phân loại, dược động học, dược lực học, cơ chế tác dụng, cơ chế kháng kháng sinh của nhóm thuốc kháng sinh quinolontài liệu được trình bày dưới dạng file pptx dễ hiểu, hình ảnh minh họa sống động, các kiến thức chuẩn chỉ được cập nhật bởi người đang trong chuyên ngành dượchi vọng sẽ mang đến cho bạn đọc 1 nguồn kiến thức bao quát nhất về kháng sinh quinolon để có thể có nhận định đúng về việc sử dụng kháng sinh này trong cuộc sống hằng ngày
Trang 1Kháng sinh Quinolon
Trang 2Giới thiệu chung 1960
Trở lại
Trang 3Nội dung
Đặc điểm chung của nhóm:
Phân loại, Cơ chế tác dụng.,
cơ chế kháng thuốc, Phổ
kháng khuẩn, TDKMM, DDH
Mối liên hệ giữa đặc tính dược động học, dược lực học với chỉ định của 1 số đại diện Tương tác thuốc
So sánh 4 nhóm quinolon về đặc
tính dược lý
Trang 4Đặc điểm chính của
nhóm thuốc
Trang 51 Phân loại
Lúc mới phát hiện
fluoroquinolon (FQs )
Trang 61 Phân loại
Hiện nay
Thế hệ Thuốc đại diện
I Acid nalidixic Cinoxacin
Acid oxolinic Flumequin Acid pipemidic
II Rososoxacin Ofloxacin
Norfloxacin Perfloxacin Lomefloxacin Enrofloxacin Ciprofloxacin Enoxacin
III Amifloxacin Rufloxacin
Flerofloxacin Sparfloxacin Temafloxacin Levofloxacin
IV Moxifloxacin Gatifloxacin
Trovafloxacin Gemifloxacin
Trang 72.Cơ chế tác dụng
Tháo chuỗi siêu xoắn
để quá trình phiên mã
có thể xảy ra
Trang 92.Cơ chế tác dụng
Tách 2 nhiễn sắc thể
mới tạo thành để tạo
thành 2 tế bào mới
Trang 102.Cơ chế tác dụng
Không hoàn thiện
được quá trình phân
bào
Mục tiêu chính của
quinolon trên VK
Gram (+)
Trang 11x
Thế hệ I: Chỉ ức chế enzym ADN gyrase chỉ có tác dụng diệt khuẩn gram (-)
Thế hệ 2,3,4 (FQs):ức chế cả 2 enzym phổ kháng khuẩn rộng hơn, hoạt tính kháng khuẩn cũng mạnh hơn từ 10 – 30 lần
Trang 12Mất hoạt tính Protein
Phức chelat với ion kim loại của Protein
Cơ chế khác
Trang 144 Cơ chế kháng thuốc
Trang 155 Tác dụng không mong muốn chính
Hệ tiêu hóa
Buồn nôn
Tiêu chảy
Đau thượng vị
Trang 165 Tác dụng không mong muốn chính
Hệ thần kinh
Trầm cảm, lo lắng
Mất ngủ
Đau đầu, lú lẫn
Trang 175 Tác dụng không mong muốn chính
Hệ tim mạch
Loạn nhịp tim
Xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT
Trang 185 Tác dụng không mong muốn chính
Hệ xương-khớp
cơ-Đau nhức xương khớp
Dị dạng sụn Viêm đứt gân Achilles
Trang 195 Tác dụng không mong muốn chính
Hệ da- niêm
mạc
Quang độc tính
Trang 205 Tác dụng không mong muốn chính
niệu, sỏi bàng quang
Trang 215 Tác dụng không mong muốn chính
Hệ máu
Thiếu máu Bạch cầu giảm Tiểu cầu giảm
Trang 22Tương tác thuốc
Trang 23Tạo phức
với kim loại
Tương tác thụ thể GABA
Acid nalidixic+
cylosporin
+ probenecid
Ức chế CYP 450
Tăng độc tính trên thận Giảm thải trừ
tăng độc tính
1 Tương tác bất lợi
+thuốc chống đông kháng vitamin K liên kết pro mạnh hơn tăng nồng độ thuốc
chống đông tự do tăng nguy cơ chảy máu
Trang 242 Tác dụng hiệp đồng
Quinolon aminosid
Trang 25Mối quan hệ giữa dược động học, dược lý học với chỉ định
Trang 261 Đặc điểm dược động học chung
Hấp thu Phân bố Chuyển hóa Thải trừ
- Quinolon mới:
phân bố vào
mô tốt
- Qua được nhau thai, sữa mẹ
-Đa số chuyển hóa ở gan chất không còn hoạt tính
-1 số sau chuyển hóa còn hoạt tính -Ức chế CYP450
ở gan
-Chủ yếu thải rừ qua thận
-Được tái hấp thu qua ồng thận (lưu
ý khi kết hợp với probenecid)
-Thời gian bán thải tăng dần từ thế hệ I đến IV
Trang 272 Đặc điểm dược lực học
Kháng sinh nhóm Quinolon diệt khuẩn nhanh, mạnh Đặc tính diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ , tức AUC/MIC càng cao thì tốc độ diệt khuẩn càng nhanh và mạnh
Trang 282 Đặc điểm dược lực học
PAE kéo dài (tác dụng hậu kháng sinh : tác dụng liên tục chống vi khuẩn nhiều giờ sau ngừng điều trị)
Trang 293 Một số đại diện
Thế hệ 1: Acid nalidixic
Đào thải qua thận trong 24h
đầu, Thời gian bán thải 1,5-2h
Hấp thu nhanh, gần như
hoàn toàn SKD cao
Liên kết pro: 93% tương tác
thuốc Qua nhau thai , vào sữa mẹ ít
Chuyển hóa thành chất còn hoạt
tính Acid hydroxynalidixic
Trang 303 Một số đại diện
Thế hệ 2: Ciprofloxacin
Đào thải chủ yếu qua thận Thời gian bán thải 2,5h ở trẻ
Qua nhau thai và sữa mẹ
Chuyển hóa thành chất còn hoạt tính Oxociprofloxaxin và sulfociprofloxacin
Chỉ định :
Trang 313 Một số đại diện
Thế hệ 3: Levofloxacin
Đào thải chủ yếu qua thận Thời gian bán thải 6-8h
Hấp thu nhanh SKD cao
Tmax 1-2h
phân bố rộng khắp cơ thể và thâm
nhập tốt vào các mô Liên kết pro: 24-38%
Chuyển hóa qua gan không đáng kể
Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân bị
Trang 323 Một số đại diện
Thế hệ 4: Moxifloxacin
Đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không còn hoạt tính Thời gian bán thải 12h
Qua nhau thai và sữa mẹ
Chuyển hóa qua gan không đáng kể
Chỉ định :
Trang 33-Phân bố kém tới các
cơ quan và dịch cơ thể
-Nồng độ tại các cơ quan đặc biệt là não rất thấp
-Thuốc qua hàng rào nhau thai và sữa mẹ rất ít
Liên kết protein huyết tương thấp Thể tích phân bố lớn:
-Đến được các cơ quan và dịch cơ thể-Bình thường ít qua hàng rào máu não, khi não bị viêm xâm nhập tốt hơn
-Qua được hàng rào nhau thai và sữa mẹ
-Thải trừ hết sau 24h
-Thời gian bán thải thay đổi từ 3-10 giờ-Tăng dần theo từng thế hệ
Trang 34Cơ chế tác dụng
-Ức chế chọn lọc ADN gyrase (Topoisomerase II)-Tạo phức chelat với các ion kim loại hóa trị II, III Làm mất hoạt tính của nhiều enzyme, protein quan trọng của vi khuẩn vi khuẩn không phát triển được
Các fluoroquinolon ức chế cả enzyme topoisomerase IV ở vi khuẩn Gram (+)
Tác dụng, phổ tác dụng
-Phổ hẹp: Gram (-) chủ yếu vi khuẩn hiếu khí, trừ
Pseudomonas
Không ảnh hưởng đến vi khuẩn kỵ khí đường ruột
-Kháng thuốc xảy ra nhanh
Phổ mở rộng trên cả vi khuẩn Gram (+), vi khuẩn không điển hình, vi khuẩn kỵ khí
Gram (-) > Gram (+)-Gram (-) cả
Pseudomonas -Gram (+), trừ S
pneumoniae
Gram (-) ~ Gram (+)-Gram (-),
cả Pseudomonas
-Gram (+), cả S
pneumoniae
Gram (+) > Gram (-)-Tất cả vi
khuẩn Gram (-), Gram (+)-Một số vi khuẩn kỵ khí
(VD: B Fragilis)
Chỉ định
Nhiễm khuẩn niệu cấp và mãn tính không có biến chứng do vi khuẩn Gram
(-) trừ Pseudomonas
Nhiễm khuẩn tiết niệu
có / không có biến chứng (bể thận, sinh dục tuyến tiền liệt, )
-Viêm xoang cấp, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng
-Nhiễm trùng tiết niệu,-Lậu,
-Viêm kết mạc,
-Chủ yếu sử dụng trong nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm xoang, viêm phổi,
-NK tiết niệu: tương tự thế hệ 2,3 trừ những trường hợp nhiễm trùng niệu phức tạp
-NK ổ bụng, vùng chậu
Trang 35Chống chỉ định
-Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc-Người mang thai, thời kỳ cho con bú, trẻ em-Người suy thận, suy gan nặng
theophylin, thuốc chống đông máu đường uống
-Probenecid làm giảm mức lọc cầu thận và giảm bài tiết ở ống thận,
do đó làm giảm đào thải thuốc qua nước tiểu, làm tăng nồng độ của
thuốc trong huyết tương
TDKMM
-Tăng nhạy cảm với ánh sáng
- Tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy
- TKTW: đau đầu, chóng mặt, RL giấc ngủ,
- Cơ, xương khớp: Gắn vào sụn tiếp hợp, viêm gân, đứt gân Achille
-Tạo phức với ion kim loại hóa trị II, III Không sử dụng quinolon với các thuốc có chứa kim loại
Trang 36Quinolon là nhóm kháng sinh phổ rộng và khả năng phân bố tốt
nhiều chỉ định khác nhau trên thực hành lâm sàng
Quinolon có nhiều TDKMM
Cân nhắc lợi ích- nguy cơ trước khi dùng
Sự phối hợp giữa bác sĩ, điều dưỡng, dược sĩ lâm sàng
Kết luận chung
Trang 37Thank you !!!