lâu năm nên kỹ thuật chăm sóc cây rất tốt tạo cho cây trồngphát triển tốt sớm đi vào khai thác và cho năng suất cao
- Năng suất khai thác cao nhất trong ngành nhờ vào cơ cấu độ tuổi vườn cây trẻ
- Khả năng kiểm soát chi phí đầu vào tốt nên tỷ suất lợi nhuận gộp luôn đạt ở mức
ổn định và cao nhất trong ngành
- Cấu trúc nợ thấp, luan chuyển tiền nhịp nhàng với nguồn tài trợ vốn chính từ vốn
tự có (78% tài sản)
- Chuỗi giá trị được gia tăng từ chiến lược đầu tư theo chiều rộng lẫn chiều sâu, từ
đó hoạt động kinh doanh ngày càng tăng trưởng ổn định lâu dài và khả năng sinhlời cải thiện
Điểm yếu
- Giai đoạn 2011-2013 các dự án trồng cao su chưa đưa vào khai thác được thì sựgia tăng về doanh thu, lợi nhuận chủ yếu dựa vào giá bán cao su và giá trị vườncây thanh lý
- Xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm thô do đó khả năng cạnh tranh thấp
- Vườn cây của công ty được trông phân tán ở nhiều khu vực do đó sẽ gặp khókhăn trong quản lý
Cơ hội
- Kinh tế thế giới và trong nước đang hồi phục- tạo động lực thúc đẩy nhu cầu tiêuthụ cao su tự nhiên tăng mạnh trong thời gian tới, đặc biệt là sự hồi phục củangành sản xuất ô tô
- Giá dầu mỏ dự báo sẽ tăng trở lại theo đà hồi phục kinh tế thế giới- làm cho giá
cơ sở cao su tổng hợp tăng theo Vì thế, sẽ có xu hướng chuyển dịch giảm nhucầu cao su tổng hợp và tăng nhu cầu cao su tự nhiên, đồng thời làm giá cao su tựnhiên không giảm và có thể tăng tiếp
Trang 15- Trung Quốc giảm thuế nhập khẩu đối với mặt hàng cao su tự nhiên sẽ làm tănglượng dự trữ cao su tự nhiên của các doanh nghiệp sản xuất săm lốp, găng tay ởTrung Quốc.
- Ngày 01/10/2010, Thái Lan áp dụng chính sách thuế tăng đối với mặt hàng cao suxuất khẩu, làm cho giá cao su xuất khẩu của Thái Lan cao lên, giảm khả năngcạnh tranh trên trường quốc tế Hệ quả là các nước đang tiêu thụ nguồn hàng cao
su tự nhiên của Thái Lan sẽ có xu hướng tìm kiếm nguồn hàng mới từ các nước
giá rẻ như Việt Nam
Thách thức
- Thời tiết, khí hậu diễn biến phức tạp như mưa bão lũ lụt, hạn hán kèm theo dịchbệnh sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sản lượng khai thác của các doanh nghiệp trongngành
- Thị trường xuất khẩu chính yếu là Trung Quốc Do đó các công ty trong ngành sẽchịu rủi ro lệ thuộc cao vào thay đổi chính sách xuất nhập khẩu và diễn biến tăngtrưởng kinh tế của nước này Trong năm 2011, Trung Quốc sẽ phải đối mặt với bathách thức lớn: lạm phát, nợ công và bong bóng bất động sản phình to
- Thị trường tiêu thụ mủ cao su tại Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc…đòi hỏi chấtlưọng mủ đồng đều và hạng cao, do đó sẽ gây khó khăn cho các doanh nghiệptrong ngành khi mở rộng xuất khẩu qua các thị trường mới khó tính này
Trang 16IV Tài liệu phân tích:
BÁO CÁO TỶ TRỌNG
Doanh thu bán hàng và CCDV 1,028,421 100.000 648,310 100.000 728,795 100.000
doanh thu thuần BH và CCDV 1,028,421 100.000 648,310 100.000 728,795 100.000Giá vốn hàng bán 565,358 54.973 414,850 63.989 476,771 65.419Lợi nhuận gộp BH và CCDV 463,062 45.027 233,460 36.011 252,024 34.581Doanh thu từ hoạt động tài chính 36,181 3.518 27,186 4.193 23,224 3.187
Lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty
Tổng lợi nhuận kế toán trước
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 0.05 0.000 0.09 0.000 0.05 0.000
BÁO CÁO CHUẨN NĂM GỐC (Chọn năm gốc: 2008)
2010 Chênh lệch 2009 Chênh lệch 2008
Trang 17Chỉ tiêu
tuyệt đối
tương đối %
tuyệt đối
Tương đối % Tài sản ngắn hạn 747,586 470,375 169.681 392,512 115,301 41.593 277,211
Tiền và các khoản tương
đương tiền 507,874 468,968 1205.387 278,717 239,811 616.386 38,906Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn 40,261 -99,946 -71.285 10,909
129,298 -92.219 140,207Các khoản phải thu ngắn
Hàng tồn kho 99,090 38,132 62.555 38,432 -22,526 -36.953 60,958Tài sản ngắn hạn khác 21,827 13,286 155.556 21,147 12,606 147.594 8,541
Tài sản cố định 601,378 50,695 9.206 566,920 16,237 2.949 550,683Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn 326,588 146,298 81.146 252,516 72,226 40.061 180,290Tài sản dài hạn khác 490 -36,422 -98.673 34,364 -2,548 -6.903 36,912
1 Lấy chỉ tiêu trung bình ngành
- Tính chỉ tiêu trung bình ngành bằng cách lấy 5 công ty niêm yết trong ngành, rồi tính
chỉ số trung bình
2 Phương pháp tiếp cận
- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp theo ba mảng hoạt động của DN đó là:
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh+ Hoạt động đầu tư
+ Hoạt động tài chính
II/ Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 181 Phân tích năng lực sản xuất của công ty
TT DIỆN TÍCH- NĂNG SUẤT- SẢN LƯỢNG Đơn vị 2008 2009 2010
có diện tích khai thác đứng thứ hai trong ngành sản xuất cao su Điều này tạo điều kiệnthuận lợi cho công ty Vì diện tích khai thác lớn, ổn định sẽ cung cấp cho công ty một lượngcao su lớn, ổn định qua các năm
Năng suất khai thác của công ty liên tục tăng qua các năm, cụ thể năm 2008 là 2.11tấn/ha, 2009 là 2.25 tấn/ha, năm 2010 là 2.23 tấn/ha Cây cao su có vòng đời khai tháctương đối ngắn khoảng 20 năm, vậy mà năng suất khai thác của doanh nghiệp luôn ổn địnhchứng tỏ doanh nghiệp rất chú trọng vào công tác chăm sóc, khai thác và trồng mới Kỹthuật chăm sóc của doanh nghiệp là tốt Việc tăng năng suất này mang lại lợi thế lớn chocông ty vì nó làm giảm chi phí giá thành sản suất, tăng tính cạnh tranh trên thị trường
Tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp có xu hướng tăng, tình hình tương đối tốt, trừ năm
2009 do khủng hoảng kinh tế khiến cho sản lượng tiêu thụ cao su trên thế giới giảm mạnhcông ty không tránh khỏi ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu
Chỉ tiêu ĐV 2008 2009 lệch % Chênh 2010 lệch % Chênh
Trang 19tốt, doanh nghiệp không những chú trọng mở rộng thị trường xuất khẩu mà còn chú trọngchiếm lĩnh thị trường trong nước.
2. Đánh giá tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cao su Đồng Phú
Chỉ tiêu Tăng trưởng 2010 Tăng trưởng 2009 Tăng trưởng 2008 2007 Doanh thu thuần 58.63 1,028,421 -11.04 648,310 3.55 728,795 703,796 Chi phí 44.87 651072 -13.19 449410 6.39 517697 486,606
+ Giá vốn hàng
bán
36.28 565,358 -12.99 414,850
6.4
2 476,771 448,004 + Chi phí bán
hang
113.91 12,071 -49.81 5,643
5.3
1 11,243 10,676 + Chi phí QLDN
154.67 73,643 -2.58 28,917
(6.3
Nhìn vào bảng tổng hợp trên ta có thể thấy tình hình sản xuất của công ty trong thờigian qua là tốt Doanh thu có xu hướng tăng, chi phí cũng tăng cùng doanh thu, tuy nhiêntốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí chính vì thế mà lợi nhuận từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh luôn dương và xu hướng tăng trong giai đoạn 2008-2010
Cụ thể năm 2009 lợi nhuận giảm 5.78% so với 2008, nhưng vẫn dương là do: Doanhthu giảm 11% (vì ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên lượng hàng tiêu thụ
2009 giảm, cầu cao su giảm làm cho giá bán cũng giảm), trong khi đó chi phí 2009 cũnggiảm 13.19% giảm nhiều hơn so với doanh thu Năm 2009 doanh nghiệp đã cắt giảm chi phíbán hàng (giảm 49.81%) chứng tỏ chính sách quản lý chi phí bán hàng của doanh nghiệp làtốt lên
Năm 2010 lợi nhuận DN tăng mạnh 98.78%, có sự tăng đột biến như vậy là do:Doanh thu 2010 tăng 58.63%, giá vốn hàng bán tăng 36.28% chứng tỏ doanh thu tăng chủyếu do tác động của giá bán Chi phí năm 2010 tăng 44.83% chủ yếu do chi phí bán hàng
và quản lý doanh nghiệp tăng lên (tăng tương ứng 113.91%, 154.67%) Chính sách quản lýchi phí của DN cần phải được chú ý hơn
3 Phân tích doanh thu
3.1 Phương pháp ghi nhận doanh thu của doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng được ghi nhân khi đồng thời thoản mãn các điều kiện sau:
Trang 20 Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm và hàng hoáđược chuyển giao cho người mua;
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hànghoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn ;
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
3.2 Phân tích doanh thu
Chỉ tiêu
Tăng trưởng 2010
Tăng trưởng 2009 2008 2007
Doanh thu thuần 58.631 1,028,421 -11.044 648,310 728,795 703,796
Doanh thu thuần có xu hướng tăng từ năm 2008 đến 2010 Doanh thu thuần năm
2009 giảm 11% tương ứng với 80.485 triệu đồng Năm 2010 doanh thu thuần tăng 58.6 %tương ứng với mức tăng 380.111 tỷ so với năm 2009
Năm 2009 doanh thu giảm là do:
Thứ nhất: do doanh số bán hàng năm 2009 giảm so với năm 2008 Nguyên nhân
chính là ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế, nhiều ngành công nghiệp đình trệ kéo theonhu cầu săm lốp và cao su nguyên liệu sụt giảm rất nhanh cùng với giá dầu thô đứng ở mứcthấp, khiến cho tình hình tiêu thu cao su trên thế giới giảm đi rõ rệt Cụ thể là năm 2009,tổng mức tiêu thụ cao su thế giới 9,6 triệu tấn, giảm 1,7% so với năm 2008 Sản lượng tiêuthụ cao su của DPR 2009 cũng giảm mạnh (giá vốn hàng bán giảm 13%)
Thứ hai: do giá bán giảm mạnh
Giá cao su trên thị trường thế giới sau thời kỳ suy giảm mạnh từ tháng 1/2009 đếnnhững tháng cuối năm 2009 giá cao su đã có sự cải thiện đáng kể Giá mủ cao su liên tục sụtgiảm từ mức trên 3.000 USD/tấn vào tháng 8/2008, đến tháng 1/2009 chỉ còn khoảng 1.280
Trang 21USD/tấn, nguyên nhân do giá dầu giảm mạnh khiến cao su tổng hợp rẻ hơn được thay thếcho cao su tự nhiên Giá cao su ổn định ở mức 1.420 – 1.485 USD/tấn trong Q2 vàQ3/2009 Đến giữa năm 2009 khi nền kinh tế toàn cầu có dấu hiệu hồi phục đã tạo điều kiệncho giá cao su tăng trở lại, đến cuối tháng 12/2009 giá cao su đạt 2.900 USD/tấn, tăng gần126% so với tháng 1/2009
Giá bán giảm, sản lượng tiêu thụ giảm làm cho doanh thu năm 2009 giảm tuy nhiênlợi nhuận 2009 vẫn dương chứng tỏ chính sách bán hàng và quản lý chi phí của DN là tốt
Năm 2009
Năm 2010 doanh thu tăng lên rõ rệt so với năm 2009 là do:
Thứ nhất: Doanh số bán hàng tăng (Cụ thể giá vốn hàng bán tăng 36,28% so với
2009)
Năm 2010 kinh tế phục hồi nên nhu cầu tiêu thụ tăng đột biến, tình hình tiêu thụ cao
su là khá thuận lợi, cộng với thị trường đầu ra của DPR rộng và tương đối ổn định nên trongthời gian vừa qua hoạt động kinh doanh chính của DPR là trồng, khai thác và chế biến mủcao su đã luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu doanh thu và lợi nhuận Trong 6 thángđầu năm 2010, doanh thu từ thành phẩm cao su của Công ty chiếm tỷ trọng 86,17% Hai sảnphẩm chính của DPR là mủ cao su Latex và SVR 3L - hai loại mủ này chiếm tỷ trọng chủyếu trong cơ cấu tiêu thụ, cũng như doanh thu của Công ty Bên cạnh đó, CTCP Co su kỹthuật Đồng Phú (do DPR góp 40% vốn điều lệ) đi vào hoạt động từ tháng 8/2010 sẽ giúpđẩy mạnh hơn sức tiêu thụ đối với mặt hàng Latex của công ty
Diện tích đất trồng cao su của DPR hiện là 9.198 ha, đứng ở vị trí trung bình so vớicác thành viên trong Tập đoàn Cao su Việt Nam Điều kiện thổ nhưỡng khá thuận lợi, cùngvới vườn cây đang độ tuổi khai thác tốt đã mang lại lợi thế về năng suất cho Công ty DPR
đã và đang tập trung đầu tư dài hạn và mở rộng diện tích sản xuất ở các khu vực khác nhau,đặc biệt là Campuchia Đồng thời, Công ty cũng đầu tư vào các công ty con và công ty liênkết nhằm đa dạng hóa ngành nghề như chế biến hàng tiêu dùng từ mủ cao su, đầu tư xâydựng bất động sản
Thứ hai: Giá bán tăng mạnh
Bước qua năm 2010, giá cao su đã tăng liên tục từ tháng 1 – 4/2010, do (1) nguồncung hạn chế vào mùa khô, thời tiết không thuận lợi vào đầu mùa mưa, đồng thời do tácđộng của EL-nino đến các nước trong khu vực Đông Nam Á làm giảm lượng khai thác (2)giá dầu thô giao ngay đã tăng mạnh trong một thời gian ngắn, đạt 86 USD/thùng đẩy giá cao