vitamin D liệu có vai trò trong việc ngăn ngừa đái tháo đường typ2 hay không. các nghiên cứu dịch tễ đã được tiến hành để đưa ra kết luận về câu hỏi này. tài liệu sẽ giúp chúng ta phân tích để đư ả kết luận
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BỘ MÔN QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ DƯỢC
SEMINAR DỊCH
TỄ
Nhóm 5 tổ 9 – A3K73
Trang 3Bài Seminar số 4:
BỔ SUNG VITAMIN D VÀ NGĂN NGỪA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Nhóm 5 Tổ 7,8,9 A3K73
Trang 4NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1. Bối cảnh và lý do nghiên cứu
2 Mục tiêu của nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
4 Các kết quả nghiên cứu
5 Nguy cơ xuất hiện sai số và cách thức giảm thiểu
6 Các hạn chế của nghiên cứu
Trang 51 Bối cảnh và lý do thực hiện nghiên cứu
Giả thiết
Ở Mỹ, hơn 84 triệu người
trưởng thành xuất hiện yếu tố
nguy cơ mắc ĐTĐ type 2
Ở Mỹ, hơn 84 triệu người
trưởng thành xuất hiện yếu tố
nguy cơ mắc ĐTĐ type 2
Mối liên hệ giữa nồng độ hydroxyvitamin D thấp và là yếu tố nguy cơ của ĐTĐ type 2
Mối liên hệ giữa nồng độ hydroxyvitamin D thấp và là yếu tố nguy cơ của ĐTĐ type 2
25-Bổ sung vitamin D là can thiệp tiềm năng để làm giảm nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ type 2
Bổ sung vitamin D là can thiệp tiềm năng để làm giảm nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ type 2
Đề Xuất
Trong các nghiên cứu ngắn hạn, việc bổ sung vitamin D giúp cải thiện chỉ số phân bổ - thước đo chức năng tế bào _đảo tụy lên 40% tuy nhiên việc bổ sung vitamin D có làm giảm nguy cơ mắc ĐTĐ hay không đến nay chưa rõ rang
Trong các nghiên cứu ngắn hạn, việc bổ sung vitamin D giúp cải thiện chỉ số phân bổ - thước đo chức năng tế bào _đảo tụy lên 40% tuy nhiên việc bổ sung vitamin D có làm giảm nguy cơ mắc ĐTĐ hay không đến nay chưa rõ rang
đặt ra
Trang 62 Mục tiêu của nghiên cứu
Kiểm tra việc bổ sung Vitamin D có làm giảm nguy cơ mắc ĐTĐ type 2 ở những người
có nguy cơ cao mắc căn bệnh này hay không.
Trang 7RCT – Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng
Double – blind: Mù đôi
Thiết kế nghiên cứu
Lựa chọn đối tượng
3 Phương pháp nghiên cứu
Tính toán kết quả
Thu thập thông tin Biện giải kết quả
Trang 83 Phương pháp nghiên cứu
Người trưởng thành tự nguyện tham
gia nghiên cứu
Trang 93 Phương pháp nghiên cứu
Người trưởng thành, 30 tuổi trở lên
BMI từ 24 đến 42
Đáp ứng ít nhất 2 trong 3 tiêu chí về glucose huyết thanh về
tiền ĐTĐ và chưa được chuẩn đoán ĐTĐ.
- Glucose huyết tương lúc đói 100-125 mg/dL.
- Glucose huyết tương sau liệu pháp dung nạp glucose
140-199 mg/dL.
- HbA1C: 5.7 – 6.4 %
Tiêu chuẩn loại trừ Tiêu chuẩn lựa chọn
Thu nhận đối tượng nghiên cứu
Bất cứ tiêu chí glucose nào nằm trong ngưỡng chuẩn đoán ĐTĐ.
Các yếu tố làm ảnh hưởng HbA1C trừ glucose huyết và chủng tộc.
Sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ hoặc giảm cân
Sử dụng thực phẩm bổ sung vitamin D với liều > 1000 IU/ngày
Sử dụng thực phẩm bổ sung Calci với liều > 600 mg/ngày.
Lưu ý: Nồng độ 25 hydroxyvitamin D không phải yếu tố loại trừ.
Trang 11Ngẫu nhiên hóa chia nhóm đối tượng thành 2 nhóm nghiên cứu
Ngẫu nhiên hóa chia nhóm đối tượng thành 2 nhóm nghiên cứu
Trang 12Định nghĩa phơi nhiễm: Bổ
sung vitamin D
Định nghĩa phơi nhiễm: Bổ
sung vitamin D
Định nghĩa biến cố: Mắc ĐTĐ type 2
Định nghĩa biến cố: Mắc ĐTĐ type 2
Trang 13Tiêu chí nghiên cứu
Tiêu chí chính: Khởi phát bệnh ĐTĐ
Tiêu chí thay thế:
Dựa trên xét nghiệm hằng năm của các tiêu chí về gucose huyết: Glucose huyết lúc đói, HbA1C và glucose
huyết sau nghiệm pháp dung nạp glucose
2/3 tiêu chí đáp ứng các ngưỡng chuẩn đoán ĐTĐ của ADA 2010
⇒ Bệnh nhân khởi phát ĐTĐ
Nếu chỉ 1/3 tiêu chí đạt ngưỡng => thực hiện lại sau 8 tuần Nếu dương tính => Bệnh nhân khởi phát ĐTĐ
Trang 14Cách thức thu thập dữ liệu
Thu thập bởi nhân viên và
lưu trữ dữ liệu dưới dạng
điện tử
Nhóm thống kê phân tích dữ liệu và xác nhận tính chính xác
Nhóm tác giả đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu, tính trung
thực của thử nghiệm đối với quy trình,giải thích các kết quả và chuẩn
bị, xem xét, phê duyệt bản thảo và đưa ra quyết định gửi bản thảo để
xuất bản
Trang 15Các yếu tố gây nhiễu
Thuốc giảm cân
Thực phẩm bổ sung vitamin D > 1000 IU/ngày Thực phẩm bổ sung calci > 600 mg/ngày
Trang 164 Kết quả nghiên cứu
Trang 17KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH
1/3 đáp ứng với cả 3 tiêu chí về đường huyết
khác biệt đáng kể giữa 2 nhóm
người (34 người ở nhóm vitamin D và 28 người ở nhóm giả dược) đã rút khỏi NC
Trang 18• 616 bệnh nhân đã khởi phát bệnh ĐTĐ Trong đó có 293 người
ở nhóm vitamin D ; 323 người ở nhóm giả dược
• Tỷ lệ nguy cơ trong nhóm vitamin D là 0,88 (95% CI, 0,75 -
1,04)
• P = 0,12 Không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm về các tác dụng ngoại ý được chỉ định theo phác đồ: tăng calci huyết, tỉ lệ calci: creatinin trong nước tiểu lúc đói hơn 0,375, mức lọc cầu thận ước tính thấp và sỏi thận
Phiên giải tiêu chí chính
Trang 19Phân tích hậu kỳ theo các phân
nhóm
Tỷ lệ nguy cơ trong các phân nhóm có sự chênh lệch, tuy vậy tất cả các khoảng tin cậy đều cắt giá trị 1
Sự khác biệt giữa nhóm vitamin D và placebo là
không có ý nghĩa thống kê
Phù hợp với kết quả
phân tích chính
Trang 20KẾT LUẬN
Trong những người có nguy cơ cao mắc ĐTĐ typ 2 (được lựa chọn không dựa trên nồng độ vitamin D huyết tương thấp) việc bổ sung 4000 IU vitamin D
mỗi ngày không làm giảm đáng kể nguy cơ mắc
ĐTĐ so với nhóm dùng giả dược
Trang 213.2 Các phát hiện khác
Sự tuân thủ điều trị giữa 2 nhóm
Tổng cộng 170 người tham gia (14,0%) trong nhóm vitamin D, và
172 (14,2%) trong nhóm giả dược đã ngừng dùng thuốc thử
nghiệm, dùng thuốc điều trị ĐTĐ hoặc thuốc giảm cân, hoặc bổ sung vitamin D bên ngoài quá giới hạn thử nghiệm trước khi được chẩn đoán bệnh ĐTĐ
Trang 223.2 Các phát hiện khác
Mức độ an toàn
Không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm về các tác dụng ngoại ý được chỉ định trong đề cương: tăng calci huyết, tỉ lệ calci/creatinin trong nước tiểu lúc đói hơn 0,375, mức lọc cầu thận ước tính thấp và sỏi thận
Trang 235 Sai số và cách khắc phục
Trang 246 Các hạn chế của nghiên cứu
Cách xác định biến cố tương đương với cách thức chuân đoán lâm sang nên không có sai số thông tin
Về cơ bản, nghiên cứu RCT hạn chế hầu hết sai
Trang 25 Trong nhóm dùng giả dược có nhiều người dùng thuốc giảm cân
hoặc tiểu đường và dùng thuốc bổ sung vitamin D ngoài thử nghiệm
vượt quá giới hạn thử nghiệm, trong khi có nhiều hơn ở nhóm dùng vitamin D số người ngừng uống thuốc thử nghiệm vì bất kỳ
lý do gì (chưa xác định được rõ liệu sự khác biệt giữa những người tham gia này có làm thay đổi rủi ro giữa 2 nhóm hay ko trong phân tích ý định điều trị hoặc theo quy trình)
đã hạn chế khả năng phát hiện ra tác dụng đáng kể của thử nghiệm
6.2 HẠN CHẾ
CỦA NGHIÊN
CỨU
Trang 26CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE