Vì thế, các ngân hàng phải không ngừng nâng cao nguồn lực, công nghệ; đồng thời trong quá trình quản trị của mình, các nhà lãnh đạo ngân hàng không thể bỏ qua khâu phân tích tài chính, n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS TRẦN MINH TRÍ
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Hiệu Quả
Hoạt Động Tài Chính Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu (ACB)” do Đỗ Minh Trường, sinh viên khóa 33, ngành Quản Trị Kinh Doanh, chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
ThS Trần Minh Trí Người hướng dẫn
Trang 3từ Giảng viên hướng dẫn, từ cách trình bày cho đến nội dung của Khóa luận, em đã hoàn thành được Khóa luận tốt nghiệp này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện Khóa luận bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý Thầy/Cô và các bạn
Cuối cùng, em xin kính chúc toàn thể quý Thầy(Cô) dồi dào sức khỏe và công tác thật tốt!
Xin chân thành cảm ơn và trân trọng kính chào!
TP.HCM, tháng 6 năm 2011 Sinh viên thực hiện
Đỗ Minh Trường
Trang 5
MỤC LỤC Trang Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng số liệu ix
Danh mục các biểu đồ x
Danh mục phụ lục xi
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 1
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 1
1.3.2 Khách thể nghiên cứu 2
1.3.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 2
1.3.4 Nguồn thông tin số liệu 2
1.4 Cấu trúc của khóa luận 2
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NHTMCP Á CHÂU 3
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Á Châu 3
2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của ngân hàng 5
2.3 Định hướng phát triển của ngân hàng 6
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
3.1 Cơ sở lý thuyết 7
3.1.1 Đặc điểm hoạt động tài chính của ngân hàng 7
a) Khái niệm ngân hàng thương mại 7
b) Chức năng của ngân hàng thương mại 7
c) Đặc trưng trong kinh doanh ngân hàng 7
d) Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại 8
Trang 6e) Những rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng 8
g) Các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của NHTM 9
3.1.2 Phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng 10
a) Phân tích biến động của cơ cấu nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn 10
b) Phân tích biến động của số dư huy động vốn 10
c) Phân tích nghiệp vụ cho vay 10
d) Nhóm chỉ số về vốn 11
e) Nhóm chỉ số về chất lượng tài sản 11
g) Phân tích thu nhập 12
h) Phân tích chi phí 13
i) Cơ cấu thu nhập thuần 14
k) Thu nhập thuần từ lãi/ dư nợ tín dụng 14
l) Lợi nhuận ròng/ tổng tài sản bình quân (ROA) 14
m) Lợi nhuận ròng/ vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) 14
n) Phân tích nhân tố tác động đến ROA, ROE thông qua sơ đồ Dupont 15
o) Nhóm chỉ số thể hiện tính thanh khoản 15
3.2 Phương pháp nghiên cứu 15
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA NHTMCP Á CHÂU NĂM 2006-2010 16
4.1 Phân tích tình hình nguồn vốn tại NHTMCP Á Châu 16
4.2 Phân tích tình hình huy động vốn 18
4.3 Phân tích tình hình sử dụng vốn 21
4.4 Phân tích nghiệp vụ cho vay 23
4.5 Nhóm chỉ số về vốn 24
4.5.1 Nhóm chỉ số thể hiện đòn bẩy tài chính 24
4.5.2 Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) 25
4.6 Nhóm chỉ số về chất lượng tài sản 26
4.6.1 Chỉ tiêu thể hiện chất lượng tài sản 26
4.6.2 Chất lượng tín dụng 27
4.6.3 Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản 29
4.7 Phân tích thu nhập và nguồn hình thành thu nhập 30
Trang 74.8 Phân tích chi phí 32
4.8.1 Cơ cấu chi phí 32
4.8.2 Tỷ lệ thu nhập lãi biên tế 34
4.8.3 Chênh lệch lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra 35
4.8.4 Chi phí hoạt động/ thu nhập thuần (EFF) 37
4.9 Cơ cấu thu nhập thuần 38
4.10 Thu nhập thuần từ lãi/ dư nợ tín dụng 39
4.11 Tỷ lệ lãi ròng và chỉ số hiệu quả hoạt động 40
4.12 Phân tích các nhân tố tác động đến ROA, ROE thông qua sơ đồ Dupont 41
4.12.1 Lợi nhuận ròng/ tổng tài sản bình quân (ROA) 41
4.12.2 Lợi nhuận ròng/ vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) 43
4.13 Nhóm chỉ số thể hiện tính thanh khoản 45
CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA NHTMCP Á CHÂU 47
5.1 Nhận xét về hiệu quả hoạt động tài chính của NHTMCP Á Châu năm 2010 47
5.1.1 Những kết quả Ngân hàng đã đạt được 47
5.1.2 Những tồn tại ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của Ngân hàng 48
5.2 Cơ hội và thách thức 48
5.2.1 Cơ hội 48
5.2.1.1 Tiềm năng của khối khách hàng cá nhân 48
5.2.1.2 Tiềm năng của dịch vụ tín dụng 49
5.2.2 Thách thức 49
5.3 Kiến nghị về các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của NHTMCP Á Châu 50
5.3.1 Giải pháp ngắn hạn 50
5.3.2 Giải pháp dài hạn 51
KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC
Trang 8
6 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
7 TSSL Tài sản sinh lời
13 ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
14 STB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
15 TCB Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
16 DAB Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
17 EIB Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam
18 SCB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
19 ABB Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Trang
Bảng 4.1: Cơ Cấu Nguồn Vốn NHTMCP Á Châu Năm 2006 – 2010 16
Bảng 4.2: Tình Hình Biến Động của Dư Nợ Tín Dụng NHTMCP Á Châu Năm 2006 – 2010 24
Bảng 4.3: Chỉ Số Thể Hiện Đòn Bẩy Tài Chính Một Số NHTMCP Năm 2010 25
Bảng 4.4: Chỉ Tiêu Chất Lượng Tài Sản của Một Số NHTMCP Năm 2010 27
Bảng 4.5: Chất Lượng Tín Dụng của Một Số NHTMCP Năm 2010 28
Bảng 4.6: Tỷ Lệ Hiệu Suất Sử Dụng Tài Sản của NHTMCP Á Châu Năm 2007 – 2010 29
Bảng 4.7: Chỉ Tiêu Hiệu Suất Sử Dụng Tài Sản Một Số NHTMCP Năm 2010 29
Bảng 4.8: Cơ Cấu Thu Nhập NHTMCP Á Châu Năm 2006 – 2010 30
Bảng 4.9: Cơ Cấu Thu Nhập Một Số NHTMCP Năm 2010 31
Bảng 4.10: Cơ Cấu Chi Phí NHTMCP Á Châu Năm 2006 – 2010 32
Bảng 4.11: Chỉ Tiêu YOEA, COF và NIM của NH Á Châu Năm 2006 – 2010 34
Bảng 4.12: Chỉ Tiêu YOEA, COF và NIM của Một Số NHTMCP Năm 2010 34
Bảng 4.13: Chỉ Tiêu Spread của NHTMCP Á Châu Năm 2006 – 2010 36
Bảng 4.14: EFF của NHTMCP Á Châu Năm 2006 – 2010 37
Bảng 4.15: Chi Phí Hoạt Động/ Tổng TN Thuần của Một Số NHTMCP Năm 2010 38
Bảng 4.16: TN Thuần Từ Lãi/ DNTD của NHTMCP Á Châu Năm 2006 – 2010 39
Bảng 4.17: Thu Nhập Thuần Từ Lãi/ DNTD của Một Số NHTMCP Năm 2010 39
Bảng 4.18: Tỷ Lệ Lãi Ròng và Hiệu Quả Hoạt Động của NHTMCP Á Châu Năm 2006 – 2010 40
Bảng 4.19: Tỷ Lệ Lãi Ròng và Hiệu Quả Hoạt Động Một Số NHTMCP Năm 2010 40
Bảng 4.20: Các Nhân Tố Tác Động Đến ROA, ROE Một Số NHTMCP Năm 2010 41
Bảng 4.21: ROA và Các Nhân Tố Tác Động Đến ROA của NHTMCP Á Châu Năm 2007 – 2010 43
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Cơ Cấu Nguồn Vốn NHTMCP Á Châu Năm 2006 – 2010 17
Biểu đồ 4.2: Tình Hình Huy Động Vốn Qua Các Năm 2006 – 2010 19
Biểu đồ 4.3: Cơ Cấu và Sự Biến Động của Vốn Huy Động Năm 2006 – 2010 20
Biểu đồ 4.4: Tình Hình Biến Động Tài Sản NHTMCP Á Châu Năm 2006 – 2010 21
Biểu đồ 4.5: Cơ Cấu và Sự Biến Động Tài Sản NH Á Châu Năm 2006 – 2010 22
Biểu đồ 4.6: Chỉ Tiêu Spread của NHTMCP Á Châu Năm 2006 – 2010 36
Biểu đồ 4.7: ROA và ROE của Một Số Ngân Hàng Năm 2010 41
Biểu đồ 4.8: ROA và Các Nhân Tố Tác Động Đến ROA của NHTMCP Á Châu Năm 2007 – 2010 42
Biểu đồ 4.9: ROE và Các Nhân Tố Tác Động Đến ROE của NHTMCP Á Châu Năm 2007 – 2010 44
Biểu đồ 4.10: Nhóm Chỉ Số Thể Hiện Tính Thanh Khoản Một Số NHTMCP Năm 2010 46
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Sơ Đồ Tổ Chức NHTMCP Á Châu
Phụ lục 2: Nguồn Vốn NHTMCP Á Châu Năm 2006 – 2010
Phụ lục 3: Tình Hình Biến Động Tài Sản NHTMCP Á Châu Năm 2006 – 2010
Phụ lục 4: Tổng Tài Sản và VCSHBQ NHTMCP Á Châu Năm 2010
Phụ lục 5: Chỉ Số Thể Hiện Tính Thanh Khoản Một Số NHTMCP năm 2010 Phụ lục 6: Vị Thế NHTMCP Á Châu So Với Các NHTMCP Khác
Phụ lục 7: Báo Cáo Tài Chính NHTMCP Á Châu Năm 2010
Trang 12và chính sách vĩ mô của nhà nước Do vậy, để đánh giá đầy đủ, chính xác hoạt động của một ngân hàng thương mại là rất phức tạp và khó khăn
Một ngân hàng cho dù rất lớn, rất “vững chức”, nhưng bất kỳ một chấn động chính trị-kinh tế-xã hội nào cũng ngay lập tức ảnh hưởng đến hoạt động của nó và đòi hỏi ngân hàng phải có một sự điều chỉnh về cơ cấu Vì thế, các ngân hàng phải không ngừng nâng cao nguồn lực, công nghệ; đồng thời trong quá trình quản trị của mình, các nhà lãnh đạo ngân hàng không thể bỏ qua khâu phân tích tài chính, nhằm phát hiện những gì đã làm được và chưa làm được, những mặt mạnh, mặt yếu của ngân hàng cũng như đánh giá được tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động Ngân hàng Từ đó,
có thể điều chỉnh kịp thời, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đến mức tốt nhất trong quá trình cạnh tranh
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ tầm quan trọng của quá trình phân tích tài chính ngân hàng nên đề tài: “Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Tài Chính Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
Á Châu” được thực hiện nhằm mục đích sau:
- Thấy rõ hơn về sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi, lợi thế, hiệu quả hoạt động kinh doanh của một ngân hàng được nhiều người biết đến – NHTMCP Á Châu
- Đánh giá lợi thế, tiềm năng, những triển vọng cũng như rủi ro trong tương lai của Ngân hàng
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 13- Báo cáo tài chính (hợp nhất) của NHTMCP Á Châu và các NHTMCP khác
- Các thông tin, số liệu khác thể hiện hiệu quả hoạt động tài chính của
NHTMCP Á Châu và các NHTMCP khác
1.3.2 Khách thể nghiên cứu
- Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
- 6 ngân hàng thương mại cổ phần khác, bao gồm:
1 NHTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
2 NHTMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)
3 NHTMCP Đông Á (DongA Bank)
4 NHTMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)
5 NHTMCP Sài Gòn (SCB)
6 NHTMCP An Bình (ABBANK)
1.3.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu
Phân tích số liệu, thông tin trong 5 năm tài chính gần nhất, từ năm 2006 đến năm 2010
1.3.4 Nguồn thông tin số liệu
Dữ liệu thứ cấp: các tạp chí, giáo trình, tài liệu nghiên cứu có liên quan, thông
tin trên phương tiện thông tin (website của các ngân hàng)
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Giới thiệu về NHTMCP Á Châu
Chương 3: Cơ sở lý thuyết về phân tích hiệu quả hoạt động tài chính của ngân hàng Chương 4: Phân tích hiệu quả hoạt động tài chính của NHTMCP Á Châu
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị về các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài
chính của NHTMCP Á Châu
Trang 14CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ NHTMCP Á CHÂU
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Á Châu
NHTMCP Á Châu (dưới đây gọi tắt là “Ngân hàng”) được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 0032/NH-GP vào ngày 24 tháng 4 năm
1993 Giấy phép hoạt động được cấp cho thời hạn hoạt động là 50 năm với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng NHTMCP Á Châu bắt đầu hoạt động từ ngày 4 tháng 6 năm
1993 Qua hơn 17 năm hoạt động, NHTMCP Á Châu đã khẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần phát triển hàng đầu của Việt Nam, đặc biệt là ngân hàng đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáp ứng nhu cầu thiết thực cho cuộc sống hàng ngày
Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
Hội sở: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP.HCM
Trang 15 Kinh doanh ngoại tệ và vàng
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
Mạng lưới phân phối
Gồm 291 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc:
TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 31 chi nhánh và 104 phòng giao dịch
Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc): 15 chi nhánh và 61 phòng giao dịch
Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Hội An, Huế, Nghệ An, Lâm Đồng): 12 chi nhánh và 24 phòng giao dịch
Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau): 9 chi nhánh, 10 phòng giao dịch (Ninh Kiều, Thốt Nốt, An Thới)
Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Vũng Tàu): 4 chi nhánh và 20 phòng giao dịch
Trên 1.800 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạt động
1003 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union
Công ty trực thuộc, liên kết và liên doanh
Công ty trực thuộc
Công ty Chứng khoán ACB (ACBS)
Công ty Quản lý và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu (ACBA)
Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu (ACBL)
Công ty Quản lý Quỹ ACB (ACBC)
Công ty liên kết
Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Ngân hàng Á Châu (ACBD)
Công ty Cổ phần Địa ốc ACB (ACBR)
Công ty liên doanh
Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn ACB- SJC (góp vốn thành lập với SJC)
Quy trình nghiệp vụ
Trang 16Các quy trình nghiệp vụ chính được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000
Thành viên của các tổ chức thẻ quốc tế: Visa, MasterCard, Swift
Chiến lược: Chuyển đổi từ chiến lược các quy tắc đơn giản (simple rule strategy) sang
chiến lược cạnh tranh bằng sự khác biệt hóa (a competitive strategy of differentiation) Định hướng ngân hàng bán lẻ (định hướng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa
và nhỏ)
Các giải thưởng, bằng khen tiêu biểu:
Huân chương lao động hạng Nhì do Chủ tịch nước trao tặng; Cờ thi đua của Ngân hàng nhà nước;
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do The Asset trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do The Banker trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do Global Finance trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do Asiamoney trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do Euromoney trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do Finance Asia trao tặng;
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008 (Tạp chí Euromoney); Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2007; Cờ thi đua của Chính Phủ; Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ được hài lòng nhất năm 2008
2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của ngân hàng
Cơ cấu tổ chức
Sáu khối: Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Ngân quỹ, Phát triển kinh doanh, Vận hành, Quản trị nguồn lực
Trang 17Bốn ban: Kiểm toán nội bộ, Chiến lược, Đảm bảo chất lượng, Chính sách và Quản lý tín dụng
Hai phòng: Tài Chính, Thẩm định tài sản (trực thuộc Tổng giám đốc)
Nhân sự
Tính đến ngày 28/02/2010 tổng số nhân viên của Ngân hàng Á Châu là 6.749 người.Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB
Hai năm 1998-1999, ACB được Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) tài trợ một chương trình hỗ trợ kỹ thuật chuyên về đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên, do Ngân hàng Far East Bank and Trust Company (FEBTC) của Phi-lip-pin thực hiện Trong năm 2002 và 2003, các cấp điều hành đã tham gia các khoá học về quản trị ngân hàng của Trung tâm Đào tạo Ngân hàng (Bank Training Center)
2.3 Định hướng phát triển của ngân hàng
Chỉ có một ACB; Liên tục cách tân; và Hài hòa lợi ích của các bên có quyền lợi liên quan ACB tham gia các chương trình tín dụng của các định chế nước ngoài và quốc tế
Trang 18CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý thuyết
3.1.1 Đặc điểm hoạt động tài chính của ngân hàng
a) Khái niệm ngân hàng thương mại
Có rất nhiều định nghĩa về ngân hàng thương mại nhưng nhìn chung thì ta có thể xét NHTM trên khía cạnh sau: Theo điều 20 của luật Tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX quy định: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn
bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan” Ngân hàng là
tổ chức trung gian tài chính có giới hạn hoạt động rộng lớn và đa dạng Trước hết là các hoạt động liên quan đến tín dụng, tiết kiệm, các tài khoản thanh toán; tiếp theo là thực hiện các chức năng tài chính đa dạng đối với tất cả các chủ thể kinh tế NHTM cung cấp số lượng các dịch vụ tài chính nhiều nhất và đa dạng nhất
b) Chức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng hiện đại ngày nay thực hiện các chức năng và vai trò chủ chốt sau:
- Chức năng tín dụng - Chức năng hoạch định đầu tư
- Chức năng thanh toán - Chức năng tài khoản tiết kiệm
- Chức năng điều hành các dòng tiền mặt - Chức năng NH đầu tư và bảo lãnh
c) Đặc trưng trong kinh doanh ngân hàng
NHTM là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng Hoạt động kinh doanh của NHTM có những đặc trưng cơ bản sau:
- NHTM là kênh dẫn vốn quan trọng trong nền kinh tế, làm trung gian giữa người
có vốn nhàn rỗi và người thiếu vốn để phát triển sản xuất kinh doanh
- Hoạt động của NHTM có tính nhạy cảm cao và luôn chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật
Trang 19- Sản phẩm, dịch vụ của NHTM mang tính tương đồng, dễ bắt chước
- Khách hàng của ngân hàng rất đông đảo và đa dạng, đòi hỏi của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cũng rất khác nhau Vì vậy, mỗi ngân hàng phải nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng phù hợp
- Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản rất thấp Song vốn chủ sở hữu lại đóng vai trò quan trọng và thực hiện một số chức năng không thể thay thế trong hoạt động ngân hàng như: cung cấp nguồn lực ban đầu để giúp ngân hàng mới thành lập hoạt động, cung cấp nền tảng cho sự tăng trưởng và mở rộng, giúp ngân hàng chống lại rủi
ro và duy trì niềm tin của công chúng vào khả năng quản lý và phát triển của ngân hàng
d) Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng, bảo lãnh và cho thuê tài chính
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, cung ứng các phương tiện thanh toán, dịch vụ thu chi hộ, dịch vụ khác do NHNN quy định
Trao đổi ngoại tệ, kinh doanh ngoại hối, vàng
Thực hiện nghiệp vụ ủy thác và đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư cho tổ chức, cá nhân
Cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng; giữ hộ tài sản, giấy tờ có giá, hối đoái,…
e) Những rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Rủi ro lãi suất
Sự thay đổi lãi suất thị trường có thể gây ra tác động mạnh đến thu nhập và chi phí hoạt động của ngân hàng do sự chênh lệch nhau về kỳ hạn và thanh khoản giữa vốn huy động với việc sử dụng nguồn vốn huy động Ngoài ra, lãi suất còn có thể xảy
ra do các nguyên nhân khác như: do bất lợi trong cạnh tranh, buộc ngân hàng phải tăng
Trang 20lãi suất huy động và hạ lãi suất cho vay để thu hút khách hàng; do chính sách ưu đãi trong cho vay của nhà nước nên ngân hàng phải giảm lãi suất cho vay,…
Rủi ro thanh toán
Một ngân hàng hoạt động bình thường phải đảm bảo được khả năng thanh toán, tức là phải đáp ứng được nhu cầu thanh toán trong hiện tại, tương lai và nhu cầu thanh toán đột xuất Nếu không đáp ứng được các nhu cầu thanh toán đó, ngân hàng có thể bị mất khả năng thanh toán và có nguy cơ phá sản
Rủi ro hối đoái
Rủi ro hối đoái là rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây nên Những rủi
ro này có thể phát sinh trong tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến ngoại tệ của ngân hàng
g) Các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của NHTM
Sự thay đổi luật và các chính sách của nhà nước
Hoạt động kinh doanh ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro, bất kỳ một sự đổ vỡ của một ngân hàng ảnh hưởng dây chuyền đến an toàn của cả hệ thống và cả nền kinh
tế của quốc gia Hoạt động kinh doanh ngân hàng cần thiết phải có sự kiểm soát và điều chỉnh chặt chẽ bởi luật và các quy định để đảm bảo sự an toàn hệ thống
Luật và các quy định đối với hoạt động ngân hàng luôn có sự thay đổi theo sự phát triển của ngành ngân hàng và xu hướng phát triển của nền kinh tế, chỉ một sự thay đổi nào đó ít nhiều cũng tác động đến hoạt động kinh doanh ngân hàng, có thể tốt hơn hoặc xấu đi
Môi trường kinh tế và tài chính quốc tế
Hoạt động kinh doanh trong thị trường tài chính tiền tệ là một hoạt động rất nhạy cảm, mọi sự biến động trong nền kinh tế đều nhanh chóng tác động đến hoạt động ngân hàng
Trang 21Trong nền kinh tế năng động, ngân hàng có thể cung ứng các sản phẩm dịch vụ
đa dạng cho nền kinh tế và tạo ra lợi nhuận Ngược lại, một nền kinh tế suy thoái, khủng hoảng sẽ gây tổn thất lớn cho ngân hàng, có thể dẫn đến đổ vỡ hàng loạt Khủng hoảng tài chính Đông Nam Á năm 1997, khủng hoảng tín dụng tại Mỹ, suy thoái kinh
tế thế giới,… với những hệ quả của nó là: thất nghiệp, nghèo đói, nợ khó đòi,…đã khiến nhiều ngân hàng thua lỗ, thậm chí rơi vào tình trạng phá sản, giải thể hoặc phải sát nhập để tồn tại
Những thay đổi về công nghệ liên quan đến các dịch vụ tài chính
Cuộc cách mạng kỹ thuật công nghệ đã tạo ra những bước phát triển vượt bậc trong hoạt động ngân hàng Tuy nhiên, công nghệ hiện đại đòi hỏi khoản đầu tư lớn Chính vì vậy, nhà quản trị ngân hàng phải luôn quan tâm đến những thay đổi công nghệ và cân nhắc các khả năng trước khi quyết định áp dụng một công nghệ mới vào hoạt động để có thể đem lại lợi nhuận và phát triển bền vững
Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng và các định chế tài chính khác
Cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi trong cơ chế thị trường, các ngân hàng đang phải chia sẻ thị phần với rất nhiều ngân hàng và các định chế tài chính Hệ thống ngân hàng Việt Nam đang hội nhập sâu và rộng, đây sẽ là thách thức lớn vì các ngân hàng nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh, có mạng lưới toàn cầu, cung cấp dịch vụ tài chính đa dạng và trình độ quản lý cao Cạnh tranh lúc này không chỉ là lợi nhuận
mà còn là vấn đề sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam
3.1.2 Phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng
a) Phân tích biến động của cơ cấu nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn
Phân tích biến động theo thời gian của chỉ tiêu tổng nguồn vốn, tổng tài sản nhằm đánh giá mức độ tăng trưởng, tỷ lệ tăng trưởng và xu hướng biến động cơ cấu mỗi loại nguồn vốn, tài sản
b) Phân tích biến động của số dư huy động vốn
Phân tích biến động theo thời gian của số dư huy động vốn nhằm đánh giá mức
độ tăng trưởng, tỷ lệ tăng trưởng và xu hướng biến động cơ cấu
c) Phân tích nghiệp vụ cho vay
Trang 22Phân tích biến động theo thời gian của dư nợ tín dụng nhằm đánh giá mức độ tăng trưởng, tỷ lệ tăng trưởng và xu hướng biến động cơ cấu, đánh giá chất lượng tín dụng trong những năm phân tích
d) Nhóm chỉ số về vốn
Tổng tài sản bình quân/ vốn chủ sở hữu bình quân
Cho biết tài sản của ngân hàng gấp bao nhiêu lần so với vốn chủ sở hữu Chỉ số phản ánh chỉ tiêu tài trợ cho tài sản, tức sự lựa chọn thừa số đòn bẩy là như thế nào: nợ hay vốn chủ sở hữu? Thừa số đòn bẩy càng lớn thì tiềm năng sinh lãi cho các cổ đông
càng cao nhưng hoạt động cũng rủi ro hơn
Tổng nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu
Vốn huy động/ vốn chủ sở hữu
Hai chỉ tiêu này nói lên nợ phải trả, vốn huy động gấp bao nhiêu lần vốn chủ sở hữu Ngân hàng càng sử dụng nhiều đòn bẩy tài chính thì hai chỉ tiêu này càng cao
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR)
= Vốn tự có/ Tài sản có được điều chỉnh theo mức độ rủi ro
e) Nhóm chỉ số về chất lượng tài sản
Thông thường phân tích chất lượng tài sản có trước hết phải xem tính hợp lý trong cơ cấu của tài sản nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu nâng cao mức doanh lợi, đồng
thời đảm bảo an toàn trong hoạt động
Tài sản sinh lời/ tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng của ngân hàng sử dụng tài sản vào khả năng sinh lời là như thế nào Nó biểu hiện có bao nhiêu đơn vị tài sản được sử dụng để sinh lãi trên 100 đơn vị tổng tài sản Nhìn chung, nếu chỉ tiêu này giảm thì ngân hàng phải làm việc nổ lực, tăng thu dịch vụ và giảm chi phí thì mới có thể duy trì được mức lợi
nhuận hiện hành
Dư nợ tín dụng/ tổng tài sản
Thể hiện tỷ trọng dư nợ tín dụng trên tổng tài sản Tỷ số này cho biết ngân hàng
có hoạt động nhiều trong lĩnh vực tín dụng hay không Tỷ lệ dư nợ cho vay/ tài sản cao chứng tỏ ngân hàng tập trung phần lớn vào hoạt động tín dụng và nâng cao năng lực
quản lý tín dụng là chủ yếu so với các hoạt động sử dụng tài sản khác của ngân hàng Các khoản đầu tư/ tổng tài sản
Trang 23Thể hiện tỷ trọng các khoản đầu tư trên tổng tài sản
Chất lượng tín dụng
Các chỉ số phản ánh mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng:
Dự phòng rủi ro tín dụng/ tổng dư nợ Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng/ tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ
Dư nợ tín dụng/ vốn huy động: phản ánh khả năng của ngân hàng sử dụng tiền gửi cho vay như thế nào Chỉ tiêu này cao cho thấy ngân hàng hoạt động tốt trong việc giải quyết đầu ra cho nguồn vốn huy động được, không có tình trạng ứ đọng vốn Phần lớn vốn huy động được đều dành cho tín dụng, không sử dụng nhiều vốn cho hoạt động kinh doanh khác
Hiệu suất sử dụng tài sản
= Tổng thu nhập/ TTSBQ
= TN lãi/ TTSBQ + TN ngoài lãi/ TTSBQ
Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản có: đo lường hiệu quả sử dụng tài sản, một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập Chỉ tiêu này cho biết tổng doanh thu từ tài sản mang lại Chỉ số sinh lời của tài sản có thể phân tích theo thu nhập lãi và thu nhập ngoài lãi Phân tích tỷ số này nhằm xác định hiệu quả sử dụng tài sản thông qua việc phân bổ vốn của ngân hàng cho các khoản mục tín dụng và đầu tư với tỷ lệ thu nhập cao nhất tại mức rủi ro hợp lý, qua đó giúp các nhà quản trị hoạch định các danh mục
đầu tư hiệu quả
g) Phân tích thu nhập
Bất cứ một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng theo đuổi mục tiêu lợi nhuận Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, các NHTM cũng tìm cách tối đa hóa lợi nhuận của mình Để có lợi nhuận cao thì ngân hàng phải có biện pháp tăng thu nhập và giảm các chi phí hợp lý Muốn vậy, thì các nhà quản trị phải phân tích chính xác về tình hình thu nhập và chi phí của ngân hàng mình
Cơ cấu thu nhập
Chỉ số này phản ánh được cơ cấu của thu nhập, qua đó cho biết mức độ rủi ro
và ổn định của nguồn thu Nếu ngân hàng có nguồn thu chủ yếu là tiền lãi cho vay và
Trang 24đầu tư thì hoạt động của ngân hàng này chứa đựng nhiều rủi ro và thu nhập không ổn định Nếu ngân hàng có nguồn thu chủ yếu từ phí dịch vụ thì hoạt động ít rủi ro và có
nguồn thu tương đối ổn định
Hiệu quả hoạt động phi tín dụng
= TN ngoài lãi/ CP ngoài lãi (trừ CPDPRRTD và CP hoạt động)
Thu nhập từ lãi/ tài sản sinh lời (YOEA)
Cho biết 100 đồng tài sản có sinh lời của ngân hàng tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập từ lãi, nếu chỉ tiêu này tăng thể hiện tài sản của ngân hàng tập trung nhiều vào cho vay
h) Phân tích chi phí
Chi phí là toàn bộ phí tổn mà ngân hàng phải chi ra để tiến hành các hoạt động
kinh doanh của mình Chi phí ngân hàng bao gồm chi phí lãi và chi phí ngoài lãi
Cơ cấu chi phí
= Chi phí theo từng khoản mục/ tổng chi phí
Chỉ số này cho biết kết cấu các khoản chi phí để có thể hạn chế những khoản mục chi bất hợp lý, tăng cường các chi phí có lợi cho hoạt động kinh doanh nhằm thực
hiện tốt chiến lược mà ban lãnh đạo ngân hàng đã hoạch định
Tổng chi phí lãi/ tổng vốn huy động chịu lãi suất
Các nhà quản trị ngân hàng chú ý đến chỉ số này vì hoạt động huy động vốn là hoạt động chính tạo nguồn vốn cho ngân hàng, do đó đòi hỏi ngân hàng phải bỏ ra một khoản chi phí lãi không nhỏ Vì vậy, các ngân hàng cần áp dụng một mức lãi suất đầu vào hợp lý để vừa tăng nguồn vốn huy động mà không ảnh hưởng đến lợi nhuận của
ngân hàng
Chi phí lãi suất/ tài sản sinh lời (COF)
Chỉ số này cho biết để có được 100 đồng tài sản sinh lời thì ngân hàng phải chi
ra bao nhiêu đồng để trả lãi
Chỉ tiêu chênh lệch lãi suất đầu vào, đầu ra
Chỉ tiêu Spread có xu hướng giảm do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường tài chính Các ngân hàng cần phải tìm kiếm nguồn thu khác ngoài nguồn thu từ hoạt động tín dụng
Tỷ lệ thu nhập biên tế (NIM)
Trang 25NIM = (Thu nhập từ lãi – Chi phí trả lãi)/ Tổng tài sản sinh lời
= YOEA - COF
NIM là công cụ hữu ích để đo sự thay đổi lãi suất biên tế của chính bản thân ngân hàng cũng như so sánh với các ngân hàng khác Tuy nhiên, Spread là thước đo
tối ưu hơn để ngân hàng tìm nguyên nhân, tác động của việc thay đổi NIM
Chi phí hoạt động/ tổng thu nhập thuần (EFF)
Cho biết khả năng bù đắp của thu nhập thuần đối với chi phí hoạt động
Tỷ lệ lãi ròng
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả quản trị chi phí Tỷ số này đo lường khả năng tiết kiệm chi phí của ngân hàng Việc kiểm soát chi phí rất quan trọng để duy trì và nâng cao khả năng sinh lợi của một ngân hàng, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay
i) Cơ cấu thu nhập thuần
Cơ cấu này cho biết lợi nhuận của ngân hàng chủ yếu là từ nguồn nào
k) Thu nhập thuần từ lãi/ dư nợ tín dụng
Phản ánh bao nhiêu đồng thu nhập thuần từ lãi được tạo ra từ hoạt động tín dụng Chỉ số này càng cao, hiệu quả về lợi nhuận càng tốt, tuy nhiên nếu ngân hàng không kiểm soát được quá trình cho vay thì nguy cơ gặp rủi ro tín dụng là rất lớn
l) Lợi nhuận ròng/ tổng tài sản bình quân (ROA)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho chủ sở hữu, được dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng, quản lý tài sản của ngân hàng Nó chỉ ra khả năng của ban lãnh đạo ngân hàng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng cũng như khả năng thích ứng của ban lãnh đạo NHTM trước những biến đổi của các chính sách tài chính – tiền tệ của nhà nước và thay đổi chung của nền kinh tế
ROA cao biểu hiện tính hiệu quả của việc sử dụng vốn, sự điều động uyển chuyển linh hoạt các hạng mục tài sản Tuy nhiên cần duy trì ROA ở mức hợp lý để
đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng trong mức rủi ro có thể chấp nhận được
m) Lợi nhuận ròng/ vốn chủ sở hữu bình quân (ROE)
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, cho biết các chủ sở
Trang 26hữu thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng vốn đầu tư vào ngân hàng Đây là chỉ tiêu phổ biến nhất để đánh giá tình hình hoạt động tài chính của nhà đầu tư và nhà
quản trị cao cấp Nó thể hiện hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp
n) Phân tích nhân tố tác động đến ROA, ROE thông qua sơ đồ Dupont
Thông qua phương trình trên ta thấy tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bị tác động bởi tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản và phương thức tài trợ cho tài sản Bất kỳ chỉ
tiêu nào trong ba chỉ tiêu nêu trên có xu hướng giảm đều làm cho chỉ tiêu ROE giảm
o) Nhóm chỉ số thể hiện tính thanh khoản
Khả năng thanh toán của ngân hàng được đánh giá theo những quy mô và nội dung khác nhau, có thể được đánh giá thông qua chỉ số sau: tiền mặt tại quỹ/ vốn huy động, tiền mặt tại quỹ/ tổng tài sản, tỷ lệ khả năng chi trả
Các chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán của ngân hàng, thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tiền mặt tại quỹ và vốn huy động Các chỉ tiêu có giá trị càng cao càng chứng tỏ khả năng thanh toán của ngân hàng càng lớn Tuy nhiên, nếu giá trị
hệ số này quá cao thì sẽ không tạo ra thêm doanh thu cho ngân hàng vì ngân hàng phải
để lại nhiều tài sản có tính thanh khoản mà các khoản mục này thường là tài sản không
sinh lời
Những chỉ tiêu ở trên kết hợp với tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung, dài
hạn thấp cho biết ngân hàng đảm bảo an toàn thanh khoản
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích: xác định xu hướng của các tỷ số lợi nhuận và rủi ro
của ngân hàng qua các năm, làm rõ nguyên nhân biến động của các chỉ số, chỉ tiêu thể hiện hiệu quả hoạt động tài chính của Ngân hàng
Phương pháp so sánh: Nhìn nhận từng chỉ tiêu phân tích cả về số tuyệt đối và
tương đối, một hiện tượng theo diễn biến thời gian, so sánh kỳ này so với kỳ trước và
so sánh với các NHTMCP khác Nghiên cứu, so sánh các số liệu kế toán, các sự kiện kinh tế qua nhiều thời kỳ để thấy xu hướng phát triển
Phương pháp quy nạp và diễn dịch
Nghiên cứu, xem xét các sự kiện ở trạng thái vận động và phát triển Nghiên cứu hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ hữu cơ với các hiện tượng kinh tế khác
Trang 27CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
CỦA NHTMCP Á CHÂU NĂM 2006-2010
4.1 Phân tích tình hình nguồn vốn của NHTMCP Á Châu
Nguồn vốn của ngân hàng là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập,
huy động được để cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng Nguồn vốn
phản ánh nguồn hình thành tài sản của một ngân hàng tại một thời điểm nhất định
Bảng 4.1: Cơ Cấu Nguồn Vốn NHTMCP Á Châu Năm 2006 – 2010
Tiền gửi của các TCTD khác 6,12 8,19 9,4 6,22 13,72
Tiền gửi của các TCKT và dân cư 65,83 64,74 60,98 51,77 52,14
Trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi 13,13 13,69 15,91 15,83 18,64
Các công cụ tài chính phái sinh
Trang 28Biểu đồ 4.1: Cơ Cấu Nguồn Vốn NHTMCP Á Châu Năm 2006 – 2010
Vốn huy động Vốn vay Vốn khác Vốn chủ sở hữu
Nguồn: Báo cáo tài chính (hợp nhất) của NHTMCP Á Châu năm 2007, 2008, 2009, 2010
Trong cơ cấu tổng nguồn vốn, nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng rất lớn (trên 70%) và biến động theo các năm Năm 2007 – 2009 là giai đoạn giảm tỷ trọng vốn huy động; sau đó tăng lên 84,49% vào năm 2010 Việc thay đổi tỷ trọng vốn huy động cũng là nguyên nhân dẫn đến sự biến thiên của tỷ trọng nợ phải trả
Các khoản mục khác trong cơ cấu nguồn vốn chiếm tỷ trọng khá nhỏ Trong những năm gần đây, do Ngân hàng cải thiện được tình hình thanh khoản nên Ngân hàng vay NHNN với tỷ lệ rất nhỏ và hầu như không vay các tổ chức tín dụng khác Về mặt nguyên lý thì chi phí phải trả cho vốn vay ở thị trường liên ngân hàng trong nước lớn hơn chi phí phải trả cho vốn huy động trực tiếp từ nền kinh tế dưới dạng tiền gửi
Số dư nợ vay giảm sẽ giúp Ngân hàng giảm được chi phí vốn Bên cạnh việc huy động vốn từ các TCKT và dân cư, Ngân hàng còn tiếp tục nhận vốn từ Quỹ Phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEDF), Quỹ Phát triển Nông thôn (RDF), Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) Mặc dù chiếm tỷ trọng thấp nhưng đây là nguồn vốn lãi suất thấp, có tác dụng làm đa dạng hóa nguồn vốn, tăng cường nguồn vốn trung, dài hạn của Ngân hàng đồng thời tạo sự linh hoạt trong cơ cấu tài chính Ngoài
Trang 29ra, nguồn vốn của Ngân hàng còn bao gồm các khoản nợ khác Đây là khoản mục mà Ngân hàng đang chiếm dụng của khách hàng Nhà nước, các cổ đông và cán bộ nhân viên không tốn chi phí cho số vốn này Tỷ trọng các khoản nợ khác năm 2010 trong tổng nguồn vốn chiếm 5,17% Như vậy, ngoài vốn huy động được, Ngân hàng còn chiếm dụng được một lượng vốn rẻ là các khoản nợ khác để tài trợ cho hoạt động kinh doanh
Năm 2010, nhiều NHTMCP dồn dập tăng vốn điều lệ vì nhiều lý do: tăng vốn
để đạt mức tối thiểu theo quy định; tăng vốn để mở rộng quy mô Ngân hàng Á Châu đã lựa chọn chiến lược cẩn trọng và vững chắc phù hợp với thị trường, xu thế phát triển của đất nước Ngân hàng Á Châu phát triển nóng và đang tiến lên Năm
2010, tốc độ tăng trưởng của vốn điều lệ là 20% so với năm 2009, đạt gần 9.377 tỷ đồng – cao hơn rất nhiều so với mức tối thiểu do NHNN quy định 3.000 tỷ đồng Tỷ trọng vốn chủ sở hữu của Ngân hàng tương đối nhỏ, giai đoạn 2006 – 2010 thì năm cao nhất chỉ chiếm 7,38% tổng nguồn vốn Năm 2010, tỷ trọng này là 5,55% Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu lại giữ vai trò rất quan trọng vì đó là cơ sở để hình thành các nguồn vốn khác của Ngân hàng, đồng thời tạo nên uy tín ban đầu của Ngân hàng Vốn chủ sở hữu giúp Ngân hàng bù đắp được những thiệt hại phát sinh và đảm bảo cho Ngân hàng tránh khỏi nguy cơ phá sản, trong trường hợp Ngân hàng mất khả năng chi trả thì vốn chủ sở hữu sẽ được sử dụng để hoàn trả cho khách hàng Chính vì vậy, một trong các chiến lược phát triển của Ngân hàng vào cuối năm 2011 là tiếp tục tăng cường hơn nữa năng lực tài chính, cụ thể là tăng vốn điều lệ lên 11.252 tỷ đồng Đây
là điều kiện để Ngân hàng có thể mở rộng mạng lưới hoạt động hơn nữa, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ
4.2 Phân tích tình hình huy động vốn tại NHTMCP Á Châu
Trong kết cấu nguồn vốn của ngân hàng, vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất
và có vai trò quan trọng nhất Bởi vì thông qua việc huy động vốn, ngân hàng mới có
“nguyên liệu” phục vụ cho các hoạt động sinh lời, đặc biệt là hoạt động cho vay Vì vậy, nghiên cứu nguồn vốn huy động giúp ngân hàng đưa ra một chiến lược huy động thích hợp nhằm tối thiểu hóa chi phí lãi cho ngân hàng mà vẫn bảo đảm nguồn vốn cho các hoạt động kinh doanh Đầu tiên, ta phân tích mức tăng trưởng của nguồn vốn huy động qua các năm để thấy xu hướng tăng trưởng của vốn huy động
Trang 30Biểu đồ 4.2: Tình Hình Huy Động Vốn Qua Các Năm 2006 – 2010
Vốn huy động (tỷ đồng)
Vốn huy động Tốc độ tăng trưởng
Nguồn: Báo cáo tài chính (hợp nhất) của NHTMCP Á Châu năm 2007, 2008, 2009, 2010
Trong những năm qua, nguồn vốn huy động của Ngân hàng liên tục đạt được mức tăng trưởng cao Năm 2007 có thể được xem là bước phát triển đột phá của tổng nguồn vốn huy động Mở rộng mạng lưới và đưa ra nhiều sản phẩm huy động đa dạng,
áp dụng những chính sách khuyến mãi đúng thời điểm và có chính sách lãi suất huy động hợp lý, cùng với vị thế, uy tín và những giải thưởng do nhiều tổ chức quốc tế trao tặng đã giúp cho nguồn vốn tăng trưởng cao, đạt 75,3% tức tăng 31.765 tỷ đồng Đến năm 2008, tốc độ tăng trưởng của quy mô huy động vốn đã giảm đáng kể, do: trong năm 2008, đã xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, chỉ số giá tiêu dùng CPI bình quân của Việt Nam năm 2008 tăng cao so với năm 2007 là (22,97%), giá vàng
tăng vọt cao nhất trong vòng 27 năm qua, chính điều này đã tác động mạnh đến tâm lý
người gửi tiền Đến năm 2009, tốc độ tăng trưởng của quy mô huy động vốn tăng dần lên Việc tăng tốc độ huy động vốn cũng nhằm giúp tăng quy mô tổng tài sản có của Ngân hàng tương xứng với tiềm năng và vị thế trên thị trường tài chính – ngân hàng Việt Nam
Trang 31Biểu đồ 4.3: Cơ Cấu và Sự Biến Động của Vốn Huy Động Năm 2006 – 2010
Nguồn: Báo cáo tài chính (hợp nhất) của NHTMCP Á Châu năm 2007, 2008, 2009, 2010
Dựa vào biểu đồ và phụ lục 3 ta thấy: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân
cư chiếm tỷ trọng cao nhất Tỷ trọng này có xu hướng giảm dần qua các năm; năm
2006 chiếm đến 79,63% nhưng đến năm 2010 tỷ trọng này đã giảm còn 61,71% Tỷ trọng trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi tăng dần từ năm 2006 đến năm 2010 Trong những năm qua, NHTMCP Á Châu đã tích cực đẩy mạnh việc mở rộng mạng lưới hoạt động, nhiều chi nhánh và phòng giao dịch mới được thành lập đã tạo thuận lợi cho người dân tiếp xúc giao dịch với Ngân hàng Ngoài các hình thức huy động vốn trong dân cư truyền thống như tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm định kỳ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ngân hàng Á Châu còn đưa vào kinh doanh những sản phẩm tiết kiệm mới như tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm tích lũy; tăng cường công tác khuyến mãi như dự thưởng, tặng quà nên đã duy trì được tốc độ tăng trưởng cao và khá đều đặn đối với nguồn vốn huy động Tuy nhiên, năm 2010, có sự sụt giảm mạnh về tỷ trọng tiền gửi của tổ chức kinh tế và dân cư, giảm từ 70,11% xuống còn 61,71%, cho thấy sự thay đổi trong cơ cấu nguồn vốn huy động, đó là sự tăng lên của tỷ trọng tiền gửi của các TCTD khác (chiếm đến 16,23% tổng vốn huy động), trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi Tiền gửi của các TCTD năm 2010 tăng 17.680 tỷ đồng, tức tăng 169% so
Trang 32với năm 2009 Trong khi đó, tiền gửi của khách hàng (hay tiền gửi của các TCKT và dân cư) chỉ tăng 23% so với năm 2009
Sự thay đổi trong cơ cấu vốn huy động năm 2010 so với năm 2009 có lợi cho Ngân hàng ở các mặt sau:
– Tỷ trọng cũng như số dư tiền gửi của TCTD khác tăng mạnh so với năm trước cho thấy quan hệ giữa Ngân hàng và các TCTD khác được cải thiện đáng
kể, Ngân hàng đã tạo được uy tín và hoạt động tốt trên thị trường liên ngân hàng
– Đa dạng hóa nguồn vốn huy động
Tóm lại, đứng trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường tiền tệ, tình hình kinh tế trong năm có nhiều bất lợi, chỉ số giá tiêu dùng tăng cao, NHNN thi hành chính sách thắt chặt tiền tệ nhưng khả năng huy động vốn của Ngân hàng vẫn tăng trưởng tốt Qua đó cho thấy uy tín của Ngân hàng ngày càng được nâng cao trên thị trường và các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Điều này bắt nguồn từ việc Ngân hàng đã có những chính sách lãi suất hấp dẫn, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tiện ích Bên cạnh đó, Á Châu đã không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức cũng như quy trình giao dịch, đầu tư đổi mới công nghệ nhằm tạo thuận lợi và thoải mái cho khách hàng khi đến với Ngân hàng
4.3 Phân tích tình hình sử dụng vốn
Biểu đồ 4.4: Tình Hình Biến Động Tài Sản NHTMCP Á Châu Năm 2006 – 2010
Tình hình tăng trưởng tổng tài sản năm 2006 - 2010
100
Tổng cộng tài sản (tỷ đồng)
Năm
Tổng cộng tài sản Tốc độ tăng trưởng
Nguồn: Báo cáo tài chính (hợp nhất) của NHTMCP Á Châu năm 2007, 2008, 2009, 2010
Trang 33Qua số liệu của biểu đồ trên, ta thấy tổng tài sản của Ngân hàng tăng đều qua các năm; đặc biệt là năm 2009 (sau năm khủng hoảng tài chính kinh tế toàn cầu – năm 2008), tổng tài sản tăng nhiều nhất trong vòng 5 năm (2006-2010) Năm 2007 tốc độ tăng trưởng tổng tài sản có sự bứt phá (tăng 40.741 tỷ đồng, tức là tăng 91%)
Biểu đồ 4.5: Cơ Cấu và Sự Biến Động Tài Sản NH Á Châu Năm 2006 – 2010
5.3 4.0
Tài sản cố định Các khoản đầu tư
Tiền gửi tại NHNN và tại các TCTD khác
Dư nợ tín dụng thuần
Nguồn: Báo cáo tài chính (hợp nhất) của NHTMCP Á Châu năm 2007, 2008, 2009, 2010
Trong cơ cấu tài sản có của Ngân hàng thì tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giai đoạn 2008-2010, chiếm tỷ trọng trên 30% (Xem phụ lục 3) Tín dụng chiếm
tỷ trọng lớn cũng là hiện tượng khá phổ biến của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Từ năm 2006 đến năm 2008, ngân hàng Á Châu đã điều chỉnh hoạt động kinh doanh theo hướng giảm dần tỷ trọng dư nợ cho vay trên tổng tài sản từ 38,8% năm 2006 giảm xuống còn 32,9% năm 2008, nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng, đồng thời tăng tỷ trọng các khoản đầu tư, tiền mặt tại quỹ và tài sản có khác
Từ năm 2008 trở lại đây, tỷ trọng tiền gửi tại NHNN và tại các TCTD khác giảm dần, trong khi tỷ trọng dư nợ tín dụng thuần tăng dần và đạt giá trị lớn nhất vào năm 2010 so với các năm trước, đạt 42,2% Lợi nhuận mang lại trên thị trường liên ngân hàng không nhiều bằng thị trường khách hàng, tuy nhiên việc mở rộng hoạt động
ở thị trường đó giúp Ngân hàng thực hiện tốt các nghiệp vụ thanh toán, đại lý, vay mượn và các nghiệp vụ hỗ trợ khác, tạo thế vững chắc trong thị trường tiền tệ
Trang 34Khoản mục đầu tư chiếm tỷ trọng tương đối lớn trên tổng tài sản, đạt 11,9% vào năm 2006 với số tiền 5.313 tỷ đồng, sang năm 2008 tình hình đầu tư có cải thiện đáng
kể chiếm tỷ trọng 24,6%, số tiền mà Ngân hàng đầu tư tăng 20.571 tỷ đồng, tốc độ tăng là 387% Trong năm 2010, tỷ trọng đầu tư/ tổng tài sản có tăng nhẹ nhưng xét về
số tuyệt đối, đầu tư đã tăng 18.260 tỷ đồng, với tốc độ tăng đạt 54% so với năm 2009
Xu hướng này cho thấy Ngân hàng đang dần đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh nhằm tối đa lợi nhuận, đồng thời giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng Trong các khoản đầu tư thì chứng khoán kinh doanh chiếm tỷ trọng không đáng kể, chứng khoán đầu tư chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm đến 92,23% vào năm 2010 mà phần lớn là chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn1
Tỷ trọng khoản mục tiền mặt tại quỹ không ổn định qua các năm, tăng từ 5,1% năm 2006 lên 8,8% năm 2008, sau đó giảm xuống còn 5,3% vào năm 2010 Trong tổng khoản mục tiền mặt và các khoản tương đương thì kim loại quý và đá quý chiếm đến 79,7% năm 2010 Ngân hàng Á Châu hiện có 291 chi nhánh và phòng giao dịch với gần 311 máy ATM nên tình hình tiền mặt tại quỹ tăng như trên sẽ đảm bảo cho khả năng thanh khoản, giữ uy tín đối với khách hàng Tuy nhiên nếu tiền mặt tại quỹ chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng tài sản thì sẽ mang lại bất lợi cho Ngân hàng vì tiền mặt là tài sản không sinh lời, Ngân hàng mất đi cơ hội do không sử dụng nguồn tiền này để tạo ra lợi nhuận
4.4 Phân tích nghiệp vụ cho vay
Cho vay là một nghiệp vụ truyền thống và cũng là nghiệp vụ đem lại lợi nhuận cao nhất cho các NHTM ở Việt Nam hiện nay Tín dụng là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của Ngân hàng và cũng là tài sản sinh lời chủ yếu Tuy nhiên đây cũng là hoạt động mang nhiều rủi ro cho Ngân hàng nhất Do đó khi phân tích tài sản có, người ta thường tập trung phân tích khoản mục tín dụng
1Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn là các chứng khoán nợ có kỳ hạn cố định và các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định được và Ban Tổng Giám đốc có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn
Trang 35Bảng 4.2: Tình Hình Biến Động của Dư Nợ Tín Dụng NHTMCP Á Châu Năm
Nguồn: Báo cáo tài chính (hợp nhất) của NHTMCP Á Châu năm 2007, 2008, 2009, 2010
Tốc độ tăng trưởng tín dụng qua các năm cho thấy Ngân hàng đã sử dụng hiệu
quả nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Nếu như năm 2007 được xem
là bước đột phá trong huy động vốn thì năm này cũng là năm có sự phát triển vượt bậc
trong dư nợ tín dụng với tốc độ tăng trưởng 84,13%, đạt 31.974 tỷ đồng Từ năm 2006,
dư nợ tín dụng liên tục tăng lên, số dư nợ cho vay năm này cao hơn năm trước
Cùng với sự tăng trưởng cho vay, Ngân hàng cũng tăng khoản dự phòng rủi ro
tín dụng lên Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng/ dư nợ tín dụng có khuynh hướng tăng
trong các năm và đặc biệt cao vào năm 2010 (0,82%) Để biết rõ hơn chất lượng tín
dụng của Ngân hàng, ta phân tích tình hình nợ xấu trong những năm qua Tỷ lệ nợ xấu
có xu hướng giảm dần, từ 0,89% năm 2008 giảm xuống còn 0,41% vào năm 2009,
năm 2010 nợ xấu chỉ chiếm còn 0,34% trên tổng dư nợ Tỷ lệ nợ xấu/ dư nợ tín dụng
giảm cho thấy hiệu quả công tác giám sát, kiểm tra quản lý rủi ro tín dụng trên toàn hệ
thống của Ngân hàng, Ngân hàng đã có biện pháp để hạn chế tốc độ tăng của nợ xấu
Đồng thời, xem xét sự tăng lên của chỉ số dự phòng rủi ro tín dụng nợ xấu trong những
năm qua cho thấy nợ xấu được trích lập từ dự phòng rủi ro ngày càng tăng; nhất là
năm 2010, tỷ lệ quỹ dự phòng/ nợ xấu cao thể hiện sự cân đối giữa rủi ro và lợi nhuận
Ngân hàng chú trọng việc nâng cao lợi nhuận cho cổ đông trong khi vẫn đảm bảo
nguyên tắc thận trọng cần thiết
4.5 Nhóm chỉ số về vốn
4.5.1 Nhóm chỉ số thể hiện đòn bẩy tài chính của Ngân hàng năm 2010
Trang 36 Hệ số khuếch đại vốn 17,36
522.741.10
999.491
193.726.193
Vốn huy động/ vốn chủ sở hữu 15,23
757.376.11
725.300.173
Nguồn: Báo cáo tài chính (hợp nhất) năm 2010: ACB, STB, TCB, DAB, EIB, SCB, ABB
Hệ số khuếch đại vốn của Á Châu cho biết tổng tài sản gấp 17,36 lần so với vốn chủ sở hữu NHTMCP Á Châu có hệ số khuếch đại vốn cao nhất so với nhiều NHTMCP khác, Ngân hàng lựa chọn chính sách sử dụng nhiều đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính cao thì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng sẽ nhiều rủi ro hơn, vì vốn chủ sở hữu là vùng đệm nhằm bù đắp tổn thất khi không có nguồn trang trải
Tỷ số nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu phản ánh mối quan hệ giữa vốn huy động, vốn vay và vốn khác của ngân hàng so với vốn chủ sở hữu Tỷ số này của Á Châu cũng cao nhất so với nhiều NHTMCP khác, nó cho biết khả năng đảm bảo nợ phải trả bằng vốn chủ sở hữu thấp hơn Ngoài ra, tỷ số nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu và vốn huy động/ vốn chủ sở hữu cao hơn chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của Ngân hàng thấp
Á Châu chịu nhiều sức ép từ bên ngoài hơn, đồng thời việc hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phụ thuộc ít vào vốn chủ sở hữu, phần nào đó sẽ đem lại lợi nhuận nhiều hơn cho cổ đông
4.5.2 Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR)
= Vốn tự có/ Tài sản có được điều chỉnh theo mức độ rủi ro
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu năm 2010 của Á Châu là 10,6%, cao hơn quy định của NHNN (9%) và cao hơn Sacombank (9,97%), thấp hơn DongA Bank (10,84%) và Eximbank (17,79%) (Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2010: STB, DAB, EIB) Tiềm lực
Trang 37tài chính trước hết của ngân hàng là vốn tự có Vốn tự có có vai trò hết sức quan trọng, quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng, là cơ sở để ngân hàng tiến hành kinh doanh, huy động vốn và cho vay Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, vốn tự có của một ngân hàng mặc dù chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng là cái đệm chống đỡ sự sụt giảm giá trị của tài sản ngân hàng Ngân hàng có vốn tự có lớn và duy trì được vốn tự có là biểu hiện một ngân hàng bền vững Hệ số an toàn vốn tối thiểu của NHTMCP Á Châu cao cho biết sức chịu đựng rủi ro của Ngân hàng lớn trước những biến động bất lợi của thị trường Ngân hàng cần phân bổ vốn, quản lý tài sản sao cho tỷ lệ này hợp lý hơn so với các ngân hàng trong khối, vì CAR quá cao thể hiện hoặc là ngân hàng đang ứ đọng vốn, chưa sử dụng hết cơ hội từ nguồn vốn chủ sở hữu; hoặc là sử dụng vốn đầu tư vào các khoản có ít rủi ro với mức sinh lời thấp
Khi so sánh với các NHTMCP khác, có thể thấy rằng vốn điều lệ của Á Châu cao hơn nhiều ngân hàng khác, nhưng vốn điều lệ như vậy là phù hợp bởi nếu thấp hơn thì sẽ chịu tác động của quy định của NHNN, còn nếu lớn hơn thì chỉ số CAR của Ngân hàng sẽ cao hơn rất nhiều so với hiện nay, điều này sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh như đã đề cập ở trên
4.6 Nhóm chỉ số về chất lượng tài sản
Chất lượng tài sản có là chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về mặt tài chính, khả năng sinh lời, năng lực quản lý và phần lớn rủi ro trong hoạt động kinh doanh tiền tệ Chất lượng tài sản là yếu tố quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong đó, chất lượng của các khoản cho vay và đầu tư là yếu tố quyết định đến chất lượng tài sản của một ngân hàng
4.6.1 Chỉ tiêu thể hiện chất lượng tài sản
Tài sản sinh lời/ tổng tài sản = 0,8562
950.102.205
817.616
Dư nợ tín dụng/ tổng tài sản 0,4255
950.102
20587.270.905
Các khoản đầu tư/ tổng tài sản = 0,2544
950.102.205
634.184
Dư nợ tín dụng/ vốn huy động = 0,5036
725.300.173
905.270
Trang 38Bảng 4.4: Chỉ Tiêu Chất Lượng Tài Sản của Một Số NHTMCP Năm 2010
ĐVT: %
ACB STB TCB DAB EIB SCB ABB
Tài sản sinh lời/ Tổng tài sản 85,6 86,3 88,8 82,9 89,5 74,5 89,4
Dự nơ tín dụng/ Tổng tài sản 42,6 54,5 35,2 74,4 47,6 55,1 52,7 Các khoản đầu tư/ Tổng tài sản 25,4 16,1 21 6,7 16,8 11 13,5
Dư nợ tín dụng/ Vốn huy động 50,4 67,5 44,9 90,2 56,5 62 61,9
Nguồn: Báo cáo tài chính (hợp nhất) năm 2010: ACB, STB, TCB, DAB, EIB, SCB, ABB
Chỉ tiêu tài sản sinh lời/ tổng tài sản của Á Châu năm 2010 là 85,6% Nếu so sánh với các NHTMCP khác thì chỉ tiêu này của NH Á Châu chỉ cao hơn DAB và SCB, nguyên nhân của tình trạng là do NH Á Châu có tỷ lệ tiền mặt tại quỹ/ tổng tài sản tương đối lớn, cho nên khả năng sinh lời bị hạn chế, do vậy Ngân hàng phải nổ lực tăng thu dịch vụ và giảm chi phí thì mới có thể nâng cao mức lợi nhuận cũng như cạnh tranh với các ngân hàng khác
Qua các năm 2006 – 2010, tỷ trọng dự nơ tín dụng/ tổng tài sản của Á Châu đã
có xu hướng tăng lên (Biểu đồ 4.5), nhưng khi so sánh với các ngân hàng khác, có thể thấy rằng tỷ trọng này của NH Á Châu tương đối thấp, dư nợ tín dụng chiếm 42,6% trên tổng tài sản, chỉ cao hơn TCB Các khoản đầu tư chiếm đến 25,4% trên tổng tài sản, cao hơn tất cả các ngân hàng được so sánh Điều này cho thấy Á Châu đặc biệt tập trung vào hoạt động đầu tư và nâng cao năng lực quản lý đầu tư, điều này làm tăng khả năng tối đa hóa lợi nhuận cho Ngân hàng
Chỉ tiêu dư nợ tín dụng/ vốn huy động của NH Á Châu năm 2010 là 50,4% cho biết cứ 100 đồng vốn huy động thì Ngân hàng cho vay 50,4 đồng Đây là tỷ lệ khá thấp
so với các ngân hàng khác, điều này thể hiện rằng: NH Á Châu không tập trung hoàn toàn vào tín dụng trong việc giải quyết đầu ra cho nguồn vốn huy động được, ngoài ra kết hợp với chỉ tiêu dự nơ tín dụng/ tổng tài sản ta thấy rằng vốn huy động của Ngân hàng phần lớn không phải để cho vay
4.6.2 Chất lượng tín dụng
Năm 2010:
Dự phòng rủi ro tín dụng/ tổng dư nợ tín dụng = 0,82%
87.270.905717.596
Trang 39 Chi phí DPRRTD/ tổng dư nợ tín dụng = 0,26%
905.270.87
227.410
Tỷ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ tín dụng = 0,34%
87.270.905292.806
Bảng 4.5: Chất Lượng Tín Dụng của Một Số NHTMCP Năm 2010
Nguồn: Báo cáo tài chính (hợp nhất) năm 2010: ACB, STB, TCB, DAB, EIB, SCB, ABB
Như đã phân tích ở mục 4.4, chỉ số dự phòng rủi ro tín dụng/ tổng dư nợ tín dụng của Á Châu tăng dần qua các năm, tuy nhiên chỉ số này vẫn thấp hơn các ngân hàng khác (thấp nhất trong số các ngân hàng được khảo sát) Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng/ tổng dư nợ tín dụng thấp cho thấy danh mục cho vay của Á Châu ít rủi ro hơn so với các ngân hàng khác Ngân hàng Á Châu có xu hướng hoạt động tín dụng một cách
Một chỉ tiêu khác cần quan tâm khi phân tích chất lượng tín dụng là chi phí dự phòng rủi ro tín dụng Chi phí này được tính toán dựa trên tình hình nợ quá hạn và các khoản vay có được đảm bảo hay không và được sử dụng, được sử dụng để bù đắp các tổn thất xảy ra Chỉ tiêu chi phí dự phòng rủi ro tín dụng/ tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng Á Châu năm 2010 khá tốt, bằng 0,26% thể hiện cứ 100 đồng dư nợ tín dụng thì Ngân hàng phải trích 0,26 đồng để bù đắp các tổn thất Chỉ tiêu này của NH Á Châu thấp nhất trong số các ngân hàng được chọn làm khách thể nghiên cứu Ngoài ra, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng/ tổng dư nợ tín dụng nhỏ hơn tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng/ tổng dư nợ tín dụng, cho thấy Ngân hàng đã thực hiện xử lý các khoản nợ xấu, tích cực đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ tồn đọng Nhìn chung, dự phòng rủi ro tín dụng/