Kiến thức: HS biết được: - Tính chất hóa học chung của bazơ tác dụng với chất chỉ thị màu và với axit; tính chất hóa học riêng của bazơ tan kiềm, tác dụng với oxit axit và với dung dịch[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy: Tuần 1 - Tiết 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
- Nội dung ôn tập, máy chiếu
HS: Ôn lại kiến thức đã học.
C.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp, thông báo, vận dụng…
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1
1 Ôn lại các kiến thức đã học (15phút)
? Em hãy nhắc lại định luật bảo toàn khối
lượng ?
HS trả lời
? Thế nào là oxit? Công thức chung, tên
gọi, phân loại?
HS trả lời
GV gọi nhận xét bổ sung
? Thế nào là axit? Công thức chung, tên
gọi, phân loại?
HS trả lời
GV gọi nhận xét bổ sung
? Thế nào là Bazơ ? Công thức chung, tên
gọi, phân loại?
HS trả lời
GV gọi nhận xét bổ sung
? Thế nào là muối ? Công thức chung, tên
gọi, phân loại?
HS trả lời
1, Định luật bảo toàn khối lượng
Phương trình: A + B → C + DĐLBTKL: mA + mB = mC + mD
2 Oxit: RxOy Oxit có 2 loại: - Oxit bazơ
- Oxit axit
3 Axit: HnA Axit có 2 loại: - Axit có oxi
- Axit không có oxi
4 Bazơ: M(OH)m Bazơ có 2 loại: - Bazơ tan
- Bazơ không tan
5 Muối: MxAy Muối có 2 loại: - Muối axit
- Muối trung hoà
Trang 2GV gọi nhận xét bổ sung
? Em hãy kể tên các loại phản ứng hoá học
và nêu định nghĩa các loại phản ứng đó?
HS trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung
? Em hãy nhắc lại các công thức tính theo
phương trình đã học?
HS trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung
6 Các loại phản ứng hoá học
- Phản ứng thế
- Phản ứng hoá hợp
- Phản ứng phân huỷ
- Phản ứng oxi hoá - khử
7 Một số công thức tính theo phương trình
m
n = m = n M
M
V n = V = n 22,4 22,4
MA mdd = D V (ml) dA/B =
MB
n
CM =
V mct
C%= x 100%
mdd Hoạt động 2 Bài tập luyện tập (23phút) GV chiếu nội dung bài tập 1 HS đọc Gv gọi 1 HS lên bảng Hs dưới lớp làm bài tập vào vở Gv gọi HS nhận xét, chữa HS trả lời GV nhận xét đúng sai, chấm điểm GV cần phân bịêt kĩ cho hS các loại hợp chất vô cơ Bài tập 1: Cho các chất sau: Fe2O3, SO3, MgCl2, KOH, H2SO4, HCl, Al(OH)3, KHCO3 Phân loại, gọi tên các chất trên? Oxit: Fe2O3 Sắt(III) oxit
SO3 Lưu huỳnh đioxit Axit: H2SO4 Axit sunfuric HCl Axit clohiđric Bazơ: KOH Kali hiđroxit Al(OH)3 Nhôm hiđroxit Muối: MgCl2 Magie clorua KHCO3 Kali hiđrocacbonat
Trang 3GV chiếu nội dung bài tập 2
HS đọc
Hs dưới lớp làm bài tập vào vở
Sau vài phút GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
Bài tập 3Cho 2,3 g Na tác dụng hoàn toàn với nước
Vậy khối lượng NaOH tạo thànhlà 4g Thể tích H2 tạo thành là 1,12l
Bài tập 4:
t o
t o
Trang 4Hoà tan m1 g bột Zn cần vừa đủ m2gdung dịch HCl có nồng độ14,6% Phản ứngkết thúc thu được 0,896 lit H2 (đktc).
Ngày dạy: Tuần 1 - Tiết 2
CHƯƠNG 1 - CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Trang 5BÀI 1: TÍNH CHẤT CỦA OXIT - KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS biết được:
- Các tính chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit
+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ
- HS hiểu được cách phân loại oxit, chia ra các loại: Oxit axit, oxit bazơ, oxitlưỡng tính, oxit trung tính
2 Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit axit, oxit bazơ
- Viết được phương trình hoá học minh họa tính chất hoá học của các oxit
- Phân biệt được một số oxit cụ thể
3 Thái độ:
Giáo dục tính tự giác, thận trọng trong thực hành thí nghiệm
B CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
GV:- Hoá chất: CuO, HCl, P2O5 (nếu có), nước vôi trong
- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ…… máy chiếu
HS: Nghiên cứu trứơc bài
C.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, nêu vấn đề, thực hành…
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1
1 Tính chất hoá học của oxit (30 phút)
? Em hãy nhắc lại khái niệm oxit bazơ, oxit
axit ?
HS trả lời
? Dựa vào kiến thức lớp 8 đã học em hãy
cho biết oxit bazơ có tính chất hoá học gì?
HS tác dụng với nước
GV yêu cầu HS hoàn thành phản ứng sau:
1 HS lên bảng hoàn thành
GV chú ý HS viết trạng thái của các chất
? Ba(OH) 2 thuộc loại hợp chất gì?
HS bazơ
? Vậy oxit bazơ tác dụng với nước được
sản phẩm gì?
HS oxit bazơ tác dụng với nước được bazơ
GV ngoài BaO 1 số oxit bazơ khác như
Trang 6- Cho vào ống nghiệm 1 ít bột CuO màu
đen Thêm 1 - 2ml dung dịch HCl vào ống
nghiệm lắc nhẹ Quan sát hiện tượng
HS tiến hành thí nghiệm
GV gọi đại diện 1 nhóm nêu hiện tượng
quan sát được
HS: Bột CuO màu đen bị hoà tan tạo thành
dung dịch màu xanh lam
GV giới thiệu: Màu xanh lam là màu của
dung dịch đồng(II) clorua
GV yêu cầu HS viết phương trình phản
ứng
GV giới thiệu: Các oxit bazơ khác phản
ứng với axit cũng xảy ra tương tự
? Dựa vào kiến thức lớp 8 đã học em hãy
cho biết oxit axit có tính chất hoá học gì?
KL: Oxit bazơ + axit → Muối + nước.
c, Tác dụng với oxit axit
BaO(r) + CO 2 (k) → BaCO3 (r)
Kết luận:
Một số oxit bazơ + oxit axit → Muối
2 Oxit axit có những tính chất hoá họcnào?
a, Tác dụng với nước:
Phương trình:
P2O5(r) + 3H2O(l) → 2H3PO4 (dd)
Trang 7
GV hướng dẫn HS liên hệ phản ứng của
khí CO2 trong không khí với dung dịch
nước vôi trong tạo thành váng cứng trên bề
mặt hố vôi tôi và kết luận về tính chất hoá
học thứ 2
GV cho HS tiến hành thí nghiệm thổi hơi
thở vào dung dịch nước vôi trong và quan
GV yêu cầu HS liên hệ với tính chất của
oxit bazơ để rút ra kết luận về tính chất
hoá học này của oxit axit
HS trả lời
Kết luận: Nhiều oxit axit + nước → Axit
b, Tác dụng với dung dịch bazơ
c, Tác dụng với oxit bazơ
Kết luận: Oxit axit + oxit bazơ → Muối
HS căn cứ vào tính chất hoá học
GV giải thích và giới thiệu thêm
Căn cứ vào tính chất hoá học người ta phânloại oxit như sau:
1 Oxit bazơ tác dụng với axit → Muối +nước
2 Oxit axit tác dụng với bazơ → Muối +nước
3 Oxit lưỡng tính: Tác dụng với cả oxitbazơ và oxit axit
4 Oxit trung tính: Không tạo muối
4 Củng cố (6 phút)
HS đọc ghi nhớ sgk
Trang 8Bài tập: viết phương trình phản ứng của:
Hướng dẫn bài 6: Tính số mol của CuO và số mol của H2SO4 So sánh tìm chất hết, chất
dư Sau phản ứng thu được CuSO4, vậy cần tính C% của sản phẩm (và C% của H2SO4
nếu dư) Lưu ý tính lại khối lượng dung dịch sau phản ứng
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tuần 2 - Tiết 3
BÀI 2 : MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (T1)
Trang 92 Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO
Rèn kĩ năng viết phương trình, giải bài tập định tính, định lượng
3 Thái độ:
Giáo dục tính cẩn thận trong việc nung vôi, tôi vôi
B CHUẨN BỊ CỦA GV - HS.
GV:- Hoá chất: CaO, dung dịch HCl, H2O
- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, tranh ảnh, sơ đồ lò nung vôitrong công nghiệp, thủ công, máy chiếu
HS: Ôn lại tính chất của oxit bazơ.
C.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, nêu vấn đề …
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
HS: Cao là oxit bazơ
? CaO có mang đầy đủ tính chất hoá học
của oxit bazơ không? Vì sao?
HS: CaO có đầy đủ tính chất hoá học của
I, Canxi oxit có những tính chất hoá họcnào?
- CaO là chất rắn, màu trắng
- Nhiệt độ nóng chảy cao: 2585 oC
*CaO có đầy đủ tính chất hoá học của oxit
Trang 10oxit bazơ vì là oxit bazơ.
phản ứng CaO + H2O Phản ứng tôi vôi
Ca(OH)2 ít tan trong nước, phần tan
tạo thành dung dịch bazơ
liên hệ: CaO hút ẩm mạnh nên được dùng
làm khô nhiều chất.VD: chống ẩm ở kẹo
đắng
HS: nghe và ghi bổ sung
GV: gọi HS nêu hiện tượng ống 2 và viết
PTHH?
Liên hệ: Nhờ tính chất này nên CaO được
dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nước
thải của nhiều nhà máy hoá chất
GV: để CaO ở trong không khí ở nhiệt độ
thường , CaO sẽ hấp thụ khí CO2 tạo ra
Kết luận: CaO là oxit bazơ
Trang 11HS trả lời
GV giải thích và giới thiệu thêm
Hoạt động 4
III Sản xuất CaO (6 phút)
GV chiếu sơ đồ lò nung vôi công nghiệp
HS nghiên cứu sgk, quan sát hình vẽ
? Nguyên liệu để sản xuất CaO?
HS Đá vôi
GV giới thiệu: Có thể nung đá vôi trong là
thủ công hoặc lò công nghiệp
GV mô tả các quá trình xảy ra trong lò khi
nung vôi
HS nghe và ghi
1 Nguyên liệu:
- Đá vôi
- Chất đốt: Than đá, củi, dầu…
2 Các phản ứng hoá học xảy ra:
+ Than cháy:
C(r) + O2 (k) → CO2 (k)
+ Nhiệt sinh ra phân huỷ đá vôi:
CaCO3(r) → CO2 (k) + CaO(r)
4 Củng cố (6 phút)
HS đọc ghi nhớ sgk
HS 1 làm bài tập 1 sgk
HS 2 làmbài tập sau( Bài tập2):
Hoàn thành các chuyển đổi hoá học sau:
CaCO3 CaO CaCl2
+ Gọi số mol các oxit lần lượt là x và y
+ Lập hệ phương trình theo số mol HCl và theo khối lượng hỗn hợp oxit
t o
900-1000 0 C
Trang 12+ Tính m các oxit.
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tuần 2 - Tiết 4
BÀI 2 : MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (T2)
B: LƯU HUỲNH ĐIOXIT (SO 2 )
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS nắm được tính chất hoá học của SO2(Tác dụng với nước, với dung dịch kiềm
và tác dụng với oxit bazơ), viết được các phương trình hoá học tương ứng với mỗi tínhchất hoá học
HS biết được các ứng dụng của SO2 trong đời sống và sản xuất, biết cách sản xuất
SO2
2 Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của SO2
Rèn kĩ năng viết phương trình, giải bài tập định tính, định lượng
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm
B CHUẨN BỊ CỦA GV- HS
GV:- Hoá chất: Dụng cụ điều chế SO2(nếu có)
- Phiếu học tập, máy chiếu
HS: Ôn lại tính chất của oxit axit.
C.PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, nêu vấn đề …
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
Trang 132 Kiểm tra bài cũ (6 phút)
? 1 Nêu tính chất hoá học của oxit axit, Viết các phương trình hoá học minh hoạ?
? Em hãy cho biết các tính chất vật lí của
lưu huỳnh đioxit?
HS trả lời
GV chốt kiến thức
? SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí, vì sao?
HS trả lời
? Lưu huỳnh đioxit thuộc loại oxit gì? Em
hãy dự đoán tính chất hoá học của SO2?
HS: SO2 có tính chất hoá học của oxit axit
GV cùng HS đi vào nghiên cứu tính chất
Trang 14Dẫn khí SO2 vào cốc nước cất đựng sẵn 1
mẩu giấy quỳ tím
HS quan sát nêu hiện tượng(Kết hợp hình
1.6 sgk)
HS: Giấy quỳ tím hoá đỏ
? Dung dịch thu được trong cốc có tính gì?
HS: Tính axit
GV yêu cầu HS lên bảng viết phương trình
phản ứng
GV giới thiệu: SO2 là chất gây ô nhiễm
không khí, gây mưa axit
HS nghe và ghi
? Tính chất hoá học tiếp theo của SO2?
HS: Tác dụng với dung dịch bazơ
Gv tiến hành thí nghiệm : Dẫn 1 ít khí SO2
vào cố đựng dung dịch nước vôi trong
[Ca(OH2]
HS quan sát hiện tượng
? Em hãy nêu hiện tượng quan sát được?
HS Thấy xuất hiện kết tủa trắng
GV giới thiệu: kết tủa trắng là muối canxi
sunfit không tan
? Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ
cho sản phẩm gì?
HS: Muối và nước
1 HS lên bảng viết phương trình phản ứng
? Em hãy cho biết tính chất hoá học tiếp
theo của SO2?
HS trả lời
GV giới thiệu: SO2 tác dụng với oxit bazơ
như Na2O, CaO… tạo muối sunfit
1 HS lên bảng viết phương trình phản ứng
? Em hãy nêu kết luận về tính chất hoá học
Kết luận:Lưu huỳnh đioxit(SO 2 ) là oxit axit
Trang 15HS trả lời.
GV giải thích và giới thiệu thêm
- Dùng để sản xuất axit sunfuric
HS nghiên cứu nội dung sgk
? Cách điều chế SO2 trong công nghiệp?
- Đun nóng H2SO4 đ với Cu
2 Trong công nghiệp
+ Đốt S:
S(r) + O2 (k) → SO2 (k)
+ Đốt quặng pirit
4FeS2 (r) + 11O2(k) → 2Fe2O3(r) + 8SO2 (k)
HS dưới lớp làm bài tập 2(Bài tập trong phiếu học tập):
Cho 25,2 g Na2SO3 tác dụng với 100 ml dung dịch HCl vừa đủ
a, Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra
Theo phương trình 126g 2 mol 22,4 lit
Theo bài ra 25,2 g 0,4 mol 4,48 lit Vậy thể tích SO2 tạo thành là: 4,48 lit
t o
t o
Trang 16+Tính số mol SO2→ số mol Ca(OH)2pư → số molCa(OH)2 dư → khối lượng Ca(OH)2 dư
+ Từ số mol SO2→ số mol CaSO3→ khối lượng CaSO3
2 Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit nói chung
- Vận dụng các tính chất hoá học của oxit để giải các bài tập định tính, địnhlượng, - Rèn thao tác thực hành thí nghiệm, viết và cân bằng phương trình
3 Thái độ:
Giáo dục tính tự giác, thận trọng trong thực hành thí nghiệm
B CHUẨN BỊ CỦA GV - HS.
GV:- Hoá chất: dung dịch HCl, quỳ tím, Al, Cu(OH)2, Fe2O3, H2SO4
- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ……
HS: Nghiên cứu trứơc bài
C.PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, nêu vấn đề, thực hành …
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6 phút)
?1 Nêu định nghĩa axit, công thức chung của axit?
HS 1 trả lời
HS 2 chữa bài tập 2 sgk – tr 11
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài cũ của HS dưới lớp
GV gọi HS nhận xét, chữa bài tập của HS lên bảng
GV chấm điểm
3.Bài mới:
Hoạt động 2
Trang 171 Tính chất hoá học của axit (25 phút)
? Dung dịch axit có thể làm đổi màu chất
chỉ thị như thế nào (Liên hệ tính chất hoá
GV giới thiệu: Trong hoá học quỳ tím là
chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch axit
HS nghiên cưú sgk
? Axit còn tính chất hoá học nào khác?
HS: Axit tác dụng với kim loại
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo
nhóm
- Cho 1 ít kim loại Al vào đáy ống
nghiệm Thêm 1 - 2ml dung dịch HCl vào
ống nghiệm Quan sát hiện tượng
GV giới thiệu: Khí thoát ra là khí hiđro
HS nêu nhận xét: Phản ứng sinh ra muối và
khí hiđro
GV chốt kiến thức
GV yêu cầu HS viết phương trình phản
ứng
1 HS lên bảng viết phương trình
GV giới thiệu: Nhiều kim loại cũng tác
dụng với dung dịch axit như Al
? Dung dịch axit tác dụng với kim loại
được những sản phẩm gì?
HS: Muối và khí hiđro
GV gọi HS nhận xét
GV chốt kiến thức
GV giới thiệu: 1 số kim loại không tác
dụng được với dung dịch axit HCl, H2SO4l
Axit HNO3 đ và H2SO4 đ tác dụng được với
1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu
Trang 18nhiều kim loại nhưng không giải phóng khí
H2
HS nghe và ghi
GV giới thiệu tính chất hoá học thứ 3 của
axit
HS làm thí nghiệm: Cho vào đáy ống
nghiệm 1ít Cu(OH)2, thêm 1 - 2 ml dung
dịch axit H2SO4, lắc nhẹ
? Em hãy cho biết hiện tượng quan sát
được?
HS: Cu(OH)2 bị hoà tan, tạo thành dung
dịch màu xanh lam
? Em có nhận xét gì về phản ứng này?
HS Cu(OH)2 tác dụng với axit H2SO4 sinh
ra dung dịch muối đồng màu xanh lam
GV yêu cầu HS viết phương trình phản
ứng
HS nêu kết luận
GV giới thiệu: Tất cả các bazơ tác dụng
với dung dịch axit đều cho sản phẩm là
muối và nước, đây là phản ứng trung hoà
HS nghe và ghi
HS nêu tính chất hoá học tiếp theo của axit
HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn:
Cho vào ống nghiệm 1 ít bột Fe2O3, thêm 1
- 2 ml dung dịch axit HCl, lắc nhẹ
HS mô tả hiện tượng quan sát được: Fe2O3
bị hoà tan tạo ra dung dịch có màu vàng
nâu
HS nêu nhận xét, viết phương trình
GV: Các axit khác tác dụng với oxit bazơ
đều cho sản phẩm là muối và nước
HS nêu kết luận
GVthông báo tính chất hoá học thứ 5 của
axit: Axit tác dụng với muối, tính chất hoá
học này sẽ học ở bài muối
KL: Axit + oxit bazơ → Muối + nước.
Trang 19HS căn cứ vào tính chất hoá học.
GV giải thích và giới thiệu thêm
Gv chiếu nội dung bài tập 1:
Có 3 lọ mất nhãn đựng 3 hoá chất không màu sau: HCl, KOH, KCl
Trình bày phương pháp hoá học để nhận ra từng chất trong mỗi lọ
1 HS trình bày
GV gọi 1 HS nhận xét, chữa
GV trình bày mẫu 1 bài nhận biết:
- Đánh số các lọ hoá chất
- Lấy mỗi hoá chất một ít làm thuốc thử cho vào 3 ống nghiệm đã đánh số tương ứng
- Lần lượt nhúng vào 3 ống nghiệm một mẩu giấy quỳ tím:
+Ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là ống nghiệm đựngKOH→ nhận ra lọ hoá chất đựng KOH
+Ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là ống nghiệm đựng HCl→nhận ra lọ hoá chất đựng HCl
+Ống nghiệm nào không làm quỳ tím đổi màu là ống nghiệm đựng KCl→ nhận ra lọhoá chất đựng KCl
GV hướng dẫn thêm HS cách làm bài tập nhận biết
Trang 20Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 3 - Tiết 6
2 Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng
- Rèn kĩ năng viết phương trình, sử dụng an toàn các axit khi làm thí nghiệm
- Rèn kĩ năng giải bài tập tính nồng độ hoặc khối lượng
3 Thái độ :
Giáo dục tính tự giác, thận trọng trong thực hành thí nghiệm
B CHUẨN BỊ CỦA GV - HS.
GV:- Hoá chất: dung dịch H2SO4 l, quỳ tím, Al, Cu(OH)2, Fe2O3(CuO)
- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm ……
HS: Ôn lại tính chất hoá học của axit.
C.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, thực hành ….
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
?1 Nêu các tính chất hoá học chung của axit, viết phương trình phản ứng hoá học minhhoạ?
HS 1 trả lời
HS 2 chữa bài tập 3 sgk
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài cũ của HS dưới lớp
GV gọi HS nhận xét, chữa bài tập của HS lên bảng
Trang 21Hoạt động 1
B Axit sunfuric: H 2 SO 4 (17 phút)
GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk và cho
biết các tính chất vật lí của axit H2SO4
HS trả lời
GV lưu ý: Muốn pha loãng axit sunfuric ta
đổ từ từ axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi
khuấy đều Làm ngược lại sẽ gây nguy
hiểm vì axit sunfuric đặc rất háo nước
GV: Axit sunfuric loãng và axit sunfuric
đặc có một số tính chất hoá học khác nhau
Axit sunfuric loãng là axit mạnh mang đầy
đủ tính chất hoá học của một axit
GV gọi 1 HS nhắc lại các tính chất hoá học
của axit, viết phương trình hoá học minh
hoạ đối với axit sunfuric
HS trả lời, viết phương trình
GV có thể cho HS tiến hành đồng thời 4 thí
nghiệm để kiểm chứng các tính chất hoá
học của axit sunfuric
I Tính chất vật lí
Sgk – tr 15
II Tính chất hóa học
1 Axit sunfuric loãng
a, Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tímthành đỏ
b, Axit sunfuric + kim loại→ muối sunfat+ H2
d,Axit sunfuric + oxit bazơ→ Muối sunfat + nước
Phương trình:
ZnO(r) + H2SO4(dd) → ZnSO4 (dd) + H2O(l)
4 Củng cố (4 phút)
GV chiếu bài tập: cho các chất sau: Al(OH)3, SO3, Na2O, Zn, Cu, HCl
Viết phương trình phản ứng của các chất trên(nếu có) với:
a, H2O
Trang 22b, Dung dịch axit sunfuric loãng.
c, Dung dịch KOH
GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập
HS dưới lớp làm bài tập vào vở
Ngày dạy: Tuần 4 - Tiết 7
MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (TIẾT 2)
A MỤC TIÊU:
Trang 231 Kiến thức:
- HS biết được axit sunfuric đặc có những tính chất hoá học riêng: Tính oxi hoá,tính háo nước HS viết được những phản ứng hoá học minh hoạ cho các tính chất trên
- HS biết cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
- HS nắm được các ứng dụng quan trọng của axit sunfuric trong sản xuất và đờisống và phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
2 Kĩ năng:
- HS dự đoán và kết luận được về tính chất hoá học của axit sunfuric đặc tácdụng với kim loại
- HS viết được các phương trình hoá học chứng minh tính chất của H2SO4 đặc
- HS biết cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
- HS biết cách vận dụng những tính chất của axit sunfuric trong việc giải các bàitập nhận biết, các bài tập tính toán theo phương trình, theo nồng độ hoặc theo khốilượng
3 Thái độ :
Giáo dục tính tự giác, thận trọng trong thực hành thí nghiệm nhất là an toàntrong thí nghiệm với axit sunfuric đặc
B CHUẨN BỊ CỦA GV - HS.
GV:- Hoá chất: dung dịch H2SO4 đặc, Cu, đường, dung dịch BaCl2, dung dịch
Na2SO4, dung dịch HCl, dung dịch NaOH
- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm, đèn cồn …
HS: Ôn lại tính chất hoá học của axit.
C.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, thí nghiệm nghiên cứu, giảithích, …
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
?1 Nêu các tính chất hoá học của axit sunfuric loãng, viết phương trình phản ứng hoáhọc minh hoạ?
Trang 24Hoạt động 1
II 2 Axit sunfuric đặc có những tính
chất hoá học gì ? (15 phút)
HS: Nghiên cứu sgk
? Em hãy cho biết axit sunfuric đặc có
những tính chất hoá học riêng nào?
HS trả lời
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1 lá
đồng nhỏ, rót vào ống nghiệm 1 khoảng
1ml H2SO4 loãng, ống nghiệm 2 khoảng 1ml
H2SO4 đặc đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm,
quan sát hiện tượng
HS tiến hành, nêu hiện tượng quan sát
- ống nghiệm 1: Không có hiện tượng
- ống nghiệm 2: Có khí không màu, mùi
hắc thoát ra, Cu tan dần rạo ra dung dịch
màu xanh lam
GVthông báo: Khí mùi hắc là khí sunfurơ,
dung dịch có màu xanh là đồng sunfat
1 HS lên bảng viết phương trình
HS tiếp theo liệt kê tính chất hoá học của
axit HCl, viết phương trình
GV giới thiệu: Ngoài Cu, H2SO4(đ) còn tác
dụng được với nhiều kim loại khác tạo
thành muối sunfat, không giải phóng khí
hiđro
GV giới thiệu tính háo nước của H2SO4(đ)
GV làm thí nghiệm: Cho một ít đường vào
đáy cốc, rồi thêm từ từ 1 - 2ml H2SO4(đ)
- Nhận xét: Cu tác dụng với axit sunfuricđặc tạo ra khí sunfurơ và dung dịch đồngsunfat
bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc Phảnứng toả rất nhiều nhiệt
Trang 25GV giải thích thêm.
HS nghe và ghi
GV viết phương trình
GV giải thích: Sau đó 1 phần C sinh ra lại
bị H2SO4 đặc oxi hoá tạo thành các chất khí
CO2, SO2 gây sủi bọt làm C dâng lên
Do đó khi sử dụng H2SO4 đặc phải hết sức
cẩn thận
- Nhận xét: Chất màu đen là cacbon do
H2SO4(đ) đã loại đi 2 nguyên tố là H và O
Axit sunfuric được dùng làm:
+ Chất tẩy rửa, phẩm nhuộm
+ Dùng trong luyện kim, thuốc nổ, sảnxuất tơ sợi, chất nổ…
Hoạt động 3
IV Sản xuất axit sunfuric (5 phút)
GV giới thiệu: Trong công nghiệp axit
sunfuric được sản xuất bằng phương pháp
tiếp xúc
? Nguyên liệu để sản xuất axit sunfuric là
gì?
HS trả lời: S, không khí, nước
GV giới thiệu các công đoạn để sản xuất
4FeS2 +11O2 → 8SO2 + 2Fe2O3
- Sản xuất lưu huỳnh trioxit:
GV thông báo: Để nhận biết axit sunfuric
và dung dịch muối sunfat ta dùng thuốc thử
là dung dịch muối bari như BaCl2,
Trang 26Ba(NO3)2, Ba(OH)2.
GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm:
Cho vào ống nghiệm thứ nhất 1 ml dung
dịch H2SO4 loãng, ống nghiệm thứ hai 1 ml
dung dịch Na2SO4 Nhỏ tiếp vào 2 ống
nghiệm 3 - 4 giọt dung dịch BaCl2 Quan
Kết luận: Dung dịch BaCl2 hoặc Ba(NO3)2,Ba(OH)2 là thuốc thử để nhận ra gốcsunfat
4 Củng cố (7 phút)
GV chiếu nội dung bài tập: Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 hoá chất không màu sau: KCl,KOH,
Na2SO4 , H2SO4
Trình bày phương pháp hoá học để nhận ra từng chất trong mỗi lọ
GV cho các nhóm thảo luận
Sau 3' GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 4 - Tiết 8
LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS được ôn tập về tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, mối quan hệ giữaoxit bazơ và oxit axit
- Tính chất hoá học của axit
- Những phản ứng hoá học minh hoạ cho các tính chất trên
Trang 27GV yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ bằng
cách chọn các loại chất vô cơ thích hợp
bazơ axit
1, CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Trang 28GV phát phiếu học tập yêu cầu HS nhớ lại
tính chất hoá học của axit để hoàn thành sơ
GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất hoá học
riêng của axit sunfuric
CO2 + H2O → H2CO3
b, CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O CaO + 2HCl → CaCl2 + H2Oc,
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
Trang 29GV chiếu nội dung bài tập 2:
HS1 đọc đề bài
? Em hãy nhắc lại các bước làm bài tập
tính theo phương trình hoá học?
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày
HS dưới lớp làm bài tập vào vở
? Theo em để tìm xem phương pháp nào
tiết kiệm được axit sunfuric hơn ta làm như
thế nào?
HS trả lời: Viết phương trình, so sánh số
mol axit sunfuric phản ứng ở cả 2 phương
Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O
Trang 30GV gọi 1 HS lên bảng trình bày
HS dưới lớp làm bài tập vào vở
HS khác nhận xét đúng, sai
GV gọi HS nhận xét
GV chữa
2 mol 1 molTheo phương trình a,b → phương pháp thứnhất tiết kiệm nguyên liệu hơn
Tuần 5 - Tiết 9
BÀI THỰC HÀNH 1 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
HS biết được:
Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
- Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hoặc axit
- Nhận biết được dung dịch axit, dung dịch bazơ và dung dịch muối sunfat
2 Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết các phương trình hóa học của các thínghiệm trên
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và thí nghiệm
B CHUẨN BỊ CỦA GV - HS.
Trang 31GV: - Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, kẹp gỗ, lọ thuỷ tinh, muôi sắt, đèn
cồn…
- Hoá chất: CaO, P đỏ, H2O, dung dịch HCl, dung dịch H2SO4, dung dịch
Na2SO4, dung dịch NaCl, dung dịch BaCl2 quỳ tím
HS: Chuẩn bị mẫu báo cáo, nghiên cứu trước bài.
C PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, thí nghiệm kiểm chứng, đàm thoại, vấn đáp…
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Kiểm tra kiến thức có liên quan (5phút)
GV kiểm tra đồ dùng thí nghiệm và hoá chất
GV kiểm tra 1 số kiến thức có liên quan:
+ Tính chất hoá học của oxit và axit
+ Tính chất hoá học của oxit bazơ
+ Tính chất hoá học của axit, cách nhận biết axit sunfurtic và muối sunfat
+ Tính chất hoá học axit sunfuric đặc
Lần lượt từng HS trả lời để nhớ lại kiến thức
nghiệm 1(GV lưu ý HS không lấy mẩu Ca
quá to vì khi Ca phản ứng với nước cho
nhiều nhiệt sẽ không an toàn):
Cho 1 mẩu nhỏ bằng hạt ngô canxi oxit
vào ống nghiệm sau đó thêm vào 1 -2ml
nước Quan sát hiện tượng
GV hướng dẫn HS thử dung dịch sau phản
ứng bằng giấy quỳ tím hoặc dung dịch
phenolphtalein, quan sát màu của thuốc thử
+ dung dịch làm giấy quỳ tím chuển
sang màu xanh dung dịch phenolphtalein
không màu chuyển sang màu hồng
1 Tính chất hoá học của oxit.
a, Thí nghiệm 1: Phản ứng của canxi oxitvới nước
- Tiến hành: Cho 1 mẩu nhỏ bằng hạt ngôcanxi oxit vào ống nghiệm sau đó thêm vào
1 -2ml nước Quan sát hiện tượng
b, Thí nghiệm 1: Phản ứng của điphotpho
Trang 32GV yêu cầu HS kết lụân về tính chất của
CaO, viết phương trình phản ứng hoá học
xảy ra
GV hướng dẫn HS các bước làm thí
nghiệm 2 (GV lưu ý HS không lấy mẩu P
quá to vì khi đốt sẽ cho nhiều khói không
an toàn):
Đốt 1 ít P đỏ bằng hạt đậu trong bình thuỷ
tinh miệng rộng, khi P cháy hết cho 2 - 3
ml nước vào bình, đậy nút lắc nhẹ, quan sát
hiện tượng Sau đó thử dung dịch trong
bình bằng giấy quỳ tím, quan sát hiện
tượng
HS làm theo hướng dẫn, tiến hành nêu hiện
tượng:
+ P cháy tạo thành những hạt nhỏ màu
trắngtan trong nước tạo thành dung dịch
không màu
+ Giấy quỳ chuyển sang màu đỏ
GV cùng HS nêu phương pháp nhận biết
bằng cách lập sơ đồ nhận biết
GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm:
- Ghi số thứ tự 1,2,3 cho mỗi lọ đựng dung
dịch ban đầu
pentaoxit oxit với nước
- Tiến hành: Đốt 1 ít P đỏ bằng hạt đậutrong bình thuỷ tinh miệng rộng, khi Pcháy hết cho 2 - 3 ml nước vào bình, đậynút lắc nhẹ, quan sát hiện tượng
2 Nhận biết các dung dịch
Thí nghiệm 3: Nhận biết 3 lọ mất nhãnđựng 3 dung dịch không màu : H2SO4 l,HCl, Na2SO4
Trang 33- Lấy ở mỗi lọ 1 giọt dung dịch nhỏ vào
mâủ giấy quỳ tím:
+ Quỳ tím đổi sang màu đỏ là H2SO4 l,
HCl
+ Quỳ tím không đổi màu là Na2SO4
- Lấy 1 ml axit đựng trong mỗi lọ vào 2
ống nghiệm, nhỏ 1 - 2 ml giọt dung dịch
BaCl2 vào mỗi ống nghiệm:
+ ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa
+ Quỳ tím không đổi màu là Na2SO4
- Lấy 1 ml axit đựng trong mỗi lọ vào 2ống nghiệm, nhỏ 1 - 2 ml giọt dung dịchBaCl2 vào mỗi ống nghiệm:
+ ống nghiệm nào xuất hiện kết tủatrắng là ống nghiệm đựng dung dịch
H2SO4l + ống nghiệm nào không có hiện tượng
là ống nghiệm đựng dung dịch HCl
Hoạt động 4: Tường trình thí nghiệm (15 phút)
GV yêu cầu đại diện nhóm nêu lại toàn bộ hiện tượng ở 3 thí nghiệm và giải thích
GV nhận xét buổi thực hành, chấm điểm ý thức của các nhóm
HS thu dọn, rửa dụng cụ, vệ sinh phòng thực hành
5 Hướng dẫn về nhà:
GV dặn HS ôn tập các kiến thức đã học chuẩn bị tiết sau kiểm tra 45'
Trang 34Ngày soạn:
Ngày giảng: Tuần 5 - Tiết 10
KIỂM TRA 45’
A TRẮC NGHIỆM (2,5Đ)
Câu 1(0,5đ): Chọn đáp án đúng và ghi vào bài làm:
Khí lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây:
A K2SO4 và HCl B K2SO3 và NaOH
C K2SO3 và HCl D K2SO4 và NaOH
Câu 2(2đ): Ghép một ý đã cho ở cột trái với một ý đă cho ở cột phải để tạo thành câu
đúng và ghi vào bài làm:
1 Nhỏ một giọt dung dịch H2SO4 loãng lên mẩu
a, chất rắn bị hoà tan, tạo thành dung dịch
màu xanh lam
b, giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
c, không có hiện tượng gì xảy ra.
d, kim loại tan dần có khí mùi hắc thoát ra,
dung dịch thu được màu xanh lam
Câu 2(1,5đ): Có 2 ống nghiệm đựng 2 dung dịch không màu trong suốt là: KCl và
K2SO4 Em hãy trình bày phương pháp hoá học để nhận biết 2 dung dịch trên(Viếtphương trình phản ứng hóa học xảy ra)
Câu 3(3đ): Cho 1,68 g sắt tác dụng hết với 200ml dung dịch H2SO4
H 2 SO 4đ
Trang 35a, Viết phương trình.
b, Tính thể tích khí tạo thành ở đktc và nồng độ mol của dung dịch axit đã dùng
c, Cũng dùng lượng axit như trên cho tác dụng vừa đủ với 1,95 g một kim loại hoátrị II Xác định kim loại đã dùng
- ống nào xuất hiện kết tủa trắng là ống đựng K2SO4
PTR: BaCl2 + K2SO4 → BaSO4(r) + 2KCl-ống nào không hiện tượng là ống đựng KCl
0,5đ0,5đ0,5đCâu 3(3đ) a, Phương trình:
Fe(r) + H2SO4(dd) → FeSO4(dd) + H2(k)
b, nFe = 0,03(mol) Theo phương trình: nH2 = n Fe= 0,03 (mol)
VH2 = 0,03 22,4 = 6,72(lit) Theo phương trình: n H2SO4 = n Fe= 0,03(mol)
0,5đ0,5đ0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ
0,25đ0,25đ
0,5đ
10đ
H 2 SO 4đ
Trang 36A TRẮC NGHIỆM (2,5Đ)
Câu 1(1đ): Chọn đáp án đúng và ghi vào bài làm:
a, Khí lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây:
A Na2SO3 và H2SO4 B Na2SO3 và KOH
C Na2SO4 và H2SO4 D Na2SO4 và KOH
b, Có 2 ống nghiệm mất nhãn đựng 2 dung dịch không màu sau: NaCl; Na2SO4 Hóachất nào sau đây có thể dùng để nhận biết 2 chất trên:
A: dung dịch NaOH B: dung dịch HCl
C: dung dịch BaCl2 D: dung dịch K2SO4
Câu 2(1,5đ): Ghép một ý đã cho ở cột trái với một ý đă cho ở cột phải để tạo thành câu
đúng và ghi vào bài làm:
1 Nhỏ một giọt dung dịch H2SO4 loãng lên
mẩu giấy quỳ tím
2 Cho một lá đồng vào 1 ống nghiệm đựng
1ml dung dịch H2SO4 loãng
3 Cho một lá đồng vào 1 ống nghiệm đựng
1ml dung dịch H2SO4 đặc đun nóng nhẹ
a, kim loại tan dần có khí mùi hắc thoát ra,
dung dịch thu được màu xanh lam
b, giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
c, không có hiện tượng gì xảy ra.
B TỰ LUẬN(7,5Đ)
Câu 1(3đ): Hoàn thành các phản ứng sau.(Ghi đầy đủ trạng thái của các chất):
1, C12H22O11 -→ 2, SO2 + H2O -→
3, Zn + HCl -→ 4, HCl + NaOH -→
Câu 1(1,5đ): Trình bày các công đoạn sản xuất axit sunfuric (Viết các phương trình
phản ứng hóa học xảy ra)
Câu 2(3đ): Cho 13 gam kẽm tác dụng hết với 200ml dung dịch HCl.
a, Viết phương trình phản ứng
b, Tính thể tích khí tạo thành ở đktc
c, Tính nồng độ mol dung dịch axit đã dùng
H 2 SO 4đ
Trang 37Câu (Bài) đáp án Điểm
+ Sản xuất SO2: S + O2 → SO2 + Sản xuất SO3: 2SO2 + O2 → 2SO3 + Sản xuất H2SO4 SO3 + H2O→ H2SO4
Mỗi côngđoạn đúngđược 0,5đ
Câu 2 (2,5đ) a, Phương trình:
Zn(r) + 2HCl(dd) → ZnCl2(dd) + H2(k)
b, nZn = 0,02(mol) Theo phương trình: nH2 = n Zn= 0,02 (mol)
VH2 = 0,02 22,4 = 4,48(lit)
c, Theo phương trình: n HCl = 2n Zn= 0,04(mol)
CM HCl= 0,2 M
1đ0,5đ0,25đ0,5đ0,25đ0,5đ
H 2 SO 4đ
Trang 38Ngày soạn:
Ngày dạy: Tuần 6 - Tiết 11
BÀI 7: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: HS biết được:
- Tính chất hóa học chung của bazơ ( tác dụng với chất chỉ thị màu và với axit); tính chấthóa học riêng của bazơ tan (kiềm), (tác dụng với oxit axit và với dung dịch muối); tínhchất riêng của bazơ không tan trong nước ( bị nhiệt phân hủy)
- Tính chất, ứng dụng của Ca(OH)2;
2 Kĩ năng:
- Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơkhông tan
- Nhận biết môi trường dung dịch bằng chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím hoặc dung dịchphenolphtalein);
- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của bazơ
3 Thái độ: Giáo dục khả năng vận dụng kiến thức đã học vào việc giải thích các
hiện tượng liên quan đến tính chất hoá học của bazơ
B CHUẨN BỊ CỦA GV - HS.
GV:- Hoá chất: dung dịch NaOH,HCl quỳ tím, phenolphtalein, CuSO4, Ba(OH)2,
Na2SO3, H2SO4 l
- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm, đũa thuỷ tinh
HS: Nghiên cứu trứơc bài, ôn lại công thức của bazơ.
C.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, nêu vấn đề, thí nghiệm ….
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1
1 Tính chất hoá học của bazơ (28phút)
GV giới thiệu: Chúng ta đã biết có bazơ tan
trong nước, có bazơ không tan Vậy hôm
nay chúng ta cùng đi nghiên cứu các tính
chất hoá học của bazơ
Trang 39GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm :
- Nhỏ dung dịch NaOH lên mẩu giấy quỳ
tím Quan sát
- Nhỏ 1 giọt dung dịch phenolphtalein vào
ống nghiệm có sẵn 1-2 ml NaOH Quan
sát
HS tiến hành
GV gọi đại diện 1 nhóm nêu hiện tượng
HS trả lời:
+ Quỳ tím chuyển sang màu xanh
+ Phenolphtalein không màu chuyển
sang màu đỏ
GV chốt kiến thức
GV giới thiệu: Dựa vào tính chất này để
phân biệt dung dịch axit, dung dịch bazơ và
? Em còn nhớ tính chất nào nữa của bazơ?
HS: Bazơ tác dụng với axit
?Sản phẩm của phản ứng trên là gì?
HS :Sản phẩm là muối và nước
? Bazơ tan hay không tan tác dụng đựơc
với axit?
HS: Cả bazơ tan và không tan đều tác dụng
được với axit
HS viết phương trình minh hoạ
GV giới thiệu tính chất hoá học tiếp theo
? Em hãy nêu hiện tượng quan sát được?
1 Tác dụng của dung dịch bazơ với chất
chỉ thị màu.
- Thí nghiệm:
- Hiện tượng:
+ Quỳ tím chuyển sang màu xanh
+ Phenolphtalein không màu chuyển sangmàu đỏ
2 Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit.
dd bazơ + oxit axit → muối + nước
Ca(OH)2(dd) + CO2(k) → CaCO3 (r) + H2O(l)
2KOH(dd) + SO2(k) → K2CO3 (dd) + H2O(l)
3 Tác dụng của bazơ với axit.
bazơ + axit → muối + nước
NaOH(dd) + HCl(dd) → NaCl (dd) + H2O(l)
Cu(OH)2(r)+2HNO3(dd)→Cu(NO3)2(dd)+2H2O(l)
4 Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ.
- Thí nghiệm:
Trang 40(Nhận xét màu của chất rắn trước và sau
khi nung)
HS: Sinh ra chất rắn màu đen và nước
? Sản phẩm của phản ứng thuộc loại hợp
GV: Đây là tính chất hoá học khác của
bazơ không tan Ngoài ra bazơ còn tác
dụng với dung dịch muối
GV cho HS quan sát thí nghiệm
Gv đưa bảng phụ nội dung bài tập 1:
Có 3 lọ mất nhãn đựng 3 hoá chất không màu sau: H2SO4, Ba(OH)2, HCl
Trình bày phương pháp hoá học để nhận ra từng chất trong mỗi lọ(Chỉ được dùng giấyquỳ tím)
1 HS trình bày
Giải
- Đánh số các lọ hoá chất
- Lấy mỗi hoá chất một ít làm thuốc thử cho vào 3 ống nghiệm đã đánh số tương ứng
- Lần lượt nhúng vào 3 ống nghiệm một mẩu giấy quỳ tím:
+Ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là ống nghiệm đựngBa(OH)2→ nhận ra lọ hoá chất đựng Ba(OH)2
+Ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là ống nghiệm đựng HCl,
H2SO4
- Lấy 1 ít dung dịch Ba(OH)2 vừa nhận ra được nhỏ vào 2 ống nghiệm còn lại:
+ Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4
Ba(OH)2(dd)+H2SO4 (dd)→ BaSO4(r)+ 2H2O(l)
trắng
+ Ống nghiệm nào không có hiện tượng là ống nghiệm đựng dung dịch HCl
GV gọi 1 HS nhận xét, chữa
GV yêu cầu HS làm bài tập 2:
Cho các bazơ sau: Ba(OH)2; Mg(OH)2; Fe(OH)2
t o