Giảng bài mới 35 phút: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học Kiểm tra học sinh đem dụng cụ: hòn đá, tập: Trong tiết học này chúng ta tìm hiểu đinh ốc[r]
Trang 11 Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
2 Rèn luyện các kỹ năng sau:
- Ước lượng độ dài cần đo, chọn dụng cụ đo phù hợp
- Cách đo độ dài một vật, biết đọc, ghi và tính giá trị trung bình các kết quả đo
3 Chia nhóm thảo luận, rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II CHUẨN BỊ:
a Cho mỗi nhóm học sinh: Thước kẻ có ĐCNN: 1mm Thước dây hoặc thước métĐCNN: 0,5cm Chép ra giấy bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”
b Cho cả lớp: Tranh vẽ to một thước kẻ có: - GHĐ: 20cm, ĐCNN: 2mm
- Tranh vẽ to bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Gi ng b i m i:ả à ớ
Để khỏi tranh cãi, hai chị em phải thống
nhất với nhau điều gì ?
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời
câu hỏi này
I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI: ( HỌC SINH
TỰ ÔN TÂP)
HOẠT ĐỘNG 3 (5 phút): Tìm hiểu dụng
cụ đo độ dài
Cho học sinh quan sát hình 11 trang
7.SGK và trả lời câu hỏi C4
Treo tranh vẽ của thước đo ghi
Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất
Em hãy xác định GHĐ và ĐCNNvà rút ra
kết luận nội dung giá trị GHĐ và ĐCNN
của thước cho học sinh thực hành xác
định GHĐ và ĐCNN của thước
Yêu cầu học sinh làm bài: C5, C6, C7
Tình huống học sinh sẽ trả lời:
- Gang tay của hai chị em không giốngnhau
- Độ dài gang tay trong mỗi lần đo khônggiống nhau
I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI: ( HỌC SINH
TỰ ÔN TÂP)
II ĐO ĐỘ DÀI
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
Câu trả lời đúng của học sinh
C4: - Thợ mộc: Thước dây, thước cuộn.
- Học sinh: Thước kẻ
- Người bán vải: Thước thẳng (m)
- Thợ may: Thước dây
- Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhấtghi trên thước đo
- Độ chia nhỏ nhất của thước đo là độ dàigiữa hai vạch chia liên tiếp nhỏ nhất trênthước đo
C5: Cá nhân học sinh tự làm và ghi vào
vở kết quả ?
C6: Đo chiều rộng sách vật lý 6?.
(Dùng thước có GHĐ: 20cm; ĐCNN:1mm)
Đo chiều dài sách vật lý 6?
Trang 2HOẠT ĐỘNG 4 (20 phút): Đo độ dài.
Dùng bảng kết quả đo độ dài treo trên
bảng để hướng dẫn học sinh đo và ghi kết
Đo chiều dài bàn học
4 CỦNG CỐ BÀI : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
Ngày tháng năm 20
Ký duyệt của TTCM
Nguyễn Hữu Hằng
************************************************************** Ngày soạn: / / 2015
Ngày giảng: 6A:
6B:
Tiết: 2
Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I MỤC TIÊU:
1 Biết tên được một số dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng
2 Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
II CHUẨN BỊ:
Xô đựng nước - Bình 1 (đầy nước) - Bình 2 (một ít nước)
Bình chia độ - Một vài loại ca đong
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 ỔN ĐỊNH LỚP (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút):
a Nêu cách đo độ dài? ( Phần ghi nhớ)
b Chữa bài tập
3 GIẢNG BÀI MỚI (35 phút):
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học
tập, học sinh quan sát tranh vẽ và trả lời
câu hỏi: Làm thế nào để biết chính xác cái
bình cái ấm chứa được bao nhiêu nước?
Trang 3Bài học hôm nay, sẽ giúp chúng ta trả lời
câu hỏi vừa nêu trên
HOẠT ĐỘNG 2: (học sinh tự ôn tập)
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu dụng cụ đo
thể tích chất lỏng Học sinh trả lời các câu
C4: Điền vào chổ trống của câu sau:
C5: Điền vào chỗ trống những câu sau:
HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu cách đo thể
nhóm đo thể tích chất lỏng chứa trong
I Đơn vị đo thể tích:( học sinh tự ôn tập)
C3: Dùng chai hoặ clọ đã biết sẵn dung
tích như: chai 1 lít; xô: 10 lít
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:
C6: Đặt bình chia độ thẳng
đứng
C7: Đặt mắt nhìn ngang mực chất lỏng C8: a) 70 cm3 b) 50 cm3 c) 40 cm3
C9: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình
chia độ cầu:
a Ước lượng thể tích cần đo
b Chọn bình chia độ có GHĐ vàĐCNN thích hợp
Bình aBình bBình c
Trang 4bình và ghi kết quả vào bảng 3.1 (SGK)
HOẠT ĐỘNG 6: Vận dụng cho học sinh
làm bài tập 3.1 và 3.4
4 CỦNG CỐ BÀI (3 phút): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Ghi nhớ: Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, bình tràn.
5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút): Học thuộc câu trả lời C9
Xem trước nội dung Bài : Đo thể tích vật rắn không thấm nước
Ngày tháng năm 20
Ký duyệt của TTCM
Nguyễn Hữu Hằng
************************************************************** Ngày soạn: / / 2015
Ngày giảng: 6A:
2 Nắm vững các cách đo và trung thực với các kết quả đo được
3 Hình thành tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm
II CHUẨN BỊ:
1 Cho cả nhóm học sinh:
Hòn đá, đinh ốc
Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước
Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”
2 Cho cả lớp: Một xô nước
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Báo cáo sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
a Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần phải làm gì?
b Sửa bài tập về nhà
3 Giảng bài mới (35 phút):
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học
tập: Trong tiết học này chúng ta tìm hiểu
cách dùng bình chia độ để đo thể tích của
một vật rắn có hình dạng bất kỳ không
thấm nước như: cái đinh ốc, hòn đá hoặc
ổ khóa…
HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu cách đo thể
tích của những vật rắn không thấm nước
Đo thể tích của vật rắn trong 2 trường
Kiểm tra học sinh đem dụng cụ: hòn đá,đinh ốc, ổ khóa, dây buộc,…
I Cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước:
1 Dùng bình chia độ:
Trang 5- Dãy học sinh làm việc với H4.2 SGK
- Dãy học sinh làm việc với H4.3 SGK
C1:- Đo thể tích nước ban đầu V1 =150
cm3
- Thả chìm hòn đá vào bình chia độ,thể tích dâng lên V2 = 200cm3
- Thể tích hòn đá:
V = V1 – V2 = 200cm3 –150cm3 =50cm3
2 Dùng bình tràn: Trường hợp vậtkhông bỏ lọt bình chia độ
C2: Học sinh thực hiện: Đổ nước đầy
bình tràn, thả chìm hòn đá vào bình tràn,hứng nước tràn ra vào bình chứa Đo thểtích nước tràn ra bằng bình chia độ, đó làthể tích hòn đá
C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Thả chìm vật đó vào trong chất lỏngđựng trong bình chia độ Thể tích phầnchất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật.Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thìthả vật đó vào trong bình tràn Thể tíchcủa phần chất lỏng tràn ra bằng thể tíchcủa vật
3 Thực hành: Đo thể tích vật rắn.
- Ước lượng thể tích vật rắn (cm3)
- Đo thể tích vật và ghi kết quả vàobảng 4.1 (SGK)
C4: - Lau khô bát to trước khi sử dụng.
- Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặcsánh nước ra bát
- Đổ hết nước vào bình chia độ, tránhlàm nước đổ ra ngoài
4 CỦNG CỐ ( 4 phút): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Ghi nhớ: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia
Trang 6Nhận biết được ý nghĩa vật lý khối lượng của một vật Quả cân 1 kg.
Biết cách đo khối lượng vật bằng cân Rô béc van và trình bày cách sửdụng
Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một cái cân
Tranh vẽ to các loại cân trong SGK
III HOAT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bà cũ (5 phút):
a Ta có thể dùng dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn không thấm nước?
b Sửa bài tập 4.1 (c), V3 = 31cm3; 4.2 (c)
3 Giảng bài mới (35 phút):
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học
tập Đo khối lượng bằng dụng cụ gì?
HOẠT ĐỘNG 2: Khối lượng – Đơn vị
C1: Khối lượng tịnh 397g ghi trên hộp
sữa chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng
sữa chứa trong hộp?
C2: Số 500g ghi trên túi bột giặt chỉ gì?
Học sinh điền vào chỗ trống các câu: C3,
C4, C5, C6.
Đơn vị đo khối lượng ở nước Việt Nam
là gì? Gồm các đơn vị nào?
Các em quan sát H5.1 (SGK) cho biết
kích thước quả cầu mẫu
C1: 397g chỉ lượng sữa trong hộp.
C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi C3: 500g.
C4: 397g.
C5: Khối lượng.
C6: Lượng.
2 Đơn vị khối lượng:
Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nướcViệt Nam là kílôgam (kí hiệu: kg)
- Kílôgam là khối lượng của một quả cânmẫu đặt ở Viện đo lường Quốc Tế ởPháp
- Gam (g) 1g = 10001 kg
- Hectôgam (lạng): 1 lạng = 100g
- Tấn (t): 1t = 1000 kg
- Tạ: 1 tạ = 100g
Trang 7HOẠT ĐỘNG 3: Đo khối lượng.
Người ta đo khối lượng bằng cân
C7: Cho học sinh nhận biết các vị trí:
Đòn cân, đĩa cân, kim cân, hộp quả cân
C8: Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của
cân Rô béc van
C9: Học sinh tìm từ thích hợp điền vào
chỗ trống
C10: Cho các nhóm học sinh trong lớp
thực hiện cách cân một vật bằng cân Rô
C13: Ý nghĩa biển báo 5T trên hình 5.7.
II Đo khối lượng:
1 Tìm hiểu cân Rô béc van:
C7: Học sinh đối chiếu với cân thật để
nhận biết các bộ phận của cân
C8: - GHĐ của cân Rô béc van là tổng
khối lượng các quả cân có trong hộp
- ĐCNN của cân Rô béc van là khốilượng của quả cân nhỏ nhất có trong hộp
2 Cách sử dụng cân Rô béc van:
C10: Các nhóm học sinh tự thảo luận
thực hiện theo trình tự nội dung vừa nêu
C11: 5.3 cân y tế 5.4 cân đòn.
5.5 cân tạ 5.6 cân đồng hồ
III Vận dụng:
C12: Tùy học sinh xác định.
C13: Xe có khối lượng trên 5T không
được qua cầu
4 Củng cố bài (3 phút):
Ghi nhớ: – Mọi vật đều có khối lượng
▪ Khối lượng của một vật chỉ lượng chấy chứa trong hộp
▪ Đơn vị khối lượng là kg
▪ Người ta dùng cân để đo khối lượng
5 Hướng dẫn về nhà : Học thuộc phần ghi nhớ Xem trước Bài 6 Bài tập về nhà: BT 5.1 và5.3
Trang 8Ngày giảng: 6A:
2 Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng và xác định được hai lực cân bằng
3 Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cânbằng
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: Một chiếc xe lăn bằng một lò xo lá tròn- một lò xomềm dài khoảng 10cm Một thanh nam châm thẳng- một quả nặng bằng sắt có móctreo Một cái giá có kẹp để giữ các lò xo để treo quả nặng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho học sinh làm thí nghiệm, thảo
luận nhóm để thống nhất trả lời câu
hỏi!
C1: Nhận xét về tác dụng của lò xo lá
tròn lên xe và của xe lên lò xo lá tròn
khi ta đẩy xe cho nó ép lò xo lại
C2: Nhận xét về tác dụng của lò xo
lên xe và của xe lăn lên lò xo khi ta
kéo xe cho lò xo giãn ra
C2: Lò xo bị giãn đã tác dụng lên xe lăn
một lực kéo, lúc đó tay ta (thông qua xelăn) đã tác dụng lên lò xo một lực kéolàm cho lò xo bị dãn
C3: Nam châm đã tác dụng lên quả nặng
một lực hút
C4: a) 1: lực đẩy ; 2: lực ép
b) 3: lực kéo ; 4: lục kéoc) 5: lục hút
2 Rút ra kết luận:
- Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói
ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia.
II PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC:
C5 Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xelăn có phương gần song song với mặt bàn
và có chiều đẩy ra
Trang 9thế nào?
H.6.2: Cho biết lực do lò xo tác dụng
lên xe lăn có phương và chiều thế
nào?
C5: Xác định phương và chiều của lực
do nam châm tác dụng lên quả nặng
Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân
bằng C6 và C7: Học sinh trả lời câu
Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật đứng yên thì hailực đó gọi là lực cân bằng Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau,
có cùng phương và ngược chiều
Ngày tháng năm 20
Ký duyệt của TTCM
Nguyễn Hữu Hằng
************************************************************** Ngày soạn: / / 2015
Ngày giảng: 6A:
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho học sinh trả lời câu C10
Trang 10Sửa bài tập 6.2: a (lực nâng); b (lực kéo); c (lực uốn); d (lực đẩy).
3 Giảng bài mới :
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Mục tiêu của bài học là: Muốn biết có lực
tác dụng vào một vật hay không thì phải
nhìn vào kết quả tác dụng của lực Làm
sao biết trong hai người, ai đang giương
cung, ai chưa giương cung?
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tượng
xảy ra khi có lực tác dụng
Giáo viên cho học sinh đọc SGK để thu
thập thông tin và trả lời câu C1; C2
C1: Học sinh tìm 4 thí dụ để minh họa sự
biến đổi của chuyển động
C2: Học sinh trả lời câu hỏi ở đầu bài.
Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả
C4: Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta
tác dụng lên xe thông qua sợi dây
C5: Nhận xét về kết quả của lực mà lò xo
tác dụng lên hòn bi khi va chạm
C6: Lấy tay ép hai đầu một lò xo nhận
xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng
lên lò xo
C7: Học sinh điền cụm từ vào chỗ trống.
C8: Học sinh điền cụm từ vào chỗ trống:
I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:
1 Những sự biến đổi của chuyển động:
- Vật đang chuyển động bị dừng lại
- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyểnđộng
- Vật chuyển động nhanh lên
C2: Người đang giương cung đã tác dụng
một lực vào dây cung nên làm cho dâycung và cánh cung biến dạng
II Những kết quả tác dụng của lực:
1 Thí nghiệm:
Học sinh làm thí nghiệm theo hướng dẫnSGK và giáo viên
C3: Lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng lên
xe lăn đã làm biến đổi chuyển động
C4: Khi xe đang chạy bỗng đứng yên làm
biến đổi chuyển động của xe
C5: Làm biến đổi chuyển động của hòn
bi
C6: Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm
biến dạng lò xo
2 Rút ra kết luận:
C7: a) 1 Biến đổi chuyển động của xe.
b) 2 Biến đổi chuyển động của xe c) 3 Biến đổi chuyển động của xe d) 4 Biến dạng lò xo
C8: Lực mà vật A tác dụng lên vật B có
thể làm biến đổi chuyển động của vật Bhoặc làm biến dạng vật lý Hai kết quảnày có thể cùng xảy ra
Trang 11Hoạt động 4: Vận dụng học sinh trả lời
các câu hỏi: C9; C10; C11.
III Vận dụng:
Hướng dẫn học sinh trả lời
4 Củng cố bài : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Ghi nhớ: Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật
đó hoặc làm nó biến dạng
5 Hướng dẫn về nhà :
Học sinh làm bài tập số 7.3 sách bài tập
Xem trước bài: Trọng lực – Đơn vị lực
Ngày tháng năm 20
Ký duyệt của TTCM
Nguyễn Hữu Hằng
************************************************************** Ngày soạn: / / 2015
Ngày giảng: 6A:
6B:
Tiết: 7
TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
I MỤC TIÊU:
Biết ý nghĩa trọng lực hay trọng lượng của một vật
Nêu được phương và chiều của trọng lực
Trả lời được đơn vị đo cường độ lực
Sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: Một giá treo, một lò xo, một quả nặng 100g có móctreo, một dây dọi, một khay nước, một chiếc êke
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra phần ghi nhớ bài tìm hiểu tác dụng lực
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Thông qua thắc mắc của người con và sự
giải thích của người bố, đưa học sinh đến
nhận thức là Trái đất hút tất cả mọi vật
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của
trọng lực
Giáo viên cho học sinh làm 2 thí nghiệm
ở mục 1 Quan sát hiện tượng xảy ra để
I Trọng lực là gì?
1 Thí nghiệm:
Treo quả nặng vào lò xo ta thấy lò xodãn ra
Trang 12trả lời câu hỏi C1; C2.
C1: Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng
không? Lực đó có phương và chiều như
thế nào?
Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?
Cầm viên phấn lên cao, rồi đột nhiên
buông tay ra
C2: Lực đó có phương và chiều như thế
nào?
C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Gợi ý cho học sinh rút ra kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương và chiều
Viên phấn bắt đầu rơi xuống
C2: Phương thẳng đứng chiều hướng
b Trong đời sống hàng ngày,người ta còn gọi trọng lực tác dụng lênmột vật là trọng lượng của vật
II Phương và chiều của trọng lực:
1 Phương và chiều của trọng lực: Học sinh đọc thông báo về dây dọi vàphương thẳng đứng, làm thí nghiệm đểxác định phương và chiều trọng lực
là 10N
Học sinh tiến hành làm thí nghiệm
4 Củng cố bài:
Ghi nhớ: Trọng lực là lực hút của Trái đất.
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái đất
Trọng lực tác dụng lên một vật còn gọi là trọng lượng của vật
Đơn vị lực là Niu tơn (N) Trọng lượng của quả cân 100g là 1N
5 Hướng dẫn về nhà:
Trang 13Học sinh xem trước các bài đã học chuẩn bị cho tiết 9 là bài kiểm tra 1 tiết.
Ngày tháng năm 20
Ký duyệt của TTCM
Nguyễn Hữu Hằng
************************************************************** Ngày soạn: / / 2015
Ngày giảng: 6A:
6B:
Tiết: 8
ƠN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Tự kiểm tra để củng cố và nắm chắc các kiến thức cơ bản của
chương trình cơ học từ tiết 1 đến tiết 07
2 Kĩ năng:Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề liên quan
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên: một số câu hỏi, bài tập .
2 Học sinh : ôn tập từ tiết 1 đến tiết 7
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Ôn tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Gv:cho HS làm việc cá nhân trả lời lần
lượt các câu hỏi của GV
1: Đo độ dài: Đơn vị đo, dụng cụ đo,
GHĐ và ĐCNN của thước đo
2: Đo thể tích chất lỏng: Đơn vị đo, dụng
cụ đo, cách đo thể tích chất lỏng
3: Đo thể tích vật rắn không thấm
nước: cách đo bằng bình chia độ, bình
tràn
4: Đo khối lượng: đo khối lượng bằng
dụng cụ gì? đơn vị khối lượng
5: Lực –Hai lực cân bằng: Khái niệm
lực, phương và chiều của lực Hai lực cân
bằng
6: Trọng lực – Đơn vị lực: Trọng lực là
gì? Phương và chiều của trọng lực.Đơn vị
Trang 14Hoạt động 2: Vận dụng
Bài 1: Đổi các đợn vị sau
a.1,5 dm3 =……….lít =……….ml
b 0,3m3 = ………… dm3 = ………cm3
c 50 mm = cm = m
Bài 2: Lan dùng bình chia độ để đo thể
tích của hòn sỏi Thể tích nước ban đầu
đọc trên bình là V1=80cm3, sau khi thả
hòn sỏi đọc được thể tích là V2=95cm3
Thể tích của hòn sỏi là bao nhiêu?
Bài 3: - Nêu 3 ví dụ về lực tác dụng lên
một vật làm biến đổi chuyển động của
vật
- Nêu 3 ví dụ về lực tác dụng lên một vật
làm vật biến dạng
- Nêu 1 ví dụ về lực tác dụng lên một vật
có thể gây ra đồng thời hai kết quả nói
trên
Bài 4: Một quả cầu bằng kim loại được
giữ yên bằng 1 sợi dây treo Hỏi những
lực nào đã tác dụng lực lên quả cầu?Vì
sao quả cầu đứng yên?
Bài 5: Nêu cách xác định thể tích của
viên phấn bằng bình chia độ
+ Lực kéo của sợi dây
- Quả cầu đứng yên vì 2 lực này 2 lực cân bằng
Bài 5:
- Dùng băng keo mỏng quấn vào viên phấn không cho viên phấn thấm nước
- Đổ nước vào bình chia độ :V1
- Thả viên phấn chìm vào trong nước đo thể tích nước dâng lên V2
- Thể tích viên phấn được tính:
V = V2 – V1
IV Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập các nội dung kiến thức theo các câu hỏi và bài tập vận dụng
- Xem lại kiến thức tiết 1 – 7, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết vào tiết sau
Ngày tháng năm 20
Ký duyệt của TTCM
Trang 15Nguyễn Hữu Hằng
*************************************************************** Ngày soạn: / / 2015
Ngày giảng: 6A:
6B:
Tiết: 9
KIỂM TRA 1 TIẾT
kiểm tra 1 tiết
I Mục tiờu:
1.Kiến thức: - Hệ thống lại một phần kiến thức cơ học đã học
2 Kĩ năng:- Làm bài kiểm tra
3 Thái độ:- Nghiêm túc
II Chuẩn bị của thầy và trũ:
GV : Đề kiểm tra cho tất cả HS
đó học
Tổng số cõu:
Tổng số điểm:
12
12
nào là hai lực cõn bằng
Hiểu được những biểu hiện khi cú lực tỏc dụng
Vận dụng những kiến thức đó học về tỏc dụng của lực để phõn tớch hiện tượngthực tế
Tổng số cõu:
Tổng số điểm:
ẵ1,5
ẵ1,5
13
16
Trọng lực Nắm được khỏi
niệm trọng lực
Xỏc định được phương và chiều của trọnglực
Tổng số cõu:
Tổng số điểm:
1/21
ẵ1
12
Tổng số cõu:
Tổng số điểm:
24,5
12,5
13
410
Trang 16ĐỀ RA
Câu 1(3 đ): Quyển sách nằm yên trên bàn Hỏi quyển sách chịu tác dụng của những
lực nào? Vì sao quyển sách lại nằm yên?
Câu 2(3 đ): Lực tác dụng lên vật có thể gây ra những Kết quả gì trên vật? Một học
sinh đá quả bóng đang nằm yên trên sân , có hiện tợng gì xảy ra với quả bóng?
Câu3(2 đ): Lực hút của trái đất lên vật gọi là gì? Lực đó có phơng và chiều nh thế
nào?
Câu 4(2 đ): Tìm từ thích hợp điền vào chổ trống:
- Đơn vị đo độ dài là……… Kí hiệu là …………
1 *Quyển sách nằm yên trên bàn Quyển sách chịu tác
dụng của những lực : lực hỳt của trỏi đất và lực nõng củabàn
* Quyển sách lại nằm yên vi: Hai lực đú cõn bằng
1.5đ1.5đ
2 * Lực tác dụng lên vật có thể gây ra những Kết quả gì
trên vật: - Làm cho vật biến dạng
- Làm cho vật biến đổi chuyển động
- Vật cú thể vừa biến dạng vừa biến đổi chuyển động
* Một học sinh đá quả bóng đang nằm yên trên sân , có những hiện tợng xảy ra với quả bóng: vừa chuyển động vừa biến dạng
1.5đ
1.5đ
3 * Lực hút của trái đất lên vật gọi là : Trọng lực
* Lực đó có phơng thảng đứng chiều trờn xuống
1.0đ1.0đ
4 Đơn vị đo độ dài là: một Kí hiệu là: m.
Đợn đo thể tích là: Lớt Kí hiệu là: l
Đơn vị đo lực là Niu tơn Kí hiệu là: N
Đơn vị đo khối lợng là: Ki lụ gam Kí hiệu l à:kg
0.5đ0.5đ0.5đ0.5đ
3 Thu bài và hướng dẩn học bài mới: Lực đàn hồi
Trang 176B:
Tiết: 10
LỰC ĐÀN HỒI
I MỤC TIÊU:
1 Nhận biết thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo
2 Nắm vững đặc điểm của lực đàn hồi
3 Qua kết quả thí nghiệm, rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồivào sự biến dạng của lò xo
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: Một cái giá treo, một chiếc lò xo, một cái thước chia
độ đến mm, một hộp 4 quả nặng giống nhau – mỗi quả 50g
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp : Lớp trưởng báo cáo sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : Sửa và phát bài kiểm tra cho học sinh
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập:
Một sợi dây cao su và một lò xo có tính
chất nào giống nhau? Bài học hôm nay sẽ
trả lời câu hỏi trên
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm độ
biến dạng và biến dạng đàn hồi
Cho học sinh chuẩn bị bảng kết quả 9.1
- Gọi học sinh lên đo độ dài tự nhiên của
lò xo
- Gọi học sinh lên đo độ dài treo quả
nặng 1
- Tiếp tục, treo quả nặng 2
- Tiếp tục treo quả nặng 3
Yêu cầu học sinh tính độ biến dạng (l
– l0) ở 3 trường hợp
C1: Cho học sinh điền từ vào chỗ trống.
– Cho học sinh phát biểu kết luận
– Lò xo có tính chất gì?
C2: Tính độ biến dạng của lò xo, ghi
bảng 9.1
I Biến dạng đàn hồi – Độ biến dạng:
1 Biến dạng của một lò xo:
– Đo lại để kiểm tra chiều dài tự nhiêncủa lò xo (l0)
– Tính độ biến thiên (l – l0) của lò xotrong 3 trường hợp ghi kết quả vào các ôtương ứng
2 Độ biến dạng của lò xo:
C2 Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữachiều dài khi biến dạng và chiều dài tự
Trang 18Họat động 3 : Hình thành khái niệm về
lực đàn hồi và nêu đặc điểm của lực đàn
hồi
C3: Trong thí nghiệm hình 9.2 khi quả
nặng đứng yên thì lực đàn hồi mà lò xo
tác dụng vào nó đã cân bằng với lực nào?
Như vậy, cường độ của lực đàn hồi của lò
xo sẽ bằng cường độ của lực nào?
C4: Học sinh chọn câu hỏi đúng?
C3: Trọng lượng của quả nặng.
Cường độ lực hút của Trái đất
2 Đặc điểm của lực đàn hồi:
C4: Câu C: Độ biến dạng tăng thì lực đàn
Ghi nhớ: Lò xo là một vật đàn hồi sau khi nén hoặc kéo dãn một cách
vừa phải, nếu buông ra thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài tựnhiên
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút):
Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó tác dụng lực đàn hồi lên các vậttiếp xúc với hai đầu của nó
Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn
Học sinh học thuộc phần ghi nhớ
Trang 196B:
Tiết: 11
LỰC KẾ – PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU:
1 Nhận biết được sự cấu tạo của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lực kế
2 Biết sử dụng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng mộtvật để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng của nó
3 Sử dụng được lực kế để đo lực
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: Một lực kế lò xo, một sợi dây mảnh nhẹ để buộc vật.III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Bài tập 9.1 (c)
Bài tập 9.3 (quả bóng cao su, lưỡi cưa)
3 Giảng bài mới (35 phút):
Hoạt động 1 (2 phút): Tổ chức tình huống
học tập: Làm thế nào để đo được lực mà
dây cung đã tác dụng vào mũi tên?
C4: Giáo viên cho học sinh đo trọng
lượng của một quyển sách giáo khoa
C5: Khi đo phải cầm lực kế ở tư thế như
– Có lực kế đo lực kéo, đo lực đẩy và lực
kế đo cả lực kéo và lực đẩy
2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản:
Trang 20Hoạt động 4 (10 phút): Xây dựng công
thức liên hệ giữa trọng lượng và khối
lượng
C6: Cho học sinh tìm số thích hợp điền
vào chỗ trống
Cho học sinh rút hệ thức liên hệ giữa
trọng lượng và khối lượng
Hoạt động 5 (3 phút): Vận dụng
C7: Tại sao “Cân bỏ túi” bán ở ngoài phố
người ta không chia độ theo đơn vị Niu
tơn mà lại chia độ theo đơn vị Kílôgam
C8: Giáo viên yêu cầu học sinh thử làm
một lực kế và nhớ chia độ cho lực kế
C9: Một xe tải có khối lượng 3,2 tấn sẽ
có trọng lượng bao nhiêu Niu tơn
P là trọng lượng, đơn vị đo là Niu tơn
m là khối lượng, đơn vị là kg
IV Vận dụng:
C7:( không yêu cầu học sinh trả lời) Vì
trọng lượng của một vật luôn tỉ lệ vớikhối lượng của nó nên bảng chia độ chỉghi khối lượng của vật Thực chất “Cân
bỏ túi” chính là lực kế lò xo
C8: Học sinh về nhà làm lực kế.
C9: Có trọng lượng 3.200 Niu tơn.
4 Củng cố bài (3 phút): Cho học sinh nhắc lại phần ghi nhớ
Lực kế dùng để đo gì? (đo lực)
Cho biết hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng: P = m.10.
P là trọng lượng có đơn vị là Niu tơn (N)
m là khối lượng có đơn vị là Kílôgam (kg)
Trang 21- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất.
- Hiểu khối lượng riêng, là gì?
- Xây dựng công thức tính m = D.V;
- Sử dụng được bảng số liệu để tra cứu khối lượng riêng, của các chất
- Sử dụng phương pháp cân khối lượng, phương pháp đo thể tích để tính khối lượngriêng của vật
2 Kỹ năng:
- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất
- Vận dụng được công thức D = V m để giải các bài tập đơn giản
- Rèn kỹ năng đo khối lượng riêng
Cả lớp: Bảng khối lượng riêng của một số chất.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định: Sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Viết hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật?
- Làm bài tập 10.4?
3 B i m i:à ớ
- Không thể nhổ cột lên mà cân Vậy
làm thế nào mà biết được khối lượng
của cây cột?
-Đọc phần in nghiên đầu bài
- GV: Yêu cầu HS đọc câu hỏi C1
- GV: Gợi ý phương án A có thể thực
hiện được không?, Phương án B.?
- Giả sử đo được cột sắt có TT 2m3 và
biết KL 1m3 sắt là7800Kg Vậy cột có KL
bao nhiêu?
- GV: Gợi ý: Xem bảng KLR của một
số chất, cho biết KLR của sắt, nước,…
- GV: Vậy khối lượng riêng của một chất là
gì ?
I KHỐI LƯỢNG RIÊNG, TÍNH KHỐI LƯỢNG CỦA CÁC VẬT THEO KLR.
1 Khối lượng riêng.
- HS: Đọc và trả lời câu C1 HS: Có thể chọn theo phương án đúng:
- HS: Trả lời bằng kiến thức thu thậpđược rồi so sánh với định nghĩa SGK
* Kết luận: Khối lượng của một mét khối một chất gọi là KLR của chất đó (kí hiệu là D)
- Đơn vị của KLR là Kg/m 3
2 Bảng KLR của một số chất (SGK).
Trang 22- Vậy muốn tìm khối lượng của một vật
mà không cần cân ta phải biết những yếu tố
- GV: Từ Công thức trên, suy ra D=?
(Đơn vị của KL? Đơn vị của TT? Vậy
Bài 11.2 – GV: 1kg=? g; 1m3 =? cm3
Vậy hãy đổi các đơn g&cm3 ra kg & m3
HS: câu D1kg= 1000g ; 1m3=1000000cm3
D Hướng dẫn về nhà:(5p)
- Học bài kết hợp vở ghi và Sgk
- Bài tập về nhà bài tập 11.3 (a); 11.4 SBT trang 17 Hướng dẫn bài 11.3
Xem phần tiếp theo; Hệ thức liên hệ giữa KL&TL
Ngày tháng năm 20
Ký duyệt của TTCM
Nguyễn Hữu Hằng
************************************************************** Ngày soạn: / / 2015
Ngày giảng: 6A:
- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất
- Hiểu khối lượng riêng, là gì?
- Xây dựng công thức tính m = D.V;
- Sử dụng được bảng số liệu để tra cứu khối lượng riêng, của các chất
Trang 23- Sử dụng phương pháp cân khối lượng, phương pháp đo thể tích để tính khối lượngriêng của vật.
2 Kỹ năng:
- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất
- Vận dụng được công thức D = V m để giải các bài tập đơn giản
- Rèn kỹ năng đo khối lượng riêng
Cả lớp: Bảng khối lượng riêng của một số chất.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định: Sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- KLR của một chất là gì? viết công thức tính KLR? Muốn đo KLR ta cần nhữngdụng cụ nào?
- Làm bài tập 11.4?
3 Bài mới:
- GV: Thông báo tương tự như định
nghĩa KLR, nêu định nghĩa TLR?
- Đơn vị của TL là gì? Vậy đơn vị của
TLR là gì?
- GV: Yêu cầu HS làm câu C4
Căn cứ vào 2 công thức m = D.V; P =
d.V tìm công thức liên hệ giữa D và d
P d d
D V d
V D p
m
.
10
m
P m
P
Nên d 10 D
II.TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (TLR).
- Trọng lượng của 1m3 một chất gọi làTLR của chất đó
- Đơn vị: N/m3.Công thức tính trọng lượng riêng:
- GV: gọi HS lên bảng làm câu C6
mđs= 1,6kg,
Vvg= 1200cm3; Vlổ= 192cm3
Tính :Dđs?; dđs?
Trang 24tích của phần đất sét hay tt của cả viên
gạch?
Giải :Thể tịch của phần đất sét làm gạch:
Vđs= Vvg- 2Vlổ= 1816 (cm3)Khối lượng riêng của gạch:
Ngày giảng: 6A:
6B:
Tiết: 14
THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
I MỤC TIÊU:
Biết xác định khối lượng riêng của một vật rắn
Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Giáo viên thời gian tiết thực hành
1 Đọc tài liệu: 10 phút
2 Đo đạc: 15 phút
3 Viết báo cáo: 20 phút
Hoạt động 1: Mỗi nhóm học sinh chuẩn
bị dụng cụ thực hành và đọc nội dung tài
liệu trong sách giáo khoa
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực
I Thực hành:
1 Dụng cụ:
Một cái cân, một bình chia độ cóGHĐ 100 cm3, một cốc nước, khoảng
Trang 25hành, cho học sinh tiến hành đo và tính
toán kết quả
– Toàn nhóm cân khối lượng mỗi phần sỏi
trước
– Sau đó các nhóm bắt đầu đo thể tích của
các phần sỏi (Trước mỗi lần đo thể tích
của sỏi cần lau khô hòn sỏi và châm nước
cho đúng 50cm3)
Giáo viên hướng dẫn thêm cách tính giá
trị trung bình khối lượng riêng:
– Cân khối lượng của mỗi phần m1,
m2, m3 (phần nào cân xong thì đểriêng, không bị lẫn lộn)
– Đổ khoảng 50 cm3 nước vào bìnhchia độ
– Ghi thể tích của mực nước khi cósỏi trong bình, suy ra cách tính V1, V2,
– Đo khối lượngthành thạo: 2đ
– Đo khối lượng lúng túng: 1đ
Nghiêm túc, cẩnthận, trung thực:2đ
3 Học sinh trả lời câu hỏi:
a Khối lượng riêng của một chất là gì?
b Đơn vị khối lượng riêng là gì?
c Để đo khối lượng riêng của sỏi, em phải:
– Đo khối lượng của sỏi bằng dụng cụ gì?
– Đo thể tích của sỏi bằng dụng cụ là:
– Tính khối lượng riêng của sỏi theo công thức:
Trang 26Giá trị trung bình của khối lượng riêng của sỏi là:
Dtb=D1+D2+D3
3 (theo đơn vị g/cm3 hoặc kg/cm3)
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: Học sinh xem trước bài học: Các máy cơ đơn giản
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
a Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị?
b Trọng lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị?
Đáp án: Ghi nhớ Bài 11 – SGK
3 Giảng bài mới (35 phút):
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
Một ống bê tông nặng bị lăn xuống
mương Có thể đưa ống lên bằng những
cách nào và dụng cụ nào?
Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo vật
lên theo phương thẳng đứng giáo viên đặt
vấn đề nêu ở SGK cho học sinh dự đoán
câu trả lời Tổ chức cho học sinh theo
nhóm làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán
Học sinh tiến hành thí nghiệm theo
hướng dẫn của SGK và ghi kết quả đo
Trang 27C1: Qua thí nghiệm, học sinh hãy so sánh
lực kéo vật lên với trọng lượng của vật
C2: Điền từ thích hợp vào chổ trống
C3: Nêu các khó khăn khi kéo vật lên
theo phương thẳng đứng
Hoạt động 3: Tổ chức học sinh bước đầu
tìm hiểu về máy cơ đơn giảng
Giáo viên gọi một học sinh đọc nội dung
C3: Trọng lượng vật lớn hơn lực kéo Tư
C4: a Máy cơ đơn giản là những dụng cụ
giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn
b Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròngrọc là máy cơ đơn giản
C5: Không Vì tổng lực kéo của cả 4
người bằng 1600N nhỏ hơn trọng lượngcủa ống bê tông là 2000N
Trang 28Cho mỗi nhóm học sinh: một lực kế GHĐ 5N, một khối trụ kim loại có trục quay
ở giữa (2N) hoặc xe lăn có P tương đương Mặt phẳng nghiêng có thể thay đổi độ dàihoặc chiều cao của mặt phẳng
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Phát biểu ghi nhớ của bài học 13
Sửa bài tập 13.1 câu D (F = 200N)
Bài tập 13.2: Các máy cơ đơn giản thuộc hình a, c, e, g
Cho học sinh quan sát hình 13.2 SGK và
nêu câu hỏi:
– Nếu lực kéo của mỗi người là 450N thì
những người này có kéo được ống bê
tông lên hay không? Vì sao?
– Nêu những khó khăn trong cách kéo
trực tiếp vật lên theo phương thẳng
đứng?
– Hai người trong hình 14.1 đang làm gì?
– Hai người đã khắc phục được những khó khăn
gì?
Giáo viên chốt lại nội dung, phân tích
cho học sinh hiểu và ghi lên bảng
Vậy dùng tấm ván làm mặt phẳng
nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật
lên hay không?
Muốn làm giảm lực kéo thì phải tăng hay
giảm độ nghiêng của tấm ván?
Để hiểu vấn đề câu hỏi đặt ra các em sẽ
tiến hành làm thí nghiệm
Hoạt động 2 (15 phút): Học sinh làm thí
nghiệm và thu thập số liệu
– Giáo viên phát dụng cụ thí nghiệm và
Học sinh trả lời (giáo viên ghi lên bảng)Học sinh trả lời (giáo viên ghi lên bảng)
Học sinh trả lời (giáo viên ghi lên bảng)
I Đặt vấn đề:
Giáo viên gọi học sinh nêu nội dung vấn
đề và trả lời câu hỏi
II Thí nghiệm:
1 Chuẩn bị:
Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí nghiệm
Trang 29phiếu giao việc cho các nhóm học sinh.
– Giới thiệu với học sinh các dụng cụ thí
nghiệm
– Giới thiệu học sinh các bước thí
nghiệm (giáo viên ghi lên bảng)
C1: Giáo viên cho các nhóm tiến hành đo
theo hướng dẫn ghi vào phiếu giao việc
đồng thời ghi số liệu của nhóm vào vở
C2: Em đã làm giảm độ nghiêng của mặt
phẳng nghiêng bằng cách nào?
Hoạt động 3 (5 phút): Rút ra kết luận từ
kết quả thí nghiệm
– Sau khi đo xong, gọi nhóm trưởng lên
bảng ghi kết quả đo
– Giáo viên gọi các học sinh phân tích, so
sánh lực kéo bằng mặt phẳng nghiêng
(F1; F2, F3) ở 3 độ cao khác nhau với
trọng lượng của vật
Giáo viên ghi nội dung kết luận lên bảng,
cho học sinh chép vào vở
Hoạt động 4: Học sinh làm các bài tập
nghiêng lên độ cao h
+ Đo trọng lượng P của khối kim loại (lực F1).+ Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là 20cm)+ Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là 15cm)+ Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là 10cm)
C2: Tùy theo từng học sinh:
+ Giảm chiều cao mặt phẳng nghiêng.+ Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng+ Giảm chiều cao đồng thời tăng độ dàicủa mặt phẳng nghiêng
3 Rút ra kết luận:
+ Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vậtlên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng củavật
C3: Tùy theo học sinh trả lời, giáo viên
sửa chữa sai sót
4 Củng cố bài : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo thể nào so vớitrọng lượng của vật?
Ngày tháng năm 20
Ký duyệt của TTCM
Trang 30Nguyễn Hữu Hằng
************************************************************** Ngày soạn: / / 2015
Ngày giảng: 6A:
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập: học sinh trả lời
1 Hãy nêu tên các dụng cụ dùng để đo:
4 Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào một
vật đang đứng yên mà vật vẫn đứng yên
thì hai lực đó gọi là hai lực gì?
5 Lực hút của Trái đất lên các vật gọi là gì?
6 Dùng tay ép hai đầu một lò xo bút bi
lại, lực mà lò xo tác dụng lên tay gọi là
C3: Làm vật bị biến dạng hoặc làm biến
đổi chuyển động của vật
C9: Đơn vị đo độ dài là mét, kí hiệu là m.
Đơn vị đo thể tích là mét khối, kí hiệu là m3.Đơn vị đo lực là Niu tơn, kí hiệu là N
Đơnvị đokhối lượng là kílôgam, kí hiệulà kgĐơn vị đo khối lượng riêng là kí lô gam trênmét khối, kí hiệu là kg/m3
C10: P = 10.m
Trang 31lượng và khối lượng của cùng một vật.
11 Viết công thức tính khối lượng riêng
theo khối lượng và thể tích
12 Hãy nêu tên 3 loại máy cơ đơn giản đã
học
13 Nêu tên máy cơ đơn giản dùng trong
công việc sau:
–Kéo một thùng bê tông lên cao để đổ trần
Một học sinh đá vào quả bóng Có những
hiện tượng gì xảy ra với quả bóng?
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất:
a Quả bóng bị biến dạng
b Chuyển động của quả bóng bị biến đổi
c Quả bóng bị biến dạng đồng thời
chuyển động của nó bị biến đổi
Hãy chọn những đơn vị thích hợp trong
khung để điền vào chỗ trống
Chọn từ thích hợp trong khung để điền
vào chỗ trống
C11: D= m
V C12: mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy.
3 Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lêncác đinh
4 Thanh nam châm tác dụng lực hút lênmiếng sắt
5 Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩy lênquả bóng bàn
Chọn câu C
Chọn cách B
a Khối lượng của đồng là 8.900 kg trên métkhối
b Trọng lượng của một con chó là 10 niutơn
c Khối lượng của một bao gạo là 50 kílôgam
d Trọng lượng riêng của dầu ăn là 8000 niutơn trên mét khối
e Thể tích nước trong bể là 3 mét khối
a Mặt phẳng nghiêng
b Ròng rọc cố định
Trang 32 Tại sao kéo cắt kim loại có tay cầm dài
hơn lưỡi kéo?
Tại sao kéo cắt giấy, cắt tóc có tay cầm
ngắn hơn lưỡi kéo?
c Đòn bẩy
d Ròng rọc động
Để làm cho lực mà lưỡi kéo tác dụng vàotấm kim loại lớn hơn lực mà tay ta tácdụng vào tay cầm
Vì cắt giấy, cắt tóc thì chỉ cần có lực nhỏ.Lưỡi kéo dài hơn tay cầm tay ta vẫn có thểcắt được Bù lại tay được lợi là tay ta dichuyển ít mà tạo ra được vết cắt dài theo
Trang 33-Học sinh xác định được điểm tựa O, các điểm tác dụng lực F1 là O1, lực F2 là O2.
-Biết sử dụng đòn bẩy trong công việc thực tiễn và cuộc sồng
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh:
Một lực kế có GHĐ từ 2N trở lên
Một khối trụ kim loại có móc 2N
Một giá đỡ có thanh ngang
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1 (2 phút): Tổ chức tình huống
học tập
Một số người quyết định dùng cần vợt để
nâng ống bê tông lên (H.15.1) liệu làm thế
có dễ dàng hơn hay không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy.
Cho học sinh quan sát các hình vẽ, sau đó
đọc nội dung mục 1 Cho biết các vật
được gọi là đòn bẩy đều phải có 3 yếu tố
I Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy:
Các đòn bẩy đều có một điểm xác địnhgọi là điểm tựa O Đòn bẩy quay quanhđiểm tựa
– Trọng lượng của vật cần nâng (F1) tácdụng vào một điểm của đòn bẩy (O1).– Lực nâng vật (F2) tác dụng vào mộtđiểm khác của đòn bẩy (O2)
C1: 1 (O1) – 2 (O) – 3 (O2)
4 (O1) – 5 (O) – 6 (O2)
Trang 34Hoạt động 3: Đòn bẩy giúp con người
làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
Cho học sinh đọc nội dung đặt vấn đề
SGK sau đó giáo viên đặt câu hỏi:
– Trong H 15.4 các điểm O; O1; O2 là gì?
– Khoảng cách OO1 và OO2 là gì?
– Muốn F2 nhỏ hơn F1 thì OO1 và OO2
phải thỏa mãn điều kiện gì?
Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm:
“So sánh lực kéo F2 và trọng lượng F1 của
vật khi thay đổi vị trí các điểm O; O1, O2
Cho học sinh chép bảng kết quả thí
nghiệm
C2: Đo trọng lượng của vật.
Kéo lực kế để nâng vật lên từ từ Đọc và
ghi số chỉ của lực kế theo 3 trường hợp
C5:Hãy chỉ ra điểm tựa, các lực tác dụng
của lực F1, F2 lên đòn bẩy trong H 15.5
C6: Hãy chỉ ra cách cải tiến việc sử
2 Thí nghiệm:
a Chuẩn bị: lực kế, khối trụ kimloại có móc, dây buộc, giá đỡ có thanhngang
C3: Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng
lượng của vật thì phải làm cho khoảngcách từ điểm tựa tới điểm tác dụng củalực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểmtựa tới điểm tác dụng của trọng lượngvật
C4: Tùy theo học sinh.
– Chỗ giữa mặt đáy thùng xe cút kít chạmvào thanh nối ra tay cầm
– Chỗ giấy chạm vào lưỡi kéo
– Chỗ một bạn ngồi
Điểm tác dụng của lực F2:– Chỗ tay cầm mái chèo
– Chỗ tay cầm xe cút kít
– Chỗ tay cầm kéo
– Chỗ bạn thứ hai
C6: Đặt điểm tựa gần ống bê tông hơn.
Buộc dây kéo ra xa điểm tựa hơn Buộcthêm vật nặng khác vào phía cuối đònbẩy
1 Củng cố bài:
Đòn bẩy có cấu tạo các điểm nào?
Trang 35Để lực F1 < F2 thì đòn bẩy phải thỏa mãn điều kiện gì?
Ngày tháng năm 20
Ký duyệt của TTCM
*********************************************************** Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết: 20
RÒNG RỌC
I MỤC TIÊU :
- Nhận biết cách sử dụng ròng rọc trong đời sống và lợi ích của chúng
- Tuỳ theo công việc mà biết cách sử dụng ròng rọc thích hợp
b/ Cho cả lớp: Tranh vẻ tô hình 16.1, 16.2và bảng 16.1 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (sửa bài kiểm tra học kỳ I)
3 Giảng bài mới:
Hoạt động1:Tổ chức tình huống học tập
GV: Ngoài trường hợp dùng mặt phẳng
nghiên dùng đòn bẩy có thể dùng ròng
rọc để nâng ống bê tông lên được không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ròng rọc
Cho học sinh đọc phần thu thập thông tin
Hoạt động 3: Tìm hiểu xem ròng rọc giúp
con nguời làm công việc dể dàng hơn
như thế nào ?
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm thí
nghiệm: Hoc sinh làm việc theo nhóm
Giới thiệu chung về dụng cụ thí nghiệm
Ròng rọc động là một bánh xe có rãnh đểvắt qua dây, trục của bánh xe không đượcmắc cố định
Khi kéo dây, bánh xe vừa chuyển độngcùng với trục của nó
II Ròng rọc giúp con người làm việc dễ