Ngày soạn: 25.8.2019TIẾT 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂMI. Mục tiêu1, Về kiến thứcÔn tập củng cố h.thống hoá kiến thức các chương hoá học đại cương, và vô cơ (sự điện li, nitơ phốt pho, các bon – silic) và các chương về hoá học hữu cơ (đại cương về hoá học hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen ancol – phenol, anđehit – xeton – axit cacboxylic.2, Về kĩ năngRèn kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất.Kĩ năng giải các bài tập xác định CTPT hợp chất.3, Về thái độThông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa ctạo và tchất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn hoá học.Chuẩn bị của GV và HS :1, Chuẩn bị của GV : Hệ thống câu hỏi và bài tập, bảng tổng kết chương2, Chuẩn bị của HS : Ôn tập toàn bộ c.trình hoá học lớp 11, lập bảng tổng kết chương vào giấy khổ lớn.Tiến trình bài dạy:1. Ổn định tổ chức :Lớp12A112A212A312A412A512A612A7Ngày giảngSĩ sốKiểm tra bài cũ : Không kiểm tra, kết hợp trong giờ ôn tậpNội dung bài mới :Hoạt động của GV, HSNội dung bàiHoạt động 1A. Kiến thức cần nắm vững Phương pháp: PhátI. Sự điện livấn, nêu vấn đề1. Sự điện liBước 1: Chuyển giao Quá trình phân li các chất trong nước ra ion là sự điện li nhiệm vụ học tập: (?)Sự điện li là gì? Thế nàoChất tan trong nước phân li ra ion là chất điện lilà chất điện li? Phân loạichất điện li?+ Bước 2: Học sinhChất điện li mạnh: KhiChất điện li yếu: Khi tanthực hiện nhiệm vụ họctrong nước chỉ một phầntan trong nước, cáctập: Cá nhân thực hiện.số phân tử hòa tan phân liphân tử hòa tan đều+ Bước 3: Báo cáo kếtthành ion, phần còn lại tồnphân li thành ionquả và thảo luận:tại dạng phân tửHs xung phong trình bàykết quả.Hs khác nghe, đánh giá,nhận xét. 1 Hoạt động của GV, HSNội dung bàiBước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.GV chuẩn xác kiến thức: Hoạt động 2Nêu các khái niệm axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tínhHoạt động 3Điều kiện của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li?Bản chất của phản ứng?Hoạt động 4GV hướng dẫn HS tự ôn tập theo các nội dung: Cấu hình e, đé âm điện, cấu tạo phân tử, các SOH có thể có, tính chất các hợp chấtHoạt động 5Trình bày sự phân loại hợp chất hữu cơKhái niệm đồng đẳng, đồng phân Axit, bazơ, muối (là những chất điện li) Axit, bazơ, muối (chất điện li)Bazơ:Muối: NhữngAxit: Nhữngchất khi tan trongNhững chấtchất khi tannước phân li rakhi tantrong nướccation kim loạitrong nướcphân li ra H+(hoặc cationphân li raamoni) và anionOHgốc axitHiđroxit lưỡng tính: Hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơPhản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li+) Điều kiện của phản ứng: Khi có 1 trong các điều kiện sauTạo thành chất kết tủaTạo thành chất điện li yếuTạo thành chất khí+) Bản chất: Làm giảm số ion trong dung dịchNitơ photpho, cacbon silicCấu hình electronĐé âm điệnCấu tạo phân tửCác S.O.H thường gặpCác hợp chất điển hìnhĐại cương về hóa hữu cơ +) Phân loại hợp chất hữu cơHợp chất hữu: Hiđrocacbon và dẫn xuất của H.CHiđrocacbon: H.C no, không no, H.C thơmDẫn xuất của H.C: Dẫn xuất hal; ancolphenolete; 2
Trang 1Ngày soạn: 25.8.2019
TIẾT 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I Mục tiêu
1, Về kiến thức
Ôn tập củng cố h.thống hoá kiến thức các chương hoá học đại cương, và vô cơ (sự điện
li, nitơ - phốt pho, các bon – silic) và các chương về hoá học hữu cơ (đại cương về hoáhọc hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen - ancol – phenol, anđehit – xeton – axitcacboxylic
1, Chuẩn bị của GV : Hệ thống câu hỏi và bài tập, bảng tổng kết chương
2, Chuẩn bị của HS : Ôn tập toàn bộ c.trình hoá học lớp 11, lập bảng tổng kết
chương vào giấy khổ lớn
Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức :
Ngày giảng
Sĩ số
0 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra, kết hợp trong giờ ôn tập
1 Nội dung bài mới :
Chất tan trong nước phân li ra ion là chất điện li
là chất điện li? Phân loại
chất điện li?
+ Bước 2: Học sinh
Chất điện li mạnh: Khi Chất điện li yếu: Khi tan
tan trong nước, các
phân tử hòa tan đều
+ Bước 3: Báo cáo kết thành ion, phần còn lại tồn
phân li thành ion
Hs xung phong trình bày
kết quả
Hs khác nghe, đánh giá,
nhận xét
Trang 2Hoạt động của GV, HS Nội dung bài
0 Nêu các khái niệm
axit, bazơ, muối,
hiđroxit lưỡng tính
Hoạt động 3
0 Điều kiện của phản
ứng trao đổi ion trong
dung dịch chất điện li?
Bản chất của phản ứng?
Hoạt động 4
5888 GV hướng dẫn
HS tự ôn tập theo các
nội dung: Cấu hình e,
đé âm điện, cấu tạo
loại hợp chất hữu cơ
23 Axit, bazơ, muối (là những chất điện li) Axit, bazơ, muối (chất điện li)
Axit: Những Những chất chất khi tan trongchất khi tan khi tan nước phân li ratrong nước trong nước cation kim loạiphân li ra H+ phân li ra (hoặc cation
amoni) và anion
Hiđroxit lưỡng tính: Hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ
5888 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
+) Điều kiện của phản ứng: Khi có 1 trong các điều kiện sau
5888 Tạo thành chất kết tủa
5889 Tạo thành chất điện li yếu
5890 Tạo thành chất khí+) Bản chất: Làm giảm số ion trong dung dịch
23 Nitơ - photpho, cacbon - silic
5888 Đại cương về hóa hữu
cơ +) Phân loại hợp chất hữu
cơ
5888 Hợp chất hữu: Hiđrocacbon và dẫn xuất của H.C
Trang 32
Trang 4anđehit, xeton; amino axit, axit cacboxylic, este
+) Anken: CnH2n (n 2); phản ứng cộng, trùng hợp, tác dụng với chất oxi hóa
+) Ankin: CnH2n-n (n 2); phản ứng cộng, trùng hợp, thếnguyên tử H ở liên kết ba đầu mạch
+) Ankađien: CnH2n-2 (n 3); phản ứng cộng, trùng hợp, tác dụng với chất oxi hóa
+) Ankylbenzen: CnH2n-6 (n 6); phản ứng thế
0 Củng cố
1 Hướng dẫn về nhà
0 Tiếp tục ôn tập lại các Nội dung kiến thức đã học ở lớp 11
0 Nghiên cứu trước bài este, ôn tập lại phản ứng este hóa trong bài axit
cacboxylic
Ngày: 28/8/2019Duyệt của Tổ chuyên môn
Trang 52, Về kĩ năng :
0Rèn kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của
chất Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất
1Kĩ năng giải các bài tập xác định CTPT hợp chất
3, Về thái độ
Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa c/tạo
và t/chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn hoá học
Chuẩn bị GV và HS :
1, Chuẩn bị của GV : Hệ thống câu hỏi và bài tập, bảng tổng kết chương
2, Chuẩn bị của HS : Ôn tập toàn bộ c.trình hoá học lớp 11, lập bảng tổng kết
chương vào giấy khổ lớn
0 Tiến trình bài dạy:
0 Ổn định tổ chức :
Ngày giảng
Sĩ số
0 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra lồng vào giờ ôn tập
1 Nội dung bài mới :
Hoạt động của GV, HS Nội dung bài
* Phương pháp: Phát vấn, +) Ancol no đơn chức: CnH2n+1OH (n 1)
nêu vấn đề - CnH2n+1OH + Na CnH2n+1ONa + H2
+ Bước 1: Chuyển giao - CnH2n+1OH + HBr CnH2n+1Br + H2O
nhiệm vụ học tập: (?) Công - C H H SO 2 4 H HHO
OH H 0 HC
4
- CnH2n+1OH O H,tt0
+ Bước 2: Học sinh thực - CnH2n+1OH + 1,5nO2 nCO2 + (n+1)H2O
hiện nhiệm vụ học tập: Cá +) Phenol: C6H5OH
nhân thực hiện - C6H5OH + M C6H5OM + H2
+ Bước 3: Báo cáo kết quả - C6H5OH + KOH C6H5OK + H2O
và thảo luận: - C6H5OH + 3Br2 C6H2(OH)Br3 + 3HBr
Học sinh xung
phong trình bày kết quả
Học sinh khác nghe,
đánh giá, nhận xét
Trang 6+ Bước 4: Đỏnh giỏ kết
quả thực hiện nhiệm vụ
học tập.
GV chuẩn xỏc kiến thức:
Hoạt động 8 VII Anđehit - axit cacboxylic
+) Anđehit, no đơn chức, mạch hở: CnH2n+1CHO (n(?) CTCT và tớnh chất đặc 0)
trưng của anđehit, xeton, - R-CHO + H2 0 R-CH2OH
Ni
- R-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
R-COONH4 + 2Ag +2NH4NO3
+) Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở:
CnH2n+1COOH
- Tớnh chất chung của axit
- RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O
Từ kết quả thực nghiệm trờn rút nguyờn tử Br
ra kết luận gỡ? - Toluen khụng làm mất màu nước brom,
chứng tỏ nhúm CH3 đẩy e yếu hơn nhúm OH
8.10 Trong số cỏc ancol sau đõy
8.10 1 D ; 2 D ; 3 A.
: 8.24 So Hsánh HC2H5OH Hvới HC6H5OH,t Hta Hthấy H:
A CH3-CH2-CH2-OH C2H5OH Hkhông Htác Hdụng Hvới HNaOH;
B CH3-CH2-CH2-CH2-OH CNaOH6H5OH Htác Hdụng Hdễ Hdàng Hvới Hdung Hdịch
C CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-OH C6H5OH H+ HNaOH H HC6H5ONa H+ HH2OD.CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-OH
Vậy H: HGốc H-C6H5 Hđã Hlàm Htăng Hkhả Hnăng Hphản
1 Chất nào cú nhiệt độsụi cao
ứng Hcủa Hnguyên Htử HH Hthuộc Hnhóm H-OH Htrongnhất ?
phân Htử Hphenol Hso Hvới Htrong Hphân Htử Hancol
2 Chất nào cú khối lượng riờng
- HSo Hsánh HC6H6 Hvới HC6H5OH,t Hta Hthấy:
cao nhất ?
3 Chất nào dễ tan nhất trong C6H6 Hkhông Htác Hdụng Hvới Hn-ớc Hbrom;
nước ? C6H5OH Htác Hdụng Hvới Hn-ớc Hbrom Htạo Hra Hkết
Trang 79.10 Chất A là một anđehit
đơn chức Cho 10,50 g A tham
gia hết vào phản ứng tráng bạc
Lượng bạc tạo thành được hoà
tan hết vào axit nitric loãng làm
thoát ra 3,85 lít khí NO (đo ở
27,3oC và 0,80 atm)
Xác định công thức phân tử,
công thức cấu tạo và tên chất A
tö HH Hcña Hgèc H-C6H5 Htrong Hph©n Htö Hphenol
dÔ HbÞ Hthay HthÕ Hh¬n Hnguyªn Htö HH Htrong Hph©n Htö HC6H6
9.10 nNO=0,125 molR-
CHO+2AgNO3+3NH3+H2ORCOONH4+
2NH4NO3 H+ H2Ag3Ag H+ H4HNO3 H H3AgNO3 H+ HNO H+ H2H2O HnAg H= H3.nNO H= H0,t375(mol)
0Tiếp tục ôn tập lại các Nội dung kiến thức đã học ở lớp 11
0Nghiên cứu trước bài este, lipit, ôn tập lại phản ứng este hóa trong bài axitcacboxylic
Ngày: 3/9/2019Duyệt của Tổ chuyên môn
Trang 8Ngày soạn : 5.9.2019
CHƯƠNG 1: ESTE - LIPIT Tiết 3,4,5,6: CHỦ ĐỀ ESTE – CHẤT BÉO I.Mục tiêu:
23Kiến thức
Biết được :
23 Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este
24 Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)
25 Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá
26 ứng dụng của một số este tiêu biểu
27 Khái niệm và phân loại lipit
28 Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo
29 Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởioxi không khí
Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân
24Kĩ năng:
23 Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon
24 Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức
25 Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng pp hoá học.Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá
0 Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo.Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học
0 Biết cách sử dụng, bảo quản một số chất béo an toàn hiệu quả
25Thái độ :
23 Học tập tích cực, nghiêm túc, yêu thích môn học
4.Định hướng các năng lực được hình thành:
24 Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
25 Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
26 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
27 Năng hợp tác , thảo luận
5.Phương pháp dạy học:
-Phát hiện và giải quyết vấn đề
-Sử dụng phương tiện trực quan ( Máy chiếu, )
-Đàm thoại gợi mở
-Sử dụng câu hỏi bài tập
5888 Sử dụng kĩ thuật động não
II.Chuẩn bị của GV và HS:
+GV: Mô hình, máy chiếu, tranh ảnh
+HS: -Đọc trước nội dung của bài học trong SGK
5888 Tìm kiếm kiến thức liên quan
III.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức
Trang 9Lớp Ngày Sĩ số Lớp Ngày Sĩ số Lớp Ngày Sĩ số Lớp Ngày Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Không
23Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Giáo viên chiếu 1 số hình ảnh về nước hoa, dầu chuối ( để ăn chè), thịt mỡ, …
GV đặt câu hỏi : Dân gian có
câu :
“ Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”
Vì sao thịt mỡ và dưa hành được ăn cùng với nhau ? Giải thích và viết PTHH
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : KHÁI NIỆM, DANH PHÁP CỦA ESTE – CHẤT BÉO
5888 Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề
0 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
0Học sinh viết PTHH của ancol etylic với axit axetic; PTHH tổng quát của ancol đơn chức với axit cacboxylic đơn chức Từ đó đưa ra khái niệm về este
1Học sinh nghiên cứu SGK và từ thực tiễn cho biết khái niệm về lipit? Chất
béo thường có nhiều ở những thực loại thực phẩm nào?
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học
sinh xung phong trình bày kết quả Học
sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập GV chuẩn xác kiến thức:
I.Khái niệm, danh pháp, tính chất vật lý của Este – Chất
béo 1 Khái niệm.
Lipit: là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước
nhưng tan trong các d.môi hữu cơ không phân cực
Phần lớn các lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo, sáp, steroit và photpholipit Chất béo: là trieste của glixerol với các axit béo, gọi chung là triglixerit hay là
triaxylglixerol
VD : (C17H35COO)3C3H5 (tristearin) tistearoylglixerol
Trang 10(C17H33COO)3C3H5 (triolein) trioleoylglỉeol
(C15H31COO)3C3H5 (tripanmitin) tripanmitoylglỉeol
Công thức cấu tạo chung :
0.0R, R’, R’’ là các gốc của các axit béo có thể giống hoặc khác nhau
0.1Các axit béo tiêu biểu : C17H35COOH axit stearic, C17H33COOH axit
oleic, C15H31COOH axit panmitic ,
0.2Mỡ bò, lợn, gà, dầu lạc, dầu vừng, dầu ô liu, có thành phần chính là chất béo
n este gồm tên gốc R' + tên gốc axit RCOO (đuôi "at")
- VD : HCOOC2H5 Etyl fomat
CH2 = CH – COO – CH3 Metyl acrylat
Trang 11Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu SGK Hóa học 12 trang
Câu 2: Hoàn thành nội dung vào bảng khuyết:
Tính chất vật lý của este Tính chất vật lý của chất béo
0 Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.
1 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Các nhóm xung phong trình bày kết quả
Các nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét
0 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập GV chuẩn xác kiến thức:
II Tính chất vật lý của este và chất béo
Tính chất vật lý của este Tính chất vật lý của chất béo
- Các etse thường là những chất lỏng, - Chất béo là chất lỏng (dầu TV), chấtnhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, có rắn (mỡ ĐV), nhẹ hơn nước, khôngkhả năng hòa tan được nhiều chất hữu tan trong nước, tan nhiều trong các
- Giữa các phân tử este không có liên (vì không có lk Hyđro)
kết hiđro vì thế este có nhiệt độ sôi
thấp hơn so với axit và ancol có cùng
số nguyên tử C
HOẠT ĐỘNG 3 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC, ĐIỀU CHẾ, ỨNG DỤNG
9
Trang 120 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Dự đoán tính chất hóa học của este
thông qua phản ứng giữa ancol etylic và axit axetic.
1 Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.
2 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Học sinh xung phong trình bày kết quả
Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét
0 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập GV chuẩn xác kiến thức:
III.Tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng.
1.Tính chất hóa học
Este dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit hoặc bazơ
a Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit :
23 Este → Axit cacboxylic+ ancol
- VD : CH3COOC2H5 + H2O
o
H2SO4d,t
CH3COOH + C2H5OHRCOOR’+ H2O
o
H2SO4d,t
RCOOH + R’OHBản chất : P.ứng thuận nghịch (hai chiều)
5888 Chất béo → Axit béo +
b Phản ứng thuỷ phân trong môi trường kiềm (Phản ứng xà phòng hóa) :
5888 Este → Muối của axit cacboxylic + ancol
- VD : CH3COOC2H5 + NaOH t o CH3 COONa H+ HC2H5OH
Trang 13Dạng bài tập nhận biết: (HS yếu)
Dạng bài tập thông hiểu: (HS trung bình)
Dạng bài tập vận dụng: (HS khá)
1 Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập hoàn thành
trong 4 phút
2 Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài.
HS còn lại đánh giá, bổ sung
0 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV chuẩn xác kiến thức:
1 Nhận biết :
Câu 1:Phát biểu đúng là:
A.Phản ứng giữa axit và ancol có mặt H2SO4 đặc là phản ứng một chiều B.Tất
cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối
cùng là muối và ancol
C.Khi thuỷ phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
D.Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Câu 2: Chất nào dưới đây không phải là este?
Câu 3: Hãy chọn nhận định đúng:
A Lipit là chất béo
B Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật
C Lipit là este của glixerol với các axit béo
D Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước,nhưng hoà tan
trong các dung môi hữu cơ không phân cực Lipit bao gồm chất béo, sáp, sterit,
photpholipit
Câu 4 Có thể chuyển hóa trực tiếp từ lipit lỏng sang lipit rắn bằng phản ứng:
A Tách nước B Hidro hóa C Đề hidro hóa D Xà phòng hóa
2 Thông hiểu
Câu 5: Este C4H8O2 tham gia phản ứng tráng bạc có thể có tên sau:
A Etyl fomiat B propyl fomiat C.isopropyl fomiat D A,B, C đều đúng
Câu 6: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:
Câu 7: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và
Trang 1411
Trang 15Các este đặc biệt khi thuỷ phân cho sản phẩm có phản ứng tráng gương hoặc
là các ancol có liên kết –OH vào C không no hoặc có gốc fomiat.
CH3-COO-CH=CH2 + H2O H CH3-COOH + CH2=CH-OH
(CH2=CH-OH CH3CHO ; CH3CHO: là an đehit tham gia pư tráng gương )
H-COO-Aly + H2O H H-COOH + Alyl-OH
H-COOH tham gia pư tráng gương
Câu 9: Chất X là một hợp chất đơn chức mạch hở, tác dụng được với dd NaOH Có
khối lượng phân tử là 88 đvc Khi cho 4,4g X tác dụng vừa đủ với dd NaOH, côcạn dung dich sau phản ứng được 4,1g chất rắn X là chất nào trong các chất sau:
A Axit Butanoic B Metyl Propionat C Etyl Axetat D Isopropyl Fomiat Hướng dẫn:
Vì pư NaOH thấy khối lượng giảm nên không thể là axit, không thể là Metyl Propionat (thế -H, CH3- bởi Na: nên kl tăng) Loại A, B Gọi CTPT: R’-COO-R”
n este 4,4
88 0,05(mol)→ 0,05(MR”-23)= 4,4-4,1 → MR”=29 → C2H5-: đáp án C
Câu 10 Một este X được tạo ra bởi một axit no đơn chức và ancol no đơn chức
có dX/CO2=2 Công thức phân tử của X là:
23 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
-Tại sao không nên tái sử dụng dầu mỡ đã qua rán ở nhiệt độ cao hoặc khi mỡ,
dầu không còn trong, đã sử dụng nhiều lần, có màu đen, mùi khét?
5888 Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập hoàn
thành trong 2 phút.
5889 Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài.
HS còn lại đánh giá, bổ sung
23 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV chuẩn xác kiến thức
Chất béo còn có phản ứng oxi hóa do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bịoxh chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này phân hủy thành các sp có mùi khó chịu → dầu mỡ bị ôi thiu Do đó, dầu mỡ thường được để ở nơi thoáng mát hoặc bảo quản trong tủ lạnh
Trang 160 Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài ở nhà
1 Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:
2 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV kiểm tra sản phẩm về nhà
Ngày: 10/9/2019Duyệt của Tổ chuyên môn
Trang 17Ngày soạn: 25.9.2019
CHƯƠNG 2: CACBOHIĐRAT Tiết: 7, 8, 9, 10: CHỦ ĐỀ : CACBOHIĐRAT (4 tiết)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
0 Nêu được khái niệm và phân loại về cacbohiđrat
1 Nêu được chất vật lý và trạng thái tự nhiên của các hợp chất cacbohiđrat
2 Hiểu được cấu trúc mạch hở của glucozơ và fructozơ; cấu trúc phân tử
của saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
3 Hiểu và viết được phản ứng thể hiện tính chất hóa học của các hợp chất cacbohiđrat
4 Nêu được ứng dụng và điều chế (nếu có) của cacbohiđrat
2 Kỹ năng
Khai thác mối liên hệ: Cấu trúc phân tử ↔ Tính chất hóa học
Viết công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ Viết phương trình phản ứng hóa học
Kỹ năng quan sát, phân tích các thí nghiệm, chứng minh, so sánh
Giải bài tập hóa học
Tư duy khoa học và sáng tạo
3 Thái độ
0 Có ý thức tìm tòi, khám phá thể giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng trong tự nhiên Xây dựng lòng tin vào khả năng khám phám khoa học của con người
1 Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận và nghiêm túc trong khoa học
0 Định hướng năng lực được hình thành
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc
sống - Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo
nhóm - Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính hóa hóa học
1 Phương pháp, hình thức, kỹ thuật dạy học
- Sử dụng phiếu học tập
- Sử dụng phương tiện trực quan (Mô hình cấu trúc, tranh ảnh, Máy
chiếu, ) - Sử dụng câu hỏi bài tập
II Chuẩn bị của GV và HS
Trang 18Lớp Ngày Sĩ số Lớp Ngày Sĩ số Lớp Ngày Sĩ số Lớp Ngày Sĩ số
23 Bài cũ: Không kiểm tra
24 Các hoạt động dạy
học Nội dung:
Nội dung 1: Khái niệm và phân loại cacbohidrat
Nội dung 2: Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên
Nội dung 3: Cấu tạo phân tử
Nội dung 4: Tính chất hóa học
Nội dung 5 : Điều chế và ứng dụng của các hợp chất cacbohidrat
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV : chiếu một số hình ảnh cánh đồng Lúa, cánh đồng Mía, Túi bông y tế ,
người bệnh mất sức đang được truyền dịch………
Thành phần chính của các chất có trong các hình ảnh trên là gì Công thức của chúng.Các công thức này có điểm gì chung?
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Khái niệm và phân loại cacbohiđrat
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Công thức chung của Cacbohidrat, phân
loại?
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học
sinh xung phong trình bày kết quả Học
sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập GV chuẩn xác kiến thức:
I Khái niệm và phân loại cacbohiđrat
a) Khái niệm về cacbohiđrat : Là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có
công thức chung là C n (H 2 O) m
b) Phân loại cacbohiđrat :
Phân loại Đặc điểm
Monosaccarit Là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thủy phân được
Ví dụ : Glucozơ và fructozơ (đồng phân của nhau)
Đisaccarit Là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra hai
monosaccarit Ví dụ : Saccarozơ và matozơ (đồng phân của nhau).Polisaccarit Là nhóm cacbohiđrat khi thủy phân đến cùng sinh ra nhiều
monosaccarit Ví dụ : Tinh bột và xenlulozơ
Hoạt động 2 : Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên
0 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.
1 Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm thực hiện.
2 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Trang 19Một nhóm xung phong trình bày kết quả.
Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét
0 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV : Cho học sinh quan sát các mẫu : glucozơ, saccarozơ, tinh bột (bột gạo, bột sắn), xenlulozơ (bông nõn)
GV : Yêu cầu học sinh nhận xét về trạng thái, màu sắc của các loại hợp chất đó; thử mùi vị của chúng; kiểm tra tính tan trong nước
GV : Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa để tìm hiểu thông tin về trạng thái tự nhiên của các loại cacbohiđrat
GV : Cho học sinh làm việc theo nhóm để hoàn thiện bảng sau :
Trạng Màu sắc Mùi vị Khả
trong nước
Xenlulozơ Rắn, Không Không Bông, tre, nứa, đay …
Hoạt động 3 : Cấu tạo phân tử
5888 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh nghiên cứu SGK trả lời câu
hỏi
5889 Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.
5890 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Học sinh xung phong trình bày kết quả
Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét
23 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV : Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa để tìm hiểu thông tin về cấu trúc của các loại cacbohiđrat
GV : Cho học sinh trao đổi nhóm để hoàn thành thông tin trong bảng sau :
Cacbohidrat Đặc điểm cấu tạo
Trang 20Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở là một polihiđroxi xeton,
có công thức cấu tạo thu gọn là:
Hoặc viết gọn là: CH2OH[CHOH]3COCH2OH
Tinh bột Tinh bột là hỗn hợp của hai loại polisaccarit : amilozơ và
Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng 2 loại liên kết:
Liên kết α – 1,4 – glicozit để tạo thành một chuỗi dài
(20 – 30 mắt xích α – glucozơ)+ Liên kết α – 1,6 – glicozit để tạo nhánh
Trang 21Xenlulozo - Mạch phân tử không nhánh, không xoắn, có độ bền hóa học và cơ
học caoCông thức phân tử: (C6H10O5)nXenlulozơ là một polime hợp thành từ các mắt xích β – glucozơbởi các liên
HS : …
GV : Fructozơ không có nhóm –CHO, nhưng trong môi trường kiềm nó có thể chuyển hóa thành glucozơ nên có phản ứng tráng gương
GV : Cho học sinh tìm hiểu các tính chất khác của glucozơ, xenlulozơ
GV : Cho học sinh hoàn thiện thông tin trong bảng sau :
Chất tham gia phản ứng Phương trình phản ứngPhản ứng với Cu(OH)2 ở
Hoạt động 5 : Điều chế và ứng dụng của hợp chất cacbohiđrat
GV : Cho học sinh tìm hiểu các thông tin về ứng dụng và điều chế các hợp
chất cacbohiđrat Từ đó hoàn thành bảng sau
Trang 22Dạng bài tập nhận biết: (HS yếu)
Dạng bài tập thông hiểu: (HS trung bình)
Dạng bài tập vận dụng: (HS khá)
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập hoàn thành
trong 4 phút
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:
HS xung phong chữa bài
HS còn lại đánh giá, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV chuẩn xác kiến thức:
Câu 1: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để
bổ sung nhanh năng lượng Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
Câu 2: Chất nào sau đây là monosaccarit?
A Saccarozơ B Xenlulozơ C Aminozơ D Glucozơ.
Câu 3: Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là:
Câu 4: Saccarozơ và glucozơ đều thuộc loại:
A đisaccarit B monosaccarit C polisaccarit D cacbohiđrat
Câu 5 : Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau ?
A Ancol etylic và đimetyl ete B Glucozơ và fructozơ.
C Saccarozơ và xenlulozơ D 2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol.
2 Mức độ thông hiểu
Câu 6: Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là :
A glucozơ, C2H2, CH3CHO B C2H2, C2H4, C2H6
C3H5(OH)3, glucozơ, CH3CHO D C2H2, C2H5OH, glucozơ Câu
7: Trong các phát biểu sau:
(1) Xenlulozơ tan được trong nước
(2) Xenlulozơ tan trong benzen và ete
(3) Xenlulozơ tan trong dung dịch axit sunfuric nóng
(4) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế thuốc nổ
(5) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế tơ axetat, tơ visco
(6) Xenlulozơ trinitrat dùng để sản xuất tơ sợi
Số phát biểu đúng là
3 Mức độ vận dụng
Trang 23Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng :
(a) X + H 2 O Y
xúc Htác(b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O amoni gluconat + Ag + NH4NO3
(c) Y E + Z
xúc Htác
(d) Z + H 2 O X + G
ánh Hsáng chất Hdiệp Hlục
X, Y, Z lần lượt là :
A Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit B Tinh bột, glucozơ, etanol.
C Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit D Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxi
Câu 9: Đốt cháy hồn tồn một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal và axit
etanoic) cần 3,36 lít O2 (đktc) Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng hồn tồn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 10,0 B 12,0 C 15,0 D 20,5
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV : Vì sao khi nấu cơm tẻ thì cần nhiều nước ?
Vì sao khi nấu cơm nếp thì cần ít nước ?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:
HS độc lập tư duy – Trình bày kết quả trước lớp qua nháp cá nhân
HS cịn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu cĩ)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV chuẩn xác kiến thức:
Trong gạo tẻ, hàm lượng amilopectin (80%) ít hơn trong gạo nếp (98%) Amilopectin hầu như khơng tan trong nước nên khi nấu cơm nếp cần ít nước hơn khi nấu cơm tẻ (cùng lượng gạo)
HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI MỞ RỘNG.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV : Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu hai câu hỏi vì sao :
Dùng glucozo để tráng lõi phích
Ăn cơm cháy và bánh mì càng nhai càng cĩ vị ngọt
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Ở nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: Tự lưu thành tài liệu học tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV kiểm tra sản phẩm học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập ở
nhà Ngày: 27/9/2019Duyệt của Tổ chuyên mơn
Trang 24Ngày soạn: 2.10.2019
TIẾT 11: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE VÀ CACBOHIĐRAT
12A112A212A312A412A512A612A7
I Mục tiêu
Kiến thức Biết
được :
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
Điều chế etyl axetat
Phản ứng xà phòng hoá chất béo
Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2
Phản ứng của hồ tinh bột với iot
2.Kĩ năng
Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.Quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết các phương trình hoá học, rút ra nhận xét
Viết tường trình thí nghiệm
3.Thái độ : Giúp HS yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
+) HS: Bài tường trình, nghiên cứu cách tiến hành thí nghiệm, ôn lại các kiến thức vềcacbohiđrat (tính chất hóa học, phương pháp nhận biết)
+) GV:
Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh 100ml, cặp gỗ, ống thủy tinh, nút cao
su, đèn cồn, ống hút nhỏ giọt, thìa xúc hoá chất, đũa thủy tinh, giá để ống nghiệm
Hoá chất: Dung dịch NaOH 4%, dung dịch CuSO4 5%, dung dịch glucozơ 1%, NaCl bão hòa, mỡ hoặc dầu thực vật, nước đá, dd I2, CH3COOH, C2H5OH nguyên chất III Phương pháp : Các nhóm HS tiến hành thí nghiệm và viết bản tường trình theo mẫu.
IV Tiến trình bài dạy:
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Hướng dẫn thao tác thực hiện thí nghiệm
* Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề, thực hành
* Kỹ thuật dạy học: Quan sát
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh cho biết các kỹ năng cần có khi
thực hiện thao tác thí nghiệm
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Học sinh xung phong trình bày kết quả
Trang 25Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Gạn chất lỏng ra khỏi ống nghiệm để giữ lại kết tủa
Hoạt động 2 : Hướng dẫn thực hiện thí nghiệm
Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề, thực hành
Kỹ thuật dạy học: Động não, quan sát
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh tiến hành TN theo từng nhóm (8
nhóm)
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Các nhóm trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn xác kiến thức
II.Thực hiện thí nghiệm
Hoạt động của GV và Nội dung bài
Lấy ống B ra, thêm khoảng 5ml dd NaCl bão hòa
+) Hiện tượng - Giải thích
ống B nổi lên 1 lớp este mùi thơm
CH3COOH + C2H5OH H
CH3COOC2H5
Trang 26TN3: 3/ Thí nghiệm 3: Phản ứng của glucozơ với Cu(OH) 2
- GV hướng dẫn HS tiến +) Tiến hành
hành thí nghiệm - ống nghiệm: 5 giọt dd CuSO4 5% + 1ml dd NaOH
10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ, gạn lớp dd, giữ lấyCu(OH)2 + 2ml dd glucozơ lắc nhẹ
+) Hiện tượng - Giải thích
- dd glucozơ tạo phức màu xanh thẫm với Cu(OH)2,kết tủa tan
TN4: 4/ Thí nghiệm 4: Phản ứng của I 2 với hồ tinh bột
- GV hướng dẫn HS tiến +) Tiến hành: Nhỏ vài giọt dd I2 vào lát cắt quả chuối
hành thí nghiệm, chú ý xanh và chín
dùng vài giọt dd I2 +) Hiện tượng - Giải thích
- Lát cắt quả chuối xanh chuyển màu xanh tím vì có tinhbột
- Lát cắt quả chuối chín không có hiện tượng vì tinhbột đã chuyển hóa thành đường
Củng cố- Thu dọn dụng cụ, viết tường trình
5/ Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập lại các kiến thức trong chương 1, tiết 12 kiểm tra 1 tiết
Ngày: 2/10/2019Duyệt của Tổ chuyên môn
Trang 27Ngày soạn: 7.10.2019
TIẾT 12: KIỂM TRA 1 TIẾT
12A112A212A312A412A512A612A7
I/ Muc tiêu
1/ Kiến thức: Kiểm tra sự nắm bắt kiến thức của HS ở các nội dung:
Tính chất hóa học, cấu tạo của este
Cấu tạo và tính chất của cacbohiđrat
Trang 28Tổng số điểm 1,6 đ 2,0đ 3,6 đ 2,8 đ 10,0 đ
Đề kiểm tra
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (6 điểm )
Câu 1: X là một este no, đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2
gam este X với d.dịch NaOH dư, thu được 2,05 gam muối CTCT thu gọn của X là :
A HCOOCH2CH2CH3 B C2H5COOCH3
Câu 2: Có các chất mất nhãn riêng biệt sau : etyl axetat, fomanđehit, axit axetic và
etanol Để phân biệt chúng dùng bộ thuốc thử nào sau đây?
A Phenolphtalein, AgNO3/NH3, NaOH B AgNO3/NH3, dung dịch Br2, NaOH
C Quỳ tím, AgNO3/NH3, NaOH D Quỳ tím, AgNO3/NH3, Na
Câu 3: Chất nào sau đây không phải là este?
A HCOOCH3 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D.HCOOH
Câu 4: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt : Saccarozơ, mantozơ, etanol, và
fomalin, người ta có thể dùng một trong các hoá chất nào sau đây ?
A Cu(OH)2/OH- B Dung dịch Br2 C AgNO3/NH3 D H2/Ni, to
Câu 5: Hợp chất thơm X thuộc loại este có công thức phân tử C8H8O2 X không thể
điều chế từ phản ứng của axit và ancol tương ứng và không tham gia phản ứng tránggương Công thức cấu tạo của X là:
A CH3COOC6H5 B HCOOC6H4CH3 C HCOOCH2C6H5 D
C6H5COOCH3
Câu 6: Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư
AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam kết tủa Nồng độ mol của dung dịch glucozơ dã dùng là :
Câu 7: Câu nào đúng trong các câu sau : Tinh bột và xenlulozơ khác nhau về
A cấu trúc phân tử B tính tan trong nước lạnh.
C phản ứng thuỷ phân D công thức cấu tạo.
Câu 8: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hợp chất hữu cơ X đơn chức thu được sản
phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất
X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là
A isopropyl axetat B Etyl axetat C etyl propionat D Metyl propionat
Câu 9: )Cacbohiđrat Z tham gia chuyển hoá :
Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây ?
A Glucozơ B Fructozơ C Saccarozơ D Mantozơ Câu 10: Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được lượng muối khan có
khối lượng là :
A 3,28 gam B 8,2 gam C 10,4 gam D 8,56 gam
Trang 29Câu 11: Cho các cặp chất : (1) CH3COOH và C2H5CHO ; (2) C6H5OH và CH3COOH(3) C6H5OH và (CH3CO)2O ; (4) CH3COOH và C2H5OH ; (5) CH3COOH và
C Phản ứng với H2/Ni, to D Phản ứng với Na
Câu 13: )Một este có công thức phân tử là C3H6O2 có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong NH3, công thức cấu tạo của este đó là
A C2H5COOCH3 B HCOOC3H7 C CH3COOCH3 D HCOOC2H5
Câu 14: )Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este
A có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng B có mùi thơm, an toàn với người.
C là chất lỏng dễ bay hơi D đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Câu 15: Giữa lipit và este của ancol và axit đơn chức khác nhau về :
A gốc axit trong lipit phải là gốc axit béo B bản chất liên kết trong phân tử
C gốc axit trong phân tử D gốc ancol trong lipit cố định là
glixerol
B PHẦN TỰ LUẬN: ( 4 điểm)
Câu 1: (2đ) Viết phương trình hoá học để hoàn thành các dãy biến hoá sau :
CH3CH2OH → CH3CHO → CH3CH2OH → CH2 = CHCOOC2H5 → Polime
Câu 2: (2đ) Lên men 2 tấn tinh bột chứa 10% tạp chất thành rượu etylic, hiệu suất
của mỗi quá trình là 85%
Tính khối lượng rượu thu được
Đem pha loãng rượu đó thành rượu 400, biết khối lượng riêng của rượu etylic là0,8 gam /cm3.Hỏi thể tích dung dịch rượu thu được bằng bao nhiêu
Trang 30kiện trừ đi một nửa số điểm.
2 (100 10) 1,8(t ) 1800000( gam)
(Nếu viết ptpu khác và giải theo cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa )
Trang 3127
Trang 32Ngày soạn: 7.10.2019
Chương III : AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN
Tiết : 13 - 14 Bài 9 : AMIN
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức : hs
Biết được:
I Khái niệm, phân loại, cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc - chức).
II Đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, độ tan) của
amin Hiểu được:
0Tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phản ứng thế với brom trong nước
2.Kĩ năng : hs
III Viết công thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo
CTCT
IVQuan sát mô hình, thí nghiệm, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất.
V Dự đoán được tính chất hóa học của amin và anilin.
VIViết các PTHH minh họa tính chất Phân biệt anilin và phenol bằng phương
pháp hoá học
VII Xác định công thức phân tử theo số liệu đã cho
Về thái độ : Rèn luyện tính chăm chỉ, sự tư duy lô gích, ý thức bảo vệ môi trường
khi làm TN
Định hướng năng lực được hình thành
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
Năng lực làm việc độc lập
Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
Năng lực thực hành hóa học
Năng lực tính hóa hóa học
Phương pháp, hình thức, kỹ thuật dạy học
- Sử dụng phiếu học tập
- Sử dụng phương tiện trực quan (Mô hình cấu trúc, tranh ảnh, Máy
chiếu, ) - Sử dụng câu hỏi bài tập
- Phương pháp động não
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1, Chuẩn bị của GV : Hệ thống câu hỏi và bài tập, máy tính, máy chiếu.
Hoá chất : anilin
2, Chuẩn bị của HS : Đọc và chuẩn bị bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Trang 3312A6 12A6
2.Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
3.Nội dung bài mới :
GV : Khi nấu canh cá, người ta thường cho thêm các quả chua như khế chua, dọc,
sấu, me… Vì sao?
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Định nghĩa, phân loại , danh pháp và đồng phân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Viết CTCT của NH3 và 4 amin khác,
yêu cầu HS ng/c kĩ các chất trong ví dụ trên và cho biết :
- Mối quan hệ giữa cấu tạo NH3 và các
amin? - Cho biết đ/n tổng quát về amin ?
Học sinh nghiên cứu và trả lời câu hỏi
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Học sinh xung phong trình bày kết quả
Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn xác kiến thức:
I ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP VÀ ĐỒNG
PHÂN 1, Khái niệm, phân loại
Cách gọi tên theo danh pháp :
Gốc chức : Tên gốc hiđrocacbon + tên chức amin
Thay thế : Tên hiđrocacbon + vị trí + amin
Tên thường chỉ áp dụng cho 1 số amin
Trang 34- VD : CH3-CH2-CH2-CH2-NH2 Butylamin hay butan-1-amin
Kỹ thuật dạy học: Động não, tia chớp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu SGK trả lời về tính chất
vaatl lí của amin
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Học sinh xung phong trình bày kết quả
Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn xác kiến thức:
Kết luận và thông báo vì các amin độc nên khi sử dụng amin phải cẩn thận và nhắc nhở các người thân trong gia đình không nên hút thuốc lá vì trong cây thuốc lá chứaamin rất độc : Nicotin
II.TÍNH CHẤT VẬT LÝ (Sgk)
Hoạt động 3 : Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học
Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề
Kỹ thuật dạy học: Động não, tia chớp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Giới thiệu CTCT của vài amin Phân
tích đặc điểm cấu tạo của amin mạch hở và anilin Từ CTCT và nghiên cứu SGK em hãy cho biết amin mạch hở và anilin có tính chất hoá học gì ?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Học sinh xung phong trình bày kết quả
Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Gv chuẩn xác kiến thức:
III.CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1, Cấu tạo phân tử
- VD : NH3 R – NH2 R – N – R’
R”
Trang 35HT : + Dd metylamin: quỳ tím hóa xanh
I Dd anilin: quỳ tím không đổi màu
Giải thích : Các amin khi tan trong nước đã pu với nước sinh ra OH
-CH3NH2 + H2O [CH3NH3]+ + OH
-Anilin và các amin thơm khác phản ứng rất kém với nước
Hiện tượng khi cho C6H5NH2 tác dụng với dd HCl
Anilin không tan trong nước
Khi cho dd HCl vào thấy anilin tan
-Giải thích:
C6H5NH2 + HCl [C6H5NH3]+Cl–
NX : Dung dịch metylamin và nhiều đ.đẳng của nó có khả năng làm xanh giấy quỳ
ẩm hoặc làm hồng phenolphtalein, có lực bazơ mạnh hơn amoniac nhờ ảnh hưởng của nhóm ankyl Anilin có tính bazơ yếu vì lực bazơ yếu và yếu hơn amoniac do ảnh hưởng của gốc phenyl
* Tính bazơ : CH3NH2 > NH3 >C6H5NH2
Phản ứng thế ở nhân thơm
của anilin
TN2: Nhỏ vài giọt brom vào ống nghiêm đã đựng sẵn 1 ml dd anilin
-Hiện tượng : Xuất hiện kết tủa trắng
- Giải thích : Do ảnh hưởng của nhóm –NH2, nguyên tử brôm dễ dàng thay thế các nguyên
tử H ở vị trí 2,4,6 trong nhân thơm của phân tử anilin.
Dạng bài tập nhận biết: (HS yếu)
Dạng bài tập thông hiểu: (HS trung bình)
Dạng bài tập vận dụng: (HS khá)
Trang 36Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập hoàn thành
trong 4 phút
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài.
HS còn lại đánh giá, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV chuẩn xác kiến thức:
1 Nhận biết :
Câu 1 Anilin tác dụng với chất nào sau đây sản phẩm có kết tủa màu trắng? ?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Khi nấu canh cá, người ta thường cho
thêm các quả chua như khế chua, dọc, sấu, me… Vì sao?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập hoàn thành
trong 2 phút
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài.
HS còn lại đánh giá, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV chuẩn xác kiến thức
Trong các có các amin như đimetylamin, trimetylamin là chất tạo ra mùi tanh của cá Các chất này có tính bazo, khi cho thêm chất chua, tức là cho thêm axit vào để chúng tác dụng với các amn trên tạo ra muối làm giảm độ tanh của cá
R-NH2 + HCl R-NH3Cl
E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Hình thức: Ra bài tập.
Kỹ thuật: Động não
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nicotin có ở trong thuốc lá là chất gây ung
thư Nếu trong gia đình em có người hút thuốc lá, em sẽ làm gì để người đó từ bỏ được thói quen hút thuốc ?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài ở nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV kiểm tra sản phẩm của hs
Ngày: 9/10/2017Duyệt của Tổ chuyên môn
Vũ Đức Đạt
Trang 37Phương pháp, hình thức, kỹ thuật dạy học
- Sử dụng phiếu học tập
- Sử dụng phương tiện trực quan (Mô hình cấu trúc, tranh ảnh, Máy chiếu, )
- Sử dụng câu hỏi bài tập
- Phương pháp động não
III Chuẩn bị
1, Chuẩn bị của GV : Hệ thống câu hỏi và bài tập (Trong PTN không có hoá chất
nên không làm TN chỉ mô tả TN)
2, Chuẩn bị của HS : Đọc và chuẩn bị bài ở nhà.
IV Tiến trình bài học
Kiểm tra bài cũ :
Nêu t/c hoá học của anilin ? Viết ptpu minh hoạ ?
Dạy nội dung bài mới :
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trong đời sống hàng ngày chúng ta đã biết bột ngọt (mì chính) là gia vị không thể thiếu Bột ngọt là muối mononatri của axit glutamic có công thức cấu tạo như sau:
Trang 38HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Khái niệm, danh pháp
Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề
Kỹ thuật dạy học: Động não, tia chớp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Quan sát một số VD CTCT của các amino
axit : glixin, alanin cho biết :
Trong phân tử của axit glutamic có những nhóm chức nào ?
Hợp chất amino axit là những hợp chất hữc cơ như thế nào ?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Học sinh xung phong trình bày kết quả
Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 39Tên gọi của các amino axit xuất phát từ tên của axit cacboxilic tương ứng (tên thay thế, tên thông thường), có thêm tiếp đầu ngữ amino và chữ số (2,3, ) hoặc chữ cái
Axit 6 – aminohecxanoic (Tên thay thế) Axit ε – aminocaproic (Tên bán hệ thống)
HOẠT ĐỘNG 2 : Cấu tạo phân tử, tính chất vật lý và tính chất hóa học
Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề
Kỹ thuật dạy học: Động não, tia chớp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Quan sát một số VD CTCT của các amino
axit : glixin, alanin cho biết :
Nhận xét đặc điểm cấu tạo ?
Tính chất các nhóm trong phân tử amino axit?
Dự đoán các tương tác hoá học xảy ra trong phân tử amino axit ?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Một Nhóm xung phong trình bày kết quả
Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn xác kiến thức:
II Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí, tính chất hóa học.
1.Cấu tạo phân tử.
VD : H2N – CH2 – COOH
CTPT : Vì nhóm COOH có tính axit, nhóm NH2 có tính bazơ nên ở trạng thái kếttinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cựcchuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử
H2N – CH2 – COOH + H3N – CH2 – COO
-2.Tính chất vật lí :
Ở điều kiện thường chúng là chất rắn kết tinh, không màu, vị hơi ngọt, có nhiệt độnóng chảy cao (khoảng từ 200 – 300oC, đồng thời bị phân huỷ) và tương đối dễ tantrong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực
VD: Glixin nóng chảy ở khoảng 232–236oC, có độ tan 25,5 g/100 nước ở
25oC 3.Tính chất hóa học
Trang 40a) Tính chất lưỡng tính :
T/d axit vô cơ mạnh sinh ra muối
HOOC – CH2 – NH2 + HCl HOOC – CH2 – NH3Cl
T/d với bazơ mạnh sinh ra muối và nước
H2N – CH2 – COOH + NaOH → H2N – CH2 – COONa + H2O
* Kết luận : Amino axit là hợp chất lưỡng tính
b) Tính axit - bazơ của dung dịch amino axit
TN : + Quỳ tím + dd glyxin
Quỳ tím + dd axit glutamic
HT : + Cho quỳ tím vào dd glyxin (axit -amino axetic) thấy màu quỳ tím không đổi
Cho giấy quỳ tím vào dung dịch axit glutamic thấy màu quỳ tím chuyển thành màu hồng
Giải thích : Trong dd glyxin và lysin có cân bằng :
H2N – CH2 – COOH
H3N+ - CH2 COOHOOC – CH2CH2CHCOOH -OOC – CH2CH2CHCOO- + H+
(* Ngoài ra còn phản ứng của nhóm NH2 với axit HNO2 :
H2NCH2COOH + HNO2 → HOCH2COOH +N2↑ + H2O)
I Phản ứng trùng ngưng
PTHH trong sgk:
Điều kiện: trong ptử phải có từ 2 nhóm chức trở lên
Đặc điểm: nhóm –OH của –COOH ở phân tử axit này kết hợp với –H của nhóm –
NH2 ở phân tử axit kia thành H2O và sinh ra polime
HOẠT ĐỘNG 3 : Ứng dụng
Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề
Kỹ thuật dạy học: Động não, tia chớp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nghiên cứu SGK cho biết ứng dụng của
amino axit
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: