insulin liệu có là nguy cơ gây ung thư nội mạc tử ở phụ nữ tiền mãn kinh. một nghiên cứu bệnh chứng đã được tiến hành tại 1 bệnh viện ở Trung Quốc để nghiên cứu về điều này. chúng ta hãy cùng phân tích kết quả và đưa ra kết luận về vấn đề này
Trang 1SEMINAR DỊCH TỄ Insulin là yếu tố nguy cơ quan trọng của ung thư
nội mạc tử cung ở phụ nữ tiền mãn kinh:
Một nghiên cứu bệnh chứng ở Trung Quốc
Trang 31 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
Trang 4Ung thư nội mạc tử cung (EC)
Bệnh phụ khoa ác tính
Xảy ra ở phụ
nữ sau mãn
kinh
Nguyên nhân chưa
rõ ràng
Trang 51.BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
NGHIÊN CỨU
TRƯỚC ĐÂY
NGHIÊN CỨU HIỆN NAY
TRONG NGHIÊN CỨU NÀY
Giả thuyết “estrogen độc nhất”
Sau mất chu kì kinh nguyệt, tử cung không
thể sản xuất hormon sinh dục.
Không có sự bảo vệ của progestin, nồng
độ estrogen cao thúc đẩy sự phát triển của
lớp nội mạc tử cung cuối cùng sẽ dẫn
đếnsự biến đổi ác tính.
Được rút ra từ việc điều tra liệu pháp
hormon thay thế (HRT).
HRT chỉ estrogen làm tăng nguy cơ mắc
EC trong khi HRT có cả progestin làm giảm
nguy cơ này.
Hạn chế: Không giải thích được EC ở
những PN tiền mãn kinh
Các yếu tố nguy cơ:
Kháng insulin, tiểu đường
Các yếu tố gây viêm
Tăng huyết áp
Các biến thể gen sửa chữa DNA và biểu hiện heparanase,
Hạn chế: Nghiên cứu này được thực
hiên ở những đất nước phương Tây gồm cả Caucasians, rất ít thông tin về các chủng tộc khác
Nghiên cứu bệnh chứng
ở Trung Quốc kiểm tra các yếu tố nguy cơ ở
EC ở những người PN tiền mãn kinh
Trang 73 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG
2 THU THẬP THÔNG TIN 3.TÍNH TOÁN KẾT QUẢ
4 BIỆN GIẢI KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU BỆNH – CHỨNG
Trang 83.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nguồn lấy mẫu
từ năm 2010 đến năm 2013
LỰA CHỌN NHÓM CHỦ CỨU
128 người có độ tuổi từ 22-43 có biến cố K nội mạc tử cung không mắc thêm bệnh ác tính nào khác, không sử dụng hormone steroid
LỰA CHỌN NHÓM CHỨNG
294 người không mắc K nội mạc
tử cung (không trải qua phẫu thuật cắt bỏ tử cung và tuyến, không có tiền sử bệnh ác tính, không dùng hormone steroid)
Trang 9ĐỊNH NGHĨA PHƠI NHIỄM
BIẾN CỐ
Trang 10Nhân trắc học
Chiều cao, cân nặng, BMI, WC, AC,
HC Dữ liệu được lấy ngay sau khi lấy
độ C-peptid, SHBG, Nồng độ insulin huyết thanh, CRP, IL-6,
TNF-α
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Hỏi về tiền sử sinh sản, tiền sử bệnh, tiền sử ung thư trong gia đình
CÁCH THỨC THU THẬP DỮ LIỆU
Trang 11YẾU TỐ GÂY NHIỄU
Chỉ số khối cơ thể (BMI), cân nặng, số đo vòng eo, vòng bụng
Đái tháo đường và tăng huyết áp
Tỷ số eo-hông (WHR)
Trang 124 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Cases (n=128) Controls (n=294) P value
Bảng 1: Các đặc điểm cơ bản của bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung và đối tượng kiểm soát
Trong những phụ nữ tiền mãn kinh này, các chỉ số về : cân nặng, vòng eo (WC), vòng bụng (AC), chỉ số khối cơ thể (BMI), tỷ lệ eo hông(WHR) ở nhóm bệnh EC cao hơn đáng
kể so với nhóm chứng
Trang 134 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Cases (n=128) Controls (n=294) P value
Bảng 1: Các đặc điểm cơ bản của bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung và đối tượng kiểm soát
Ngoài ra tỉ lệ bệnh tiểu đường và tăng huyết áp xuất hiện phổ biến hơn ở các bệnh nhân EC Có 35,94% nhóm bệnh EC báo cáo rằng họ có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư, tỉ lệ này cao hơn đáng kể so với nhóm chứng
Trang 144 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 2 Trung vị (95% CI) nồng độ insulin huyết thanh, C-peptide, SHBG, CRP, IL-6 và TNF-α của
bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung và đối tượng chứng
So với đối tượng điều trị, nồng
độ insulin, C-peptide và IL-6 ở bệnh nhân EC cao hơn nhưng nồng độ SHBG lại thấp hơn
Trang 154 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mức lưu thông insulin Ca( n=128) Ca đối chứng
*P <0.05; **P <0.01 ( kiểm tra hai mặt )
Bảng 3: Hệ số tương quan Spearman cho mối liên hệ giữa mức insulin lưu thông và các yếu tố nguy cơ của EC
Trong số bệnh nhân EC, nồng độ insulin huyết thanh được tìm thấy có tương quan thuận với IL-6, C-
peptide, BMI, WHR và bệnh tiểu đường Tuy nhiên có ngược lại với tương quan SHBG
Trang 164 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mức lưu thông insulin
Trang 174 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mức lưu thông insulin
Tiền sử gia đình mắc bệnh ung
Trang 184 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 5 Rủi ro (tỷ lệ chênh lệch, OR (Khoảng tin cậy 95%, CI)) của ung thư nội mạc tử
cung theo danh mục của insulin
Trang 19 Sau khi điều chỉnh BMI, mặc dù những ước tính này đã giảm xuống, xu hướng vẫn đáng kể, với OR là 3,31 (95% CI = 1,38–6,55; P = 0,041) cho phần tư cao nhất
so với phần tư thấp nhất Sự sụt giảm tương tự trong ước tính rủi ro cũng được tìm thấy sau khi điều chỉnh cho WHR, với OR là 1,66 (95% CI = 1,08– 2,54; P= 0,048) cho phần tư cao nhất so với phần tư thấp nhất
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 20Kết quả nghiên cứu chính:
Nồng độ insulin ở bệnh nhân EC cao hơn đáng kể so với nhóm chứng có ý nghĩa thống kê
( nhóm bệnh: 11.37μIU/ml > nhóm chứng: 6.07μIU/ml; P<0.001)
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 21CÁC YẾU TỐ KHÁC
01 02 03
Béo phì là một yếu tố nguy cơ được xác định rõ ràng của
EC ở cả phụ nữ tiền mãn kinh và sau tiền mãn kinh
Thêm vào đó, béo phì cũng được cho là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến việc kháng insulin cho thấy mức độ insulin lưu hành trong máu cao
Chất béo nội tạng (mỡ bụng), cái được xác định theo chỉ
số WHR được phát hiện là có liên quan tích cực với nồng
độ insulin trong máu và mối liên quan này được đề xuất là không phụ thuộc vào chỉ số BMI
Các thói quen sinh hoạt xấu bao gồm chế độ ăn nhiều chất béo và lối sống ít vận động có thể đóng góp nhiều hơn cho sinh bệnh học của EC
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
04 06 05
Trong số các bệnh nhân EC, nồng độ insulin lưu hành trong máu được tìm thấy có tỉ lệ thuận với IL-6, TNF-a, C- peptide, BMI,WHR và tỉ lệ nghịch với SHBG.
Cân nặng, chu vi vòng eo, chu vi bụng, chỉ số BMI, chỉ số
WHR của nhóm bệnh nhân EC cao hơn đáng kể so với
nhóm chứng.
Bệnh tiểu đường và tăng huyết áp được tìm thấy phổ biến
hơn ở nhóm bệnh nhân EC so với các đối tượng kiểm
soát.
Trang 22
Sai số lựa chọn: Việc lựa chọn đối tượng nghiên cứu :Nhóm chứng có thể là những người có mối quan tâm hơn đến việc dùng Insulin nhưng gặp biến cố ung thư cổ tử cung -> làm b tăng -> làm OR giảm -> đánh giá thấp mối liên quan.
Sai số phiên giải: Việc các đối tượng bắt đầu sử dụng Insulin sau khi bệnh ung thư cổ tử cung đã xuất hiện hoặc ít nhất sau khi những biểu hiện đầu tiên của bệnh
đã xuất hiện
5.SAI SỐ VÀ CÁC
CÁCH KHẮC PHỤC
Trang 23Nghiên cứu đa trung
tâm bao gồm nhiều
đối tượng hơn à cung
cấp dữ liệu và kết quả
khách quan hơn
Làm mù, che giấu thông tin về mối liên quan cũng như nguy cơ của việc dùng Insulin đến bệnh ung thư cổ tử
cung
CÁCH KHẮC PHỤC
5 SAI SỐ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Trang 24Các bệnh nhân EC trong nghiên cứu, mẫu máu được lấy sau khi họ có chẩn đoán bệnh lí EC: không tìm được
phương pháp đánh giá ảnh hưởng của tâm lý căng thẳng đến dấu ấn sinh học của huyết thanh trong nghiên cứu.
02
Trang 25THANK YOU