1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bộ giáo án Hóa học 9 ppsx

142 247 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

y/c HS quan sát hiện tượng xảy ra, phán đoán, giải thích và - y/c HS các nhóm báo cáo kq’ HS: Báo cáo kết quả GV: NX, bổ sung, kết luận GV: Giải thích rõ các kí hiệu r, l, dd… Lưu ý: Khô

Trang 1

Ngày soạn : / /2010

Ngày dạy : 9A : / / 2010 9B : / / 2010

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

A/ MỤC TIÊU:

1- Kiến thức: HS nhớ lại các kiến thức : kn về dung dịch, độ tan, nồng độ phần

trăm, nồng độ mol của dd , công thức tính

+ HS biết cách pha chế dd theo nồng độ cho trước

+ Biết làm 1 số BT về dd

2- Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải BT hoá học

3- Giáo dục: cho HS lòng yêu thích bộ môn

II, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Lồng trong giờ

Giới thiệu bài: (1’) Để nắm chắc hơn kiến thức về dd ta tiến hành ôn tập

để nhớ lại 1 số kn, CT tính nồng độ%, nồng độ mol của dd

Các hoạt động của GV- HS Nội dung

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ: (15’)

GV: - y/c HS nhắc lại 1 số kn:

Dd là gì? có mấy loại dd?

? Độ tan của 1 chất trong nước là gì?

HS: Trả lời câu hỏi

- Kn độ tan (S) của 1 chất là số gam chất đó tan được trong 100g nước để tạô thành dung dịch bão hoà ở 1 nhiệt

độ xác định

- Nồng độ phần trăm: (C%) % 100 %

Hoạt động 2: Bài tập(25’)

Bài tập 1: Xác định độ tan của muối

NaCl trong nước ở 20 0 C Biết rằng ở

nhiệt độ nàykhi hoà tan hết 58,5g NaCl

trong 585g nước thì được dd bão hoà

GV: Đưa bảng phụ BT, gọi HS lên

bảng làm

II/ Bài tập:

Bài tập 1: ở nhiệt độ 200C:

585g nước hòa tan được 58,5gNaCl

để tạo thành dd bão hòa Vậy ở 200C100g nước hoà tan được

g

10 585

5 , 58

100 = NaCl để tạo dd bão hoà

Tiết 1

Trang 2

HS: Lên bảng làm BT

Bài tập 2:

a, Tính nồng độ % của dd khi cho

20g KCl tan trong 600g dd

b, Tính nồng độ mol của dd khi cho

160g dd CuSO 4 tan trong 2 lit dd

GV: y/c HS xem lại SGK hoá 8

Vậy theo ĐN: SNaCl ở 200C là 10gBài tập 2:

% 4

- Xem lại toàn bộ KT phần oxit, axit, bazơ, muối

Ngày soạn : / /2010

Ngày dạy : 9A : / / 2010 9B : / / 2010

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT.

KHÁI QUÁT Về SỰ PHÂN LOẠI OXI

Trang 3

• Ống nghiệm

• Thiết bị điều chế CO2(từ CaCO3 và HCl)

• Dụng cụ điều chế P2O5 bằng cách đốt P đỏ trong bình TTHoá

chất: • CuO, CaO, CO2, P2O5

• H2O, P đỏ, CaCO3, dd HCl, dd Ca(OH)2

-HS: N/c trước bài mới

C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9A Lớp 9B

II, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7’ )

? Oxit là gì? Có mấy loại oxit? CTHH của oxit gồm những nguyên tố nào? cho VD?

Bài mới:

Giới thiệu bài: (1’) Từ phần kiểm tra bài cũ GV dẫn dắt: ở lớp 8 ta đã học có 2

loại oxit chính đó là oxit bazơ và oxit axit Chúng có những tính chất hóa học nào?

Hoạt động 1: Tính chất hoá học của oxit(20’)

GV: Hướng dẫn HS làm TN cho tiết

kiệm, an toàn y/c HS quan sát hiện

tượng xảy ra, phán đoán, giải thích và

- y/c HS các nhóm báo cáo kq’

HS: Báo cáo kết quả

GV: NX, bổ sung, kết luận

GV: Giải thích rõ các kí hiệu r, l,

dd…

Lưu ý: Không phải tất cả các oxit

bazơ đều tác dụng được với oxit axit

hoặc với nước

- Chọn những oxit bazơ trong SGK

làm VD

GV: hướng dẫn HS làm TN2, t.tự ở

phần1, (gv hd cách tạo P2O5 và CO2)

HS: Làm TN, báo cáo kết quả

I/ Tính chất hoá học của oxit

1, Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào?

a, Tác dụng với nước:

BaOi + H2O(l) → Ba(OH)2 (dd)

O xit bazơ BazơMột số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dd bazơ (kiềm)

b, Tác dụng với axitCuOi + 2HCldd →CuCl2 (dd) + H2O(l )

KL: Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước

c, Tác dụng với oxit axitMột số o xit bazơ (CaO, Na2O, BaO…) tác dụng được với oxit axit tạo thành muối

2, Oxit axit có những tính chất hoá học nào?

KL: Oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit, tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước, tác dụng với 1 số

oxit bazơ tạo thành muối

Hoạt động 2 Khái niệm về sự phân loại oxit(7’)

Trang 4

GV: Thông báo: Căn cứ vào tính chất

cơ bản của oxit, người ta chia thành 4

loại

- ở cấp THCS n/c 2 loại quan trọng là

oxit bazơ và oxit axit

HS: Ghi nhớ thông tin

II/ Khái niệm về sự phân loại oxit

Dựa vào tính chất hoá học của oxit, chia 4 loại:

BT1: - Phân loại oxit:

• Oxit bazơ: CaO, Fe2O3

• Oxit axit: SO3

- Dựa vào tính chất hoá học:

• Oxit tác dụng với nước: CaO, SO3

• - axit clohiđric: Fe2O3, CaO

+ HS biết được t/c của CaO và viết đúng PTHH cho mỗi tính chất

+ Biết được nhữngứng dụng của CaO trong đời sống và sx, đồng thời cũng biết tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người

+ Biết các phương pháp điều chế CaO, trong PTN,trong CN và những PƯHH làm

cơ sở cho phương pháp điều chế

2- Kĩ năng:Rèn cho HS kĩ năng vận dụng KT về CaO để làm BT lí thuyết, BT

Trang 5

II, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: ( 6’)

? Trình bày tính chất hoá học của oxit? Viết các PTPƯ để minh hoạ

Bài mới: Giới thiệu bài : (1’) Canxioxit có những tính chất và ứng dụng gì,

được sx như thế nào

Hoạt động 2: Canxioxit CaO(15’)

GV: thông báo: CaO là oxitbazơ, cho

HS làm TN chứng minh theo nhóm

GV: hướng dẫn HS làm TN, các

nhóm quan sát

TN1: Cho 1 mẩu CaO vào ống

nghiệm, cho nước vào, khuấy lên

GV: y/c HS trình bày hiện tượng và

thải của nhà máy hoá chất

VD: Vôi để lâu ngày trong k2 bị tả ra

→ đã xảy ra pư với CO2

A/ Canxioxit CaO I/ Canxioxit có những tính chất nào?

3, Tác dụng với oxit axit

ở nhiệt độ thường CaO hấp thụ CO2

tạo thành CanxicacbonatCaO(r) + CO2(k) → CaCO3 (r)

Hoạt động 3: Ứng dụng và sản xuất (14’)

GV: Cho HS đọc thông tin SGK, giới

thiệu về ứng dụng của CaO

HS: Nghe và ghi nhớ

GV: ? Trong thực tế sx vôi bằng cách

II/ Canxicacbonat có những ứng dụng gì?

(SGK)

III/ Sản xuất CaO như thế nào?

Trang 6

nào? Lấy nguyên liệu là gì?

? Hãy viết các PTPƯ xảy ra trong

quá trình nung vôi?

HS: Trả lời câu hỏi và viết PTHH

b, Chất khí nào làm đục nước vôi trong là CO2, khí còn lại là O2

BT2(SGK- 9):

a, Cho 2 chất tác dụng với nước Chất nào pư là CaO, chất không tan là CaCO3

b, Cho tác dụng với nước, MgO không pư

BT3(SGK-9): Gọi số mol CuO là x

Gọi số mol Fe2O3 là y có trong 20g hỗn hợp

2 Hướng dẫn về nhà:(1’) - Học bài, làm các bài tập còn lại trong sgk

- Nghiên cứu tiếp phần B – Lưu huỳnh đioxit

+ HS biết được t/c của SO2, và viết đúng PTHH cho mỗi tính chất

+ Biết được nhữngứng dụng của SO2 trong đời sống và sx, đồng thời cũng biết tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người

+ Biết các phương pháp điều chế SO2 trong PTN,trong CN và những PƯHH làm

cơ sở cho phương pháp điều chế

}

{

Tiết 4

Trang 7

2- Kĩ năng:Rèn cho HS kĩ năng vận dụng KT về, SO2 để làm BT lí thuyết, BT thực hành

3- Thái độ :Giáo dục cho HS lòng yêu thích bộ môn

B/ CHUẨN BỊ:

C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9 A Lớp 9B

II, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: ( 7’ )

? Trình bày tính chất hóa học của oxitaxit và viết PTHH minh họa

? Bài tập 1 – T9 (SGK)

Bài mới Giới thiệu bài : (1’) Giờ trước chúng ta đã n/c một đại diện của oxitbazơ

là CaO Hôm nay chúng ta tiếp tục n/c 1 đại diện về oxitaxit là SO2

Hoạt động 2: Lưu huỳnh đioxit có nhửng tính chất gì ? ( 17’)

gv yêu cầu hs tiến hành các thí

nghiệm để chứng minh t/c của SO2

TN1 : đốt S trong bình tam giác có

nút kín chứa sẵn nước, lắc nhẹ rồi cho

mẩu giấy quỳ tím vào

TN2 : đôt S trong tam giác có chứa

sẵn nước vôi trong, lắc nhẹ

-> Quan sát hiện tượng và gthích

HS tiến hành thí nghiệm, nhận xét

hiện tượng và giải thích

-GV yêu cầu hs viết PTHH và gọi tên

chất sp’ từ đó rút ra kết luận

-HS trả lời câu hỏi

-GV giới thiệu tính chất 3 của SO2

-HS nghe và ghi nhớ kiến thức

I/Lưu huỳnh đioxit có nhửng tính chất gì ?

1/ Tính chất vật lý : Là chất khí

không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn kk ( d=64/29)

2/ Tính chất hóa học a/ Tác dụng với nước

- SO2 t/dụng với nước tạo ra axit

H2SO3 làm quỳ tím -> đỏPTHH SO2(k)+ H2O(i)-> H2SO3(dd)

- SO2 là chất gây ÔNKK,là 1 trong những nguyên nhân gây mưa axit

b/Tác dụng với baz ơ

VD

SO2(k) +Ca(OH)2(dd) -> CaSO3(r)+H2O(l)

canxi sunfit-> SO2 tác dụng với dd bazơ tạo muối sunfit và nước

c/Tác với dụng oxitbazơ

- SO2 tác dụng với 1số oxitbazơ tạo thành muối sunfit

VD SO2(k)+BaO(r) -> BaSO3(r)

Hoạt động 2: Ứng dụng và điều chế (11’)

-GV yêu cầu hs nghiên cứu SGK

Trang 8

-GV giới thiệu cách điều chế SO2

trong công nghiệp

-> yêu cầu hs viết PTHH xảy ra

2/Trong công nghiệp

- Đốt lưu huỳnh trong không khí

- GV yêu cầu hs nhắc lại nội dung chính của tiết học

- Viết PTHH cho mỗi chuyển đổi sau

Trang 9

- Hoá chất: dd HCl, dd H2SO4 loãng, Zn, dd CuSO4, dd NaOH, quỳ tím, Fe2O3 -HS : Học bài cũ, ôn lại định nghĩa axit và tìm hiểu trước bài mới.

C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9 A Lớp 9B

II, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (6’)

? Tính chất hóa học của SO2? Viết PTPƯ

? SO2 được sản xuất ntn? Viết PTPƯ

- 2 HS lên bảng làm bài tập 2

Giới thiệu bài : (1’) Chúng ta đã được tìm hiểu về định nghĩa và công thức

chung của axit Các axit khác nhau có 1 số tính chất hóa học giống nhau Đó là những tính chất nào

Hoạt động 2: Tính chất hoá học của axit(23’) Hoạt động 1 (23’)

- GV hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm : Nhỏ một giọt dd HCl vào

mẩu giấy quỳ tím, quan sát và ghi lại

hiện tượng

- Các nhóm làm thí nghiệm sau 2

phút các nhóm báo cáo kết quả

- GV giới thiệu tc này giúp ta nhận

biết được dd axit

- GV đưa bài tập: Trình bày phương

pháp hoá học để nhận biết các dung

dịch không màu NaCl, NaOH, HCl

- GV hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm:

+ Cho 1 ít Al vào ống nghiệm 1

+ Cho vào ống nghiệm 2 một ít Cu

+ Nhỏ một ít dd HCl vào 2 ống

nghiệm

- HS làm thí nghiệm quan sát ghi lại

hiện tượng và nhận xét

- GV hướng dẫn học sinh viết

PTPƯ gọi một em lên viết

- GV lấy một vài vd yêu cầu hs viết

nghiệm lắc đều và quan sát

+ Lấy 1-2ml dung dịch NaOH vào

ống nghiệm 2, nhỏ một giọt

I Tính chất hoá học của axit.

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị.

- Dung dịch axit làm cho quỳ tím chuyển thành màu đỏ

2 Tác dụng với kim loại.

- DD axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng H2

Na2SO4(dd) + 2H2O(l)

4 Tác dụng với oxit bazơ.

- Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước

3H2O(l)

Trang 10

phenolphtalein vào ống nghiệm quan

sát

- GV y/cầu hs báo cáo kq TN

- GV hướng dẫn học sinh viết ptpư

- GV giới thiệu pư này thuộc loại pư

trung hoà

- GV nhắc lại t/c của oxit bazơ và

yêu cầu học sinh viết ptpư

- GV giới thiệu TC 5

5 Tác dụng với muối.(học ở bài sau)

Hoạt động 3: Axit mạnh và axit yếu

- GV giới thiệu các axit mạnh axit

yếu

- GV lấy một số tc minh hoạ

-HS nghe và ghi nhớ kiến thức

II Axit mạnh và axit yếu.

- Dựa vào tchh axit được phân làm 2 loại:

+ Axit mạnh như HCl, HNO3, H2SO4

…+ Axit yếu như H2S, H2CO3 …

- HS biết những tính chất hóa học của axit HCl, axit H2SO4(loãng)

- Biết cách viết đúng các ptpư thể hiện tchh chung của axit

Trang 11

- GV:.

+ Bảng phụ, bút dạ

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ

+ Hoá chất: dd HCl, dd H2SO4 loãng, Zn, dd NaOH, quỳ tím, Fe2O3, Cu, Cu(OH)2, H2SO4 đặc

- HS : Học bài cũ, tìm hiểu trước bài mới

C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9 A Lớp 9B

II, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (6’)

- HS1 ? Trình bày tính chất hóa học của axit? Viết PTPƯ

- HS2 ? lên bảng làm bài tập 3

-Giới thiệu bài : (1’) Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu tính chất hóa học chung

của axit, để nắm chắc hơn về tính chất của axit hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu 1 số axit quan trọng

Hoạt động 2: Axit clohidric.(HCl) (20’)

-GV cho hs quan sát lọ đựng dd axit

HCl yêu cầu hs quan sát và nêu tcvl

-HS trả lời bổ sung cho nhau

-GV gọi đại diện hs trình bày các thí

nghiệm sẽ tiến hành để chứng minh

-GV đưa lên bảng phụ cách tiến hành

- Điều chế các muối clorua

- Làm sạch bề mặt kim loại khi hàn

Trang 12

-Hs nghe và ghi nhớ kiến thức - Tẩy rỉ kim loại trước khi sơn, tráng,

mạ kim loại

- Chế biến thực phẩm, dược phẩm…

Hoạt động 3: Axit sunfuric.(H 2 SO 4 ) (12’)

- HS quan sát lọ đựng axit H2SO4 nêu

các tính chất vật lý của H2SO4

- GV chú ý: khi pha loãng H2SO4 đặc

vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều,

nếu làm ngược lại gây nguy hiểm

-HS nhắc lại các tính chất của axit

-GV hướng dẫn học sinh viết các

ptpư minh hoạ

II Tính chất hoá học.

1 H 2 SO 4 loãng có các tchh của axit:

+ Làm cho quỳ tím chuyển màu đỏ.+ TD với kim loại tạo muối và H2:

Mg + H2SO4 MgSO4 + H2

+ TD với bazơ tạo muối và nước:Zn(OH)2 + H2SO4 ZnSO4 + H2O+ TD với oxit bazơ tạo muối và nước:

Fe2O3 + 2H2SO4 Fe2(SO4)3+3H2O+ TD với muối (học bài 9)

III Củng cố - Hướng dẫn về nhà.

1 Củng cố khắc sâu kiến thức: (4’).

- GV hệ thống lại kiến thức bài

-BT: Cho các chất sau: Ba(OH)2, Fe(OH)3, K2O, Mg, Fe, Cu, CuO, P2O5

1 Gọi tên và phân loại các chất trên

2 Viết ptpư của các chất trên (nếu có) với: a H2O

Trang 13

1 Kiến thức:

- HS biết H2SO4 có những tchh riêng Tính oxi hoá, tính háo nước, dẫn ra được ptpư cho những tính chất này

- Biết cách nhận biết H2SO4 và các muối sunphat

- Biết những ứd quan trọng của oxit này trong sản xuất và đời sống

- Biết nguyên liệu và các công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp

2 Kỹ năng: - Tiếp tục phát triển kỹ năng viết ptpư, giải bài tập, pbiệt các chất

3 Thái độ: - Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học, tính cẩn thận.

B CHUẨN BỊ.

- GV.- Bảng phụ, bút dạ

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút

- Hoá chất: dd HCl, dd H2SO4 loãng, dd NaOH, dd Na2SO4, Cu, H2SO4 đặc, dd NaCl, dd BaCl2

- HS - Học bài cũ, tìm hiểu trước bài mới

C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9 A Lớp 9B

II, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (10’)

- 1 HS ? Tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng? Viết PTPƯ

- 1 HS ? lên bảng làm bài tập 6

* Giới thiệu bài : (1’) Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu về tính chất hóa học của

ax sunfuric, vậy ax sunfuric đặc có những tính chất gì chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 2: Axit H 2 SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng (12’)

- HS qs, ghi lại htg xẩy ra ở 2 ốn0

- GV gọi một vài hs trả lời

- GV tổng kết các ý kiến và đưa ra kết

luận

- GVgọi hs lên viết ptpư minh hoạ

- GV giới thiệu ngoài phản ứng với Cu

axit H2SO4 còn tác dụng với nhiều kim

loại khác tạo muối sun phát, không giải

1 Tác dụng với kim loại.

- Nhận xét: H2SO4 đặc nóng tác dụng với Cu tạo dd CuSO4 và khí

SO2

Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 +

- Ngoài phản ứng với Cu axit

H2SO4 còn tác dụng với nhiều kim loại khác tạo muối sun phát, không giải phóng khí H2

2 Tính háo nước.

- Cho H2SO4đặc vào đường thì đường chuyển màu den và toả nhiều nhiệt

Trang 14

- HS quan sát, ghi lại hiện tượng xẩy ra

ở 2 ống nghiệm

- GV gọi một vài hs trả lời

- GV hướng dẫn học sinh giải thích hiện

tượng và nhận xét

- GV tkết các ý kiến và đưa ra kết luận

- GVgọi hs lên viết ptpư minh hoạ

- GV lưa ý khi ding H2SO4 đặc phảI hết

Hoạt động 3: Ứng dụng và sản xuất(8’)

- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình

12 và nêu các ứng dụng quan trọng của

H2SO4

- GV thuyết trình về nguyên liệu và sản

xuất H2SO4 và các công đoạn sản xuất

H2SO4

- Hs theo dõi và ghi nhớ kiến thức

- Gv yêu cầu hs hoàn thành các PTPƯ

- Hs trả lời câu hỏi

- Nguyên liệu: S hoặc FeS2.

- Các giai đoạn sản xuất:

+ SX SO2 :

S + O2 to SO2

4FeS2 + 11O2 to 2Fe2O3 + 8SO2

+ SX SO3 : 2SO2 + O2 to , V

+ Cho 1ml dd H 2 SO 4 vào ống nghiệm 1.

+ Cho 1ml dd Na 2 SO 4 vào ống nghiệm

2.

+ Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dd

BaCl 2

- Quan sát, nhận xét viết ptpư

- Hs trả lời câu hỏi

- GV hệ thống lại kiến thức bài

- HS đọc kết luận chung sgk, làm bài tập 2, 3 sgk

Trang 15

A MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: - HS được ôn tập lại các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit,

tính chất hoá học của axit

2 Kỹ năng: - Tiếp tục phát triển kỹ năng viết ptpư, giải bài tập định tính , định

lượng

3 Thái độ: - Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học, tính chính xác.

B CHUẨN BỊ.

- GV.- Bảng phụ, bút dạ

- HS - Ôn lại tchh của oxit và axit, giải các bài tập

C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9 A Lớp 9B

II, Các hoạt động dạy học

Bài mới.

* Giới thiệu bài : (1’) Ở những bài trước chúng ta đã được n/cứu về tính chất

hóa học của oxax , oxbz và axit Vậy giữa chúng có mối liên hệ với nhau ntn -> chúng ta cùng n/cứu bài

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ(15’)

- GV đưa bảng phụ sơ đồ

? Em hãy điền vào các ô trống các loại

chất vô cơ phù hợp đồng thời chọn các

chất thích hợp tác dụng với các chất để

hoàn thành sơ đồ trên?

- Các nhóm thảo luận hoàn thành

- Sau 5 phút gv yêu cầu nộp kết quả

(1) (2) (3)

(4) (5)

(6) Tiết 7

Trang 16

- GV yêu cầu viết các ptpư minh hoạ cho

các phản ứng trên

- GV hướng dẫn và sửa lỗi sai cho hs

- GV chiếu lên màn hình sơ đồ về tính

chất hoá học của axit và yêu cầu hs làm

việc như phần trên

- GV hướng dẫn học sinh viết ptpư minh

- GVyêu cầu hs làm bài tập

Cho các chất sau: SO 2 , CuO, Na 2 O,

CaO, CO 2 Hãy cho biết những chất nào

tác dụng được với : a H 2 O

b HCl

c NaOH

Viết ptpư xảy ra nếu có

- GV hỏi: Những oxit nào tác dụng được

với nước? Với axit? Với bazơ?

- Gọi 3 hs lên bảng hoàn thành,

-> hs khác làm vào vở

- Sau đó gv gọi hs nhận xét bổ sung cho

nhau

- GV nhận xét cho điểm

Bài tập 2.: GV yêu cầu hs làm bài tập

Hoà tan 1,2 gam Mg bằng 50 ml dd HCl

3M.

a Viết ptpư.

b Tính thể tích khí thoát ra ở đktc.

c Tính nồng độ mol của dung dịch sau

phản ứng.(coi V dung dịch không đổi).

CuO + HCl CuCl2 + H2O

Na2O+ 2HCl 2NaCl + H2O CaO + 2HCl CaCl2 + H2O

c Những chất tác dụng với dd NaOH : SO2, CO2 PT:

2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O

Trang 17

- GV đưa đầu bài lên bảng phụ.

- HS đọc đầu bài

- GV hướng dẫn học sinh hoàn thành

- HS hoàn thành bài tập

-GV gọi hs em lên bảng

- GV kiểm tra bài làm của học sinh và

cho các em nhận xét bài làm trên bảng

= 0,15 (mol)

b nMg = = 0,05 (mol)

nHCl = 2 x nMg = 2 x 0,05 = 0,5 (mol)

=> VH2 = n x 22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,12 (l)

c DD sau phản ứng có MgCl2 và HCl dư

A MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: - Khắc sâu những tính chất hoá học của axit và oxit.

2 Kỹ năng: - Tiếp tục phát triển kỹ năng thực hành hoá học, giải các bài tập

- Hoá chất: dd HCl, dd Na2SO4, dd NaCl, dd BaCl2, quỳ tím, CaO, P đỏ, H2O

- HS :- Ôn lại tính chất hóa học của oxit và axit

C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9A Lớp 9B

Tiết 9

Trang 18

II, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (7’)

HS1: ? Tính chất hóa học của axit ? Tính chất hóa học của oxit bazơ? Tính chất hóa học của oxit axit?

HS2: - Gv nêu mục tiêu của bài thực hành

- Hs nghe và ghi nhớ kiến thức

* Giới thiệu bài (1’) Chúng ta đã tìm hiểu về tính chất hóa học của 1 số loại

hợp chất vô cơ như axit, oxit Để khắc sâu tính chất của các hợp chất trên ta cùng tiến hành bài thực hành

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 2 Thí nghiệm(20’)

- GV hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm 1:

+ Cho mẩu CaO vào ống

nghiệm sau đó thêm 1 – 2 ml H 2 O

+ Nhỏ dd phenolphtanein vào

màu của thuốc thử ntn?

- Quan sát hiện tượng xảy ra.

- Giải thích và viết ptpứ

- GV hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm:

+ Đốt một ít P đỏ (bằng hạt đậu

xanh) trong bình thuỷ tinh

+ Sau khi P cháy hết cho 3 ml

- GV: Để phân biệt các dung dịch

trên ta phải dựa vào tính chất khác

nhau của các dung dịch đó, đó là

- Kết luận: CaO có tính chất hoá học của oxit bazơ

- Kết luận: P2O5 có tính chất hoá học của một oxit axit

4P + 5O2 To 2P2O5

P2O5 + 3H2O 2H3PO4

c Thí nghiệm 3 Nhận biết các dung dịch:

Có 3 lọ không nhãn mỗi lọ đựng một trong

ba dung dịch là: H2SO4, HCl, Na2SO4 Hãy tiến hành những thí nghiệm nhận biết các lọ hoá chất

Trang 19

kết quả.

Hoạt động 3 Viết tường trình(10’)

- GV hướng dẫn học sinh viết

tường trình theo mẫu

- HS viết bản tường trình sau 10

Hiện tượng

Giải thích viếtPTPƯ

Ghi chú

- HS :Ôn lại những kiến thức về oxit và axit

C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Trang 20

3/ Khi cho CaO tác dụng với

nước sản phẩm thu được làm

cho dung dịch phenolphtalein

chuyển sang màu :

Hãy thực hiện chuyển

đổi hoá học sau bằng cách

viết ptpư (ghi điều kiện nếu

d n = 2 x 0.5 = 1 (mol)

0,50,50,50,5

0,50,5

0,51,00,51,0

1,0

0,50,50,5

Trang 21

d Nồng độ mol của dung

dịch HCl ban đầu?

=> CM HCl = = 2.5 M Vậy nồng độ của dung dịch axit HCl ban đầu là 2,5

Tổng điểm

0,50,5

10

Trang 22

Câu 1 (2đ) Hãy chọn câu

3/ Khi cho CO2 tác dụng với

nước sản phẩm thu được làm

quỳ tím chuyển sang màu :

Viết ptpư xảy ra nếu có

Câu 3 (3đ) Hãy thực hiện

chuyển đổi hóa học sau bằng

cách viết ptpư (ghi rõ điêù

kiện nếu có

CaCO3

(1) (2)

→

CaO→(3)Ca(OH)2

b/

Theo ptpư nhiđrô = nFe = 0,1 mol ⇒ Thể tích hiđrô thu được là :

Vhiđro = 0,1 x 22,4 = 2,24 (l)c/ Theo ptpư : nFeCl2 = nFe = 0,1 mol

=> Khối lượng muối thu được là : 0,1 x 127 = 12,7 (g) d/ Theo ptpư : nHCl = 2nFe = 0,2 mol => Nồng độ mol của ax HCl là :

CM (HCl) = 0, 20, 2 = 1 (M)

0.50.50.50.5

0.50.5

0.50.5

0.50.51.00,5

0,50,5

0,50,5

0,50,5

0,5

Trang 23

III Củng cố - Hướng dẫn về nhà.

1 Củng cố khắc sâu kiến thức:

- Gv thu bài kiểm tra

- GV nhận xét kết quả, ý thức trong giờ kiểm tra

2 Hướng dẫn về nhà (1’)

- Ôn tập lại tính chất hóa học của oxit và axit

- Nghiên cứu trước bài tính chất hóa học của bazơ

- Tiếp tục phát triển kỹ năng viết ptpư, kĩ năng phân biệt dd axit với dd bazơ,

dd muối, giải bài tập tính theo pthh

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút

+ Hoá chất: dd Ca(OH)2 ,dd HCl, (dd H2SO4loãng), dd NaOH, CuSO4, P đỏ , quỳ tím, phenolphtalein

- HS.: Ôn lại định nghĩa bazơ và tìm hiểu trước bài mới

C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9 A Lớp 9B

II, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Định nghĩa và cách phân loại bazơ đã học ở lớp 8

* Giới thiệu bài : (1’) Chúng ta đã biết có 2 loại bazơ là bazơ tan được trong

nước và bazơ không tan được trong nước Những bazơ này có tính chất hóa học nào giống và khác nhau , chúng ta cùng nghiên cứu bài

Tiết 11

Trang 24

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 2: Tính chất hóa học của bazơ

các nhóm báo cáo kết quả

- GV giới thiệu tc này giúp ta nhận biết

được dd Bazơ

- GV đưa bài tập: Trình bày phương

pháp hoá học để nhận biết các dung dịch

không màu H 2 SO 4 , NaOH, HCl.

Vấn đề : 2 ( 7’)

- GV yêu cầu hs nhắc lại tchh của oxit

axit -> liên hệ với tính chất của bazơ

- Hs trả lời câu hỏi

- GV tổng kết lại

- HS viết ptpứ minh hoạ

Vấn đề : 3 (7’)

- GV yêu cầu hs nhắc lại tính chất hóa

học của axit -> liên hệ với tính chất của

bazơ

- Hs trả lời câu hỏi

- GV tổng kết lại

- HS viết ptpứ minh hoạ

- GV ? Phản ứng giữa axit và bazơ gọi

nghiệm và đun ống nghiệm có chứa

Cu(OH) 2 trên ngọn lửa đền cồn.

- Quan sát nhận xét hiện tượng chất

rắn trước khi đun và sau khi đun.

- Các nhóm làm thí nghiệm gv theo dõi

1 DD Bazơ làm đổi màu chất chỉ thị

-Dung dịch bazơ làm cho quỳ tím chuyển thành màu xanh,

+Làm dd phenolphthalein không màu chuyển màu đỏ

2 Tác dụng với oxit axit

- Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo muối và nước

4 Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ.

- Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxit bazơ và nước

- Ptpư:

Cu(OH)2 t CuO + H2O

Trang 25

- Sau 5 phút thu kết quả các nhóm và

kiển tra

- GV nhận xét kết quả các nhóm

- Gọi hs viết ptpư

-GV giới thiệu: ngoài ra dd bazơ còn

tác dụng với dung dịch muối (sẽ học ở

Trang 26

- Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học.

B CHUẨN BỊ.

- GV :

+ Bảng phụ, bút dạ

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, panh, đế sứ, kẹp gỗ

+ Hoá chất: dd HCl, dd NaOH, quỳ tím, phenolphtalein

- HS : Học bài cũ và tìm hiểu trước bài mới

C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9 A Lớp 9B

II, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (7’)

? Nêu các tính chất hóa học của bazơ tan? Viết ptpứ xảy ra

? Nêu các tính chất hóa học của bazơ không tan? So sánh với tính chất hóa học của bazơ tan?

- Làm bài tập 2 sgk

Bài mới.

* Giới thiệu bài : (1’) Giờ trước chúng ta đã học về tính chất hóa học của bazơ Vậy Natrihidroxit là 1 bazơ thì nó có những tính chất gì? ứng dụng và sản xuất ntn? Chúng ta cùng nghiên cứu bài

Hoạt động 2: Tính chất vật lý (5’)

- GV hướng dẫn học sinh lấy một viên

NaOH ra đế sứ để quan sát

- Cho viên NaOH vào ống nghiệm đựng

nước lắc đều sờ tay vào thành ống

nghiệm

- Quan sát và nhận xét hiện tượng

- GV yêu cầu học sinh trả lời

- Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải, giấy và ăn mòn da

Hoạt động 3: Tính chất hoá học ( 13’)

- Gv :? Em hãy dự đoán tính chất hóa

học của NaOH?

- GV yêu cầu hs nhắc lại tính chất hóa

học của bazơ tan

- HS trả lời câu hỏi

- GV: NaOH là bazơ tan vậy nó có tính

chất hóa học ra sao?

- HS trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu hs viết các ptpứ minh hoạ

cho tính chất hóa học của NaOH

2 Tính chất hoá học.

- Dung dịch NaOH làm cho quỳ tím chuyển thành màu xanh, phenolphthalein chuyển màu đỏ

- Tác dụng với axit:

NaOH + HCl NaCl + H2O

- Tác dụng với oxit axit:

Trang 27

- Gv yêu cầu hs tiến hành 1 vài thí

nghiệm minh họa cho tính chất của

NaOH

- Hs tiến hành TN

- Tác dụng với dung dịch muối

Hoạt động 4: Ứng dụng và sản xuất (10’)

- GV yêu cầu hs quan sát hình vẽ các

ứng dụng của NaOH

-> gọi một hs nêu ứng dụng

- Hs trả lời câu hỏi

- Gv giải thích và kết luận

- GV giới thiệu NaOH được sản xuất

bằng phương pháp điện phân dung dịch

NaCl bão hoà (có màng ngăn)

- Hoàn thành dãy biến hoá:

Na → Na2O → NaOH →NaCl → NaOH →Na2SO4

Trang 28

+ Hoá chất: dd HCl, dd NaCl, CaO, nước tranh, dd NH3.

- HS : Học bài cũ và tìm hiểu trước bài mới

C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9 A Lớp 9B

II, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (7’)

? Trình bày tính chất hóa học của NaOH? Viết ptpứ xảy ra

- GV giới thiệu dd Ca(OH)2 có tên

thường gọi là nước vôi trong

- Gv : chúng ta sử dụng nước vôi trong

đó để tìm hiểu tính chất hóa học của dung

dịch Ca(OH)2

Vấn đề 2 ( 13’)

Gv yêu cầu hs ;

? Hãy dự đoán tính chất hóa học của

Ca(OH)2 và giải thích vì sao lại dự đoán

như vậy?

- HS trả lời, gv ghi lên góc bảng

- GV yêu cầu hs viết các ptpứ minh hoạ

Trang 29

+ Nhỏ một giọt dd phenolphthalein vào

ống nghiệm chứa 1-2 ml dd Ca(OH) 2 ,

quan sát.

+ Nhỏ từ từ dd HCl vào ống nghiệm có

chứa dd Ca(OH) 2 có phenolphthalein ở

trên, quan sát.

+ Thổi qua ống dẫn gấp khúc vào ống

nghiệm có 2 ml dd Ca(OH) 2 , quan sát.

- GV yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm

6 phút và báo cáo kết quả

Hoạt động 2: Thang PH (8’).

- GV giới thiệu người ta dùng thang pH

để biểu thị độ axit hoặc độ bazơcủa dung

Nước tranh, dd NH3, nước giếng

- HS làm thí nghiệm và báo cáo kết quả

III Củng cố - Hướng dẫn về nhà.

1 Củng cố khắc sâu kiến thức: (4’).

- GV hệ thống lại kiến thức bài

- HS đọc kết luận chung sgk và Làm bài tập 1, 2 sgk

Trang 30

- HS biết những tính chất hóa học chung của muối

- Khái niệm pư trao đổi,điều kiện để các phản ứng trao đổi xảy ra

2 Kỹ năng :

- Tiếp tục phát triển kỹ năng viết ptpư

- Biết cách lựa chọn chất tham gia pư trao đổi để pư trao đổi thực hiện được

- Rèn luyện kĩ năng tính toán các bài tập hoá học

3.Thái độ.: Giáo dục hs lòng say mê yêu thích môn học.

B CHUẨN BỊ.

- GV.+ Bảng phụ

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, bộ bìa màu

+ Hoá chất: dd Ca(OH)2 , AgNO3, dd H2SO4 loãng, dd BaCl2 , Na2CO3, NaCl, NaOH , CuSO4, Fe, Cu

- HS : Ôn lại định nghĩa muối và tìm hiểu trước bài mới

C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9 A Lớp 9B

II, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (7’)

? Trình bày tính chất hoá học của Ca(OH)2? Viết ptpư minh họa

? Thang pH là gì? - Làm bài tập 1 sgk.(T30)

Bài mới

* Giới thiệu bài (1’) : Hợp chất vô cơ được chia làm 4 loại là oxit, axit, bazơ và muối Chúng ta đã được tìm hiểu tính chất của oxit, axit và bazơ Vậy còn muối có tính chất hóa học ntn? Thế nào là pư trao đổi? Điều kiện xảy ra pư trao đổi

- > chúng ta cùng tìm hiểu bài

Hoạt động 2: Tính chất hoá học của muối (20’)

1 - GV hdẫn hs làm thí nghiệm:

Ngâm một đoạn dây đồng vào ống

nghiệm1 có chứa 2 – 3 ml dd

AgNO 3

+ Ngâm một đoạn dây sắt vào ống

nghiệm 2 có chứa 2 -> 3 ml CuSO 4

- Quan sát và ghi lại hiện tượng

- Đại diện các nhóm báo cáo kq Gv

I Tính chất hoá học của muối.

1 Muối tác dụng với kim loại

- Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới

- PT:

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

đỏ không màu xanh trắng xám

Trang 31

- Quan sát hiện tượng viết ptpứ.

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo

kết quả

4 - GV hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm:

+ Nhỏ vài giọt dd NaOH vào ống

nghiệm đựng 1 ml dd muối CuSO 4

-> quan sát nhận xét hiện tượng

- Các nhóm làm thí nghiệm

-> Các nhóm báo cáo kết quả và

rút ra kết luận

- Gọi hs viết ptpư

5 – GV giới thiệu chúng ta đã biết

nhiều muối bị phân huỷ ở nhiệt độ

cao như KClO3, KMnO4, CaCO3,

MgCO3

- GV hướng dẫn học sinh viết ptpư

phân huỷ các muối trên

- Nhiều muối bị phan hủy ở nhiệt độ cao

KMnO4To K2MnO4 + MnO2 + O2

Hoạt động 3: Phản ứng trao đổi trong dung dịch (10’)

- GV giới thiệu các pư trên có sự

trao đổi các thành phần với nhau tạo

ra các hợp chất mới Các phản ứng

đó thuộc loại phản ứng trao đổi

- Vậy phản ứng trao đổi là gì?

- GV giới thiệu và giải thích điều

kiện của phản ứng trao đổi

II

Phản ứng trao đổi trong dung dịch

- Phản ứng trao đổi là phản ứng hoá học, trong đó 2 hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau các thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới

- Điều kiện của phản ứng trao đổi:

Phản ứng trao đổi chỉ xẩy ra nếu sản phẩm của phản ứng có chất dễ bay hơi, hoặc chất không tan

Trang 32

- Trạng thái thiên nhiên, cách khai thác muối NaCl

- Những ứng dụng quan trọng của NaCl và KNO3

2 Kỹ năng.

- Tiếp tục phát triển kỹ năng viết ptpư

- Kĩ năng tính toán các bài tập hoá học

3 Thái độ.

- Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học và biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

B CHUẨN BỊ.

- GV : Sơ đồ về 1 số ứng dụng của muối

- HS : Học bài cũ và tìm hiểu trước bài mới

C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9 A Lớp 9B

II, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (8’)

? Tính chất hoá học của muối? Viét PTPƯ minh hoạ

? Phản ứng trao đổi là gì? Điều kiện để xảy ra pư trao đổi ?

- Làm bài tập 2 sgk

Bài mới.

* Giới thiệu bài : (1’) Chúng ta đã biết những tính chất hoá học của muối Trong bài hôm nay các em sẽ tìm hiểu về 2 muối quan trọng là Natriclirua và Kalinitrat

Hoạt động 2 Muối natriclorua ( NaCl ) (12’)

- GV:? Trong tự nhiên uối ăn có ở

đâu?

- HS trả lời câu hỏi

- GV giới thiệu trong 1 m3 nước

biển có khoảng 27 kg muối ăn

natriclorua, 5 kg magiê clorua, 1kg

caxisunphat…

- HS tìm hiểu sgk trạng thái tự

nhiên của NaCl

- GV cho hs quan sát tranh ruộng

muối kết hợp thông tin kgs

? Hãy trình bày cách khai thác

NaCl từ nước biển?

I Muối natriclorua ( NaCl )

- Từ nước biển: cho nước biển bay hơI

từ từ -> thu được muối kết tinh

Tiết 15

Trang 33

? Muốn khai thác NaCl từ mỏ muối

người ta làm thế nào?

- Hs trả lời câu hỏi

- Gv thuyết trình về cách khai thác

muối ăn từ nước biển và từ mỏ muối

- Hs nghe và ghi nhớ kiến thức

- GV đưa ra sơ đồ 1 số ứng dụng

của NaCl => yêu cầu hs quan sát sơ

đồ và nêu những ứng dụng của NaCl

- HS trả lời những ứng dụng của

NaCl

- Từ mỏ muối: đào hầm hoặc giếng sâu qua các lớp đất đá đến mỏ muối Muối mỏ được khai thác rồi nghiền nhỏ và tinh chế

để có muối sạch

3 Ứng dụng.

- Làm gia vị, bảo quản thực phẩm

- Làm nguyên liệu của nhiều ngành CN như : dùng để sản xuất: Na, Cl2, H2, NaOH, Na2CO3, NaHCO3 , NaClO …

Hoạt động 3: Muối kali nitơrat ( KNO 3 ) (10’)

- GV giới thiệu muối KNO3 và cho

hs quan sát lọ đựng KNO3

? Nhận xét màu sắc, trạng thái của

KNO3?

- Hs trả lời câu hỏi

- GV giới thiệu các tính chất của

KNO3

- Hs nghe và ghi nhớ kt’

- GV hướng dẫn hs quan sát tranh

vẽ ứng dụng của KNO3 và nêu các

ứng dụng của KNO3

- Hs trả lời câu hỏi

II Muối kali nitơrat ( KNO 3 )

- Còn gọi là diêm tiêu

1 Tính chất.

- KNO3 là chất rắn màu trắng

- KNO3 tan nhiều trong nước, bị phân huỷ ở nhiệt độ cao Vì vậy KNO3 có tính oxi hoá mạnh

Trang 34

- Tiếp tục phát triển kĩ năng làm bài tập tính theo công thức hoá học

3.Thái độ: - Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học, có ý thức tuyên truyền cho

mọi người những hiểu biết về các loai phân bón hoá học và nhu cầu của cây trồng

B CHUẨN BỊ.

- GV : + Bảng phụ, bút dạ

+ Hộp mẫu các phân bón hoá học

- HS : Học bài cũ và tìm hiểu trước bài mới

C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9 A Lớp 9B

II, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (7’)

? Trạng thái, cách khai thác, ứng dụng muối natriclorua?

? Tính chất ứng dụng của muối kalinitrat?

- Làm bài tập 1, 2 sgk

Bài mới.

* Giới thiệu bài: (1’) Những nguyên tố hoá học nào là cần thiết cho sự phát triển của thực vật? Công dụng của các loại phân bón đối với cây trồng ntn ?

Hoạt động 2: Những nhu cầu của cây trồng (10’)

- GV giới thiệu thành phần của

thực vật

- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến

thức

- GV yêu cầu hs nghiên cứu

sgk cho biết vai trò của các

nguyên tố hoá học đối với thực

vật ?

- GV yêu cầu hs thảo luận 5

phút

- HS trả lời và bổ sung cho

I Những nhu cầu của cây trồng

1 Thành phần của thực vật.

- Nước chiếm tỉ lệ rất lớn khoảng 90%

- Các chất khô chiếm 10%, trong đó có 99%

là các nguyên tố C, H, O, N, K, Ca, P, Mg, S còn lại 1% là các nguyên tố vi lượng B, Cu,

Trang 35

- S tổng hợp nên prôtêin.

- Ca, Mg cần cho quá trình sinh sản diệp lục

- Những nguyên tố vi lượng cần cho sự phát

triển của cây trồng

Hoạt động 3: Những PBHH thường dùng (20’)

- GV giới thiệu phân bón hoá

? Một số phân lân thường dùng

tên gọi, công thức hoá học, thành

phần P?

? Một số phân kali thường

dùng tên gọi, công thức hoá học,

+ Supe phôt phat là phân lân đã qua chế biến,

tp chính Ca(H2PO4)2, tan trong nước

c Phân kali : KCl, K2SO4 dễ tan trong nước

2 Phân bón kép.

- Phân bón kép là loại phân có chứa 2 hoặc

cả 3 nguyên tố dinh dưỡng N, P, K

- Các phương pháp điều chế:

+ Trộn lẫn vào nhau theo tỉ lệ thích hợp: NPK

+ Tổng hợp bằng phương pháp hoá học: KNO3, (NH4)2HPO4…

3 Phân bón vi lượng.

- Phân bón vi lượng có chứa một số nguyên

tố hoá học (như B, Zn, Mg…) mà cây cần rất ít nhưng lại cần thiết cho sự phát triển của cây trồng

III Củng cố - Hướng dẫn về nhà.

1 Củng cố khắc sâu kiến thức: (5’)

- GV hệ thống lại kiến thức bài

Trang 36

- Ôn tập tính chất hoá học của oxit, axit, bazơ, muối và tìm hiểu trước bài mới.

C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9 A Lớp 9B

II, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (7’)

- Làm bài tập: Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách viết các ptpư xảy ra.

Tiết 17

Trang 37

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa các loại hợp chát vô cơ (10’)

- GV đưa bảng phụ có ghi sơ đồ

câm về nối quan hệ giữa các loại

- HS nghiên cứu đáp án sau đó

nhận xét bổ sung cho nhau

- GV hỏi: Để thực hiện các chuyển

hoá trên thì cần phải cho các chất

6 7 8

Hoạt động 3: Những phản ứng hoá học minh hoạ.

- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm

lấy các ví dụ minh hoạ cho các

Trang 38

- HS.: Ôn tập kiến thức trong chương I.

C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9 A Lớp 9B

II, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ

- GV đưa bảng phụ có bảng câm

về phân loại các hợp chất vô cơ

- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm

hoàn thành trong 3 phút

- GV thu kết quả các nhóm

- GV đưa ra đáp án

- HS nghiên cứu đáp án sau đó

nhận xét bổ sung cho nhau

- GV yêu cầu hs nêu lần lựot các

tính chất của các hợp chất vô cơ và

viết các ptpư minh hoạ

vô cơ

Oxit Oxit axit

Oxit bazơAxit Axit có oxi

Axit không có oxiBazơ Bazơ tan

Bazơ không tanMuối Muối axit

Muối trung hoà

2 Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ.

Hoạt động 2 bài tập.

Bài tập 1.

- GV đưa đầu bài lên bảng phụ

yêu cầu hs đọc đầu bài

- GV hướng dẫn hs hoàn thành

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và

ghi kết quả lên bảng phụ

- Sau 5 phút gv thu kết quả các

Trang 39

bổ sung.

- GV kết luận cuối cùng

Bài tập 2.

- GV đưa đầu bài lên bảng phụ

yêu cầu hs đọc đầu bài

- GV hướng dẫn hs hoàn thành

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và

ghi kết quả lên bảng phụ

- Sau 5 phút gv thu kết quả các

- GV đưa đầu bài lên bảng phụ

yêu cầu hs đọc đầu bài

- GV hướng dẫn hs hoàn thành

- Yêu cầu hoàn thành theo từng

phần nhận xét và bổ sung cho nhau

a Gọi tên, phân loại các chất trên

b Trong các chất trên chất nào tác dụng được với HCl, Ba(OH)2, BaCl2

a.Vẽ bảng:

Thức

Thời Gian

Phân Loại

TD HCl

TD Ba(OH) 2

TD BaCl 2

B viết ptpư xẩy ra:

Bài tập 3 Hoà tan 9,2 gam hỗn hợp gồm

Mg và MgO cần vừa đủ m gam dd HCl 14,6% Sau phản ứng thu được 1,12 lit khí (ở đktc)

a Viết ptpứ xảy ra

b Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp?

b nH2 = = = 0.05 (mol) TPT ta có: nH2 = nMgCl2 = nMg = 0.05 (mol)

Trang 40

A MỤC TIÊU.

1 KT: - Khắc sâu những tính chất hoá học của bazơ và muối.

2 KN: - Tiếp tục phát triển kỹ năng thực hành hoá học, giải các bài tập thực

\ - Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút

- Hoá chất: dd NaOH, dd FeCl2, dd CuSO4, HCl, BaCl2, Na2SO4, H2SO4, đinh sắt

2 HS

- Ôn lại tchh của bazơ và muối

C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9 A Lớp 9B

II, Các hoạt động dạy học

Bài mới.

Hoạt động 1: Chuẩn bị

HĐ1 Chuẩn bị.

- GV phân phát dụng cụ thí

nghiệm cho học sinh

- GV giới thiệu mục tiêu của

Ngày đăng: 09/07/2014, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm - Bộ giáo án Hóa học 9 ppsx
Bảng l àm (Trang 1)
Hình vẽ. - Bộ giáo án Hóa học 9 ppsx
Hình v ẽ (Trang 58)
Bảng hoàn thành. - Bộ giáo án Hóa học 9 ppsx
Bảng ho àn thành (Trang 109)
Hình phân tử axit axetic dạng đặc - Bộ giáo án Hóa học 9 ppsx
Hình ph ân tử axit axetic dạng đặc (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w