1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

CHON BO GIAO AN HOA HOC 9

217 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 217
Dung lượng 466,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS biết được: - Tính chất hóa học chung của bazơ tác dụng với chất chỉ thị màu và với axit; tính chất hóa học riêng của bazơ tan kiềm, tác dụng với oxit axit và với dung dịch[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tuần 1 - Tiết 1

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

- Nội dung ôn tập, máy chiếu

HS: Ôn lại kiến thức đã học.

C.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp, thông báo, vận dụng…

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1

1 Ôn lại các kiến thức đã học (15phút)

? Em hãy nhắc lại định luật bảo toàn khối

lượng ?

HS trả lời

? Thế nào là oxit? Công thức chung, tên

gọi, phân loại?

HS trả lời

GV gọi nhận xét bổ sung

? Thế nào là axit? Công thức chung, tên

gọi, phân loại?

HS trả lời

GV gọi nhận xét bổ sung

? Thế nào là Bazơ ? Công thức chung, tên

gọi, phân loại?

HS trả lời

GV gọi nhận xét bổ sung

? Thế nào là muối ? Công thức chung, tên

gọi, phân loại?

HS trả lời

1, Định luật bảo toàn khối lượng

Phương trình: A + B → C + DĐLBTKL: mA + mB = mC + mD

2 Oxit: RxOy Oxit có 2 loại: - Oxit bazơ

- Oxit axit

3 Axit: HnA Axit có 2 loại: - Axit có oxi

- Axit không có oxi

4 Bazơ: M(OH)m Bazơ có 2 loại: - Bazơ tan

- Bazơ không tan

5 Muối: MxAy Muối có 2 loại: - Muối axit

- Muối trung hoà

Trang 2

GV gọi nhận xét bổ sung

? Em hãy kể tên các loại phản ứng hoá học

và nêu định nghĩa các loại phản ứng đó?

HS trả lời

HS khác nhận xét, bổ sung

? Em hãy nhắc lại các công thức tính theo

phương trình đã học?

HS trả lời

HS khác nhận xét, bổ sung

6 Các loại phản ứng hoá học

- Phản ứng thế

- Phản ứng hoá hợp

- Phản ứng phân huỷ

- Phản ứng oxi hoá - khử

7 Một số công thức tính theo phương trình

m

n = m = n M

M

V n = V = n 22,4 22,4

MA mdd = D V (ml) dA/B =

MB

n

CM =

V mct

C%= x 100%

mdd Hoạt động 2 Bài tập luyện tập (23phút) GV chiếu nội dung bài tập 1 HS đọc Gv gọi 1 HS lên bảng Hs dưới lớp làm bài tập vào vở Gv gọi HS nhận xét, chữa HS trả lời GV nhận xét đúng sai, chấm điểm GV cần phân bịêt kĩ cho hS các loại hợp chất vô cơ Bài tập 1: Cho các chất sau: Fe2O3, SO3, MgCl2, KOH, H2SO4, HCl, Al(OH)3, KHCO3 Phân loại, gọi tên các chất trên? Oxit: Fe2O3 Sắt(III) oxit

SO3 Lưu huỳnh đioxit Axit: H2SO4 Axit sunfuric HCl Axit clohiđric Bazơ: KOH Kali hiđroxit Al(OH)3 Nhôm hiđroxit Muối: MgCl2 Magie clorua KHCO3 Kali hiđrocacbonat

Trang 3

GV chiếu nội dung bài tập 2

HS đọc

Hs dưới lớp làm bài tập vào vở

Sau vài phút GV gọi 2 HS lên bảng làm bài

Bài tập 3Cho 2,3 g Na tác dụng hoàn toàn với nước

Vậy khối lượng NaOH tạo thànhlà 4g Thể tích H2 tạo thành là 1,12l

Bài tập 4:

t o

t o

Trang 4

Hoà tan m1 g bột Zn cần vừa đủ m2gdung dịch HCl có nồng độ14,6% Phản ứngkết thúc thu được 0,896 lit H2 (đktc).

Ngày dạy: Tuần 1 - Tiết 2

CHƯƠNG 1 - CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

Trang 5

BÀI 1: TÍNH CHẤT CỦA OXIT - KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

HS biết được:

- Các tính chất hoá học của oxit:

+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit

+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ

- HS hiểu được cách phân loại oxit, chia ra các loại: Oxit axit, oxit bazơ, oxitlưỡng tính, oxit trung tính

2 Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit axit, oxit bazơ

- Viết được phương trình hoá học minh họa tính chất hoá học của các oxit

- Phân biệt được một số oxit cụ thể

3 Thái độ:

Giáo dục tính tự giác, thận trọng trong thực hành thí nghiệm

B CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

GV:- Hoá chất: CuO, HCl, P2O5 (nếu có), nước vôi trong

- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ…… máy chiếu

HS: Nghiên cứu trứơc bài

C.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, nêu vấn đề, thực hành…

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1

1 Tính chất hoá học của oxit (30 phút)

? Em hãy nhắc lại khái niệm oxit bazơ, oxit

axit ?

HS trả lời

? Dựa vào kiến thức lớp 8 đã học em hãy

cho biết oxit bazơ có tính chất hoá học gì?

HS tác dụng với nước

GV yêu cầu HS hoàn thành phản ứng sau:

1 HS lên bảng hoàn thành

GV chú ý HS viết trạng thái của các chất

? Ba(OH) 2 thuộc loại hợp chất gì?

HS bazơ

? Vậy oxit bazơ tác dụng với nước được

sản phẩm gì?

HS oxit bazơ tác dụng với nước được bazơ

GV ngoài BaO 1 số oxit bazơ khác như

Trang 6

- Cho vào ống nghiệm 1 ít bột CuO màu

đen Thêm 1 - 2ml dung dịch HCl vào ống

nghiệm lắc nhẹ Quan sát hiện tượng

HS tiến hành thí nghiệm

GV gọi đại diện 1 nhóm nêu hiện tượng

quan sát được

HS: Bột CuO màu đen bị hoà tan tạo thành

dung dịch màu xanh lam

GV giới thiệu: Màu xanh lam là màu của

dung dịch đồng(II) clorua

GV yêu cầu HS viết phương trình phản

ứng

GV giới thiệu: Các oxit bazơ khác phản

ứng với axit cũng xảy ra tương tự

? Dựa vào kiến thức lớp 8 đã học em hãy

cho biết oxit axit có tính chất hoá học gì?

KL: Oxit bazơ + axit → Muối + nước.

c, Tác dụng với oxit axit

BaO(r) + CO 2 (k) → BaCO3 (r)

Kết luận:

Một số oxit bazơ + oxit axit → Muối

2 Oxit axit có những tính chất hoá họcnào?

a, Tác dụng với nước:

Phương trình:

P2O5(r) + 3H2O(l) → 2H3PO4 (dd)

Trang 7

GV hướng dẫn HS liên hệ phản ứng của

khí CO2 trong không khí với dung dịch

nước vôi trong tạo thành váng cứng trên bề

mặt hố vôi tôi và kết luận về tính chất hoá

học thứ 2

GV cho HS tiến hành thí nghiệm thổi hơi

thở vào dung dịch nước vôi trong và quan

GV yêu cầu HS liên hệ với tính chất của

oxit bazơ để rút ra kết luận về tính chất

hoá học này của oxit axit

HS trả lời

Kết luận: Nhiều oxit axit + nước → Axit

b, Tác dụng với dung dịch bazơ

c, Tác dụng với oxit bazơ

Kết luận: Oxit axit + oxit bazơ → Muối

HS căn cứ vào tính chất hoá học

GV giải thích và giới thiệu thêm

Căn cứ vào tính chất hoá học người ta phânloại oxit như sau:

1 Oxit bazơ tác dụng với axit → Muối +nước

2 Oxit axit tác dụng với bazơ → Muối +nước

3 Oxit lưỡng tính: Tác dụng với cả oxitbazơ và oxit axit

4 Oxit trung tính: Không tạo muối

4 Củng cố (6 phút)

HS đọc ghi nhớ sgk

Trang 8

Bài tập: viết phương trình phản ứng của:

Hướng dẫn bài 6: Tính số mol của CuO và số mol của H2SO4 So sánh tìm chất hết, chất

dư Sau phản ứng thu được CuSO4, vậy cần tính C% của sản phẩm (và C% của H2SO4

nếu dư) Lưu ý tính lại khối lượng dung dịch sau phản ứng

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tuần 2 - Tiết 3

BÀI 2 : MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (T1)

Trang 9

2 Kĩ năng:

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO

Rèn kĩ năng viết phương trình, giải bài tập định tính, định lượng

3 Thái độ:

Giáo dục tính cẩn thận trong việc nung vôi, tôi vôi

B CHUẨN BỊ CỦA GV - HS.

GV:- Hoá chất: CaO, dung dịch HCl, H2O

- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, tranh ảnh, sơ đồ lò nung vôitrong công nghiệp, thủ công, máy chiếu

HS: Ôn lại tính chất của oxit bazơ.

C.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, nêu vấn đề …

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

HS: Cao là oxit bazơ

? CaO có mang đầy đủ tính chất hoá học

của oxit bazơ không? Vì sao?

HS: CaO có đầy đủ tính chất hoá học của

I, Canxi oxit có những tính chất hoá họcnào?

- CaO là chất rắn, màu trắng

- Nhiệt độ nóng chảy cao: 2585 oC

*CaO có đầy đủ tính chất hoá học của oxit

Trang 10

oxit bazơ vì là oxit bazơ.

phản ứng CaO + H2O  Phản ứng tôi vôi

 Ca(OH)2 ít tan trong nước, phần tan

tạo thành dung dịch bazơ

liên hệ: CaO hút ẩm mạnh nên được dùng

làm khô nhiều chất.VD: chống ẩm ở kẹo

đắng

HS: nghe và ghi bổ sung

GV: gọi HS nêu hiện tượng ống 2 và viết

PTHH?

Liên hệ: Nhờ tính chất này nên CaO được

dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nước

thải của nhiều nhà máy hoá chất

GV: để CaO ở trong không khí ở nhiệt độ

thường , CaO sẽ hấp thụ khí CO2 tạo ra

Kết luận: CaO là oxit bazơ

Trang 11

HS trả lời

GV giải thích và giới thiệu thêm

Hoạt động 4

III Sản xuất CaO (6 phút)

GV chiếu sơ đồ lò nung vôi công nghiệp

HS nghiên cứu sgk, quan sát hình vẽ

? Nguyên liệu để sản xuất CaO?

HS Đá vôi

GV giới thiệu: Có thể nung đá vôi trong là

thủ công hoặc lò công nghiệp

GV mô tả các quá trình xảy ra trong lò khi

nung vôi

HS nghe và ghi

1 Nguyên liệu:

- Đá vôi

- Chất đốt: Than đá, củi, dầu…

2 Các phản ứng hoá học xảy ra:

+ Than cháy:

C(r) + O2 (k) → CO2 (k)

+ Nhiệt sinh ra phân huỷ đá vôi:

CaCO3(r) → CO2 (k) + CaO(r)

4 Củng cố (6 phút)

HS đọc ghi nhớ sgk

HS 1 làm bài tập 1 sgk

HS 2 làmbài tập sau( Bài tập2):

Hoàn thành các chuyển đổi hoá học sau:

CaCO3 CaO CaCl2

+ Gọi số mol các oxit lần lượt là x và y

+ Lập hệ phương trình theo số mol HCl và theo khối lượng hỗn hợp oxit

t o

900-1000 0 C

Trang 12

+ Tính m các oxit.

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tuần 2 - Tiết 4

BÀI 2 : MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (T2)

B: LƯU HUỲNH ĐIOXIT (SO 2 )

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

HS nắm được tính chất hoá học của SO2(Tác dụng với nước, với dung dịch kiềm

và tác dụng với oxit bazơ), viết được các phương trình hoá học tương ứng với mỗi tínhchất hoá học

HS biết được các ứng dụng của SO2 trong đời sống và sản xuất, biết cách sản xuất

SO2

2 Kĩ năng:

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của SO2

Rèn kĩ năng viết phương trình, giải bài tập định tính, định lượng

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm

B CHUẨN BỊ CỦA GV- HS

GV:- Hoá chất: Dụng cụ điều chế SO2(nếu có)

- Phiếu học tập, máy chiếu

HS: Ôn lại tính chất của oxit axit.

C.PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, nêu vấn đề …

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)

Trang 13

2 Kiểm tra bài cũ (6 phút)

? 1 Nêu tính chất hoá học của oxit axit, Viết các phương trình hoá học minh hoạ?

? Em hãy cho biết các tính chất vật lí của

lưu huỳnh đioxit?

HS trả lời

GV chốt kiến thức

? SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí, vì sao?

HS trả lời

? Lưu huỳnh đioxit thuộc loại oxit gì? Em

hãy dự đoán tính chất hoá học của SO2?

HS: SO2 có tính chất hoá học của oxit axit

GV cùng HS đi vào nghiên cứu tính chất

Trang 14

Dẫn khí SO2 vào cốc nước cất đựng sẵn 1

mẩu giấy quỳ tím

HS quan sát nêu hiện tượng(Kết hợp hình

1.6 sgk)

HS: Giấy quỳ tím hoá đỏ

? Dung dịch thu được trong cốc có tính gì?

HS: Tính axit

GV yêu cầu HS lên bảng viết phương trình

phản ứng

GV giới thiệu: SO2 là chất gây ô nhiễm

không khí, gây mưa axit

HS nghe và ghi

? Tính chất hoá học tiếp theo của SO2?

HS: Tác dụng với dung dịch bazơ

Gv tiến hành thí nghiệm : Dẫn 1 ít khí SO2

vào cố đựng dung dịch nước vôi trong

[Ca(OH2]

HS quan sát hiện tượng

? Em hãy nêu hiện tượng quan sát được?

HS Thấy xuất hiện kết tủa trắng

GV giới thiệu: kết tủa trắng là muối canxi

sunfit không tan

? Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ

cho sản phẩm gì?

HS: Muối và nước

1 HS lên bảng viết phương trình phản ứng

? Em hãy cho biết tính chất hoá học tiếp

theo của SO2?

HS trả lời

GV giới thiệu: SO2 tác dụng với oxit bazơ

như Na2O, CaO… tạo muối sunfit

1 HS lên bảng viết phương trình phản ứng

? Em hãy nêu kết luận về tính chất hoá học

Kết luận:Lưu huỳnh đioxit(SO 2 ) là oxit axit

Trang 15

HS trả lời.

GV giải thích và giới thiệu thêm

- Dùng để sản xuất axit sunfuric

HS nghiên cứu nội dung sgk

? Cách điều chế SO2 trong công nghiệp?

- Đun nóng H2SO4 đ với Cu

2 Trong công nghiệp

+ Đốt S:

S(r) + O2 (k) → SO2 (k)

+ Đốt quặng pirit

4FeS2 (r) + 11O2(k) → 2Fe2O3(r) + 8SO2 (k)

HS dưới lớp làm bài tập 2(Bài tập trong phiếu học tập):

Cho 25,2 g Na2SO3 tác dụng với 100 ml dung dịch HCl vừa đủ

a, Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra

Theo phương trình 126g 2 mol 22,4 lit

Theo bài ra 25,2 g 0,4 mol 4,48 lit Vậy thể tích SO2 tạo thành là: 4,48 lit

t o

t o

Trang 16

+Tính số mol SO2→ số mol Ca(OH)2pư → số molCa(OH)2 dư → khối lượng Ca(OH)2 dư

+ Từ số mol SO2→ số mol CaSO3→ khối lượng CaSO3

2 Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit nói chung

- Vận dụng các tính chất hoá học của oxit để giải các bài tập định tính, địnhlượng, - Rèn thao tác thực hành thí nghiệm, viết và cân bằng phương trình

3 Thái độ:

Giáo dục tính tự giác, thận trọng trong thực hành thí nghiệm

B CHUẨN BỊ CỦA GV - HS.

GV:- Hoá chất: dung dịch HCl, quỳ tím, Al, Cu(OH)2, Fe2O3, H2SO4

- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ……

HS: Nghiên cứu trứơc bài

C.PHƯƠNG PHÁP:

Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, nêu vấn đề, thực hành …

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (6 phút)

?1 Nêu định nghĩa axit, công thức chung của axit?

HS 1 trả lời

HS 2 chữa bài tập 2 sgk – tr 11

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài cũ của HS dưới lớp

GV gọi HS nhận xét, chữa bài tập của HS lên bảng

GV chấm điểm

3.Bài mới:

Hoạt động 2

Trang 17

1 Tính chất hoá học của axit (25 phút)

? Dung dịch axit có thể làm đổi màu chất

chỉ thị như thế nào (Liên hệ tính chất hoá

GV giới thiệu: Trong hoá học quỳ tím là

chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch axit

HS nghiên cưú sgk

? Axit còn tính chất hoá học nào khác?

HS: Axit tác dụng với kim loại

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo

nhóm

- Cho 1 ít kim loại Al vào đáy ống

nghiệm Thêm 1 - 2ml dung dịch HCl vào

ống nghiệm Quan sát hiện tượng

GV giới thiệu: Khí thoát ra là khí hiđro

HS nêu nhận xét: Phản ứng sinh ra muối và

khí hiđro

GV chốt kiến thức

GV yêu cầu HS viết phương trình phản

ứng

1 HS lên bảng viết phương trình

GV giới thiệu: Nhiều kim loại cũng tác

dụng với dung dịch axit như Al

? Dung dịch axit tác dụng với kim loại

được những sản phẩm gì?

HS: Muối và khí hiđro

GV gọi HS nhận xét

GV chốt kiến thức

GV giới thiệu: 1 số kim loại không tác

dụng được với dung dịch axit HCl, H2SO4l

Axit HNO3 đ và H2SO4 đ tác dụng được với

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu

Trang 18

nhiều kim loại nhưng không giải phóng khí

H2

HS nghe và ghi

GV giới thiệu tính chất hoá học thứ 3 của

axit

HS làm thí nghiệm: Cho vào đáy ống

nghiệm 1ít Cu(OH)2, thêm 1 - 2 ml dung

dịch axit H2SO4, lắc nhẹ

? Em hãy cho biết hiện tượng quan sát

được?

HS: Cu(OH)2 bị hoà tan, tạo thành dung

dịch màu xanh lam

? Em có nhận xét gì về phản ứng này?

HS Cu(OH)2 tác dụng với axit H2SO4 sinh

ra dung dịch muối đồng màu xanh lam

GV yêu cầu HS viết phương trình phản

ứng

HS nêu kết luận

GV giới thiệu: Tất cả các bazơ tác dụng

với dung dịch axit đều cho sản phẩm là

muối và nước, đây là phản ứng trung hoà

HS nghe và ghi

HS nêu tính chất hoá học tiếp theo của axit

HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn:

Cho vào ống nghiệm 1 ít bột Fe2O3, thêm 1

- 2 ml dung dịch axit HCl, lắc nhẹ

HS mô tả hiện tượng quan sát được: Fe2O3

bị hoà tan tạo ra dung dịch có màu vàng

nâu

HS nêu nhận xét, viết phương trình

GV: Các axit khác tác dụng với oxit bazơ

đều cho sản phẩm là muối và nước

HS nêu kết luận

GVthông báo tính chất hoá học thứ 5 của

axit: Axit tác dụng với muối, tính chất hoá

học này sẽ học ở bài muối

KL: Axit + oxit bazơ → Muối + nước.

Trang 19

HS căn cứ vào tính chất hoá học.

GV giải thích và giới thiệu thêm

Gv chiếu nội dung bài tập 1:

Có 3 lọ mất nhãn đựng 3 hoá chất không màu sau: HCl, KOH, KCl

Trình bày phương pháp hoá học để nhận ra từng chất trong mỗi lọ

1 HS trình bày

GV gọi 1 HS nhận xét, chữa

GV trình bày mẫu 1 bài nhận biết:

- Đánh số các lọ hoá chất

- Lấy mỗi hoá chất một ít làm thuốc thử cho vào 3 ống nghiệm đã đánh số tương ứng

- Lần lượt nhúng vào 3 ống nghiệm một mẩu giấy quỳ tím:

+Ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là ống nghiệm đựngKOH→ nhận ra lọ hoá chất đựng KOH

+Ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là ống nghiệm đựng HCl→nhận ra lọ hoá chất đựng HCl

+Ống nghiệm nào không làm quỳ tím đổi màu là ống nghiệm đựng KCl→ nhận ra lọhoá chất đựng KCl

GV hướng dẫn thêm HS cách làm bài tập nhận biết

Trang 20

Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 3 - Tiết 6

2 Kĩ năng:

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng

- Rèn kĩ năng viết phương trình, sử dụng an toàn các axit khi làm thí nghiệm

- Rèn kĩ năng giải bài tập tính nồng độ hoặc khối lượng

3 Thái độ :

Giáo dục tính tự giác, thận trọng trong thực hành thí nghiệm

B CHUẨN BỊ CỦA GV - HS.

GV:- Hoá chất: dung dịch H2SO4 l, quỳ tím, Al, Cu(OH)2, Fe2O3(CuO)

- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm ……

HS: Ôn lại tính chất hoá học của axit.

C.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, thực hành ….

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)

?1 Nêu các tính chất hoá học chung của axit, viết phương trình phản ứng hoá học minhhoạ?

HS 1 trả lời

HS 2 chữa bài tập 3 sgk

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài cũ của HS dưới lớp

GV gọi HS nhận xét, chữa bài tập của HS lên bảng

Trang 21

Hoạt động 1

B Axit sunfuric: H 2 SO 4 (17 phút)

GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk và cho

biết các tính chất vật lí của axit H2SO4

HS trả lời

GV lưu ý: Muốn pha loãng axit sunfuric ta

đổ từ từ axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi

khuấy đều Làm ngược lại sẽ gây nguy

hiểm vì axit sunfuric đặc rất háo nước

GV: Axit sunfuric loãng và axit sunfuric

đặc có một số tính chất hoá học khác nhau

Axit sunfuric loãng là axit mạnh mang đầy

đủ tính chất hoá học của một axit

GV gọi 1 HS nhắc lại các tính chất hoá học

của axit, viết phương trình hoá học minh

hoạ đối với axit sunfuric

HS trả lời, viết phương trình

GV có thể cho HS tiến hành đồng thời 4 thí

nghiệm để kiểm chứng các tính chất hoá

học của axit sunfuric

I Tính chất vật lí

Sgk – tr 15

II Tính chất hóa học

1 Axit sunfuric loãng

a, Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tímthành đỏ

b, Axit sunfuric + kim loại→ muối sunfat+ H2

d,Axit sunfuric + oxit bazơ→ Muối sunfat + nước

Phương trình:

ZnO(r) + H2SO4(dd) → ZnSO4 (dd) + H2O(l)

4 Củng cố (4 phút)

GV chiếu bài tập: cho các chất sau: Al(OH)3, SO3, Na2O, Zn, Cu, HCl

Viết phương trình phản ứng của các chất trên(nếu có) với:

a, H2O

Trang 22

b, Dung dịch axit sunfuric loãng.

c, Dung dịch KOH

GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập

HS dưới lớp làm bài tập vào vở

Ngày dạy: Tuần 4 - Tiết 7

MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (TIẾT 2)

A MỤC TIÊU:

Trang 23

1 Kiến thức:

- HS biết được axit sunfuric đặc có những tính chất hoá học riêng: Tính oxi hoá,tính háo nước HS viết được những phản ứng hoá học minh hoạ cho các tính chất trên

- HS biết cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

- HS nắm được các ứng dụng quan trọng của axit sunfuric trong sản xuất và đờisống và phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp

2 Kĩ năng:

- HS dự đoán và kết luận được về tính chất hoá học của axit sunfuric đặc tácdụng với kim loại

- HS viết được các phương trình hoá học chứng minh tính chất của H2SO4 đặc

- HS biết cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

- HS biết cách vận dụng những tính chất của axit sunfuric trong việc giải các bàitập nhận biết, các bài tập tính toán theo phương trình, theo nồng độ hoặc theo khốilượng

3 Thái độ :

Giáo dục tính tự giác, thận trọng trong thực hành thí nghiệm nhất là an toàntrong thí nghiệm với axit sunfuric đặc

B CHUẨN BỊ CỦA GV - HS.

GV:- Hoá chất: dung dịch H2SO4 đặc, Cu, đường, dung dịch BaCl2, dung dịch

Na2SO4, dung dịch HCl, dung dịch NaOH

- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm, đèn cồn …

HS: Ôn lại tính chất hoá học của axit.

C.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, thí nghiệm nghiên cứu, giảithích, …

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)

?1 Nêu các tính chất hoá học của axit sunfuric loãng, viết phương trình phản ứng hoáhọc minh hoạ?

Trang 24

Hoạt động 1

II 2 Axit sunfuric đặc có những tính

chất hoá học gì ? (15 phút)

HS: Nghiên cứu sgk

? Em hãy cho biết axit sunfuric đặc có

những tính chất hoá học riêng nào?

HS trả lời

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1 lá

đồng nhỏ, rót vào ống nghiệm 1 khoảng

1ml H2SO4 loãng, ống nghiệm 2 khoảng 1ml

H2SO4 đặc đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm,

quan sát hiện tượng

HS tiến hành, nêu hiện tượng quan sát

- ống nghiệm 1: Không có hiện tượng

- ống nghiệm 2: Có khí không màu, mùi

hắc thoát ra, Cu tan dần rạo ra dung dịch

màu xanh lam

GVthông báo: Khí mùi hắc là khí sunfurơ,

dung dịch có màu xanh là đồng sunfat

1 HS lên bảng viết phương trình

HS tiếp theo liệt kê tính chất hoá học của

axit HCl, viết phương trình

GV giới thiệu: Ngoài Cu, H2SO4(đ) còn tác

dụng được với nhiều kim loại khác tạo

thành muối sunfat, không giải phóng khí

hiđro

GV giới thiệu tính háo nước của H2SO4(đ)

GV làm thí nghiệm: Cho một ít đường vào

đáy cốc, rồi thêm từ từ 1 - 2ml H2SO4(đ)

- Nhận xét: Cu tác dụng với axit sunfuricđặc tạo ra khí sunfurơ và dung dịch đồngsunfat

bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc Phảnứng toả rất nhiều nhiệt

Trang 25

GV giải thích thêm.

HS nghe và ghi

GV viết phương trình

GV giải thích: Sau đó 1 phần C sinh ra lại

bị H2SO4 đặc oxi hoá tạo thành các chất khí

CO2, SO2 gây sủi bọt làm C dâng lên

Do đó khi sử dụng H2SO4 đặc phải hết sức

cẩn thận

- Nhận xét: Chất màu đen là cacbon do

H2SO4(đ) đã loại đi 2 nguyên tố là H và O

Axit sunfuric được dùng làm:

+ Chất tẩy rửa, phẩm nhuộm

+ Dùng trong luyện kim, thuốc nổ, sảnxuất tơ sợi, chất nổ…

Hoạt động 3

IV Sản xuất axit sunfuric (5 phút)

GV giới thiệu: Trong công nghiệp axit

sunfuric được sản xuất bằng phương pháp

tiếp xúc

? Nguyên liệu để sản xuất axit sunfuric là

gì?

HS trả lời: S, không khí, nước

GV giới thiệu các công đoạn để sản xuất

4FeS2 +11O2 → 8SO2 + 2Fe2O3

- Sản xuất lưu huỳnh trioxit:

GV thông báo: Để nhận biết axit sunfuric

và dung dịch muối sunfat ta dùng thuốc thử

là dung dịch muối bari như BaCl2,

Trang 26

Ba(NO3)2, Ba(OH)2.

GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm:

Cho vào ống nghiệm thứ nhất 1 ml dung

dịch H2SO4 loãng, ống nghiệm thứ hai 1 ml

dung dịch Na2SO4 Nhỏ tiếp vào 2 ống

nghiệm 3 - 4 giọt dung dịch BaCl2 Quan

Kết luận: Dung dịch BaCl2 hoặc Ba(NO3)2,Ba(OH)2 là thuốc thử để nhận ra gốcsunfat

4 Củng cố (7 phút)

GV chiếu nội dung bài tập: Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 hoá chất không màu sau: KCl,KOH,

Na2SO4 , H2SO4

Trình bày phương pháp hoá học để nhận ra từng chất trong mỗi lọ

GV cho các nhóm thảo luận

Sau 3' GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 4 - Tiết 8

LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

HS được ôn tập về tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, mối quan hệ giữaoxit bazơ và oxit axit

- Tính chất hoá học của axit

- Những phản ứng hoá học minh hoạ cho các tính chất trên

Trang 27

GV yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ bằng

cách chọn các loại chất vô cơ thích hợp

bazơ axit

1, CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

Trang 28

GV phát phiếu học tập yêu cầu HS nhớ lại

tính chất hoá học của axit để hoàn thành sơ

GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất hoá học

riêng của axit sunfuric

CO2 + H2O → H2CO3

b, CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O CaO + 2HCl → CaCl2 + H2Oc,

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

Trang 29

GV chiếu nội dung bài tập 2:

HS1 đọc đề bài

? Em hãy nhắc lại các bước làm bài tập

tính theo phương trình hoá học?

GV gọi 1 HS lên bảng trình bày

HS dưới lớp làm bài tập vào vở

? Theo em để tìm xem phương pháp nào

tiết kiệm được axit sunfuric hơn ta làm như

thế nào?

HS trả lời: Viết phương trình, so sánh số

mol axit sunfuric phản ứng ở cả 2 phương

Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O

Trang 30

GV gọi 1 HS lên bảng trình bày

HS dưới lớp làm bài tập vào vở

HS khác nhận xét đúng, sai

GV gọi HS nhận xét

GV chữa

2 mol 1 molTheo phương trình a,b → phương pháp thứnhất tiết kiệm nguyên liệu hơn

Tuần 5 - Tiết 9

BÀI THỰC HÀNH 1 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

HS biết được:

Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :

- Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hoặc axit

- Nhận biết được dung dịch axit, dung dịch bazơ và dung dịch muối sunfat

2 Kĩ năng:

- Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết các phương trình hóa học của các thínghiệm trên

- Viết tường trình thí nghiệm

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và thí nghiệm

B CHUẨN BỊ CỦA GV - HS.

Trang 31

GV: - Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, kẹp gỗ, lọ thuỷ tinh, muôi sắt, đèn

cồn…

- Hoá chất: CaO, P đỏ, H2O, dung dịch HCl, dung dịch H2SO4, dung dịch

Na2SO4, dung dịch NaCl, dung dịch BaCl2 quỳ tím

HS: Chuẩn bị mẫu báo cáo, nghiên cứu trước bài.

C PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, thí nghiệm kiểm chứng, đàm thoại, vấn đáp…

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Kiểm tra kiến thức có liên quan (5phút)

GV kiểm tra đồ dùng thí nghiệm và hoá chất

GV kiểm tra 1 số kiến thức có liên quan:

+ Tính chất hoá học của oxit và axit

+ Tính chất hoá học của oxit bazơ

+ Tính chất hoá học của axit, cách nhận biết axit sunfurtic và muối sunfat

+ Tính chất hoá học axit sunfuric đặc

Lần lượt từng HS trả lời để nhớ lại kiến thức

nghiệm 1(GV lưu ý HS không lấy mẩu Ca

quá to vì khi Ca phản ứng với nước cho

nhiều nhiệt sẽ không an toàn):

Cho 1 mẩu nhỏ bằng hạt ngô canxi oxit

vào ống nghiệm sau đó thêm vào 1 -2ml

nước Quan sát hiện tượng

GV hướng dẫn HS thử dung dịch sau phản

ứng bằng giấy quỳ tím hoặc dung dịch

phenolphtalein, quan sát màu của thuốc thử

+ dung dịch làm giấy quỳ tím chuển

sang màu xanh dung dịch phenolphtalein

không màu chuyển sang màu hồng

1 Tính chất hoá học của oxit.

a, Thí nghiệm 1: Phản ứng của canxi oxitvới nước

- Tiến hành: Cho 1 mẩu nhỏ bằng hạt ngôcanxi oxit vào ống nghiệm sau đó thêm vào

1 -2ml nước Quan sát hiện tượng

b, Thí nghiệm 1: Phản ứng của điphotpho

Trang 32

GV yêu cầu HS kết lụân về tính chất của

CaO, viết phương trình phản ứng hoá học

xảy ra

GV hướng dẫn HS các bước làm thí

nghiệm 2 (GV lưu ý HS không lấy mẩu P

quá to vì khi đốt sẽ cho nhiều khói không

an toàn):

Đốt 1 ít P đỏ bằng hạt đậu trong bình thuỷ

tinh miệng rộng, khi P cháy hết cho 2 - 3

ml nước vào bình, đậy nút lắc nhẹ, quan sát

hiện tượng Sau đó thử dung dịch trong

bình bằng giấy quỳ tím, quan sát hiện

tượng

HS làm theo hướng dẫn, tiến hành nêu hiện

tượng:

+ P cháy tạo thành những hạt nhỏ màu

trắngtan trong nước tạo thành dung dịch

không màu

+ Giấy quỳ chuyển sang màu đỏ

GV cùng HS nêu phương pháp nhận biết

bằng cách lập sơ đồ nhận biết

GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm:

- Ghi số thứ tự 1,2,3 cho mỗi lọ đựng dung

dịch ban đầu

pentaoxit oxit với nước

- Tiến hành: Đốt 1 ít P đỏ bằng hạt đậutrong bình thuỷ tinh miệng rộng, khi Pcháy hết cho 2 - 3 ml nước vào bình, đậynút lắc nhẹ, quan sát hiện tượng

2 Nhận biết các dung dịch

Thí nghiệm 3: Nhận biết 3 lọ mất nhãnđựng 3 dung dịch không màu : H2SO4 l,HCl, Na2SO4

Trang 33

- Lấy ở mỗi lọ 1 giọt dung dịch nhỏ vào

mâủ giấy quỳ tím:

+ Quỳ tím đổi sang màu đỏ là H2SO4 l,

HCl

+ Quỳ tím không đổi màu là Na2SO4

- Lấy 1 ml axit đựng trong mỗi lọ vào 2

ống nghiệm, nhỏ 1 - 2 ml giọt dung dịch

BaCl2 vào mỗi ống nghiệm:

+ ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa

+ Quỳ tím không đổi màu là Na2SO4

- Lấy 1 ml axit đựng trong mỗi lọ vào 2ống nghiệm, nhỏ 1 - 2 ml giọt dung dịchBaCl2 vào mỗi ống nghiệm:

+ ống nghiệm nào xuất hiện kết tủatrắng là ống nghiệm đựng dung dịch

H2SO4l + ống nghiệm nào không có hiện tượng

là ống nghiệm đựng dung dịch HCl

Hoạt động 4: Tường trình thí nghiệm (15 phút)

GV yêu cầu đại diện nhóm nêu lại toàn bộ hiện tượng ở 3 thí nghiệm và giải thích

GV nhận xét buổi thực hành, chấm điểm ý thức của các nhóm

HS thu dọn, rửa dụng cụ, vệ sinh phòng thực hành

5 Hướng dẫn về nhà:

GV dặn HS ôn tập các kiến thức đã học chuẩn bị tiết sau kiểm tra 45'

Trang 34

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tuần 5 - Tiết 10

KIỂM TRA 45’

A TRẮC NGHIỆM (2,5Đ)

Câu 1(0,5đ): Chọn đáp án đúng và ghi vào bài làm:

Khí lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây:

A K2SO4 và HCl B K2SO3 và NaOH

C K2SO3 và HCl D K2SO4 và NaOH

Câu 2(2đ): Ghép một ý đã cho ở cột trái với một ý đă cho ở cột phải để tạo thành câu

đúng và ghi vào bài làm:

1 Nhỏ một giọt dung dịch H2SO4 loãng lên mẩu

a, chất rắn bị hoà tan, tạo thành dung dịch

màu xanh lam

b, giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

c, không có hiện tượng gì xảy ra.

d, kim loại tan dần có khí mùi hắc thoát ra,

dung dịch thu được màu xanh lam

Câu 2(1,5đ): Có 2 ống nghiệm đựng 2 dung dịch không màu trong suốt là: KCl và

K2SO4 Em hãy trình bày phương pháp hoá học để nhận biết 2 dung dịch trên(Viếtphương trình phản ứng hóa học xảy ra)

Câu 3(3đ): Cho 1,68 g sắt tác dụng hết với 200ml dung dịch H2SO4

H 2 SO 4đ

Trang 35

a, Viết phương trình.

b, Tính thể tích khí tạo thành ở đktc và nồng độ mol của dung dịch axit đã dùng

c, Cũng dùng lượng axit như trên cho tác dụng vừa đủ với 1,95 g một kim loại hoátrị II Xác định kim loại đã dùng

- ống nào xuất hiện kết tủa trắng là ống đựng K2SO4

PTR: BaCl2 + K2SO4 → BaSO4(r) + 2KCl-ống nào không hiện tượng là ống đựng KCl

0,5đ0,5đ0,5đCâu 3(3đ) a, Phương trình:

Fe(r) + H2SO4(dd) → FeSO4(dd) + H2(k)

b, nFe = 0,03(mol) Theo phương trình: nH2 = n Fe= 0,03 (mol)

VH2 = 0,03 22,4 = 6,72(lit) Theo phương trình: n H2SO4 = n Fe= 0,03(mol)

0,5đ0,5đ0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ

0,25đ0,25đ

0,5đ

10đ

H 2 SO 4đ

Trang 36

A TRẮC NGHIỆM (2,5Đ)

Câu 1(1đ): Chọn đáp án đúng và ghi vào bài làm:

a, Khí lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây:

A Na2SO3 và H2SO4 B Na2SO3 và KOH

C Na2SO4 và H2SO4 D Na2SO4 và KOH

b, Có 2 ống nghiệm mất nhãn đựng 2 dung dịch không màu sau: NaCl; Na2SO4 Hóachất nào sau đây có thể dùng để nhận biết 2 chất trên:

A: dung dịch NaOH B: dung dịch HCl

C: dung dịch BaCl2 D: dung dịch K2SO4

Câu 2(1,5đ): Ghép một ý đã cho ở cột trái với một ý đă cho ở cột phải để tạo thành câu

đúng và ghi vào bài làm:

1 Nhỏ một giọt dung dịch H2SO4 loãng lên

mẩu giấy quỳ tím

2 Cho một lá đồng vào 1 ống nghiệm đựng

1ml dung dịch H2SO4 loãng

3 Cho một lá đồng vào 1 ống nghiệm đựng

1ml dung dịch H2SO4 đặc đun nóng nhẹ

a, kim loại tan dần có khí mùi hắc thoát ra,

dung dịch thu được màu xanh lam

b, giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

c, không có hiện tượng gì xảy ra.

B TỰ LUẬN(7,5Đ)

Câu 1(3đ): Hoàn thành các phản ứng sau.(Ghi đầy đủ trạng thái của các chất):

1, C12H22O11 -→ 2, SO2 + H2O -→

3, Zn + HCl -→ 4, HCl + NaOH -→

Câu 1(1,5đ): Trình bày các công đoạn sản xuất axit sunfuric (Viết các phương trình

phản ứng hóa học xảy ra)

Câu 2(3đ): Cho 13 gam kẽm tác dụng hết với 200ml dung dịch HCl.

a, Viết phương trình phản ứng

b, Tính thể tích khí tạo thành ở đktc

c, Tính nồng độ mol dung dịch axit đã dùng

H 2 SO 4đ

Trang 37

Câu (Bài) đáp án Điểm

+ Sản xuất SO2: S + O2 → SO2 + Sản xuất SO3: 2SO2 + O2 → 2SO3 + Sản xuất H2SO4 SO3 + H2O→ H2SO4

Mỗi côngđoạn đúngđược 0,5đ

Câu 2 (2,5đ) a, Phương trình:

Zn(r) + 2HCl(dd) → ZnCl2(dd) + H2(k)

b, nZn = 0,02(mol) Theo phương trình: nH2 = n Zn= 0,02 (mol)

VH2 = 0,02 22,4 = 4,48(lit)

c, Theo phương trình: n HCl = 2n Zn= 0,04(mol)

CM HCl= 0,2 M

1đ0,5đ0,25đ0,5đ0,25đ0,5đ

H 2 SO 4đ

Trang 38

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tuần 6 - Tiết 11

BÀI 7: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS biết được:

- Tính chất hóa học chung của bazơ ( tác dụng với chất chỉ thị màu và với axit); tính chấthóa học riêng của bazơ tan (kiềm), (tác dụng với oxit axit và với dung dịch muối); tínhchất riêng của bazơ không tan trong nước ( bị nhiệt phân hủy)

- Tính chất, ứng dụng của Ca(OH)2;

2 Kĩ năng:

- Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan

- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơkhông tan

- Nhận biết môi trường dung dịch bằng chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím hoặc dung dịchphenolphtalein);

- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của bazơ

3 Thái độ: Giáo dục khả năng vận dụng kiến thức đã học vào việc giải thích các

hiện tượng liên quan đến tính chất hoá học của bazơ

B CHUẨN BỊ CỦA GV - HS.

GV:- Hoá chất: dung dịch NaOH,HCl quỳ tím, phenolphtalein, CuSO4, Ba(OH)2,

Na2SO3, H2SO4 l

- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm, đũa thuỷ tinh

HS: Nghiên cứu trứơc bài, ôn lại công thức của bazơ.

C.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, nêu vấn đề, thí nghiệm ….

D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1

1 Tính chất hoá học của bazơ (28phút)

GV giới thiệu: Chúng ta đã biết có bazơ tan

trong nước, có bazơ không tan Vậy hôm

nay chúng ta cùng đi nghiên cứu các tính

chất hoá học của bazơ

Trang 39

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm :

- Nhỏ dung dịch NaOH lên mẩu giấy quỳ

tím Quan sát

- Nhỏ 1 giọt dung dịch phenolphtalein vào

ống nghiệm có sẵn 1-2 ml NaOH Quan

sát

HS tiến hành

GV gọi đại diện 1 nhóm nêu hiện tượng

HS trả lời:

+ Quỳ tím chuyển sang màu xanh

+ Phenolphtalein không màu chuyển

sang màu đỏ

GV chốt kiến thức

GV giới thiệu: Dựa vào tính chất này để

phân biệt dung dịch axit, dung dịch bazơ và

? Em còn nhớ tính chất nào nữa của bazơ?

HS: Bazơ tác dụng với axit

?Sản phẩm của phản ứng trên là gì?

HS :Sản phẩm là muối và nước

? Bazơ tan hay không tan tác dụng đựơc

với axit?

HS: Cả bazơ tan và không tan đều tác dụng

được với axit

HS viết phương trình minh hoạ

GV giới thiệu tính chất hoá học tiếp theo

? Em hãy nêu hiện tượng quan sát được?

1 Tác dụng của dung dịch bazơ với chất

chỉ thị màu.

- Thí nghiệm:

- Hiện tượng:

+ Quỳ tím chuyển sang màu xanh

+ Phenolphtalein không màu chuyển sangmàu đỏ

2 Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit.

dd bazơ + oxit axit → muối + nước

Ca(OH)2(dd) + CO2(k) → CaCO3 (r) + H2O(l)

2KOH(dd) + SO2(k) → K2CO3 (dd) + H2O(l)

3 Tác dụng của bazơ với axit.

bazơ + axit → muối + nước

NaOH(dd) + HCl(dd) → NaCl (dd) + H2O(l)

Cu(OH)2(r)+2HNO3(dd)→Cu(NO3)2(dd)+2H2O(l)

4 Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ.

- Thí nghiệm:

Trang 40

(Nhận xét màu của chất rắn trước và sau

khi nung)

HS: Sinh ra chất rắn màu đen và nước

? Sản phẩm của phản ứng thuộc loại hợp

GV: Đây là tính chất hoá học khác của

bazơ không tan Ngoài ra bazơ còn tác

dụng với dung dịch muối

GV cho HS quan sát thí nghiệm

Gv đưa bảng phụ nội dung bài tập 1:

Có 3 lọ mất nhãn đựng 3 hoá chất không màu sau: H2SO4, Ba(OH)2, HCl

Trình bày phương pháp hoá học để nhận ra từng chất trong mỗi lọ(Chỉ được dùng giấyquỳ tím)

1 HS trình bày

Giải

- Đánh số các lọ hoá chất

- Lấy mỗi hoá chất một ít làm thuốc thử cho vào 3 ống nghiệm đã đánh số tương ứng

- Lần lượt nhúng vào 3 ống nghiệm một mẩu giấy quỳ tím:

+Ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là ống nghiệm đựngBa(OH)2→ nhận ra lọ hoá chất đựng Ba(OH)2

+Ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là ống nghiệm đựng HCl,

H2SO4

- Lấy 1 ít dung dịch Ba(OH)2 vừa nhận ra được nhỏ vào 2 ống nghiệm còn lại:

+ Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4

Ba(OH)2(dd)+H2SO4 (dd)→ BaSO4(r)+ 2H2O(l)

trắng

+ Ống nghiệm nào không có hiện tượng là ống nghiệm đựng dung dịch HCl

GV gọi 1 HS nhận xét, chữa

GV yêu cầu HS làm bài tập 2:

Cho các bazơ sau: Ba(OH)2; Mg(OH)2; Fe(OH)2

t o

Ngày đăng: 18/09/2021, 07:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w